1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ và các yếu tố liên quan tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Định

6 140 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 325,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đái tháo đường thai kỳ là một rối loạn chuyển hóa thường gặp, chiếm tỷ lệ 2 - 20% trong thai kỳ, có xu hướng ngày càng nhiều tại Việt Nam. ĐTĐTK có liên quan đến việc gia tăng bệnh suất và tử suất ở cả thai phụ và thai nhi trong và sau sanh.

Trang 1

TỶ LỆ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THAI KỲ VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN

TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH BÌNH ĐỊNH

Trương Thị Quỳnh Hoa*, Huỳnh Nguyễn Khánh Trang**

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Đái tháo đường thai kỳ là một rối loạn chuyển hóa thường gặp, chiếm tỷ lệ 2 - 20% trong thai

kỳ, co xu hướng ngày càng nhiều tại Việt Nam ĐTĐTK có liên quan đến việc gia tăng bệnh suất và tử suất ở cả thai phụ và thai nhi trong và sau sanh

Phương pháp : Nghiên cứu cắt ngang trên 369 sản phụ đơn thai từ 24 - 28 tuần đến khám thai tại bệnh viện

Đa khoa tỉnh Bình Định trong khoảng thời gian từ tháng 8/2015 đến tháng 3/2016 Tất cả sản phụ có làm xét nghiệm dung nạp 75 gam glucose – 2 giờ theo tiêu chí chẩn đoán của Hiệp hội ĐTĐ Hoa Kỳ năm 2015

Kết quả: Tỷ lệ ĐTĐTK của thai phụ đến khám thai tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Định là 20,9%; KTC

95% (0,16 – 0,25) Các yếu tố độc lập liên quan đến nguy cơ ĐTĐTK, trong mẫu nghiên cứu ghi nhận là: (1)Tiền

sử gia đình có người trực hệ bị ĐTĐ, làm tăng nguy cơ mắc ĐTĐTK lên 2,08 lần, với OR = 2,0; KTC 95% (1,0 – 4,0); p= 0,03 (2) Tiền sử thai lưu làm tăng nguy cơ mắc ĐTĐTK lên 15,1 lần, với OR = 15,1; KTC 95% (1,5 – 151,0); p= 0,02

Kết luận: ĐTĐTK cần được quan tâm nhiều hơn để có thể phát hiện sớm, từ đó có kế hoạch quản lý để giảm

nguy cơ cho thai phụ và thai nhi

Từ khóa: đái tháo đường thai kỳ, nghiên cứu cắt ngang, thử nghiệm dung nạp glucose đường uống

ABSTRACT

PREVALENCE OF GESTATIONAL DIABETES MELLITUS AND ITS RISK FACTORS

AT GENERAL HOSPITAL IN BINH DINH PROVINCE

Truong Thi Quynh Hoa, Huynh Nguyen Khanh Trang

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement of Vol 21 - No 1 - 2017: 74 - 79

Objective: Gestational diabetes mellitus (GDM) is a common metabolic disorder, accounting for 2-20%

during pregnancy GDM can lead to adverse outcomes in pregnancy, associated with increased morbidity and mortality in both the mother and the fetus

Methods: cross-sectional study on 369 women with singleton pregnancies of 24-28 weeks to antenatal care at

General Hospital in Binh Dinh province in the period from August 2015 to March 2016 All pregnant women have tested 75 grams of glucose intolerance - 2 hours according to diagnostic criteria of the American Diabetes Association, 2015

Results: The prevalence of GDM at the General Hospital in Binh Dinh Province 20.9%; 95% CI (0.16 to

0.25) In our study, independent factors related to risks of GDM were: (1) diabetes closed family member increases the risk of GDM up 2.08 times, with OR = 2, 0; 95% CI (1.0 to 4.0); p = 0.03 (2) A history of stillbirth increases the risk of GDM up 15.1 times, with OR = 15.1; 95% CI (1.5 to 151.0); p = 0.02

Conclusion: GDM should be paid more attention for early detection, from which health providers make

management plans to reduce the risks of mothers and fetus

Keywords: Gestational diabetes mellitus, cross-sectional study, oral glucose tolerance test

* Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Định, ** Đại học Y Dược Tp Hồ Chí Minh - BV Hùng Vương

Tác giả liên lạc: PGS.Huỳnh Nguyễn Khánh Trang ĐT: 0903882015 Email: pgs.huynhnguyenkhanhtrang@gmail.com

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đái tháo đường thai kỳ (ĐTĐTK) đang gia

tăng nhanh trên toàn cầu Theo Galtier F

(2010)(6), trong một tổng quan từ các nghiên cứu

trên thế giới cho thấy tần suất ĐTĐTK thay đổi

từ 2%- 20% Có sự khác nhau ở các quốc gia về tỷ

lệ ĐTĐTK tùy thuộc vào quần thể dân cư nghiên

cứu, tiêu chuẩn chẩn đoán và chiến lược tầm

soát được áp dụng Theo Sacks (2012)(19) tỷ lệ

ĐTĐTK ở Mỹ 24,3%, Thái Lan 23%, Úc 15,3%,

trong khi đó ở Nhật 1,6%, Trung Quốc 6,8% và

Ấn Độ 17,7%

Tại Việt Nam, mặc dù chưa có thống kê đầy

đủ về tỷ lệ mắc ĐTĐTK trên toàn quốc, nhưng

qua một số nghiên cứu từ 1997 đến nay cho thấy

tỷ lệ ĐTĐTK có chiều hướng gia tăng Tỷ lệ này

tăng từ 2,1% đến 39% tùy thuộc vào cách tầm

soát, tiêu chuẩn chẩn đoán và dân số nghiên cứu

khác nhau(14)

Trong thời gian qua, mặc dù bệnh viện đã

thực hiện khá tốt công tác chăm sóc và quản lý

thai, tuy nhiên việc sàng lọc ĐTĐTK cho các

thai phụ cho đến nay vẫn chưa được thực

hiện Tại bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Định

hằng năm số thai phụ đến sinh khoảng 7000

trường hợp, thực tế chúng tôi ghi nhận có một

tỷ lệ nhất định các thai phụ có mức đường

huyết cao ảnh hưởng xấu đến mẹ và con

Nhưng thật sự tỷ lệ ĐTĐTK tại bệnh viện là

bao nhiêu thì vẫn chưa có câu trả lời

Từ thực tế tại tỉnh Bình Định, chúng tôi tiến

hành nghiên cứu đề tài: “Tỷ lệ đái tháo đường

thai kỳ và các yếu tố liên quan tại Bệnh viện đa

khoa tỉnh Bình Định” với câu hỏi: tỷ lệ đái tháo

đường thai kỳ tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bình

Định là bao nhiêu? Các yếu tố tiền sử gia đình

đái tháo đường, các yếu tố tiền sử sản khoa (sinh

con to, thai lưu, sinh non, sinh dị tật) và thai kỳ

hiện tại (tuổi mẹ, chỉ số khối cơ thể) có liên quan

đến đái tháo đường thai kỳ như thế nào?

Mục tiêu nghiên cứu

Xác định tỷ lệ ĐTĐTK tại Bệnh viện đa khoa

tỉnh Bình Định

Khảo sát các yếu tố nguy cơ liên quan ĐTĐTK: tiền sử gia đình ĐTĐ, tiền sử sinh con ≥

4000 gram, sinh non, thai lưu, dị tật và thai kỳ hiện tại: tuổi thai phụ, chỉ số khối cơ thể trước khi mang thai

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu cắt ngang

Chọn mẫu: Sản phụ khám thai tại bệnh viện

đa khoa tỉnh Bình Định trong khoảng thời gian

từ tháng 8/2015 đến tháng 3/2016, thỏa các tiêu chuẩn chọn mẫu

Cở mẫu tính theo công thức:

2

2 ) 2 / 1 (

d

) P 1 ( P Z

N  

Chúng tôi thực hiện nghiên cứu dẫn đường trong

30 bệnh nhân, có 5 trường hợp ĐTĐTK do đó giá trị

p = 16,7% Với: α = 0,05, Z (1-α/2) = 1,96 (độ tin cậy 95%) với d = khoảng dao động chấp nhận được 4% nên d = 0,04

Tính ra N = 334

Nghiên cứu được thực hiện trên 369 thai phụ Dùng tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐTK sau thử nghiệm dung nạp glucose 75 gr – 2 giờ đánh giá kết quả dựa theo tiêu chuẩn chẩn đoán của Hiệp hội Đái tháo đường Mỹ (ADA- 2015)(2) Tiêu chuẩn nhận : Nhớ rõ ngày kinh cuối hoặc được siêu âm trong 3 tháng đầu để xác định tuổi thai Tuổi thai từ 24 - 28 tuần Đồng ý tham gia nghiên cứu

Tiêu chuẩn loại trừ Thai phụ đã được chẩn đoán là ĐTĐ Đang mắc các bệnh: cường giáp, suy giáp, bệnh lý nội khoa nặng, sử dụng các thuốc: corticoid, salbutamol, estrogen, thiazide Thai phụ đủ tiêu chuẩn sẽ được làm thử nghiệm 75 gram Glucose – 2 giờ Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐTK theo ADA 2105

Kết quả được xử lý với phần mềm thống kê STATA 13.0

Trang 3

KẾT QUẢ

Bảng 1 Đặc điểm dân số nghiên cứu (n=369)

Đặc điểm Số lượng (n) Tỷ lệ (%)

Nhóm tuổi

< 25 tuổi 47 12,7

25 - 29 tuổi 162 43,9

Học vấn

Học vấn cấp 2 - 3 130 35,2

Nghề

nghiệp

Công nhân viên chức 218 59,1

Gia đình

có ĐTĐ

Số lần sinh

con

Sinh con ≥

4000 gr

Sinh con dị

tật

Tiền sử

ĐTĐTK

Tiền sử

thai lưu

Chỉ số BMI

(kg/m2)

Yếu tố

nguy cơ

Tỷ lệ ĐTĐTK trong nghiên cứu là 20,9%;

KTC 95% (0,16- 0,25)

Bảng 2 Tỷ lệ mắc ĐTĐTK của thai phụ trong nghiên

cứu theo ADA - 2010 với ADA - 2015 (n=369)

Tiêu chuẩn

đánh giá

ĐTĐTK

Số lượng (n) Tỷ lệ (%) KTC (95%)

ADA 2015 77 20,9 0,16 - 0,25

Thai phụ có ≥ 2 yếu tố nguy cơ có số chênh

mắc ĐTĐTK gấp 7,5 lần so với thai phụ không

có nguy cơ với p = 0,007; KTC 95% (1,73 -

32,37)

Bảng 3 Liên quan giữa số yếu tố nguy cơ với

ĐTĐTK

Số yếu tố nguy cơ

ĐTĐTK

OR KTC (95%) p

Có n (%) Không n (%)

Không 52 (18,2) 234 (81,8) 1

1 yếu tố 20 (26,7) 55 (73,3) 1,6 (0,9 - 2,9) 0,1

≥ 2 yếu tố 5 (62,5) 3 (37,5) 7,5 (1,7 - 32,3) 0,0

Bảng 4 Liên quan giữa ĐTĐTK và các yếu tố nguy

cơ trong mô hình hồi quy đa biến

Đái tháo đường thai kỳ OR (KTC 95%) p

Nhóm tuổi

< 25 1

25 - 29 1,20 (0,4 – 3,2) 0,7

≥ 30 2,7 (0,9 – 7,7) 0,05 Tiền sử gia đình ĐTĐ 2,0 (1,0 – 4,0) 0,02 Tiền sử thai lưu 15,1 (1,5 – 151,0) 0,02 BMI ≥ 25 1,3 (0,4- 3,5) 0,59

Số lần sinh 1 lần 0,7 (0,4 - 1,5) 0,49

≥ 2 lần 1,2 (0,4 - 3,1) 0,64 Tiền sử sinh con ≥ 4000 gr 2,1 (0,5 - 8,0) 0,27 Tiền sử sinh con dị tật 1,6 (0,2 - 11,4) 0,6 Tiền sử sinh non 0,5 (0,1 - 2,8) 0,51

BÀN LUẬN

Thực hiện sàng lọc đại trà với tất cả các thai phụ, bao gồm cả thai phụ có hay không có các yếu tố nguy cơ với ĐTĐTK Nếu chỉ chọn đối tượng có yếu tố nguy cơ thì sẽ bỏ sót khoảng 10% - 30% ĐTĐTK(4) Tổ chức Y tế Thế giới cũng khuyến cáo nên sàng lọc đại trà cho các thai phụ(4) ADA dựa trên kết quả của HAPO nhấn mạnh rằng sàng lọc đại trà là phương pháp tốt nhất để cải thiện kết quả thai

kỳ bởi vì sự tăng đường huyết có thể ảnh hưởng đến thai nhi dù là thai phụ chưa tới ngưỡng chẩn đoán ĐTĐTK(3)

Nghiên cứu chọn cách tiếp cận 1 bước theo tiêu chuẩn chẩn đoán của ADA (2015) Kết quả ghi nhận được tỷ lệ ĐTĐTK là 20,9%, còn nếu áp dụng theo tiêu chuẩn chẩn đoán cũ ADA (2010) thì tỷ lệ này là 6,8%, qua đó cho thấy nếu chẩn đoán theo tiêu chuẩn trước đây thì sẽ bỏ sót 14,1% ĐTĐTK trong cộng đồng

Tỷ lệ ĐTĐTK trong nghiên cứu của chúng tôi 20,9% tương đồng với nghiên cứu của Trần Sơn Thạch (2012), (20,4%)(9) tại bệnh viện Hùng Vương, tầm soát đại trà Tỷ lệ ĐTĐTK trong

Trang 4

nghiên cứu của chúng tôi cao hơn so với nghiên

cứu của Nguyễn Thùy Trang và cộng sự (2012),

(18,6%)(15) tại Bệnh viện Phụ Sản Trung Ương,

tầm soát đại trà Tỷ lệ ĐTĐTK trong nghiên cứu

của chúng tôi thấp hơn so với nghiên cứu của

Phạm Thị Mai và cộng sự (2011 - 2012), (30,3%)(1)

thực hiện sàng lọc đại trà, tại Bệnh viện Đại học

Y dược Thành phố Hồ Chí Minh Nghiên cứu

của Nguyễn Khoa Diệu Vân và cộng sự (2011,

2012), (39%)(14) tầm soát đại trà, thực hiện tại

Bệnh viện Bạch Mai Theo Sack và cộng sự

(2012)(19) ghi nhận tỷ lệ ĐTĐTK theo tiêu chuẩn

chẩn đoán mới của Thái Lan (23%), Singapore

(25,1%) và ở Mỹ (24%)

Trong nghiên cứu ghi nhận tỷ lệ ĐTĐTK ở

các thai phụ tăng theo số yếu tố nguy cơ, có 2

yếu tố nguy cơ trở lên cao hơn (62,5%) so với

nhóm thai phụ không có yếu tố nguy cơ (18,2%)

và 1 yếu tố nguy cơ (26,7%) Nghiên cứu của

Nguyễn Hoa Ngần (2010) tại Bệnh viện A Thái

Nguyên(12), cho thấy tỷ lệ ĐTĐTK tăng lần lượt

0%; 6,5%; 12,5% và 100% ở các nhóm thai phụ có

0, 1, 2, 3 và lớn hơn 3 yếu tố nguy cơ cao theo thứ

tự Chính điều này lý giải tại sao tỷ lệ trong các

nghiên cứu có sự thay đổi từ 2 – 20%, là do đối

tượng nghiên cứu với số yếu tố nguy cơ có tỷ lệ

phân bố khác nhau trong các nghiên cứu

Y văn ghi nhận các yếu tố liên quan đến

ĐTĐTK bao gồm: tuổi ≥ 25, béo phì, tiền sử gia

đình trực hệ có người đái tháo đường, tiền sử có

ĐTĐTK, tiền sử hội chứng buồng trứng đa nang,

tiền sử sản khoa bất thường như thai chết lưu

không rõ lý do, thai dị dạng, thai to ≥ 4000 gr(7)

Ngoài ra có nhiều yếu tố khác đang bàn cãi như

hút thuốc lá, sinh nhiều lần, tăng cân nhiều trong

thai kỳ, đường niệu dương tính, tình trạng kinh

tế, môi trường sống

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi chưa ghi

nhận tỷ lệ mắc ĐTĐTK liên quan tuổi thai phụ,

tuy nhiên xu hướng tuổi càng cao thì nguy cơ

càng nhiều Theo ACOG(1), tuổi thai phụ là 1 yếu

tố nguy cơ đối với ĐTĐTK

ĐTĐ típ 2 có xu hướng gia tăng kéo theo sự

gia tăng của ĐTĐTK Trong nghiên cứu này,

chúng tôi lấy tiêu chuẩn chẩn đoán béo phì dành cho người Châu Á Kết quả trong nghiên cứu này cho thấy ĐTĐTK ở những thai phụ có chỉ số BMI ≥ 25 cao hơn (26,1%) so với các thai phụ có chỉ số BMI < 25 (20,5%) Tuy nhiên, mối liên quan này chưa ghi nhận có ý nghĩa thống kê Tiền sử gia đình trực hệ (cha mẹ, anh chị em ruột) bị ĐTĐ được xem là yếu tố nguy cơ cao của ĐTĐ típ 2 và ĐTĐTK, chiếm 50%- 60% so với nhóm thai phụ không có tiền sử gia đình ĐTĐ Kết quả phân tích trong mô hình hồi qui đa biến với OR sau hiệu chỉnh là 2,08; KTC 95% (1,08 - 4,00) và p = 0,03 Kết quả nghiên cứu của chúng tôi phù hợp với nghiên cứu của Ngô Thị Kim Phụng (2004)(13), tỷ lệ mắc ĐTĐTK tăng 2,81 lần ở các thai phụ có tiền sử gia đình ĐTĐ với

OR = 2,81; KTC 95% (0,88-8,01)với p = 0,034 Tô Thị Minh Nguyệt (2009)(20), có sự gia tăng tỷ lệ ĐTĐTK ở nhóm thai phụ có tiền sử gia đình ĐTĐ với OR = 3,84; KTC 95% (1,91 - 6,18) và p = 0,001 Tương tự nghiên cứu của tác giả Saad Siti Rohana (2009)(18), nghiên cứu trên 674 thai phụ ở quận Gombak, Malaysia (2008) thì ghi nhận nguy cơ này tăng cao hơn với OR = 3,62; KTC 95% (2,44 - 5,36)

Trong nghiên cứu có ĐTĐTK ở những thai phụ có tiền sử sinh con to chiếm 45,5% cao hơn so với các thai phụ không có tiền sử sinh con to (20,1%) nhưng sự khác biệt này không

có ý nghĩa thống kê và không có liên quan đến ĐTĐTK với p = 0,057

Sinh non là một bệnh lý sản khoa do nhiều nguyên nhân trong đó đái tháo đường cũng góp phần vào Theo y văn, tỷ lệ sinh non ở thai phụ

có ĐTĐTK là 26%(7) Trong nghiên cứu của chúng tôi tỷ lệ ĐTĐTK ở thai phụ có tiền sử sinh non cao hơn (25%) so với các thai phụ không có tiền sử sinh non (20,7%) nhưng sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê với p = 0,72 và chưa ghi nhận có liên quan đến ĐTĐTK

Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng có sự gia tăng

tử suất của thai nhi là do sự kiểm soát đường huyết không tốt Theo Lapolla A (2009)(10), tìm

Trang 5

thấy sự liên quan giữa mức độ tăng đường huyết

đói với tử suất chu sinh 4% ở thai phụ có đái

tháo đường thai kỳ với nồng độ glucose huyết

thanh lúc đói nhỏ hơn 100mg/dl, 15% với nồng

độ glucose huyết thanh > 100mg/dlvà < 150mg/dl

và tử suất chu sinh là 24% với nồng độ glucose

huyết thanh ≥ 150mg/dl

Trong nghiên cứu của chúng tôi cho thấy

ĐTĐTK ở những thai phụ có tiền sử thai lưu cao

hơn (80%) so với các thai phụ không có tiền sử

thai lưu (20,1%) Sự khác biệt này có ý nghĩa

thống kê với OR = 15,9; KTC 95% (1,5 - 787,7) và

p = 0,008, có liên quan với ĐTĐTK Mối liên

quan này vẫn giữ nguyên xu hướng khi đưa vào

phân tích trong mô hình hồi qui đa biến, với OR

sau hiệu chỉnh là 15,1 (1,5, 151,0) và p = 0,02

Điều này có nghĩa là nguy cơ mắc phải ĐTĐTK ở

những thai phụ có tiền sử thai lưu 3 tháng cuối

không rõ lý do cao gấp 15,15 lần so với những

thai phụ không có tiền sử thai lưu 3 tháng cuối,

với OR = 15,1; KTC 95% (1,5 – 151,0) và p = 0,02

Kết quả của chúng tôi phù hợp với nghiên cứu

của Ngô Thị Kim Phụng (2004)(13); Tô Thị Minh

Nguyệt (2009)(20); Phạm Thị Minh Trang (2012)(16);

Maryam R (2010)(11)

Các yếu tố khác trong nghiên cứu chúng tôi

chưa ghi nhận sự khác biệt có ý nghĩa thống kê

Hạn chế

Do là nghiên cứu cắt ngang, không chỉ ra

được mối liên quan nhân quả giữa ĐTĐTK và các

yếu tố nguy cơ Tính đại diện cộng đồng cũng có

phần giới hạn do mẫu thực hiện chỉ trong bệnh

viện dù là bệnh viện đa khoa, để khắc phục chúng

tổ chức thực hiện việc lấy đủ mẫu

KẾT LUẬN

Qua nghiên cứu trên 369 thai phụ có tuổi thai

24– 28 tuần từ tháng 8/2015 đến tháng 3/2016 tại

Bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Định với tiêu chuẩn

chẩn đoán của ADA 2015, chúng tôi rút ra một

số kết luận:

1 Tỷ lệ ĐTĐTK của thai phụ đến khám thai

tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Định là 20,9%;

KTC 95% (0,16 – 0,25)

2 Các yếu tố độc lập liên quan đến nguy cơ ĐTĐTK, trong mẫu nghiên cứu ghi nhận là: (1) Tiền sử gia đình có người trực hệ bị ĐTĐ, làm tăng nguy cơ mắc ĐTĐTK lên 2,08 lần, với

OR = 2,0; KTC 95% (1,0 – 4,0); p= 0,03

(2) Tiền sử thai lưu làm tăng nguy cơ mắc ĐTĐTK lên 15,1 lần, với OR = 15,1; KTC 95% (1,5 – 151,0); p= 0,02

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

1 ACOG (2010), "Clinical management guideline for

Obstetrician - Gynecologists " Obstet Gynecol, Number 30, pp 1

- 14

2 American Diabetes Association (2015), "Standards of Medical

Care in Diabetes-2015" Diabetes Care, 38(Suppl 1), tr1-94

3 Coustan DR, Lowe LP, Metzger BE, Dyer AR (2010), "The Hyperglycemia and Adverse Pregnancy Outcome (HAPO) study: paving the way for new diagnostic criteria for

gestational diabetes mellitus" Am J Obstet Gynecol, 202(6),

654,e651-656

4 Đỗ Trung Quân (2013), "Bệnh nội tiết chuyển hóa" NXBGD, tr

274- 296; 527- 544

5 Donald RC (2016), "Diabetes mellitus in pregnancy: Screen and diagnosis" uptodate

6 Galtier F (2010), "Definition, epidemiology, risk factors"

Diabetes Metab, 36(6), 628-651

7 Gary FC (2014), "Diabetes Mellitus" Williams Obstetrics, 24th,

edition; Section XII, chapter 57

8 Hillier TA (2008), "Screening for gestational diabetes mellitus:

a systematic review for the U.S Preventive Services Task

Force." Ann Intern Med., 148(10):766-75

9 Hirst JE, Thach ST, My An TD (2012), "Consequence of gestational diabetes in an urban hospital in Viet Nam: A

prospective cohort study" Plod Med, 9 (7), e1001272.1001276

10 Lapolla A, Dalfra MG, Fedele D (2009), "Management of

gestational diabetes mellitus" Diabetes Metab Syndr Obes, 2,

73-82

11 Maryam R (2010), "Incidence of gestational diabetes mellitus

in pregnant women" Iranian Journal of Reproductive Medicine,

8(1), pp 24-28

12 Ngô Thị Kim Phụng (2004), "Tầm soát đái tháo đường trong thai

kỳ tại quận 4 TP.Hồ Chí Minh" Luận án tiến sỹ Y học chuyên

nghành Sản phụ khoa, tr 101-110

13 Nguyễn Hoa Ngần, Nguyễn Kim Lương (2010), "Nghiên cứu thực trạng đái tháo glucose thai kỳ ở phụ nữ được khám tại

bệnh viện A Thái Nguyên" Y học thực hành, 379 (10), tr 46-49

14 Nguyễn Khoa Diệu Vân, Thái Thị Thanh Thúy (2015),

"Nghiên cứu tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ theo tiêu chuẩn

ADA năm 2011 và các yếu tố nguy cơ" Tạp chí nghiên cứu y học 97 (5), tr 25 - 34

15 Nguyễn Thùy Trang, Đỗ Quan Hà (2012), "Tỷ lệ mắc Đái tháo đường thai nghén ở thai phụ quản lý tại BV Phụ sản Trung

ương năm 2012 và các yếu tố liên quan " Tạp chí phụ sản tập

11 số 02, tháng 5-2013

16 Phạm Thị Mai, Nguyễn Thị Vân Trang (2012), "Tỷ lệ đái tháo đường trong thai kỳ ở thai phụ 24-39 tuần thai tại khoa phụ sản bệnh viện Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh năm 2011-

2012." Y học thực hành (834), Số 7

Trang 6

17 Phạm Thị Minh Trang, Huỳnh Nguyễn Khánh Trang (2012),

Khảo sát các yếu tố nguy cơ ở thai phụ đái tháo đường tại

bệnh viện Hùng Vương Y học thành phố Hồ Chí Minh Hội

nghị KHKT ĐHYD Tp HCM lần thứ 30 Phụ bản của tập 17

Số 1 năm 2013, trang 72-77

18 Saad S R (2009), "Risk Factors of Gestational Diabetes Mellitus in

Gombak District, Selangor- A Case-control Study" 5th

International Casemix Conference Malaysia 2010.Kuala

Lumpur

19 Sacks DA, Hadden DR, Maresh M, Deerochanawong C, Dyer

AR, Metzger BE, et al (2012), "Frequency of Gestational

Diabetes Mellitus at Collaborating Centers Based on IADPSG

Consensus Panel Recommended Criteria: The Hyperglycemia

and Adverse Pregnancy Outcome (HAPO) Study" Diabetes Care, 35(3), 526-528

20 Tô Thị Minh Nguyệt (2009), "Tỷ lệ đái tháo đường trong thai

kỳ và các yếu tố liên quan ở những thai phụ có nguy cơ cao tại

BV Từ Dũ" Y học TP Hồ Chí Minh, 13 (1), tr 92-93

Ngày đăng: 15/01/2020, 05:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm