Mất ngủ (MN) làm tăng té ngã, tai nạn, nhập viện và chăm sóc tại nhà. Tần suất MN tại các bệnh viện vẫn chưa biết biết rõ. Bài viết trình bày việc khảo sát tỉ lệ, đặc điểm MN và các yếu tố liên quan ở bệnh nhân cao tuổi tại khoa lão bệnh viện Nhân Dân Gia Định.
Trang 1TỈ LỆ, ĐẶC ĐIỂM MẤT NGỦ VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN
Ở BỆNH NHÂN CAO TUỔI TẠI KHOA LÃO BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH
Trần Thanh Toàn*, Nguyễn Trần Tố Trân*, Nguyễn Văn Trí*
TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Mất ngủ (MN) làm tăng té ngã, tai nạn, nhập viện và chăm sóc tại nhà Tần suất MN tại các
bệnh viện vẫn chưa biết biết rõ
Mục tiêu: Khảo sát tỉ lệ, đặc điểm MN và các yếu tố liên quan ở bệnh nhân cao tuổi tại khoa lão bệnh viện
Nhân Dân Gia Định
Đối tượng - Phương pháp nghiên cứu: Các bệnh nhân ≥60 tuổi nhập viện tại khoa Lão bệnh viện Nhân
Dân Gia Định từ tháng 09/2016 đến tháng 05/2017 Phương pháp nghiên cứu: cắt ngang mô tả
Kết quả: có 360 bệnh nhân, tỉ lệ MN là 33,9% Các vấn đề về MN: khó đi vào giấc ngủ chiếm đa số (55,7%),
kế đến là khó duy trì giấc ngủ (50,8%), thấp nhất là gặp vấn đề về dậy sớm (43,4%) MN liên quan có ý nghĩa với: hạn chế hoạt động cơ bản ADL(activities of daily living), đau, và tình trạng nằm liệt giường
Kết luận: Tỉ lệ MN nội viện ở khoa Lão cao và chủ yếu là khó đi vào giấc ngủ
Từ khóa: Mất ngủ
ABSTRACT
THE PREVALENCE, CHARACTERISTICS AND FACTORS ASSOCIATED WITH INSOMNIA AMONG
ELDERLY PATIENTS IN GERIATRIC DEPARTMENT AT GIA DINH HOSPITAL
Tran Thanh Toan, Nguyen Tran To Tran, Nguyen Van Tri
* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement Vol 22 - No 1- 2018: 194 - 198
Background: Insomnia can determine an increase in falls and accidents, hospitalization and nursing home
placement The prevalence of insomnia has not been elucidated
Objectives: To investigate the prevalence, characteristics and factors associated with insomnia among
elderly patients in geriatric department at Gia dinh hospital
Method: Patients ≥ 60 years old in Geriatric department in Gia Dinh Hospital from September 2015 to May
2016 Method: cross-sectional study
Results: 360 patients were evaluated The prevalence of insomnia was 33.9% The majority of insomnia
problems is difficulty in falling asleep (55.7%), followed by difficulty in staying asleep (50.8%) and waking up too early (43.4%) ADL impairment, pain, and bedridden status were significantly related to insomnia
Conclusions: The prevalence of insomnia in the elderly patients was considerably high The most popular
insomnia charateristics is difficulty in falling asleep
Key words: Insomnia
ĐẶT VẤN ĐỀ
MN trên bệnh nhân cao tuổi nội viện tăng
nguy cơ phát sinh hoặc làm nặng thêm bệnh lý
đang mắc, giảm hiệu quả điều trị, kéo dài thời gian nằm viện và tăng chi phí điều trị(Error! Reference
source not found.)
Trang 2MN mạn tính rất phổ biến và ảnh hưởng đến
khoảng 30% dân số nói chung(Error! Reference source not
found.) 30% người ≥ 65 tuổi Tp.HCM(Error! Reference source
not found.), 19,9% bệnh nhân cao tuổi đến khám vì
MN(Error! Reference source not found.), MN liên quan đến:
hạn chế ADL(Error! Reference source not found.), đau(Error!
Reference source not found.), đa bệnh(Error! Reference source not found.),
môi trường nội viện (tiếng ồn, ánh sáng, giường
không quen)(Error! Reference source not found.), liệt
giường(Error! Reference source not found.), hôn nhân(Error! Reference
source not found.)
MN nội viện chiếm tỉ lệ cao 27,5% -
37,6%(Error! Reference source not found.,Error! Reference source not found.)
Ở Việt Nam, các bác sĩ lâm sàng chưa quan tâm
và coi MN ở NCT là tất yếu (dù chỉ 1% có khó
khăn về giấc ngủ), dẫn đến tỉ lệ MN được điều
trị thấp(Error! Reference source not found.) Từ đó, nghiên cứu
này được thực hiện với các mục tiêu sau:
Mục tiêu tổng quát
Khảo sát tỉ lệ, đặc điểm MN và các yếu tố
liên quan ở bệnh nhân cao tuổi tại khoa Lão
bệnh viện Nhân Dân Gia Định
ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Tiêu chuẩn chọn bệnh
Tất cả bệnh nhân ≥60 tuổi đang điều trị tại
khoa Lão
Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu
Tiêu chuẩn loại trừ
- Thời gian nằm viện < 4 ngày
- Bệnh nhân khó khăn trong việc nói
hoặc nghe
- Bệnh nhân có vấn đề về tâm thần
Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu
Cắt ngang mô tả Áp dụng vào công thức
tính cỡ mẫu:
Được tính theo công thức ước lượng 1 tỉ lệ:
Trong đó:
n: là cỡ mẫu tối thiểu cần thiết để nghiên
cứu có ý nghĩa thống kê
Z 1-α/2 = 1,96 (khoảng tin cậy 95%) Α: sai lầm loại 1, α = 0,05
D : sai số cho phép, được chọn là 0,05 Dựa theo nghiên cứu của Gianluca Isaia và cộng sự, tỉ lệ MN là 37,6% Chọn P = 0,376, 1 – P = 0,624 Với công thức trên, cỡ mẫu được tính là
360 trường hợp cần nghiên cứu
Thu thập dữ liệu
Các bệnh nhân được chọn vào mẫu nghiên cứu theo tiêu chuẩn chọn bệnh và loại trừ như trên sẽ được:
Đánh giá tình trạng MN qua chỉ số ISI vào ngày 3 vào viện
Khảo sát trực tiếp qua bộ câu hỏi các ảnh hưởng môi trường nội viện lên nhóm MN Khảo sát trực tiếp qua bộ câu hỏi và tham khảo từ hồ sơ bệnh án về tình trạng hạn chế ADL, đau, đa bệnh, liệt giường, hôn nhân và các yếu tố dịch tễ
Xử lý số liệu
Sử dụng phần mềm thống kê SPSS 20.0 Các biến số định lượng được so sánh bằng phép kiểm T-test, tỷ lệ được mô tả dưới dạng tần số: tỷ lệ % Phép kiểm chi bình phương để so sánh các biến định tính và dùng hồi quy đa biến để khử nhiểu
KẾT QUẢ
Đặc điểm dân số nghiên cứu
Từ tháng 9/2016 đến tháng 5/2017, nghiên cứu ghi nhận được 360 bệnh nhân cao tuổi thỏa tiêu chuẩn chọn bệnh và loại trừ bệnh
Bảng 1 Đặc điểm nhóm Mất ngủ
Dịch tễ Đặc điểm Số lượng (người) Tỉ lệ (%)
Tuổi trung bình 80,39 ± 8,8 (nhỏ nhất: 60, lớn nhất: 94) Nhóm tuổi
Nơi cư trú Tp HCM 118 96,7
Nghề nghiệp hiện tại
Không làm việc 99 81
Trang 3Tỉ lệ mất ngủ
Bảng 2: Tỉ lệ mất ngủ
Biến Số lượng (người) Tỉ lệ (%)
Bảng 3: Đặc điểm kiểu mất ngủ
Biến Số lượng (người) Tỉ lệ (%)
Khó đi vào giấc ngủ (mức độ nặng+ rất nặng)
Khó duy trì giấc ngủ (mức độ nặng+ rất nặng)
Gặp vấn đề là dậy quá sớm (mức độ nặng+ rất nặng)
Tác động môi trường nội viện lên nhóm mất ngủ
Bảng 4: Ảnh hưởng của yếu tố môi trường bệnh viện
(tiếng ồn, ánh sáng, giường không quen) đến bệnh nhân mất ngủ
Biến Số lượng (người) Tỉ lệ (%)
Giường không quen 74 60,7%
Bảng 5: Các nguyên nhân gây nên tiếng ồn ảnh
hưởng đến bệnh nhân mất ngủ
Biến Số lượng (người) Tỉ lệ (%)
Người thăm bệnh 25 20,5
Tiếng dội nước nhà vệ sinh 0 0
Mất ngủ và các yếu tố liên quan
Bảng 6: Các yếu tố liên quan mất ngủ
Các yếu tố liên quan MN OR 95% CI p
Hoạt động cơ bản (ADL) 3,705 2,156 – 6,366 <0,001 Tình trạng đau 5,169 3,086 – 8,658 <0,001 Nằm liệt giường trước
vào viện
5,212 1,341 – 20,260 0,017 Tình trạng hôn nhân 0,831 0,474 – 1,458 0,519
Đa bệnh 1,257 0,759 – 2,079 0,374
BÀN LUẬN
Tỉ lệ mất ngủ
Nghiên cứu chúng tôi tiến hành trên 360 bệnh nhân Trong đó, có 122 bệnh nhân có MN (được tính theo chỉ số ISI ≥ 15 điểm) chiếm tỉ lệ 33,9% Tỷ lệ này tương đồng với một nghiên cứu đoàn hệ tại Mỹ cho thấy tỉ lệ MN ở người cao tuổi (NCT) chiếm tỉ lệ 23-34%(Error! Reference source not
found.) Kết quả này thấp hơn nghiên cứu của Gianluca Isaia (37,6%)(Error! Reference source not found.) Hai nghiên cứu có nhiều điểm tương đồng như: đều
Trang 4thực hiện tại một đơn vị lão khoa của bệnh viện,
gần như tương đồng về độ tuổi, đặc điểm đối
tượng nghiên cứu Tuy nhiên, nghiên cứu của
chúng tôi có tỉ lệ MN thấp hơn do nghiên cứu
của Gianluca Isaia xác định tỉ lệ MN trên đối
tượng bệnh nhân cao tuổi có rối loạn giấc ngủ
Nghiên cứu của chúng tôi cao hơn nghiên
cứu của Ogunbode AM (27,5%)(Error! Reference source not
found.) Mặc dù cả hai nghiên cứu đều thực hiện tại
một đơn vị lão khoa của bệnh viện nhưng độ
tuổi trung bình trong nghiên cứu của Ogunbode
AM (69,3 ± 7,1) thấp hơn so với chúng tôi (77,8 ±
8,5), nhóm tuổi ≥ 80 trong nghiên cứu của
Ogunbode AM chiếm tỷ lệ rất thấp so với nghiên
cứu chúng tôi, mà tuổi càng cao thì tỉ lệ MN càng
tăng, vì vậy tỉ lệ MN của nghiên cứu chúng tôi
cao hơn
Tỉ lệ của chúng tôi cao hơn nghiên cứu của
Lê Quốc Nam (30%)(Error! Reference source not found.) và Đỗ
Thị Xuân Hương (19,9%)(Error! Reference source not found.),
do nghiên cứu của hai tác giả trên nghiên cứu
trên đối tượng cộng đồng và bệnh nhân điều trị
ngoại trú nên không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố
của môi trường bệnh viện Và theo một vài
nghiên cứu chỉ ra rằng, khi vào viện, những thói
quen về giấc ngủ thường ngày trở nên theo
chiều hướng tiêu cực hơn(Error! Reference source not found.),
trên thực tế một nghiên cứu đã chứng minh
NCT rất nhạy cảm với đau và các thay đổi của
môi trường bên ngoài Khi vào viện, bệnh nhân
được sự chăm sóc y tế thường xuyên của điều
dưỡng cũng là nguyên nhân gây ra sự gián đoạn
giấc ngủ của bệnh nhân nội viện(Error! Reference source not
found.)
Đặc điểm về kiểu Mất ngủ
Nhóm khó đi vào giấc ngủ chiếm tỉ lệ 55,7%
cao nhất, kế đến là nhóm khó duy trì giấc ngủ
chiếm tỉ lệ 50,8% và thấp nhất là gặp vấn đề dậy
sớm chiếm tỉ lệ 43,4% Kết quả này tương tự như
nghiên cứu của Mohamed M và cộng sự ở NCT
Ai Cập(Error! Reference source not found.)
Theo nghiên cứu của Đỗ Thị Xuân Hương và
cộng sự (2012)(Error! Reference source not found.) thì khó duy
trì giấc ngủ chiếm tỉ lệ cao nhất Sự khác nhau giữa hai nghiên cứu do nghiên cứu chúng tôi thực hiện trong bệnh viện nên tỉ lệ bệnh nhân khó đi vào giấc ngủ chiếm tỉ lệ cao nhất do các yếu tố môi trường nội viện (tiếng ồn, ánh sáng, giường không quen) ảnh hưởng lên giấc ngủ bệnh nhân và các yếu tố khác gây ra sự khó chịu như ho đàm do bệnh lý viêm phổi, đau trong các bệnh lý cơ- xương- khớp… làm cho bệnh nhân nhóm khó đi vào giấc ngủ có mức độ chiếm tỷ lệ cao hơn các nhóm còn lại
Tác động môi trường nội viện lên bệnh nhân mất ngủ
Những tác động của yếu tố môi trường bệnh viện đến giấc ngủ của nhóm bệnh nhân có MN được ghi nhận trong nghiên cứu của chúng tôi là yếu tố tiếng ồn với tỉ lệ cao nhất 79,5%, kế đến thấp hơn là yếu tố giường không quen với tỉ lệ 60,7%, và thấp nhất là yếu tố ánh sáng với tỉ lệ 55,7% Trong các nguyên nhân do tiếng ồn gây
ra ảnh hưởng giấc ngủ thì nguyên nhân do bệnh nhân khác cùng phòng gây ra chiếm tỉ lệ cao nhất 79,5%, kế đến là tiếng ho chiếm 23%, kế đến
là từ người thăm bệnh 20,5% Kết quả này tương
tự nghiên cứu của Isaia G(Error! Reference source not found.) Phòng bệnh tại đơn vị Lão khoa nơi chúng tôi thực hiện nghiên cứu bệnh nhân nằm chung với nhau trong một phòng nên việc bệnh nhân này ảnh hưởng đến bệnh nhân khác là điều khó tránh khỏi
Mất ngủ và các yếu tố liên quan
Mất ngủ có liên quan có ý nghĩa với các yếu tố:
Có tình trạng hạn chế hoạt động cơ bản (ADL)
Kết quả này tương tự nghiên cứu của Gianluca Isaia cho thấy chỉ số trung bình phụ thuộc hoạt động cơ bản (ADL) ở nhóm MN (1,6 ± 1,4) cao hơn nhiều so với nhóm không MN (0,41
± 1,1)(Error! Reference source not found.) Theo Lee và cộng sự
đã chỉ ra rằng ở những bệnh nhân cao tuổi bị giới hạn hoạt động cơ bản (ADL) thì khả năng phản ứng của họ với các điều kiện bất lợi của môi trường sẽ giảm hơn những người không bị
Trang 5hạn chế hoạt động chức năng cơ bản Những
bệnh nhân suy yếu này sẽ vẫn cảm thấy không
hài lòng và không thoải mái mặc dù được điều
dưỡng hoặc nhân viên y tế chăm sóc vì họ không
tự thực hiện được hoạt động của mình, dẫn đến
dễ MN hơn(Error! Reference source not found.)
Có tình trạng đau
Kết quả này tương tự nghiên cứu của Isaia
G(Error! Reference source not found.), Ogunbode AM(Error! Reference
source not found.), Đỗ Thị Xuân Hương(Error! Reference source not
found.) Theo nghiên cứu của Snyder-Halpern R
and Verran JA bệnh nhân nội viện có MN sẽ
giảm khả năng chịu đựng đối với cơn đau so với
bệnh nhân không bị MN(Error! Reference source not found.)
Mặt khác theo nghiên cứu của Frighetto và cộng
sự (2004) thì cơn đau không được kiểm soát sẽ
ảnh hưởng đến việc duy trì và chất lượng của
giấc ngủ(Error! Reference source not found.)
Có tình trạng nằm liệt giường trước khi vào viện
Kết quả này tương tự nghiên cứu của Isaia
G(Error! Reference source not found.) Theo En Khairul Naim
Bin Azis (2016) chỉ ra rằng bệnh nhân cao tuổi
nằm liệt giường sẽ có vấn đề về căng thẳng và
trầm cảm vì không thích ứng với những hậu quả
của thay đổi lối sống, không thể tự quản lý và
không có khả năng tiếp tục cuộc sống xã hội như
thường lệ Họ sẽ cảm thấy cô đơn, vô dụng và
nhanh chóng bỏ cuộc Điều này sẽ khiến họ bị rối
loạn giấc ngủ (MN)(Error! Reference source not found.)
KẾT LUẬN
Tỉ lệ MN trong nghiên cứu còn cao: 33,9%
Đặc điểm về kiểu MN ở mức độ “nặng” và “rất
nặng”: khó đi vào giấc ngủ chiếm tỉ lệ cao nhất
Những tác động của yếu tố môi trường bệnh
viện đến giấc ngủ được ghi nhận với yếu tố tiếng
ồn với tỉ lệ cao nhất, nguyên nhân gây ra tiếng
ồn do bệnh nhân khác cùng phòng chiếm tỉ lệ
cao nhất MN liên quan có ý nghĩa với các yếu tố:
có tình trạng hạn chế hoạt động cơ bản (ADL), có
tình trạng đau và có tình trạng nằm liệt giường trước khi vào viện
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Đỗ Thị Xuân Hương và cộng sự (2012), "Đặc điểm về tình
trạng mất ngủ ở người cao tuổi", Y Học TP Hồ Chí Minh,
16, tr.106-113
2 En Khairul Naim Bin Azis (2016), Case Management Of
Bedridden Geriatric Patient,
http://www.myhealth.gov.my/en/case-management-bedridden-geriatric-patient/
3 Frighetto, et al (2004), "An assessment of quality of sleep and the use of drugs with sedating properties in
hospitalized adult patients”, Health Qual Life Outcomes, 24,
pp 2-17
4 Isaia G, et al (2010), "Insomnia among hospitalized elderly patients: Prevalence, clinical characteristics and risk factors", Archives of Gerontology and Geriatrics, 52 (2), pp 133-137
5 Koch S, et al (2006), “Effectiveness of sleep management strategies for residents of aged care facilities: findings of a
systematic review”, J Clin Nurs, 15 (10), pp 1267-1275
6 Lai-Ping P (2009), “Sleep disturbance among community living elderly persons in Hong Kong”, BiblioBazaar, Hong Kong, pp 1-122
7 Lê Quốc Nam và cộng sự (2007), “Khảo sát tình trạng mất ngủ trong cộng đồng dân cư tại thành phố Hồ Chí Minh”, Chuyên đề tâm thần, Bệnh viện Tâm Thần Thành phố Hồ Chí Minh, tr 1-10
8 Lee CY, Low LP, Twinn S (2007), “Older men’s experiences
of sleep in the hospital”, J Clin Nurs, 16 (2), pp 336-343
9 Makhlouf MM, et al (2007), "Insomnia symptoms and their correlates among the elderly in geriatric homes in Alexandria, Egypt", Sleep Breathing, Springer Berlin/Heidelberg, 11(3), pp 187-194
10 Montgomery P and Lilly J (2007), "Insomnia in the elderly",
in Clinical Evidence 2007, 10, p 2302
11 Ogunbode AM, et al (2014), "Factors Associated with Insomnia among Elderly Patients Attending a Geriatric
Centre in Nigeria", Curr Gerontol Geriatr Res, pp 1-10
12 Snyder-Halpern R, Verran JA (1987), "Instrumentation to describe subjective sleep characteristics in healthy
subjects”, Res Nurs Health, 10 (3), pp 155-163
13 Thomas R (2007), "Insomnia: Definition, Prevalence, Etiology, and Consequences", J Clin Sleep Med, 3 (5), pp S7–S10
14 Tranmer JE, Minard J, Fox LA, et al (2003), "The sleep
experience of medical and surgical patients", Clin Nurs
Res, 12 (2), pp 159-173
Ngày phản biện nhận xét bài báo: 19/11/2017