1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đánh giá hiện trạng bệnh tật của bệnh nhân xuất huyết não nặng nằm tại khu vực hồi sức thần kinh khoa nội thần kinh Bệnh viện Chợ Rẫy

5 74 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 293,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết trình bày việc nghiên cứu hiện trạng xuất huyết não nặng sẽ giúp tiên lượng và định hướng điều trị. Tỉ lệ tử vong 30 ngày của bệnh nhân xuất huyết não nặng là 68,2%. Có 5 yếu tố tiên lượng tử vong trong phân tích đơn biến: kích thước đồng tử bất thường, mất phản xạ mắt búp bê dọc, mất phản xạ mắt búp bê ngang, thể tích khối máu tụ ≥ 30ml và điểm ICH ≥ 3 điểm.

Trang 1

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG BỆNH TẬT CỦA BỆNH NHÂN

XUẤT HUYẾT NÃO NẶNG NẰM TẠI KHU VỰC HỒI SỨC THẦN KINH

KHOA NỘI THẦN KINH BỆNH VIỆN CHỢ RẪY

Vũ Anh Nhị *, Bùi Châu Tuệ 

TÓM TẮT

Mở đầu: nghiên cứu hiện trang xuất huyết não nặng sẽ giúp tiên lượng và định hướng điều trị

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: chúng tôi tiến hành đánh giá mối liên quan giữa các yếu tố lâm sàng, cận lâm sàng và CTSCAN sọ não lúc nhập viện của 85 bệnh nhân xuất huyết não nặng nhập vào khu vực hồi sức thần kinh khoa Nội thần kinh – bệnh viện Chợ Rẫy và đánh giá tình trạng phế tật trong vòng 30 ngày Các yếu tố tiên lượng tử vong được xác định nhờ phương pháp phân tích thống kê đơn biến và hồi qui đa biến nhị phân

Kết quả: tỉ lệ tử vong 30 ngày của bệnh nhân xuất huyết não nặng là 68,2% Có 5 yếu tố tiên lượng tử vong trong phân tích đơn biến: kích thước đồng tử bất thường, mất phản xạ mắt búp bê dọc, mất phản xạ mắt búp bê ngang, thể tích khối máu tụ ≥ 30ml và điểm ICH ≥ 3 điểm Qua phân tích đa biến nhị phân chỉ có yếu tố điểm ICH ≥ 3 điểm là có ý nghĩa thống kê với tỉ lệ tiên đoán đúng là 81,2%

Kết luận: nên sử dụng bảng điểm ICH để tiên lượng bệnh nhân xuất huyết não nặng nằm tại khu vực hồi sức thần kinh

Từ khóa: xuất huyết não nặng, bảng điểm ICH, tiên lượng tử vong

ABSTRACT

EVALUATING THE STATUS OF SEVERE CEREBRAL HEMORRHAGE IN NEUROLOGY CRITICAL

CARE AREA OF CHO RAY HOSPITAL NEUROLOGY DEPARTMENT

Vu Anh Nhi, Bui Chau Tue * Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement of Vol 20 - No 1 - 2016: 77 - 81

Background: evaluating the status of severe cerebral hemorrhage will help prognosis and treatment

Objective and method: we evaluate the relationship between clinical, sub-clinical factors, head CTSCAN

on admission of 85 severe hemorrhage patients in neurology critical care area in Cho Ray hospital neurology department These patients were followed up 30 days Independent predictors of 30 days mortality were determined by using uni-variable and binary logistic regression analysis

Results: 30 days mortality rate of severe hemorrhage patients was 68.2% In uni-variable analysis, there are

5 predictors: abnormal pupil diameter, vertical dolly eyes lost, horizontal dolly eyes lost, ICH volume ≥ 30ml, ICH score ≥3 marks After binary logistic regression analysis, only ICH score ≥3 has statistic meaning with accuracy rate 81.2%

Conclusions: we can use ICH score to predict severe cerebral hemorrhage patients

Keywords: severe cerebral hemorrhage, ICH score, mortality prognosis

* Bộ môn Thần Kinh, ĐHYD TPHCM  Bệnh viện Chợ Rẫy

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đột quỵ là nguyên nhân gây tử vong đứng

hàng thứ hai và là nguyên nhân hàng đầu của

năm có khoảng 15,3 triệu người đột quỵ, trong

số này, 5 triệu người tử vong và 5 triệu người

Hơn 30% trường hợp xuất huyết não tử vong

trong vòng 1 tháng, tỉ lệ này đặc biệt cao ở các

nước có thu nhập trung bình và thấp, 66,9% các

bệnh nhân sống sót phải chịu di chứng lâu dài

Xác định các bệnh nhân có dự hậu xấu giúp thầy

thuốc quyết định có nên tiến hành các biện pháp

điều trị tích cực hơn hay không như phẫu thuật

lấy máu tụ, tăng thông khí cơ học hay gây mê

bằng barbiturate Do đó, chúng tôi tiến hành

nghiên cứu này nhằm khảo sát một cách tổng

quát các đặc điểm về dịch tễ học, lâm sàng, và

cận lâm sàng của xuất huyết não nặng nằm tại

khu vực hồi sức thần kinh để từ đó rút ra các yếu

tố tiên lượng sống và tử vong Các dữ kiện này

có thể giúp khả năng tiên lượng sớm đối với

bệnh nhân xuất huyết não nặng và giúp ích rất

nhiều cho điều trị trên lâm sàng

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu tiến cứu, cắt ngang mô tả

Dân số nghiên cứu tất cả các bệnh nhân xuất

huyết não cấp nhập vào khu cực hồi sức thần

kinh khoa Nội thần kinh – bệnh viện Chợ Rẫy từ

1/10/2014 đến hết 31/1/2015.Các dữ liệu thu thập

bao gồm: tuổi, giới, thói quen hút thuốc lá, thói

quen uống rượu, tiền sử: tăng huyết áp, huyết áp

lúc nhập viện, mạch lúc nhập viện, huyết áp lúc

nhập viện, điểm Glasgow, kích thước đồng tử,

phản xạ mắt búp bê dọc, phản xạ mắt búp bê

ngang, bệnh nhân có đặt nội khí quản hay

không, chỉ định nội khí quản do thần kinh hay

không, vị trí xuất huyết não, có tràn não thất hay

không, natri máu, bạch cầu máu, đường huyết,

điểm ICH Ghi nhận tình trạng tử vong và phế

tật 30 ngày

Phương pháp xử lí và phân tích số liệu

Các dữ kiện thu thập sẽ được xử lý và phân tích bằng phần mềm thống kê SPSS phiên bản 16,0 Khởi đầu là phân tích đơn biến: các biến định tính được so sánh bằng phép kiểm chi bình phương, các biến định lượng được so sánh bằng kiểm định t-student độc lập Biến phụ thuộc là tử vong trong vòng 30 ngày Các biến có mức ý nghĩa p <0,05 trong phân tích đơn biến sẽ được đưa vào phân tích hồi quy đa biến nhị phân logistic (binary logistic regression) nhằm tìm ra những biến có giá trị tiên đoán độc lập liên quan tới tử vong trong vòng 30 ngày

KẾT QUẢ

Mẫu nghiên cứu gồm 85 bệnh nhân, trong

đó có 57 nam (67,10%) và 28 nữ (32,9%), với tuổi trung bình là 58,19 ±16,10, có 59 bệnh nhân (69,4%) có tiền căn tăng huyết áp, có 13 bệnh nhân (15,3%) có tiền căn nghiện rượu, có

30 bệnh nhân (35,3%) có tiền căn hút thuốc lá, 100% bệnh nhân có đặt nội khí quản, thể tích khối máu tụ trung bình là 35,49 ± 21,185, điểm ICH trung bình 2,99 ± 1,029 Tỉ lệ tử vong 30 ngày đầu 58 (68,2%)

Bảng 1: Kết quả phân tích các biến định tính

Sống Tử vong Giá trị p

Kích thước đồng tử bất thường

Mất phản xạ mắt búp bê ngang 2 30 0,0008

Vị trí xuất huyết Trên lều Dưới lều

20

7

41

17

0,75

Như vậy qua phân tích đơn biến có 5 yếu tố liên quan tới tử vong trong 30 ngày: kích thước đồng tử bất thường, mất phản xạ mắt búp bê

Trang 3

dọc, mất phản xạ mắt búp bê ngang, thể tích

khối máu tụ ≥ 30ml, điểm ICH ≥ 3 điểm

Bảng 2: Phân tích hồi qui binary logistic

Giá trị p Kích thước đồng tử bất thường 0,794

Kết quả phân tích hồi quy đa biến nhị phân

logistic (Binary Logistic) cho thấy chỉ có biến

điểm ICH ≥ 3 điểm ý nghĩa thống kê (p = 0,006

<0,05) với tỉ lệ tiên đoán đúng là 81,2%

BÀN LUẬN

Qua phân tích đơn biến có 5 yếu tố liên quan

tới tử vong trong 30 ngày trên bệnh nhân xuất

huyết não nặng nằm tại khu vực hồi sức thần

kinh: kích thước đồng tử lúc nhập viện, phản xạ

mắt búp bê dọc, phản xạ mắt búp bê ngang, thể

tích khối máu tụ ≥ 30ml, điểm ICH ≥ 3 điểm

Tỷ lệ tử vong trong 30 ngày đầu

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi ghi nhận

trong 85 bệnh nhân xuất huyết não nằm trong

khu vực hồi sức thần kinh và được đưa vào

phân tích, có 58 bệnh nhân tử vong (68,2%)

trong 30 ngày đầu và chỉ có 27 bệnh nhân

(31,8%) sống sót

bệnh nhân (chiếm 13,1%) tử vong trong 30 ngày

đầu và 165 bệnh nhân sống sót (chiếm

điểm tiên lượng xuất huyết não trên lều, khảo sát

trên 200 trường hợp ghi nhận tỷ lệ tử vong của

bệnh nhân xuất huyết não sau 2 tuần là 25,6%

tỷ lệ tử vong của bệnh nhân xuất huyết não tại

bệnh viện tỉnh Ninh Thuận là 24% Nguyễn

thể tích và vị trí xuất huyết ở bệnh nhân xuất

huyết não – não thất tăng huyết áp đưa ra tỷ lệ

bệnh nhân tử vong lúc xuất viện là 7,3%

Với cùng thời điểm đánh giá tỷ lệ tử vong 30

ngày sau khởi phát triệu chứng, kết quả của các

nghiên cứu trước đây cũng rất khác nhau: 35% ở

tỷ lệ tử vong trong 30 ngày đầu ở bệnh nhân xuất huyết não vùng Đông Á là 32,9% và nghiên

xuất huyết não và xuất huyết dưới nhện thì tỷ lệ

tử vong 30 ngày của bệnh nhân xuất huyết não

các bệnh nhân xuất huyết não trên lều trên 40 tuổi ghi nhận tỷ lệ này là 15,9%

Kết quả nghiên cứu về tỷ lệ tử vong 30 ngày

ở bệnh nhân xuất huyết não của chúng tôi cao hơn nhiều so với các nghiên cứu trong và ngoài nước Nguyên nhân có thể do chúng tôi chọn nhóm bệnh nhân nằm trong khu vực hồi sức thần kinh là nhóm bệnh nặng, GCS thường dưới

8 hoặc có bệnh lí nội khoa nặng

Kích thước đồng tử

Bất thường đồng tử xảy ra do tổn thương dây III hay do tổn thương nhân dây III ở trung não Các tổn thương này có thể là tổn thương trực tiếp do đột quị thân não hay do tổn thương gián tiếp do khối thoát vị trên lều đi xuống hoặc do tổn thương tiểu não gây chèn

ép Trong nghiên cứu của chúng tôi bất thường đồng tử có liên quan đến tiên lượng tử vong với p=0,0012, OR= 9.846

Tuy nhiên khi phân tích hồi qui binary logistic để tìm yếu tố tiên lượng độc lập thì chúng tôi không nhận thấy giá trị tiên lượng tử vong của biến số bất thường đồng tử Như vậy bất thường đồng tử mặc dù có liên quan mức độ tổn thương não nhưng mức độ tương quan chưa

đủ mạnh để có thể là yếu tố tiên lượng độc lập Kết quả này là tương đồng với tác giả Trần

Phản xạ mắt búp bê dọc

Phản xạ mắt búp bê dọc mất biểu hiện rối loạn chức năng trung não cao, có thể do tổn thương trực tiếp, do chèn ép do thoát vị Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy, mất phản xạ mắt

Trang 4

búp bê dọc lúc nhập viện có tỉ lệ tử vong cao hơn

so với còn phản xạ mắt búp bê dọc với p= 0,0018,

OR= 27,7.Tuy nhiên khi phân tích hồi qui binary

logistic chúng tôi không nhận thấy giá trị tiên

lượng độc lập Như vậy mất phản xạ mắt búp bê

dọc mặc dù có liên quan mức độ tổn thương não

nhưng mức độ tương quan chưa đủ mạnh để có

thể là yếu tố tiên lượng độc lập ở bệnh nhân xuất

huyết não nằm tại khu vực hồi sức thần kinh

Kết quả này là tương đồng với tác giả Steiner và

cộng sự(20)

Phản xạ mắt búp bê ngang

Phản xạ mắt búp bê dọc mất biểu hiện rối

loạn chức năng cầu não, có thể do tổn thương

trực tiếp, do chèn ép do thoát vị Chúng tôi ghi

nhận mất phản xạ mắt búp bê ngang có ý nghĩa

thống kê trong phân tích đơn biến với p= 0,0008,

OR= 13,3

Tuy nhiên khi phân tích hồi qui binary

logistic để tìm yếu tố tiên lượng độc lập thì

chúng tôi không nhận thấy giá trị tiên lượng tử

vong của biến số mất phản xạ mắt búp bê ngang

Như vậy mất phản xạ mắt búp bê ngang mặc dù

có liên quan mức độ tổn thương não nhưng mức

độ tương quan chưa đủ mạnh để có thể là yếu tố

tiên lượng độc lập ở bệnh nhân xuất huyết não

nằm tại khu vực hồi sức thần kinh

Kết quả này là tương đồng với tác giả Trần

Các nghiên cứu trước đây dùng phản xạ giác

mạch để đánh giá chứa năng cầu não cũng cho

phản xạ giác mạc lúc nhập viện có liên quan

trong phân tích đơn biến, tuy nhiên không phải

là yếu tố tiên lượng độc lập tử vong khi phân

thấy phản xạ giác mạc lúc nhập viện không phải

là yếu tố tiên lượng tử vong độc lập trong phân

tích đơn biến cũng như đa biến

Thể tích khối máu tụ

Thể tích trung bình của ổ xuất huyết là 35,49

± 2,233 ml Thể tích nhỏ nhất là 7 ml và lớn nhất

là 75 ml Trong nghiên cứu của Nguyễn Thanh

bệnh nhân xuất huyết não trên lều thì thể tích ổ xuất huyết trung bình là 20,9 ± 21,4 ml; Ngô Thị

nghiên cứu khác thể tích khối máu tụ trung bình trong nghiên cứu chúng tôi là lớn hơn nhiều Sự khác biệt này là do chúng tôi chọn dân số nghiên cứu là các bệnh nhân xuất huyết não nặng thường có thể tích máu tụ lớn

Chúng tôi chia thể tích khối máu tụ thành 2 nhóm < 30ml và ≥ 30ml Chúng tôi ghi nhận có mối liên quan giữa thể tích khối máu tụ và tử vong (p = 0,013 < 0,05), với OR= 3,36 Tuy nhiên khi phân tích hồi qui binary logistic thì không có

ý nghĩa thống kê Các tác giả Raymond Tak Fai

tử vong Sự khác biệt này có thể là do trong nghiên cứu của chúng tôi có nhiều bệnh nhân xuất huyết dưới lều (thân não, tiểu não) tuy thể tích không lớn nhưng nguy cơ tử vong cao

Điểm ICH

Trong nghiên cứu của chúng tôi, điểm ICH trung bình của 85 bệnh nhân xuất huyết não là 2,99 ± 0,112, trong đó cao nhất là nhóm 3 điểm có

31 BN (36,5%) Chúng tôi chia điểm ICH thành hai nhóm: điểm ICH < 3 và điểm ICH ≥ 3 xét trong hai nhóm bệnh nhân tử vong và sống sót 30 ngày thì cũng tìm được sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, P= 0,00012

KẾT LUẬN

Tỷ lệ tử vong 30 ngày của bệnh nhân xuất huyết não nặng nằm tại khu vực hồi sức thần kinh là 68,2%

Qua phân tích đơn biến có 5 yếu tố liên quan đến tỷ lệ tử vong 30 ngày là: kích thước đồng tử bất thường, phản xạ mắt búp bê dọc, phản xạ mắt búp bê ngang, thể tích khối máu tụ ≥ 30ml

Trang 5

và điểm ICH ≥ 3 điểm

Qua phân tích hồi qui binary logistic thì chỉ

có yếu tố điểm ICH ≥ 3 điểm là có ý nghĩa thống

với tỉ lệ tiên đoán đúng là 81,2%

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Anderson CS, Chakera TM, Steward-Wynne GE, et al

(1994), "Spectrum of primary intracerebral haemorrhage

in Perth, Western Australia 1989-90: incidence and

outcome" J Neurol Neurosurg Psychiatry, 57, 936 - 940

2 Arakawa S, Saku Y, Ibayashi S, et al (1998), "Blood

pressure control and recurrence of hypertensive brain

hemorrhage" Stroke, 29,1806 - 1809

3 Bamford J, Dennis M, et al (1990), "A prospective study of

acute cerebrovascular disease in the community: the

Oxfordshire Community Stroke Project” J Neurol

Neurosurg Psychiatry, 53 (1), 16 - 22

4 Broderick JP, Brott TG, Tomsick T (1993), "Intracerebral

hemorrhage more than twice as common as subarachnoid

hemorrhage" J Neurosurg, 78 (2), 188 - 191

5 Broderick JP, Brott TG, Duldner JE (1993), "Volume of

intracerebral hemorrhage A powerful and easy-to-use

predictor of 30-day mortality" Stroke, 24, 987 - 993

6 Foerch C, Kessler KR, et al (2004) "Survival and quality of

life outcome after mechanical ventilation in elderly stroke

patients" J Neurol Neurosurg Psychiatry; 75, 988 - 993

7 Godoy DA, Piñero G, Di Napoli M (2006), "Predicting

Mortality in Spontaneous Intracerebral Hemorrhage: Can

Modification to Original Score Improve the Prediction"

Stroke, 37, 1038 - 1044

8 Huỳnh Quốc Bảo (2011), "Khảo sát đặc điểm lâm sàng và

CT scan não của xuất huyết não trên lều do tăng huyết

áp" Tạp chí y học Tp Hồ Chí Minh, 15, tr 315

9 Ikram MA, Wieberdink RG, Koudstaal PJ, et al (2012),

"Internatio6nal epidemiology of intracerebral

hemorrhage".Curr Atheroscler Rep, 14 (4), 300-306

10 Inagawa T, Inokuchi F, et al (2000), "Primary intracerebral

and aneurysmal subarachnoid hemorrhage in Izumo City,

Japan Part II: management and surgical outcome." J

Neurosurg,93 (6), 967 - 975

11 Khan NA, Quan H, Hill MD, et al (2013), "Risk factors,

quality of care and prognosis in South Asian, East Asian

and White patients with stroke" BMC neurology, 13 ,74

12 Kim KH, et al (2009), "Predictors of 30-Day Mortality and

90-Day Functional Recovery after Primary Intracerebral

Hemorrhage: Hospital Based Multivariate Analysis in 585

Patients" J Korean Neurol Neurosurg Soc, 45 (6), 341 - 349

13 Mạc Văn Hòa (2011), "Nghiên cứu thang điểm xuất huyết não trong tiên lượng bệnh nhân xuất huyết não tự phát do

tăng huyết áp" Tạp chí y học Tp Hồ Chí Minh, 15, tr 596 -

602

14 Ngô Thị Kim Trinh (2014), "Các yếu tố liên quan đến sự gia tăng thể tích khối máu tụ của xuất huyết não nhân

bèo", Tạp chí y học Tp Hồ Chí Minh, 18, tr 316

15 Nguyễn Hữu Thoại (2009), "Tần suất yếu tố nguy cơ tỷ lệ

tử vong đột quỵ não" Tạp chí y học Tp Hồ Chí Minh, 13, tr

399 - 405

16 Nguyễn Thanh Tân (2014), "Đánh giá hiện trạng xuất

huyết não tại bệnh viện Nhân Dân 115", Tạp chí y học Tp

Hồ Chí Minh, 19, tr 316

17 Nguyễn Tuấn Anh (2012), "Ý nghĩa tiên lượng của thể tích

và vị trí xuất huyết trên bệnh nhân xuất huyết não - não

thất tăng huyết áp", Tạp chí y học Tp Hồ Chí Minh, 16, tr

313

18 Quareshi AI, Tuhrim S, Broderick JP, et al (2001),

"Intracerebral hemorrhage" N Engl J Med, 344 (19), 1450

- 1460

19 Cheung RT, Zou LY (2003), "Use of the Original, Modified, or New Intracerebral Hemorrhage Score to Predict Mortality and Morbidity After Intracerebral

Hemorrhage" Stroke, 34, 1717 - 1722

20 Steiner T, Mendoza G (1997) "Prognosis of stroke patients requiring mechanical ventilation in a neurological critical

care unit" Stroke, 28, 711 - 715

21 Steiner T, Petersson J, Al-Shahi Salman R, et al (2011),

"European research priorities for intracerebral

haemorrhage" Cerebrovasc Dis,32 (5), 409-19

22 Trần Công Thắng (2004), "Kiểm định thang điểm tiên lượng xuất huyết não trên liều: kết quả khảo sát hơn 200

trường hợp" Tạp chí y học Tp Hồ Chí Minh, 7, tr 29 - 32

23 Trần Thanh Hùng (2012), "Các yếu tố tiên lượng sống và

tử vong sớm ở bệnh nhân đột quị cấp có đặt nội khí

quản", Tạp chí y học Tp Hồ Chí Minh, 16, tr 327

Ngày nhận bài báo: 20/11/2015 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 30/11/2015 Ngày bài báo được đăng: 15/02/2016

Ngày đăng: 15/01/2020, 05:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w