1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Điều trị nhịp nhanh kịch phát trên thất QRS hẹp do vòng vào lại nút nhĩ thất hoặc vòng vào lại nhĩ thất bằng năng lượng sóng có tần số radio qua catheter

7 104 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 312,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhịp nhanh kịch phát trên thất với phức bộ QRS hẹp thì khá phổ biến và được điều trị bằng thuốc hoặc phẫu thuật. Điều trị bằng năng lượng sóng có tần số radio qua catheter được xem là phương pháp có hiệu quả để điều trị khỏi loại loạn nhịp này. Mục tiêu của nghiên cứu nhằm cho thấy kết quả của chúng tôi về việc điều trị NNVVLNNT và NNVVLNT bằng năng lượng sóng có tần số radio qua catheter.

Trang 1

ĐIỀU TRỊ NHỊP NHANH KỊCH PHÁT TRÊN THẤT QRS HẸP

DO VÒNG VÀO LẠI NÚT NHĨ THẤT HOẶC VÒNG VÀO LẠI NHĨ THẤT BẰNG NĂNG LƯỢNG SÓNG CÓ TẦN SỐ RADIO QUA CATHETER

Tôn Thất Minh *, Lương Văn Sinh **

TÓM TẮT

Mở đầu: Nhịp nhanh kịch phát trên thất với phức bộ QRS hẹp thì khá phổ biến và được điều trị bằng thuốc hoặc phẫu thuật Điều trị bằng năng lượng sóng có tần số radio qua catheter được xem là phương pháp có hiệu quả để điều trị khỏi loại loạn nhịp này Tuy nhiên, sự an toàn, hiệu quả, biến chứng và tái phát vẫn chưa được nghiên cứu với số lượng bệnh nhân lớn ở những trường hợp nhịp nhanh trên thất phức bộ QRS hẹp có vòng vào lại tại nút nhĩ thất (NNVVLNNT) hoặc nhịp nhanh vòng vào lại nhĩ thất (NNVVLNT) Vì vậy, mục tiêu của nghiên cứu nhằm cho thấy kết quả của chúng tôi về việc điều trị NNVVLNNT và NNVVLNT bằng năng lượng sóng có tần số radio qua catheter

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả, tiến cứu Từ tháng 04/2012 – 03/2013 tại Bệnh viện Tim Tâm Đức chúng tôi đã thu thập được 99 bệnh nhân với nhịp nhanh kịch phát trên thất QRS hẹp có vòng vào lại tại nút nhĩ thất hoặc vòng vào lại nhĩ thất Tất cả bệnh nhân đều được khảo sát điện sinh

lý và điều trị bằng tần số sóng radio qua catheter, gồm 62 bệnh nhân có NNVVLNNT và 37 bệnh nhân có NNVVLNT Các bệnh nhân được theo dõi 3 tháng sau xuất viện về các biến chứng và tái phát

Kết quả: Trong nghiên cứu chúng tôi, tỷ lệ thành công chung cho cả hai nhóm là 98,99% Qua phân tích riêng từng nhóm, chúng tôi ghi nhận tỷ lệ thành công trong nhóm NNVVLNNT là 100% và NNVLNT là 97,3% Trong nghiên cứu có 2 bệnh nhân bị biến chứng nặng, chiếm 2,02% và 9 bệnh nhân bị biến chứng nhẹ chiếm 9,09% Chỉ duy nhất 1 bệnh nhân bị block AV độ 3 cần đặt máy tạo nhịp vĩnh viễn Không có biến chứng nặng gây tử vong Và có 3 bệnh nhân bị tái phát sau cắt đốt, chiếm 3,03% Những bệnh nhân này sau đó đã được cắt đốt thành công

Kết luận: Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy sự an toàn và hiệu quả của biện pháp điều trị nhịp nhanh kịch phát trên thất phức bộ QRS có vòng vào lại tại nút nhĩ thất hoặc vòng vào lại nhĩ thất bằng sóng có tần số radio qua catheter với ít biến chứng và tái phát Vì vậy, những bệnh nhân với nhịp nhanh kịch phát trên thất nên được đưa đến những bệnh viện có thể khảo sát điện sinh lý và cắt đốt bằng sóng có tần số radio qua catheter

Từ khóa: Nhịp nhanh kịch phát trên thất, khảo sát điện sinh lý, cắt đốt bằng năng lượng sóng tần số radio qua catheter, vòng vào lại nút nhĩ thất, vòng vào lại nhĩ thất

ABSTRACT

RADIOFREQUENCY CATHETER ABLATION FOR PAROXYSMAL NARROW QRS

SUPRAVENTRICULAR TACHYCARDIA HAVE ATRIOVENTRICULAR NODAL REENTRANT OR

ATRIOVENTRICULAR REENTRANT

Ton That Minh*, Luong Van Sinh

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 20 - Supplement of No 1 - 2016: 238 - 244

Background: Paroxysmal Supraventricular Tachycardia (PSVT) with narrow QRS complex is a

* Bệnh Viện Tim Tâm Đức TP HCM ** Bệnh Viện Tân Phú TP HCM

Trang 2

common condition which until recently has been treated with anti-arrhythmic drugs or surgery Radiofrequency (RF) catheter ablation is a effective method of treatment which provides a cure of this condition However, the safety and efficacy, complication and risk of recurrence have not been reported in a large series of consecutive patients with narrow QRS supraventricular tachycardiahave atrioventricular (AV) nodal reentrant or AV reentrant Thus, the objective of this study was to present our results of

RF catheter ablation for paroxysmal narrow QRS supraventricular tachycardia haveAV nodal reentrant or

AV reentrant

Methods: From 04/2012 to 03/2013 at Tam Duc Cardiovascular Hospital, we studied 99 consecutive patients with paroxysmalnarrow QRS supraventricular tachycardiahave AV nodal reentrant or AV reentrant The diagnostic study and therapeutic RF catheter ablation were performed as a combined electrophysiological procedure in 99 patients, include 62 patients with supraventricular tachycardia have

AV nodal reentrant and 37 patients with supraventricular tachycardia have AV reentrant The time of follow-up was three months about the complications and recurrence

Results: In our study, using RF catheter ablation cure of paroxysmal AV nodal reentrant or AV reentrantsupraventricular tachycardia was achieved in 98.99% of patients In the group of AV nodal reentrant supraventricular tachycardia, the success rate was 100% of patients and in the group of AV reentrant supraventricular tachycardia, the success rate was 97.3% of patients There were 2 patients (2.02%) of significant complications and 9 patients (9.09%) of mild complications Only one patient required permanent pacemaker implantation for complete AV block There was no significant mortality during or after the procedure And the recurrence after ablation were 3 patients (3.03%) in the group of AV reentrant supraventricular tachycardia These patients had successful repeat RF ablation

Conclusions: The results of this study presents the safety and efficacy of radiofrequency catheter ablation for the treatment of paroxysmal supraventricular tachycardia have AV nodal reentrant or

AV reentrant It also appears that these procedures have a fewer of complications and recurrence Thus, patients with paroxysmal supraventricular tachycardia should be moved to the hospitals can do electrophysiology and RF catheter ablation

Keywords: Paroxysmal supraventricular tachycardia, electrophysiology, radiofrequency catheter ablation, atrioventricular (AV) nodal reentrant, AV reentrant

ĐẶT VẤN ĐỀ

Nhịp nhanh kịch phát trên thất (NNKPTT)

với phức bộ QRS hẹp khá phổ biến và được

điều trị bằng thuốc hoặc phẫu thuật(2,3,8) Điều

trị bằng năng lượng sóng có tần số radio qua

catheter được xem là phương pháp có hiệu

quả để điều trị khỏi loại loạn nhịp này(6,7,9)

Tuy nhiên, sự an toàn, hiệu quả, biến chứng

và tái phát vẫn chưa được nghiên cứu với số

lượng bệnh nhân lớn ở những trường hợp

nhịp nhanh trên thất phức bộ QRS hẹp có

vòng vào lại tại nút nhĩ thất (NNVVLNNT)

hoặc nhịp nhanh vòng vào lại nhĩ thất

(NNVVLNT) Vì vậy, mục tiêu của nghiên cứu

nhằm cho thấy kết quả của chúng tôi về việc điều trị NNVVLNNT và NNVVLNT bằng năng lượng sóng có tần số radio qua catheter ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÂP NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu

Dân số chọn mẫu

Bệnh nhân NNKPTT có phức bộ QRS hẹp (<120ms) đã được khảo sát điện sinh lý (ĐSL)

và điều trị cắt đốt tại Bệnh viện Tim Tâm Đức,

TP Hồ Chí Minh trong thời gian nghiên cứu (dự kiến từ 04/2012 đến tháng 03/2013)

Tiêu chuẩn nhận bệnh

Gồm các bệnh nhân được điều trị tại Khoa

Trang 3

nội tim mạch, Bệnh viện Tâm Đức với chẩn

đoán NNKPTT Dựa trên các tiêu chuẩn:

Có triệu chứng lâm sàng của cơn nhịp

nhanh (CNN)

Có điện tâm đồ bề mặt trong và ngoài

CNN với phức bộ QRS hẹp (QRS < 120ms)

Được chẩn đoán NNVVLNNT và

NNVVLNT qua khảo sát ĐSL trong buồng tim

và được điều trị cắt đốt bằng năng lượng sóng

tần số radio qua catheter

Tiêu chuẩn loại trừ

Bệnh nhân không đồng ý khảo sát điện

sinh lý và điều trị cắt đốt bằng năng lượng

sóng tần số radio qua catheter

Cơn nhịp nhanh ngoài hai nhóm trên,

đang có bệnh lý nhiễm trùng cấp, rối loạn

đông máu

Những bất thường về mặt giải phẫu của

mạch máu trên đường đi của catheter mà

không thể đặt catheter vào buồng tim

Phụ nữ có thai, bệnh lý toàn thân nặng

Cở mẫu

Đây là phương pháp nghiên cứu cắt ngang

ước tính tỷ lệ Cho nên cở mẫu được tính theo

công thức sau:

Tính được cỡ mẫu làn = 96

Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu

Cắt ngang mô tả, tiến cứu

Thu thập số liệu

Đặc điểm dân số

Họ và tên, tuổi, giới, địa chỉ, số bệnh án,

điện thoại, lý do nhập viện

Đặc điểm lâm sàng

Tuổi của bệnh nhân khi khởi phát bệnh,

thời gian mắc bệnh, tần số cơn nhịp nhanh trong 12 tháng cuối của bệnh, thời gian tối đa của cơn nhịp nhanh, yếu tố khởi phát, triệu chứng cơ năng trong cơn nhịp nhanh: hồi hộp, mệt, khó thở, đau ngực, choáng váng, ngất, toát mồ hôi, tiểu nhiều, tụt huyết áp…,

Bệnh lý tim mạch và các bệnh có liên quan đến loạn nhịp (thiếu máu, basedow…)

Đặc điểm cận lâm sàng

XN máu: khối lượng hồng cầu, Hct, Hgb,

K+, Na+, FT4, TSH, bộ nhiễm (HIV, anti HbC, HbsAg, VDRL)

Phân tích điện tâm đồ 12 chuyển đạo ngoại

vi và siêu âm tim

Thu thập các số liệu của quá trình khảo sát điện sinh lý

Tất cả bệnh nhân đều được hội chẩn trước khi tiến hành thủ thuật để xem xét lại chẩn đoán, chỉ định, lưu ý những nguy cơ có thể gặp khi tiến hành thủ thuật Thu thập một số thông tin sau khảo sát ĐSL để chẩn đoán cơ chế NNKPTT:

+ Do vòng vào lại tại nút nhĩ thất

+ Do vòng vào lại nhĩ thất Vị trí đường phụ gồm

Bên phải: thành bên, sau vách, trước vách Bên trái: trước bên, thành bên, sau bên, trước vách,

Thu thập số liệu kết quả cắt đốt bằng năng lượng sóng có tần số radio

Thành công

+ NNVLNNT: xuất hiện nhịp bộ nối và/hoặc kiểm tra sau cắt đốt bằng kích thích theo chương trình có và không dùng thuốc không gây cơn nhịp nhanh(10)

+ NNVLNT: mất đường dẫn truyền phụ và không khởi phát được cơn nhịp nhanh(10) Biến chứng trong thủ thuật: có thể gặp những biến chứng sau: nhồi máu cơ tim, block

Trang 4

nhánh, tử vong do thủ thuật, chèn ép tim, loạn nhịp khác, tổn thương mạch máu, block nhĩ thất, biến chứng khác và can thiệp biến chứng

Theo dõi sau thủ thuật cắt đốt

Tất cả bệnh nhân sau khảo sát điện sinh trong buồng tim và cắt đốt bằng năng lượng sóng có tần số radio qua catheter đều được theo dõi tại khoa nội tim mạch I, bệnh viện tim Tâm Đức

Bệnh nhân được theo dõi các biến chứng sau thủ thuật, các triệu chứng tái phát sớm

Điều trị sau thủ thuật: không cần điều trị thêm, đặt máy tạo nhịp vĩnh viễn hoặc dụng

cụ khác, thuốc chống loạn nhịp (amiodaron,

ức chế beta, ức chế canxi, digitalis, Flecainic, mexilitine, propafenone, sotalol…) hay thuốc khác (heparin, aspirin…)

Tái khám 3 tháng hoặc khảo sát qua điện thoại: Triệu chứng chủ quan, xuất hiện cơn nhịp nhanh có bằng chứng ECG và xuất hiện các biến chứng

Xử lý số liệu

- Số liệu được mã hóa và phân tích bằng phần mềm Stata 12

- Các biến số về đặc điểm LS, CLS và kết quả điều trị cắt đốt được khảo sát chung và riêng thành 2 nhóm (NNVVLNNT và NNVVLNT) theo kết quả khảo sát ĐSL

- Các biến số định lượng được mô tả bằng giá trị trung bình và độ lệch chuẩn Các biến số định tính được mô tả bằng tần số và tỉ lệ phần trăm

- Phân tích đơn biến để tìm mối liên quan giữa các biến số và 2 loại rối loạn nhịp (RLN) nói trên:

+ Dùng phép kiểm chi bình phương (χ2) để

so sánh thăm dò tỉ lệ giữa các nhóm của biến

số định tính, nếu có > 25% số ô trong bảng có tần số kỳ vọng nhỏ hơn 5 thì biến số đó được điều chỉnh bằng cách dùng phép kiểm chính xác Fisher (exact Fisher test)

+ Dùng phép kiểm t để so sánh thăm dò số trung bình giữa các số nhóm có biến số định lượng (phân tích Anova một yếu tố) Trước

đó, phương sai của các nhóm đã được kiểm định là không có sự khác biệt

Sự khác biệt được xem là có ý nghĩa thống

kê khi p < 0,05

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu

Từ tháng 04/2012 đến 03/2013, tại khoa Nội

I Bệnh viện Tim Tâm Đức chúng tôi thu nhận được 99 bệnh nhân NNKPTT đã chẩn đoán qua khảo sát điện sinh lý và điều trị cắt đốt bằng năng lượng sóng có tần số radio qua catheter gồm 62 bệnh nhân có NNVVLNNT chiếm tỷ lệ 62,63% và 37 bệnh nhân có NNVVLNT chiếm tỷ lệ 37,37%

Đặc điểm về giới tính

Bảng 1: so sánh sự khác nhau về tỷ lệ giới tính giữa hai nhóm RLN

0,033

Nhận xét: Tỷ lệ nữ (64,65%) cao hơn nam (35,35%) trong nhóm nghiên cứu Sự khác biệt

có ý nghĩa thống kê về tỷ lệ giới tính giữa hai

nhóm RLN (p=0,033)

Đặc điểm về tuổi

Bảng 2: tuổi trung bình của BN tại thời điểm nhập viện giữa 2 nhóm RLN

Tuổi trung bình lúc nhập viện: 45.42 ± 12.95

47,20 ± 13,07

42,43 ± 12,34

0,0757

Nhận xét: Tuổi trung bình chung của nhóm nghiên cứu là 45,42 ± 12,95 tuổi và sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê về tuổi trung bình của bệnh nhân lúc nhập viện ở hai

nhóm RLN (p=0,0757)

Khảo Sát Điện Sinh Lý Trong Buồng Tim

Cơ chế rối loạn nhịp Bảng 3: Cơ chế RLN

NNVVLNNT Đơn thuần

62

60

62,63 60,61

35.35%

Trang 5

Tần suất Phần trăm (%) Phối hợp NNVVLNT

Phối hợp NNN

NNVVLNT

1

1

37

1,01 1,01 37,37

Nhận xét: trong 62 bệnh nhân

NNVVLNNT có 1 bệnh nhân có phối hợp nhịp

nhanh nhĩ, 01 bệnh nhân phối hợp

NNVVLNT

Đặc điểm đường dẫn truyền phụ

Số lượng đường dẫn truyền phụ trong nhóm

NNVVLNT

Có 37 bệnh nhân NNVVLNT và một bệnh

nhân NNVVLNNT phối hợp NNVVLNT

Bảng 4: tỷ lệ bệnh nhân có hai đường dẫn truyền phụ

Tần suất Phần trăm (%) Một đường dẫn truyền phụ

Hai đường dẫn truyền phụ

35

3

92,11%

7,89%

Nhận xét: có ba bệnh nhân có 2 đường dẫn

truyền phụ chiếm 7,89%

Phân bố đường dẫn truyền phụ

Bảng 5: phân bố đường dẫn truyền phụ

Đường phụ bên phải

Thành bên phải

Sau vách phải

Đường phụ bên trái

Trước bên trái

Sau bên trái

Thành bên trái

Sau vách trái

1

5

1

3

26

5

2,44%

12,20 % 2,44 % 7,32 % 63,40 % 12,20 %

Nhận xét: đường dẫn truyền phụ ở thành

bên trái chiếm tỷ lệ cao (63,40%) trong tổng số

41 đường dẫn truyền phụ

Đường dẫn truyền phụ hiện

Bảng 6: phân bố đường dẫn truyền phụ hiện

Sau vách phải

Trước bên trái

Sau bên trái

Thành bên trái

Sau vách trái

2

1

2

11

1

11,76%

5,88%

11,76%

64,71%

5,88%

Nhận xét: trong nhóm đường dẫn truyền phụ

hiện vị trí thành bên trái chiếm tỷ lệ cao (64,71%), có

một bệnh nhân có hai đường dẫn truyền phụ ở

thành sau bên trái và thành bên trái

Đường dẫn truyền phụ ẩn Bảng 7: phân bố đường dẫn truyền phụ ẩn

Thành bên phải Sau vách phải Sau bên trái Thành bên trái Sau vách trái

1

3

1

15

4

4,17%

12,50%

4,17%

62,50%

16,67%

Nhận xét: tỷ lệ đường dẫn truyền phụ ở vị trí thành bên trái chiếm tỷ lệ cao (62,50%) Điều Trị Cắt Đốt Bằng Sóng Tần Số Radio

Thời gian nằm viện Bảng 8: Thời gian nằm viện trung bình

Trung bình Độ lệch

chuẩn

Nhỏ nhất

Lớn nhất

TG nằm viện trung bình (ngày)

Nhận xét: thời gian nằm viện trung bình của bệnh nhân là 5,57 ± 1,48 ngày

Bảng 9: so sánh thời gian nằm viện trung bình giữa hai nhóm RLN

TG nằm viện trung bình 5.57 ± 1.48 ngày

5,56 ± 1,45 5,59 ± 1,55 0,922

Nhận xét: không có sự khác nhau về thời gian

nằm viện trung bình giữa hai nhóm RLN (p=0,922)

Điều trị cắt đốt bằng năng lượng sóng cao

có tần số radio qua catheter:

Bảng 10: Kết quả điều trị cắt đốt

Thành công Thất bại

98

1

98,99 1,01

Nhận xét: Có 1 bệnh nhân điều trị cắt đốt thất bại chiếm tỷ lệ 1,01%

Một bệnh nhân NNVLNT có hội chứng WPW từng lúc Có hiệu quả muộn, sau cắt đốt còn sóng delta và PR ngắn Nhưng sau một ngày mất sóng delta và trước khi xuất viện bệnh nhân được kích nhĩ không lên cơn nhịp nhanh, theo dõi sau 3 tháng chúng tôi ghi nhận bệnh nhân không còn triệu chứng Một bệnh nhân NNVVLNT thất bại trong lần thứ 1 sau đó cắt đốt lần 2 thành công

Trang 6

Bảng 11: so sánh kết quả cắt đốt giữa hai nhóm RLN

Kết quả cắt đốt

Thành công

Thất bại

62 (100%)

62 (100%)

36 (97,30%)

1 (2,70%)

0,374

Nhận xét: sự khác biệt không có ý nghĩa thống

kê (p=0,137) giữa kết quả cắt đốt ở hai nhóm RLN

Tái phát

Bảng 12: tái phát sau điều trị cắt đốt

Tái phát

Không tái phát

3

96

3,03 96,97

Nhận xét: tái phát 03 trường hợp chiếm

3,03% Trong đó:

01 trường hợp tái phát sớm trong thời gian

nằm viện,

01 tái phát sau 01 tháng,

01 trường hợp xuất hiện 01 cơn nhịp nhanh

sau cắt đốt 01 ngày, theo dõi sau đó và kích nhĩ

qua thực quản không lên cơn nhịp nhanh

Bảng 13: so sánh tái phát sau điều trị cắt đốt giữa

hai nhóm RLN

Không tái phát

Có tái phát

62 (100%)

0 (0%)

34 (91,09%)

3 (8,1%)

0,05

Nhận xét: Tỷ lệ tái phát ở nhóm

NNVVLNT (8,1%) cao hơn nhóm

NNVVLNNT (0,0%) có ý nghĩa thống kê

Biến chứng

Bảng 14: Biến chứng sau điều trị cắt đốt

Biến chứng nặng

Huyết khối

Block nhĩ thất III

Biến chứng nhẹ

Bầm máu chỗ chích

Đau ngực

Block nhĩ thất I

1

1

3

2

1

2,02%

1,01%

1,01%

6,06%

3,03%

2,02%

1,01%

Nhận xét: biến chứng nặng chiếm 2,02%,

biến chứng nhẹ chiếm 6,06%

BÀN LUẬN

Qua khảo sát điện sinh lý chúng tôi có kết

quả như sau: 62 bênh nhân NNVVLNNT và 37

bệnh nhân NNVVLNT, chiếm tỷ lệ tương ứng

là 62,63% và 37,37% Riêng trong nhóm NNVVLNNT, 01 trường hợp rối loạn nhịp phối hợp với NNVVLNT và 01 trường hợp rối loạn nhịp phối hợp với nhịp nhanh nhĩ

Trong nghiên cứu chúng tôi, tỷ lệ thành công chung cho cả hai RLN là 98,99% và tỷ lệ thất bại là 1,01% Qua phân tích riêng từng nhóm RLN, chúng tôi ghi nhận tỷ lệ thành công trong nhóm NNVVLNNT là 100% và NNVLNT là 97,30%, tỷ lệ thành công ở nhóm NNVVLNNT cao hơn nhưng qua phân tích sự khác biệt giữa hai nhóm RLN không có ý

nghĩa thống kê (p=0,374) Tỷ lệ thành công

trong nghiên cứu của chúng tôi cao hơn so với tác giả N Bottoni và công sự(4) (với tỷ lệ thành công trong NNVVLNNT là 98% và NNVVLNT là 91%)

Thất bại trong cắt đốt thường do sai lầm trong xác định vị trí đường dẫn truyền phụ (do nhiều đường dẫn truyền phụ, đường phụ bắt chéo (oblique), đường phụ ở thượng tâm mạc) hoặc khó khăn trong kỹ thuật cắt đốt (vị trí khó khăn để cắt đốt, vùng không có lưu lượng máu không đủ, nguy cơ tổn thương hệ thống dẫn truyền, hoặc tổn thương động mạch vành(1) Vì vậy trong khảo sát điện sinh lý và cắt đốt cần chú ý đến những yếu tố như: nhiều đường phụ, đường phụ vùng sau vách, đường phụ bên phải và các bệnh kèm theo

Trong nghiên cứu ghi nhận 03 trường hợp tái phát chiếm tỷ lệ 3,03%, cả ba trường hợp trên đều có cơ chế loạn nhịp là NNVVLNT Trong nghiên cứu, chúng tôi ghi nhận xảy

ra 2 biến chứng nặng chiếm tỷ lệ 2,02% và 9 biến chứng nhẹ chiếm tỷ lệ 9,09% Biến chứng xảy ra trong nghiên cứu có tỷ lệ tương đương với nghiên cứu của tác giả Hugh Calkins(5) là 3% và 8,2% Tuy nhiên trong nghiên cứu của chúng tôi không có những biến chứng nặng dẫn đến tử vong quanh phẩu thuât, đột quỵ, tràn dịch màng ngoài tim…

Biến chứng bloc nhĩ thất xảy ra trong 02 bệnh nhân chiếm 2,02% Trong đó block nhĩ

Trang 7

thất độ III là 01 bệnh nhân, chiếm tỷ lệ 1,01%

và bloc nhĩ thất độ I là 01 bệnh nhân chiếm tỷ

lệ 1,01% Kết quả này tương tự với nghiên cứu

của tác giả Hugh Calkins và cộng sự(5) tỷ lệ

tương ứng là 1,01% và 1,01% Block nhĩ thất

thường gặp khi cắt đốt đường phụ vùng sau

vách, vùng vách và NNVVLNNT Trong

nghiên cứu này, cả hai trường hợp đều xảy ra

khi cắt đốt đường chậm điều trị NNVVLNNT

KẾT LUẬN

Điều trị cắt đốt bằng năng lượng sóng

radio qua catheter có một số ưu điểm sau:

phương pháp điều trị cho tỷ lệ thành công cao,

tái phát thấp và biến chứng điều trị thấp; thời

gian nằm viện ngắn Đây là một phương pháp

tốt để điều trị triệt để cho bệnh nhân NNKPTT

ở hai nhóm NNVVLNNT và NNVVLNT

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Adao L et al (2011): “Importance of accessory pathway

lacation in the efficacy and safety of radiofrequency

ablation” Rev Port Cardiol; 30(01): 35-46

2 American College of Cadiology, American Heart

Association (1995) “Indications for electrophysiologycal

studies, Guidelines for clinical intracardac

electrophysiologycal and catheter ablation

procedure”.Circulation, 92 (3), pp 675-691

3 American College of Cadiology, American Heart Association, European Society of Cardiology (2003)

“Guidelines for the Management of Patients With Supraventricular Arrhymias”

4 Bottoni N et al (2003): “Clinical and electrophysiological characteristics in patients with atrioventricular reentrant and atrioventricular nodal reentrant tachycardia” Europace; 5: 225–229

5 Calkins H et al (1999): “Catheter Ablation of Accessory Pathways, Atrioventricular Nodal Reentrant Tachycardia, and the Atrioventricular Junction: Final Results of a Prospective, Multicenter Clinical Trial” Circulation 1999; 99: 262-270

6 Nakagawa H and Jackman WM (2007): “Catheter Ablation of Paroxysmal Supraventricular Tachycardia” Circulation 2007, 116:2465-2478

7 Nguyễn Phục Quốc (2010): “Nhận xét bước đầu kết quả điều trị một số rối loạn nhịp nhanh trên thất bằng năng lượng có tần số radio qua catheter” Tạp chí Y học thực hành (739) số 10, tr 55

8 Orejarena LA, Vidaillet H Jr, DeStefano F, et al

“Paroxysmal supraventricular tachycardia in the general

population J Am Coll Cardiol Jan 1998;31(1):150-7

9 Schmitt C et al (2006) “Catheter ablation of cardiac arrhythmias” Steinkopff Verlag Darmstadt; Germany

10 Tôn Thất Minh (2004): “Khảo sát điện sinh lý và cắt đốt bằng năng lượng sóng có tần số radio qua catheterđể điều trị nhịp nhanh trên thất” Luận án tiến sĩ y học Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh

Ngày nhận bài báo: 20/11/2015 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 30/11/2015 Ngày bài báo được đăng: 15/02/2016

Ngày đăng: 15/01/2020, 05:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm