1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài: Tìm hiểu và ứng dụng SEO vào trang web toancaumobile.vn

62 157 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyên đề đề tài “Tìm hiểu và ứng dụng SEO vào trang web toancaumobile.vn” là một minh chứng cụ thể nhất cho việc áp dụng phương pháp SEO vào một website phi lợi nhuận, một website bán hàng điện tử điện thoại.

Trang 1

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên c u c a tôi. Nh ng k t qu  và các s  li uứ ủ ữ ế ả ố ệ  trong chuyên đ  ch a đề ư ược ai công b  dố ướ ấ ứi b t c  hình th c nào. Tôi hoàn toàn ch uứ ị  trách nhi m trệ ước nhà trường v  s  cam đoan này.ề ự

Hu , ngày 01 tháng 05 năm 2016 ế

Sinh viên th c hi nự ệ

Nguy n Tu n Vũễ ấ

Trang 2

M C L CỤ Ụ

Trang 3

DANH M C HÌNH

Trang 4

CHƯƠNG 1. T NG QUAN

1.1. Đ T V N ĐẶ Ấ Ề

Website  –  ngôi  nhà  c aủ   Doanh  nghiệp  trên  Internet,  nếu  nói  tên  miền  là bảng  hiệu  c a ủ m tộ  Công  ty thì website  chính  là văn  phòng  c aủ   Công  ty  đó,  là 

n iơ   khách  hàng  tìm  kiếm  các thông tin về doanh nghiệp trư cớ  khi kí hợp đ ng,ồ  

là n iơ   khách  hàng  và  các  đ iố   tác  liên  hệ  doanh  nghiệp,  là  bộ  mặt  c aủ   doanh nghiệp… Ngoài ra website còn tạo ra không ít lợi thế khác nh  ư :

Hướng hoạt động của doanh nghiệp từ n iộ  địa hoặc cục bộ ra toàn cầu

Website  là  nơi  tr ngư   bày,  giới  thiệu  sản  phẩm,  hàng  hóa  d chị   vụ  c aủ   Doanh nghiệp. Hoạt đ ngộ  lên tục 24x7, không giới hạn thời gian và không gian.Website  là kênh thông  tin giới thiệu  sản phẩm,  dịch  vụ hoàn  hảo nhất  và hữu 

đ iố  thủ cạnh tranh

Theo  T ngổ   c cụ   Th ngố   kê,  t ngổ   s  ngố ườ   s  d ngi ử ụ   Internet  t i Vi tạ ệ   Nam tính đến 2013 là hơn39  triệu  ngư i,ờ   (  chiếm  hơn  43.9%  dân  số  Việt  Nam)  và hơn 8,5 triệu ngườ  dùng Internet băng thông r ngi ộ  (08/2014)

Trong  giai  đoạn  2000  ­  2010,  tỉ  lệ  tăng  trưởng  người  sử  d ngụ   Internet tại  Việt  Nam  đạt m cứ   12%,  t cố   độ  tăng  trưởng  nhanh  nhất  trong  khu  v c.ự  Như  vậy  sau  gần  14  năm  kể  từ  ngày Việt Nam gia nhập c ngộ  đ ngồ  Internet toàn  cầu (1/12/1997),  lượng  ngườ   s  d ngi ử ụ   Internet  trong nướ   đã  tăng  nhanh c

m tộ  cách đáng kể

Trang 5

Nhìn  chung,  Internet  là  m tộ   món  ăn  không  thể  thiếu  với  cu cộ   s ngố   c aủ  

m iọ   người,  v i  ớ thói  quen  sử  d ngụ   các  bộ  máy  tìm  ki mế   (Google,  Bing, Yahoo…)  để  tìm  kiếm  thông  tin  v  ề doanh nghi p,ệ  tài liệu h cọ  tập, mua sắm 

tr cự  tuyến, nạp thẻ điện thoại, thanh toán hóa đơn…

Theo th ngố  kê, có đến hơn 86% lượ  truy cập c ang ủ  m tộ  website đều đ nế  

t  ừ các Search Engine  lớn như Google,  Yahoo,  MSN…  M iỗ  ngày có hàng triệu người dùng lướt web s  ử d ng ụ Search Engine đ  tìm nh ngể ữ  sản phẩm, dịch vụ 

và thông tin h  đangọ  cần.Nh ngư  liệu với hàng t  ỉwebsite  hiện đang  t nồ  t i,ạ  làm sao khách hàng  có thể tìm thấy website  c aủ  bạn trước mà không phải  c aủ   các 

đ iố  thủ cạnh tranh?  Hầu h tế  người  sử d ngụ   các bộ máy  tìm kiếm đều không kiên nhẫn,  họ  chỉ  tập  trung  vào  các  k tế   quả  tìm  kiếm  ở  “Trang  nhất”  trong hàng trăm, hàng triệu kết quả trả về khi truy vấn tìm kiếm

1.2. L CH S  GI I QUY T V N ĐỊ Ử Ả Ế Ấ Ề

Webmaster  và  các  nhà  cung  cấp  d chị   vụ  SEO  đã bắt  đầu  t iố   uư   hóa  các trang  web  cho  công  cụ  tìm  ki mế   vào  gi aữ   những  năm  1990.  Ban  đầu,  các webmaster  bắt đầu  gửi  link  liên  k t ế hay url c a trangủ  web đến các công c  tụ ìm kiếm, các công c  nàyụ  s  g iẽ ử  m tộ  spider đến trang website đó, website sẽ được thu thập  dữ liệu, sau  đó đượ  index  lên máy  chủ tìm kiếm,  n ic ơ  đây các  thông tin  về  website  sẽ  đượ   l uc ư   trữ  l iạ ,  các  từ  khóa  c aủ   website,  các  link  liên 

k tế   trong website  đó,  các  spider  này  sẽ  làm  vi cệ   index  lên  máy  chủ  theo  lịch trình  mà  các  công  cụ  tìm kiếm quy  ước. Ngư iờ   sở h uữ  trang  web b tắ  đầu để nhận  ra  những  giá  trị  c aủ   việc  có  các  trang web  c aủ   họ  và  có  thể  nhìn  thấy được xếp hạng cao trong k tế  quả công cụ tìm kiếm. SEO chia ra làm hai dạng 

đó là : SEO truyền th ngố  (White Hat SEO) và SEO gian l nậ  (Black Hat SEO).Theo nhà phân tích Danny Sullivan, cụm t  “T iừ ố  ưu hóa công c  tụ ìm kiếm” 

s  d ngử ụ  r t ấ nhiều trên mạng vào năm 1997

Trang 6

Đầu phiên bản c a thu tủ ậ   toán  tìm ki mế  d a vự ào quản tr  trị ang  web cung cấp thông  tin nh  ư các  thẻ  meta  từ  khoá,  ho cặ   tập  tin  chỉ  m cụ   như  ALIWEB. Thẻ meta cung cấp m tộ  hướ  dẫn đến n ing ộ  dung c aủ  m iỗ  trang.

Sử  d ngụ   dữ  liệu  meta  vào  các  trang  chỉ  m cụ   đượ   tìm  thấy  sẽ  được  ít chơn  đáng  tin  cậy, tuy  nhiên,  vì  nh ngữ   sự  lựa  ch nọ   c aủ   webmastermà  các  thẻ meta  có  sự  chính  xác  trong  khả  năng  đ aư   thông  tin website  lên  máy  chủ  tìm kiếm. Những d  lữ iệu không chính xác, không đầy đ , ủ và không  nhất quán  trong thẻ meta có thể gây ra sự xếp hạng không  đúng vị trí cho các tìm kiếm không liên quan. Vi cệ  cung cấp n iộ  dung được t i  u hóaố ư  và m tộ  số thu cộ  tính trong 

mã  ngu n ồ HTML  đ iố   với  m tộ   trang  web  cần  phải  chính  xác  để  có  được  kết quả t tố  trên công cụ tìm kiếm

Bằng  cách  d aự   quá  nhiều  vào  các  yếu  tố  như  mật  độ  từ  khóa  đó  đư cợ  

đ cộ   quyền  trong vòng  ki mể   soát  c aủ   m tộ   webmaster,  công  cụ  tìm  kiếm  sớm 

bị  l mạ   d ngụ   vào  thao  tác  xếp  hạng. Để cung  cấp k tế  quả t tố  hơn cho người dùng c aủ  h ,ọ  công cụ tìm ki mế  đã phải thích  ngứ  để đảm bảo kết quả c aủ  các trang  đã  cho  thấy  các  kết quả  tìm kiếm  có liên  quan  nhất,  thay  vì các  trang không  liên  quan  nh iồ   với  từ  khoá  nhiều  bởi  Black  Hat  SEO  –  nhóm Webmaster  không  bao gi  ờ tuân theo các qui đ nhị  c aủ  các bộ máy tìm kiếm, họ luôn  lạm d ngụ   quá m cứ  các thủ thuật.  Các công cụ tìm kiếm đã ph nả   ngứ  l iạ  bằng cách phát triển ph cứ  tạp hơn thu tậ  toán xếp h ng,ạ  có tính đến các yếu tố 

bổ sung mà gây nhiều khó khăn cho quản trị web để thao tác

SEO  tại Việt  Nam  b t đ uắ ầ   những  nền  móng  phát  triển  đầu  tiên  khoảng vào thời điểm gi a ữ năm  2006.  Sau  5  năm,  đến  nay  SEO  đã  là  m tộ   khái  ni mệ  

mà  hầu  như  b tấ   kì  m tộ   nhà  quản  tr  ịwebsite nào cũng bi tế  đến và tìm hi uể  nó 

dù ít hay nhiều. Th mậ  chí, SEO còn đượ  đ ac ư  vào hoạt đ ngộ   c aủ   công  ty  như 

m tộ  hướng  đi chiến  lược với nh ngữ   kế hoạch  dài hơi. Điển  hình, bạn có thể 

Trang 7

dễ  dàng  nhận  ra  FPT  có  bộ  phận  SEO  riêng,  Zing  có  bộ  phận  SEO  riêng, VCCORP cũng có bộ phận traffic riêng, Báo điện tử 24h…

Như đã trình bày   trên,ở  hầu hết người làm SEO chỉ chú ý đến việc là sao 

để m tộ  website Thương  mại  đượ   lên  trang  nhất  c ac ủ   bộ  máy  tìm  kiếm.  V nấ  

đề đặt ra: có thể áp dụng SEO cho m tộ  website  phi l iợ  nhuận,  mang  tính giáo 

d cụ   và  C ngộ   đ ngồ   không  ?  Liệu  SEO  cho  m tộ   trang web phi thương  mại  có khả năng thành công không…

Chuyên đề đề tài “TÌM HI U VÀ  NG D NG SEO VÀO TRANG WEBỂ Ứ Ụ  TOANCAUMOBILE.VN”  là  m tộ   minh  ch ngứ   cụ  thể  nhất  cho  vi cệ   áp d ngụ  phương pháp SEO vào m tộ  website phi l i nhuợ ận, m t website bán hàng đi n tộ ệ ử 

Trang 8

CHƯƠNG 2. KH O SÁT HI N TR NGẢ Ệ Ạ

2.1. Phương pháp nghiên c u và gi i quy t v n đ  ứ ả ế ấ ề

Vi cệ   đầu  tiên  trướ   khi  SEO  m tc ộ   website  đã  đượ   đ nhc ị   hướ   đúng ng

đ nắ   bằng  nh ngữ   ý  tưở   đ cng ộ   đáo  và  mã  ngu nồ   t tố   thì  chúng  ta  phải  bi tế  được  SEO  là  gì?Và  các  phương  pháp  l aự  ch n nh ng thành ph n h  tr  choọ ữ ầ ỗ ợ  website đó.M t website độ ược SEO t t khi và ch  khi wố ỉ ebmaster  có  đư cợ   hi uể  

bi tế  đúng đ n,ắ  tránh r iơ  vào tình tr ngạ  Black Hat SEO

Nhìn  chung,  quá trình  nghiên  cứu  đượ   phân  thành  04 giai  đoạn,  các  giai cđoạn này đư c ợ th cự  hi nệ  liên t cụ  cho đ nế  khi SEO thành công

Bư cớ  1: Xây dựng ý tưởng, lựa chọn mã ngu n,ồ  xây dựng website có n iộ  dung riêng biệt, hỗ trợ người dùng t iố  đa

Bư cớ   2:  B tắ   đ uầ   phát  tri nể   website,  song  song  v iớ   việc  phát  triển  cả  về  n iộ  dung  lẫn  mã  ngu n,ồ   tác  giả  bắt  đ uầ   áp  d ngụ   các  bi nệ   pháp  để  tối  uư   hóa website

Bư cớ  3: Thống kê, theo dõi các t  ừ  khóa, lư ngợ  người truy cập

Trang 9

 Bư cớ  4: Theo dõi các báo cáo cụ th ,ể  duy trì công việc hiện tại nếu SEO thành công hoặc sữa ch aữ  khi SEO ch aư  thành công

Qua  chương  1,  tác  giả  giới  thiệu  toàn  cảnh  về  đề  tài.Cách  th cứ   nghiên cứu, tiếp cận đề tài và các m cụ  tiêu đ tạ  được khi hoàn thành t tố  chuyên đề

Chư ngơ  2: Cơ sở lý thuyết

Về  cơ  sở  lý  thuyết,  tác  giả  tìm  hiểu  cách  thức  làm  vi cệ   chung  c aủ   các 

bộ  máy  tìm  kiếm, các cách th cứ  thu thập thông  tin, cách th cứ  để m tộ  bộ máy tìm kiếm có thể thấy được trang web

Trang 10

Trong  chương  này,  tác  giả  cũng  giới  thiệu  về  hai  phương  th cứ   đánh giá  thứ  hạng  c a ủ website  là Alexa và GoogleRank,  hai phương  th cứ  này đã và đang là thướ  đo quan tr ngc ọ  trong vi cệ  phát triển trang web.

Cũng  trong  chương  này,  tác  giả  giới  thiệu  SEO,  giúp  cho  ngườ   đ ci ọ   có cái nhìn rõ ràng hơn về SEO

Chư ngơ  3: Ứng d ng.ụ

Sau  khi  đã  tìm  hiểu  và  nắm  rõ  các  phương  th cứ   tìm  kiếm,  các  tiêu  chí đánh giá xếp hạng t i ạ Chương 2, tác giả áp d ngụ  những hiểu bi tế  trên c  s  ơ ở lý thuyết đó đ  bể ắt đầu SEO trang web ToanCauMobile.vn

Vì vậy,  ở chương  này,  chúng  ta sẽ nghiên  cứu  các  phương  pháp  cơ bản nhất,  chính  qui nhất  để có thể t iố   uư  hóa  m tộ  website,  nhằm  đ aư  website  lên các thứ h ngạ  cao khi ngườ  dùng truy vấn.i

Sau  khi  đã  áp  d ngụ   các  phương  pháp  cơ  bản  và  chính  qui,  tác  giả  sẽ 

th ngố  kê các số li u ệ và so sánh lúc ch aư  áp d ngụ  SEO và sau khi áp d ngụ  SEO

M tộ  số phương  pháp, kĩ năng mềm mà tác giả đã áp d ngụ  để SEO thành công trang web

Chư ngơ  4: Kết lu nậ  – hướ  phát triển.ng

N iộ   dung  c aủ   chương  4  sẽ  là t ngổ   hợp  kết  quả  các  công  vi cệ   đã  làm  ở các chương trước. Các kết quả đã đạt đượ  sau khi hoàn thành luận văn.c

Nh ngữ  nhược điểm c aủ  SEO

Hướng  phát  triển,  đề  xuất  các  phư ngơ   pháp  đễ  giữ  các  vị  trí  cao  khi SEO  thành  công, cũng nh  cách th c qu ng bá website đ  có th  thu l i nhu n,ư ứ ả ể ể ợ ậ  

t  nuôi s ng website.ự ố

Trang 11

CHƯƠNG 3. C  S  LÝ THUY TỞ Ở Ế

3.1. T NG QUAN B  MÁY TÌM KI M Ổ Ộ Ế

3.1.1. B  máy tìm ki m ho t đ ng nh  th  nào? ộ ế ạ ộ ư ế

Search  Engine  hay  còn  g iọ   là  công  cụ  tìm  kiếm,  bộ  máy  tìm  kiếm  giúp 

ngườ   xem  tìm th yi ấ   nh ngữ   thông  tin  m tộ   cách  liên  quan  nh t.ấ   Ngườ   dùng i

có  thể  tìm  kiếm  thông  tin  theo  t  ừ khoá,  hình  nh,ả   đ a điị ểm…  trên  search engine. Khi nh nậ  đư cợ  câu lệnh yêu cầu tìm kiếm, search engine  sẽ  phân  tích yêu  cầu  đó,  đánh  giá,  x pế   h ngạ   và  trả  về  k tế   quả  liên  quan  nhất.  Search engine ho tạ  động theo quy trình như sau :

Ban  đầu,  SE  s  g iẽ ử   các  Spider  (hay  còn  g iọ   là  con  b ,ọ   Crawler)  đ  tiể ến hành  khảo  sát  m t  ộ website  khi  nó  đượ   upload  lên.  Các  Spider  này  đc ượ   l pc ậ  trình để có thể tự đ ngộ  lần theo liên kết đ  đi để ến các website khác nhau, sau khi d ngừ  l iạ  ở m tộ  website nào đó, Spider này s  thuẽ  thập, đánh  giá  các  thông tin  trên  website  đó  trư cớ   khi  tự  đ ngộ   lần  theo  các  liên  kết  đến  các  website khác…

Sau  khi  nh nậ   đượ   các  thông  tin  t  c ừ Spider,  SE  có nhiệm  vụ  l uư   tr  l iữ ạ  trước khi phân tích chúng bằng các thu tậ  toán riêng bi tệ  đ  tr  v  cácể ả ề  k tế  quả khi ngườ  dùng truy vấn đúng vào n i i ộ dung. Ta có thể tham kh oả  cách thức làm 

vi cệ  chung c aủ  SE tại hình dướ  đây:i

Trang 12

Hình 3. : T ng quan cách th c là, vi c c a b  máy tìm ki mổ ứ ệ ủ ộ ế

Trong đó:

Kh o  sát – Crawl: là m tộ  giai đo nạ  r t quanấ  tr ngọ  đ  searchể  engine tham quan, thu th p ậ thông  tin  trên  website  c aủ   b n.ạ   Search  engine  có  nh ngữ   con  bọ (spider  hay  crawler)  đượ   lập trình  để  có  thể  tự  đ ngc ộ   theo  các  liên  k tế   (link) 

để  mò  đ nế   các  website  khác  nhau,  thu  thập  và  đánh  giá  các  thông  tin  trên website đó

L uư   trữ ­ Index:  là giai đo nạ   search  engine  l uư   l iạ   thông  tin  sau  khi  đã crawl.  V iớ  kh i ố lượ   l ung ư   trữ  vô  h n,ạ   các  search  engine  có  thể  ch aứ   hàng  tỉ kết  quả  liên  quan.  M tộ   trang  web  có  thể  đượ   index  nhanhn  ho cc ặ   chậm  tuỳ thu cộ  vào t cố  độ crawl, độ trust c aủ  website và nhiều yếu tố 

khác

Phân tích – Analysis: giai đoạn này search engine s  làm vẽ i cệ  trên các dữ liệu mà nó thu thập đượ  Sau đó tính toán đ  lic ộ ên quan c a d  liủ ữ ệu so v i ớ yêu cầu  c aủ   ngườ   dùng.  Các  search  engine  khác  nhau  có  những  thu ti ậ   toán  phân tích  khác  nhau  từ  đây  tạo  ra  sự  khác  bi tệ   gi aữ   các search  engine.  Giai  đoạn phân tích sẽ tạo tiền đề cho giai đoạn phía sau – Trả về k tế  quả

Kết quả ­ Results: Các kết quả liên quan sẽ đ cượ  hiển thị trong giai đoạn này. Nh ngữ  k t ế quả  liên  quan  thường  đượ   sắp  ở  phía  trên,  cao  hơn  nh ngc ữ  

Trang 13

kết  quả  ít  liên  quan.M cặ   dù  không phải  lúc  nào  các  kết  quả  cũng  thoả  mãn được  yêu  cầu  c aủ   người  tìm  kiếm.Nhưng  cho  đến  hi n ệ nay, người dùng khá hài lòng v iớ  nh ngữ  gì mà search engine trả về.

Tuy  b cứ   tranh  hoạt  đ ngộ   c aủ   search  engine  bên  ngoài  nhìn  chung  khá đơn  giản  nh ng ư bên  trong  là  tập  hợp  r tấ   nhiều  thu tậ   toán  ph cứ   t p.ạ   Search engine  nào thoả mãn nhiều  nh tấ  nhu cầu tìm ki mế  ngườ  sử d ngi ụ  sẽ đượ  sử c

d ngụ  r ngộ  rãi và phát triển m nhạ  mẽ trong tương lai. Ai là vua trong thị trường tìm ki mế  tr cự  tuyến đầy tiềm năng này?

Trang 14

3.1.2. Gi i thi u v  các search engine thông d ng ớ ệ ề ụ

Hiện nay trên thế gi iớ  có rất nhiều  search  engine  đang hoạt đ ng.ộ   Trong 

đó,  phải  kể  đ n  ế ba  chàng  kh ngổ   lồ  đang  chi  ph iố   98%  thị  phần  tìm kiếmtheo  thông  kê  c aủ   SEO  MOD  tháng 01/2014

Google là search engine đượ  nhiều ngư ic ờ  s  d ngử ụ  nhất với 80% số người 

s  d ng.ử ụ  Ti p ế theo là Yahoo 9.5% và Bing 8.5%, còn l iạ  số phần trăm ít  iỏ  dành cho các search engine khác

Hiện  nay,  ở  Việt  Nam  đa  số  m iọ   ngư iờ   cũng  sử  d ngụ   Google  để  tìm 

ki mế   thông  tin.Nên  vi cệ   SEO  trên  Google  là  ưu  tiên  hàng  đầu  đ iố   với  các website

3.2. C U T O CHUNG CÁC B  MÁY TÌM KI MẤ Ạ Ộ Ế

Bộ  máy  tìm  ki mế   thường  cấu  tạo  b iở   3  bộ  phận  đó  là:  Bộ  thu  thập thông  tin,  Bộ  l pậ   chỉ m cụ  và bộ tìm kiếm thông tin, đượ  hoạt đ ngc ộ  theo mô hình sau:

Trang 15

Hình 3. : C u t o Search Engineấ ạ Robot  –  bộ  thu  thập  thông  tin:  Robot  đ cượ   bi tế   đến  dưới  nhiều  tên 

g iọ   khác  nhau: spider,  bot,  crawler,  ho cặ   web  worm…Về  bản  chất  robot  chỉ 

là  m tộ   chươ   trình  duyệt  và  thu thập thông tin từ các website  trên mạng, nó ng

tự  đ ngộ   duyệt  qua  các  cấu  trúc  siêu  liên  kết và  trả  v  ề các danh mục kết quả 

c aủ   công  c  tìm kiụ ếm.  Nh ngữ   trình  duyệt  thông  thườ   không  đư cng ợ   xem  là robot do thi uế  tính chủ đ ng,ộ  chúng chỉ duyệt web khi có sự tác đ ngộ  c aủ  con 

Trang 16

Duy  trì  siêu  liên  kết  –  Maintenance:  M tộ   trong  những  khó  khăn  c aủ  

vi cệ   duy  trì  m t  ộ siêu  liên  kết  là  nó  liên  kết  v iớ   nh ngữ   trang  bị  h ngỏ   (dead links)  khi  những  trang  này  bị  thay  đ i ổ ho cặ   thậm chí bị xóa.  Thật không  may vẫn ch aư  có cơ chế nào cảnh báo các bộ duy trì về sự thay đ iổ   này.  Trên  th cự  

tế khi các tác giả nhận  ra tài liệu  c aủ   mình  ch aứ   nh ngữ   liên k tế  h ng,ỏ   họ sẽ thông  báo  cho  nhau,  ho cặ   th nhỉ   thoảng  đ cộ   giả thông  báo  cho  họ bằng  email. 

M tộ  số robot có th  ể trợ giúp tác giả phát hiện các liên kết h ngỏ  cũng như duy trì các cấu trúc siêu liên kết cùng n i ộ dung c aủ  m tộ  trang web. Ch cứ  năng này lặp lại liên t cụ  m iỗ  khi m tộ  tài liệu đư cợ  c pậ  nhật, nh  ờ đó m iọ  vấn đề xảy ra 

sẽ được gi iả  quyết nhanh chóng

Ánh x  đ aạ ị  chỉ web – Mirroring:  Mirroring:  là m tộ  kỹ thuật  phổ biến trong việc duy trì các kho dữ liệu. M tộ  ánh xạ (mirror) sẽ sao chép toàn bộ c uấ  trúc cây thư m cụ  và thường  xuyên cập  nhật  nh ngữ   file  bị  thay  đ i.ổ   Điều  này cho  phép  nhiều  ngườ   cùng  truy  xuất  m ti ộ   ngu nồ   d  ữ liệu,  giảm số liên kết bị 

th tấ   b iạ ,  nhanh  hơn  và  ít  chi  phí  hơn  so  với  truy  cập  tr cự   tiếp  vào  site th cự  

sự ch aứ  các dữ liệu này

Phát hiện tài nguyên: Có l   ngẽ ứ  d ngụ  thú v  nhị ất c aủ  robot là dùng nó để phát hi nệ  tài nguyên. Con ngư iờ  không th  kiể ểm soát n iổ  m tộ  kh iố  lượng thông tin kh ngổ   l  trongồ   môi trường m ng.ạ   Robot  sẽ  giúp  thu  thập  tài  liệu,  tạo  và 

Trang 17

duy  trì  cơ  sở  dữ  liệu,  phát  hiện  và  xoá  bỏ  các  liên kết h ngỏ  n uế  có, kết hợp với công cụ tìm kiếm cung cấp thông tin cần thi tế  cho con ngư i.ờ

Kết  h p ợ   các  công  d n g  trên  ­ Combined  uses:  M tộ   robot  có  thể  đảm nhận nhiều ch c ứ năng nh :ư  vừa th ngố  kê s  lố ượng tài liệu thu đượ  v ac ừ  tạo cơ 

s  d  liở ữ ệu…. Tuy nhiên nh ngữ   ng ứ d ngụ  như thế còn khá ít  i.ỏ

3.2.1.2 Robot chỉ m c ụ  – Robot Indexing

Trong quá trình thu th p thông tin ph c v  cho vi c l p ch  m c , ta c nậ ụ ụ ệ ậ ỉ ụ ầ  

gi i quy t v n đ  sau:ả ế ấ ề

Trong môi trường m ng,robot l y thông tin t  các site.V y robot s  b tạ ấ ừ ậ ẽ ắ  

đ u t  site nào? Điầ ừ ều  này  hoàn  toàn  ph  ụ  thu c ộ  vào  robot.M i ỗ  robot  khác nhau  có  những  chiến   lư c ợ  khác nhau.Thường  thì  robot  sẽ  viếng  thăm  các site phổ biến ho cặ  những site có nhiều liên kết dẫn đ nế  

nó. 

Ai  sẽ  cung  cấp  đ aị   chỉ  c aủ   các  site  này  cho  robot  ?Có  2  ngu n;ồ   M tộ   là Robot  nhận  các URL  ban đ uầ  từ user.Hai  là Robot  phân  tích  các trang  web để lấy  các  URL  mới,  đến  lượ   các  URL  này  trở  thành  đ at ị   chỉ  đầu  vào  cho robot.Quá trình này được lặp lại liên tục

Ch nọ  d  ữ li uệ  nào trong tài liệu đ  ể l p chậ ỉ mục? Quyết đ nhị  ch nọ  d  liữ ệu nào trong tài li u ệ cũng hoàn toàn phụ thu cộ  vào robot, thường thì nh ngữ  t  đừ ược liệt kê như sau được xem là quan tr ngọ  :

Trang 18

Trong các text liên kết

M tộ   số  robot  lập  chỉ  m cụ   trên  tiêu  đề,  ho cặ   m tộ   số  đoạn  văn  bản  đầu tiên hoặc   toàn b  ộ tài liệu (full text). M tộ  số khác l iạ  l pậ  chỉ m cụ  trên các thẻ META(META  tags)  hoặc  các  thẻ  n,  ẩ nhờ  vậy  tác  gi  ả c aủ   trang  web  được quyền ấn đ nhị  t  khoáừ  cho tài liệu c aủ  mình. Tuy nhiên ch c ứ năng  này  bị  lạm 

d ngụ  quá nhiều do đó các thẻ META  không  còn giữ đư cợ  giá trị ban đầu c aủ  chúng n aữ  (Black Hat SEO)

Trang 19

3.2.2. Index – bộ l p ậ  chỉ m c ụ

3.2.2.1. Mô hình xử lý t ng ổ  quát c a  m t ộ  hệ thống l p ậ  chỉ mục

Lập  chỉ  mục  là quá  trình  phân  tích  và xác  đ nhị   các  t ,ừ   c mụ   từ  thích  hợp 

c tố   lõi  có  kh  ả năng đại di nệ  cho n iộ  dung c aủ  tài liệu.Như vậy, vấn đề đ tặ  ra 

là phải  rút trích  ra nh ngữ   thông  tin chính,  có  khả  năng  đ iạ   diện  cho  n iộ   dung 

c aủ  tài liệu

Thông tin này phải “v aừ  đ ”,ủ  nghĩa là không thi uế  đ  tr  ra kể ả ết quả đầy 

đ  soủ  với nhu c u ầ tìm  kiếm,  nh ngư   cũng  phải  không  dư  để  giảm  chi  phí  l uư  trữ và chi phí tìm kiếm và để lo iạ  b  ỏ kết quả dư th aừ  không phù hợp

Vi cệ  rút trích này chính là việc lập chỉ m cụ  trên tài liệu. Trước  đây, quá trình này thường đượ  các chuyên viên đã qua đào t oc ạ  th cự  hiện m tộ  cách “thủ công “ nên có độ chính  xác cao. Nhưng  trong  môi  trường  hiện  đại  ngày  nay, với  lượng  thông  tin  kh ngổ   lồ  thì  việc  lập  chỉ  mục bằng  tay  không  còn  phù hợp, phương pháp lập chỉ m cụ  tự động mang lại hiệu quả cao hơn

Trang 20

M tộ  thủ t cụ  lập chỉ m cụ  tự đ ngộ  cơ bản:

 Step  of  tokenization:  Tách  văn  bản  ra  thành  các  chu iỗ   nhờ  vào  khoảng  trắng, 

m iỗ  chu i ỗ xem như là một t ừ

 Step of removal of stop words: bỏ những từ thường xuyên xuất hiện trong hầu hết các tài liệu nh ngư  lại không quan trọng trong các tài liệu như tính từ, đại từ

Thứ  hai  là  xác  đ nhị   tr ngọ   số  cho  t ngừ   m cụ   t ,ừ   tr ngọ   số  này  là  giá  trị phản ánh tầm quan tr ngọ  c aủ  m cụ  từ đó trong văn bản

3.2.2.2.1. Xác đ nh m c t  quan tr ng c n l p ch  m c ị ụ ừ ọ ầ ậ ỉ ụ

M cụ  từ hay còn g iọ  là m cụ  từ chỉ mục, là đơn vị cơ sở cho quá trình lập chỉ  m c.ụ   M cụ   t  ừ có thể là từ đơn,  từ ph cứ   hay  m tộ   tổ hợp  từ  có nghĩa  trong 

m tộ   ngữ  cảnh  cụ  thể.  Ta  xác  đ nhị   m c ụ từ  c aủ   1  văn  bản  dựa  vào  chính  n iộ  dung c aủ  văn bản đó, ho cặ  d aự  vào tiêu đề ho cặ  tóm t tắ  n i ộ dung c aủ  văn bản đó

Hầu hết việc lập chỉ m cụ  tự đ ngộ  bắt đầu v iớ  vi cệ  khảo sát t nầ  số xuất hiện  c aủ   t ngừ   lo i ạ từ  riêng  rẽ  trong  văn  bản.  Nếu  tất  cả  các  từ  xu tấ   hiên trong  tập  tài  liêu  với  nh ngữ   tần  số  băng  nhau,  thì  không  thể  phân  biệt  các 

Trang 21

m cụ  từ theo tiêu chuẩn đ nhị  lượng.Tuy nhiên trong văn b n ngônả  ngữ tự nhiên, tần số xu tấ  hiện c aủ  từ có tính thất thường, do đó những m cụ  từ có thể được phân bi tệ  bởi tần số xu tấ  hiên c aủ  chúng.

3.2.2.2.2. Xác định tr ng ọ  số cho m c ụ  từ

Tr ngọ   số  c aủ   m cụ   từ  là  sự  tần  xuất  xuất  hiện  c aủ   m cụ   từ  trong  toàn 

bộ  tài  liệu.Phương pháp thường đượ  sử d ngc ụ  để đánh giá tr ngọ  số c aủ  từ là 

d aự  vào th ngố   kê, với ý tưởng  là nh ng ữ từ  thường  xuyên  xuất  hiện  trong  t tấ  

cả  các  tài  liệu  thì  “ít  có  ý  nghĩa  h n”ơ   là  nh ngữ   từ  tập  trung trong  m tộ  số tài liệu

Ví  d :ụ   tại  trang  web  ToanCauMobile.vn  thì  nh ngữ   m cụ   từ  có  tr ngọ   số cao: toàn c u,ầ  đi n tho iệ ạ , luxury…

3.2.3.  Search Engine – bộ tìm kiếm thông tin

Vì sao ta c nầ  m tộ  công cụ tìm kiếm thông tin? Tưởng tượng ta mu nố  tìm vài quyển sách trong  m tộ   thư  viện  r tấ   l n.ớ   Với  s cứ   l cự   cá  nhân  ta  không  thể xem qua hết  tất cả sách,  vì vậy  ta cần m tộ  danh m cụ  sách. Tương t ,ự  t nồ  tại hàng triệu trang web trên thế giới và m iỗ  phút trôi qua s  ố lượng được đẩy lên càng nhiều hơn, cho dù ta có trong tay m tộ  công c  lụ ướt web tuyệt vời đến đâu cũng  không  thể duyệt  hết.  Tuy  nhiên,  với  sự trợ giúp  c aủ   SE,  ta có  thể thậm chí xác đ nh ị đượ  vị trí c ac ủ  những từ cần tìm trong các trang web khắp nơi trên thế giới

3.2.3.1 Các phư ng ơ  th c ứ  tìm kiếm

3.2.3.1.1. Tìm kiếm theo từ khóa

Đây  là  phương  pháp  đư cợ   áp  d ngụ   với  hầu  hết  các  search  engine.  Trừ khi  tác  giả  của trang  web  xác  đ nhị   từ  khóa  cho  tài  liệu  c aủ   mình,  ngược  l iạ  điều  này  phụ  thu cộ   vào  search engine. Như vậy các search engine sẽ tự mình 

ch nọ  và đánh chỉ m c.ụ  M tộ  số site lập chỉ m cụ  cho t tấ  cả các từ có trong m tộ  trang web, m tộ  số khác chỉ ch nọ  một số đoạn văn bản

Trang 22

Các h  th ngệ ố   đánh chỉ m cụ  trên toàn văn bản (full­text  indexing  systems) 

đ m s  l n ế ố ầ xuất hiện  c aủ   m iỗ   từ  trong  tài  liệu  ngo iạ   trừ  các  từ  stopword.Có những  công  cụ tìm ki mế  còn phân bi tệ  cả chữ hoa lẫn chữ thường

Nh ngữ   khó khăn  khi tìm theo  từ khóa:  Search  engine  thường  gặp  rắc r iố  với  nh ngữ   t  ừ đ ngồ   âm  khác  nghĩa  hoặc  những  từ  có  các  biến  thể  khác  nhau 

do có ti nề  tố và hậu t ố  Bên cạnh đó search  engine  cũng  không  thể trả về các tài liệu ch aứ  những từ đ ngồ  nghĩa v iớ  các từ trong câu truy v n.ấ

Trang 23

ho cặ   nh ngữ   cụm  từ  có  nghĩa  đ tặ   gần  nhau  trong  tài  liệu  thì  cho  rằng  chúng đang ám chỉ m tộ  ch  ủ đề nào đó.

3.2.3.1.3. Các chiến l ượ  tìm kiếm c

M iọ  ngườ  đều nhận xét rằng web là n ii ơ  mà ta luôn có đượ  thông tin về cbất kỳ  chủ  đề gì. Nh ngư   kết quả  cu iố   cùng  thườ   là  lãng  phí  th ing ờ   gian  cho 

Trang 24

Nếu phạm vi quan tâm c aủ  ta quá r ng,ộ  ta nên xem xét các thư m cụ  web (web directory).

Nếu  sau  đó ta thu  hẹp  phạm  vi cần  tìm,  hãy  xem  xét việc  l aự   ch nọ   m tộ  công cụ tìm kiếm thích h p.ợ

Ví  d :ụ   chỉ  v iớ   từ  khóa  “đi n  tho i”ệ ạ   ta  có  thể  có  “đi n  tho i  nh tệ ạ ậ  

cườ ”, “đi n tho i sky”,ng ệ ạ  “đi n tho i oppoệ ạ ”, “đi n tho i sam sungệ ạ ”

Google  PageRank  đư cợ   chia  làm  10  bậc  và  đượ   biểu  hi nc ệ   bằng  vạch màu  xanh  trên  nền  trắng:    Giá  trị  c aủ   m iỗ   trang  web  theo  Google PageRank tăng dần từ 1 đến 10

Thuật ng  PageRank™ ữ  là m tộ  thương hiệu đư cợ  bảo h  ộ c aủ  Google, do Larry Page và Sergey Brin phát triển tại trường đại h cọ  Stanford c aủ  Mỹ trong 

m tộ  dự án nghiên cứu về công cụ tìm kiếm năm 1995

3.3.1.2. Google PageRank đem l i  l i  ích gì ?

Google  PageRank  hiện nay được coi là chỉ số đáng  tin cậy đánh giá mức 

độ  quan  tr ng ọ m iỗ   trang  web.  M tộ   trang  web  có  chỉ  số  Google  PageRank  cao 

Trang 25

sẽ đem  l iạ  ấn  tượng  đáng  tin cậy cho khách truy cập, điều này đặc biệt có ý nghĩa với các website kinh doanh thương mại điện tử.

Google  PageRank  ảnh  hưởng  tr cự   tiếp  tới  vị  trí  hiển  thị  c aủ   m iỗ   trang web  khi  cạnh  tranh thứ  hạng  hiển  thị  trong  danh  sách  kết  quả  tìm  ki mế   c aủ  Google. M tộ   trang  web  có  PageRank  cao dễ xuất hiện  trên đầu danh sách k tế  quả tìm kiếm c aủ  Google hơn

3.3.1.3 Tăng Google PageRank như thế nào?

Về  cơ  bản,  theo  các  chuyên  gia  c aủ   Google:  "Không  được  sử  d ngụ   các phương  pháp  giả tạo, hãy tạo ra các trang web cho mọi người chứ không phải cho các công cụ tìm kiếm"

Tăng  th  ứ  hạng  trong  danh  sách  k t  qu  ế ả  tìm  kiếm  c a  Google ủ   là phương   pháp  tăng PageRank  r t hiấ ệu quả vì v a từ ăng độ phổ biến các trang web c aủ  bạn, v aừ  tăng lượng khách truy cập

Cấu trúc website, cấp b cậ  cần rõ ràng, n iộ  dung thông tin cần phong phú, hữu ích. Website không đượ  ch ac ứ  các liên k tế  lỗi, các l iỗ  HTML, l iỗ  câu lệnh.Đăng ký website  vào các danh bạ uy tín cũng như các website  ch tấ  lượng khác để tăng độ phổ biến

3.3.2. Alexa Rank

3.3.2.1.  Alexa Rank là gì ?

Alexa  Rank  là  thướ   đo  m cc ứ   độ  phổ  biến  c aủ   các  website.  Chỉ  số  thứ hạng  c aủ   mỗi website  đượ   Alexa  k tc ế   hợp  đánh  giá  từ  2  yếu  tố  là:  số  trang web người dùng xem (Page Views) và số người truy cập website (Reach)

3.3.2.2. Alexa Rank mang l i ạ  lợi ích gì?

Chỉ  số  thứ  hạng  Alexa  c aủ   m tộ   website  cao  đượ   hiểu  là  website  đó  có cđông  ngườ   truy cập, phần nào đem lại cho website ấn tượng s ngi ố  đ ngộ  và uy tín

Trang 26

Trong thị trường quảng cáo trực tuyến, Alexa Rank có thể đượ  sử d ngc ụ  

để đánh giá giá trị quảng cáo

Chỉ  số  Alexa  Rank  là  thư cớ   đo  ghi  nhận  thành  quả  lao  đ ngộ   c aủ   các webmaster  với  c ngộ   đ ngồ   và  là  m tộ   công  cụ  rất  h uữ   ích  giúp  các  webmaster quản trị website hiệu quả

3.3.2.3. Tăng Alexa Rank như thế nào?

Tiến  hành  các  chiến  d chị   quảng  bá  website  định  kỳ  nh mằ   thường  xuyên thu hút khách truy cập website, tăng cao chỉ số Reach

Trong website, nên có các phần thông tin có giá tr  cị ao, c pậ  nh tậ  đ  thu hútể  khách hàng thường xuyên quay lại website, tăng Page views, Traffic

Bố  trí  n iộ   dung,  cấu  trúc  website  sao  cho  thu  nhận  được  thật  nhiều  cú nhấp  chu tộ   c a ủ khách  truy  cập  để tăng  Page  views  nhưng  vẫn  mang  l iạ  cảm giác tho iả  mái, tiện lợi

3.4. TÌM HIỂU VỀ SEO

Theo  th ngố   kê  c aủ   tổ  ch cứ   Verisign,  trong  Q1  năm  2010  đã  có  thêm  1 triệu  đ aị   ch  ỉ Internet,  nâng  t ngổ   s  đ aố ị   chỉ  Internet  trên  thế  gi iớ   lên  trên  193 triệu và s  lố ượng này s  ẽ không ng ngừ  tăng lên đ ngồ  nghĩa với vi cệ  có bằng đó 

đ aị  chỉ website đã hoặc sẽ hoạt đ ngộ  trên m ng.ạ

Trang 27

Vi cệ  thi tế  kế xong  m tộ  website  cũng  gi ngố   như vi cệ  ch nọ   và mua đượ  cvật  liệu  để  xây nhà từ nh ngữ   c aữ  hàng vật liệu uy tín mà thôi. Thiết kế m tộ  website  đẹp là do đ iộ  ngũ thi tế  kế và xây dựng; còn vi cệ  website đó có làm ra tiền hay không thì phần lớn lại phụ thu cộ  vào cách mà webmaster quảng cáo và khai  thác  website  đó như  thế  nào  ? Như  vậy,  câu  h iỏ   được  đ tặ   ra là:  làm thế nào để quảng cáo website t iớ  người dùng ?

Có rất nhiều cách để bạn đ aư  website c aủ  mình đến với người dùng như 

là  quảng  cáo  trên  ti  vi,  báo  chí,  quảng  cáo  tờ  rơi,  làm  h iộ   thảo…  M iỗ   cá nhân  và doanh  nghiệp  ch nọ   m tộ   cách quảng bá khác nhau. Nh ngư  m tộ  cách vô cùng  hiệu quả mà bất kỳ website  nào cũng  phải làm đó là t iố   uư  hóa công cụ tìm kiếm hay còn g iọ  là SEO. Như vậy:

Trang 28

Các  công  cụ  tìm  kiếm  hiển  thị  một  số  dạng  danh  sách  trong  trang  kết quả  tìm  kiếm (SERP)  bao gồm danh sách trả tiền, danh sách quảng cáo, dánh sách trả tiền theo click và danh sách tìm ki mế  miễn phí.

M cụ   tiêu  c aủ   SEO  chủ  yếu  hướng  tới  việc  nâng  cao  thứ  hạng  c aủ  danh  sách  tìm  kiềm miễn  phí  theo  m tộ   số  từ  khóa  nh mằ   tăng  lượng  và  ch tấ  

c aủ  khách viếng thăm đến trang

SEO  đôi  khi  là  m tộ   dịch  vụ đ cộ   lập  hay  là  m tộ   phần  c aủ   dự  án tiếp  thị 

và  có  thể  rất  hi u ệ quả  ở  giai  đoạn  phát  triển  ban  đầu  và  giai  đoạn  thi tế   kế website.  Hiện  nay,  nhận  th cứ   c aủ   người  quản  trị  website  t iạ   Vi tệ   Nam  nói riêng  và thế gi iớ  nói chung  nhận  biết  vi cệ   t iố  ưu  hóa website để các máy tìm kiếm trỏ t iớ  r tấ  ít. Ngườ  sử d ngi ụ  không ý th cứ  được t mầ  quan tr ngọ  c aủ  vi cệ  

t i ố ư   hóa  website,  hoặc  làm  các  phu ươ   th cng ứ   để  các  máy  tìm  kiếm  trỏ  đến. Hiện  trên  m ngạ   Internet  có  3  công  cụ  tìm  kiếm  hữu  hiệu  nh tấ   và  phổ  biến nhất:

Google

Yahoo

Bing

Hiện  nay,  nhận  th cứ   c aủ   ngư iờ   quản  trị  website  tại  Việt  Nam  nói  riêng 

và  thế  giới  nói chung nhận biết việc t iố   uư  hóa website để các máy tìm ki mế  trỏ t iớ  rất ít. Người sử d ngụ  không ý th cứ   đượ   t mc ầ  quan  tr ngọ   c aủ   vi cệ  t iố  u

ư  hóa website,  ho cặ  làm các phương  th cứ  để các máy tìm kiếm  trỏ  đến.SEO 

có  thể  coi  như  là  m tộ   kỹ  thuật,  m tộ   bí  quyết  th cự   sự  đ iố   với  m iỗ   người quản  tr ,ị  xây  dựng  website  hay  đơn  thuần  là  người  làm  trong  lĩnh  v cự   truyền thông

3.4.2. T i  sao c n  SEO?

Đại  đa  số  l uư   lượng  truy  cập  đến  với  các  website  hiện  nay  đều  từ  các 

bộ  máy  tìm  kiếm lớn  như  :  Google,  Yahoo,  Bing…  Nếu  website  không  được 

Trang 29

tìm  thấy  bởi  các  công  cụ  tìm  kiếm ho cặ  n iộ  dung không nằm trong cơ sơ dữ liệu c aủ  các bộ máy  tìm kiếm  thì đó chính  là m tộ  thảm h aọ   nếu  công  ty  bạn đang  kinh  doanh  online  ho cặ   có  giao  dịch  tr cự   tuyến  hoặc  có  đi  chăng n aữ  

nh ng k t qu  tìm ki m luôn n m   trang 3,4,5…tr  đi thì cũng coi nh  th tư ế ả ế ằ ở ở ư ấ  

b i.ạ

M tộ   ví  dụ  nh :ỏ   website  kinh  doanh  n iộ   thất  và…cứ  m iỗ   “khách  hàng tiềm  năng”  lên Google, Bing gõ từ khóa tìm kiếm: “đồ n iộ  thất giá r ”ẻ  thì k tế  quả truy vấn đầu tiên đập vào m t ắ họ  là  website  c aủ   bạn.  Sau  đó,  khả  năng 

“khách  hàng  tiềm  năng”  trở  thành  ”khách  hàng  thân thiết” sẽ cao hơn các đ iố  thủ khác, và dĩ nhiên doanh số tăng theo

Làm  SEO hiện t iạ  với thị trường phát triển mạnh và liên t cụ  như hiện nay 

là điều mà các trang web nên làm và phải làm, hãy bắt đầu ngay vì không  bao giờ SEO là quá mu n.ộ

M tộ  câu h iỏ  khác được đặt ra: “Tại sao các công cụ tìm ki mế  không thể tìm thấy website c aủ  tôi nếu không có sự trợ giúp c aủ  SEO?”

Trang 30

Thời đ i toànạ  cầu hóa đã biến bất kỳ môi trường làm việc nào cũng mang tính cạnh tranh, và thế giới  o ả Khi  có  SEO  tham  gia  vào  công  vi cệ   này,  nó  sẽ giúp  website  bạn  tăng  th   hứ ạng  trên  các  công  c   ụ tìm cũng không ngoại lệ.Nh ngữ  website nào đã và đang quan tâm  đến  SEO  thì đã có 1 l iợ  thế h nơ   so với đ iố  thủ c a ủ mình trong vi cệ  giành l yấ  người dùng.

Trang 31

CHƯƠNG 4.  NG D NGỨ Ụ

Ở  chương  trư c,ớ   chúng  tôi  đã  trình  bày  nguyên  lý  ho tạ   đ ng,ộ   các nguyên  lý  thu  thập thông  tin  cũng  như  Index  m tộ   trang  web  lên  bộ  máy  tìm kiếm. T iạ  chư ngơ  này, chúng tôi sẽ áp d ngụ  những nguyên t c v  lý ắ ề thuyết đó vào trang web ToanCauMobile.vn đ  gể iúp cho trang web có v  ịtrí cao  khi  người dùng  truy  vấn.  N iộ  dung  chương  4 không  nêu  rõ t ngừ   bướ   xây  d ngc ự   website 

d ch v  nhu c u mua hàng và h n h t là phù h p v  giá c  và ch t lị ụ ầ ơ ế ợ ề ả ấ ượng s nả  

ph m mà công ty cung c p.ầ ấ

4.1.2. Đ i th  c nh tranh và h ố ủ ạ ướ ng đi c a ToanCauMobile.vn

Đ i th  c nh tranh c a website ToanCauMobile.vn  g m có nh ng trangố ủ ạ ủ ồ ư  web sau:

FPT Shop và Th  gi i di đ ng là 2 website c nh tranh l n nh t ,2 trangế ớ ộ ạ ơ ấ  này l n m nh và đớ ạ ược hình thành t  lâu đc h  tr  cho khách hàng tr c tuy nừ ỗ ợ ự ế  khá t t và úy tín lâu năm,ngu n tin t c d  li u phong phú.Nên vi c l a ch nố ồ ứ ữ ệ ệ ự ọ  

m t hộ ướng  đi đúng đ n và riêng bi t cho ToanCau/Mobile.vn là m t  đi uắ ệ ộ ề  quy t đ nh đ i v i s  phát tri n c a trang web, do đó hế ị ố ớ ự ể ủ ướng phát tri n c aể ủ  trang web ph i mang tính riêng bi t, nh m vào nhu c u th c t  c a khách hàng.ả ệ ắ ầ ự ế ủ

Ngày đăng: 15/01/2020, 05:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w