Bài viết đánh giá kết quả và tính an toàn của phẫu thuật thay đĩa đệm cột sống cổ nhân tạo DCI. Phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu 97 bệnh nhân bị thoát vị đĩa đệm cột sống cổ từ 1-2 tầng được điều trị với phẫu thuật thay đĩa đệm cột sống cổ nhân tạo DCI từ tháng 01 năm 2012 đến tháng 12 năm 2018 tại Bệnh viện Thống Nhất TP. Hồ Chí Minh.
Trang 1BƯỚC ĐẦU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT THAY ĐĨA ĐỆM NHÂN TẠO CỘT SỐNG CỔ DCI TRÊN BỆNH NHÂN THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CỘT SỐNG CỔ
TẠI KHOA NGOẠI THẦN KINH BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT
Lê Xuân Long * , Nguyễn Hữu Huỳnh Hải *
TÓM TẮT
Mục tiêu: Đánh giá kết quả và tính an toàn của phẫu thuật thay đĩa đệm cột sống cổ nhân tạo DCI
Phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu 97 bệnh nhân bị thoát vị đĩa đệm cột sống cổ từ 1-2 tầng được điều trị
với phẫu thuật thay đĩa đệm cột sống cổ nhân tạo DCI từ tháng 01 năm 2012 đến tháng 12 năm 2018 tại Bệnh viện Thống Nhất TP Hồ Chí Minh
Kết quả: Nam 53,61%, nữ 46,39% Tuổi trung bình 61 ± 7 Có 70,1% bệnh nhân được mổ 1 tầng, 29,9%
bệnh nhân được mổ 2 tầng Các bệnh lý kèm theo gồm tiểu đường chiếm 49,48%, THA chiếm 60,92% Không có trường hợp nào nhiễm trùng vết mổ Bệnh nhân được theo dõi định kì 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng và 12 tháng với
tỉ lệ tuân thủ 46,39% và đánh giá theo bảng đánh giá mức độ phục hồi JOA và NDI
Kết luận: Phẫu thuật thay đĩa đệm cột sống cổ nhân tạo DCI là một phẫu thuật tương đối dễ thực hiện, đảm
bảo vận động cột sống cổ tránh hiện tượng thoái hóa nhanh chóng của khớp và đĩa đệm cột sống cổ liền kề Đĩa đệm cột sống cổ nhân tạo DCI có nhiều ưu điểm về mặt thiết kế
Từ khóa: thoát vị đĩa đệm cột sống cổ, đĩa đệm động cột sống cổ (DCI)
ABSTRACT
EVALUATING THE PRIMARY RESULT OF DYNAMIC CERVICAL IMPLANT (DCI) ARTHROPLASTY FOR DEGENERATIVE CERVICAL DISC DISEASE AT NEUROSURGICAL DEPARTMENT OF
THONG NHAT HOSPITAL
Le Xuan Long, Nguyen Huu Huynh Hai
* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol 23 - No 3 - 2019: 174 - 178
Objective: To evaluate the results and the safeness of dynamic cervical implant (DCI) arthroplasty for
degenerative cervical disc disease
Methods: From Jan 2012 to December 2018, 97 patients with single- or double-level cervical disc herniation
underwent anterior cervical discectomy and DCI arthroplasty at Thong Nhat Hospital, Ho Chi Minh City In the follow up period, patients were check cervical range of motion X ray every 3 months and magnetic resonance imaging when needed The study is retrospective
Results: Male 53.61%, Female 46.39% The average age is 61 ± 7.1 70.1% of patients were operated with
single level cervical disc herniation 29.9% of patients were operated with double level cervical disc herniation Diabetic patients accounted for 49.48%, hypertension accounted for 60.92% No cases of surgical site infection Patients were examined periodically for every 1 month, 3 months, 6 months and 12 months with a compliant rate
of 46.39% and assessed according to the recovery assessment JOA and NDI
Conclusion: Anterior cervical discectomy and DCI arthroplasty to ensure cervical spine movement to avoid
rapid degeneration of joints and intervertebral cervical disc DCI has many design advantages to easy applicated
*Khoa Ngoại thần kinh BV Thống Nhất TP Hồ Chí Minh
Tác giả liên lạc: BS Lê Xuân Long ĐT: 0918031098 Email: bslexuanlong@gmail.com
Trang 2Key words: cervical disc herniation, dynamic cervical implant (DCI)
ĐẶT VẤN ĐỀ
Điều trị phẫu thuật bệnh lý thoát vị đĩa đệm
cột sống cổ hiện nay thường sử dụng phương
pháp cắt bỏ nhân đệm thoát vị qua ngả trước và
hàn khớp (Anterior Cervical Discectomy and
Fusion) Phương pháp này thường đem lại cải
thiện dấu hiệu lâm sàng và liền xương tốt, tuy
nhiên việc hàn cứng khớp cột sống cổ sẽ gây nên
hiện tượng gia tăng vận động và áp lực lên các
khớp và đĩa đệm cột sống cổ kế cận Điều này
dẫn đến các khớp và đĩa đệm cột sống cổ kế cận
mau chóng bị hư hại Để tránh tác động có hại
này chúng ta có thể tiến hành phẫu thuật cắt bỏ
đĩa đệm hư hại và thay bằng đĩa đệm cột sống cổ
nhân tạo (Total Disc Replacement) Trong
nghiên cứu này chúng tôi lựa chọn sử dụng đĩa
đệm cột sống cổ nhân tạo DCI (Dynamic
Cervical Implant) được Matgé giới thiệu đầu tiên
vào năm 2002 và công ty Paradigm Spine cải tiến
năm 2008 do có cấu tạo không phức tạp, chất
liệu không gây ảnh hưởng mô xung quanh, kĩ
thuật mổ dễ thực hiện
ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng
Từ tháng 1 năm 2011 đến tháng 12 năm 2017
có 97 bệnh nhân (BN) bị thoát vị đĩa đệm cột
sống cổ 1 hoặc 2 tầng được phẫu thuật cắt bỏ đĩa
đệm thoát vị và thay thế bằng đĩa đệm nhân tạo
DCI Tất cả các bệnh nhân đều có biểu hiện chèn
ép rễ cổ, chèn ép tủy sống cổ hay cả hai Tất cả
các bệnh nhân đều được điều trị bảo tồn ít nhất 1
tháng mà các dấu hiệu không thuyên giảm
Hình ảnh MRI phù hợp với lâm sàng
Tiêu chuẩn loại trừ
Những trường hợp sử dụng đĩa DCI kèm
theo đĩa nẹp cứng, các bệnh lý thoát vị đĩa đệm
do nguyên nhân chấn thương, ung thư, lao…
Phương pháp
Thiết kế nghiên cứu
Hồi cứu mô tả không nhóm chứng
BN được đánh giá dựa trên các thang điểm:
Thang điểm đau VAS (Visual Analogue Scale) Thang điểm phục hồi của Hội Chỉnh hình Nhật bản JOA (Japanese Orthopaedic Association) Thang điểm khuyết tật cổ NDI (Neck Disability Index)
Ở các thời điểm trước mổ, sau mổ 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng và 12 tháng
Bệnh nhân được chụp XQ cột sống cổ thẳng nghiêng, cúi ngửa ở các thời điểm trước mổ, sau
mổ 3 tháng, 06 tháng và 12 tháng
Dụng cụ
Chúng tôi sử dụng đĩa đệm cột sống cổ nhân tạo DCI của công ty Paradigm Spine Đĩa đệm được chế tạo bằng hợp kim titan có hình dạng chữ U với các kích cỡ chiều dài từ 10mm đến 16mm, chiều rộng từ 12mm đến 18mm, chiều
cao từ 5mm đến 7mm (Hình 1)
Và bộ trợ cụ phẫu thuật (Hình 2)
Kỹ thuật mổ
Bệnh nhân được gây mê nội khí quản, tư thế nằm ngửa với vai được kê cao, cổ ưỡn nhẹ Vết mổ ngang cổ bên phải Khu vực mổ được định vị với C-ARM Phẫu thuật viên cắt bỏ dây chằng dọc trước sau đó cắt bỏ đĩa đệm thoát
vị Các đầu dây chằng dọc trước sau vôi hóa được loại bỏ bằng khoan mài Sau khi làm sạch khoang đĩa đệm phẫu thuật viên đặt vào một đĩa đệm nhân tạo DCI có kích thước phù hợp dưới C-ARM Cạnh trước sau của đĩa đệm nhân tạo DCI được kiểm soát cách bờ trước sau thân sống khoảng 2-3mm cạnh bên của đĩa đệm nhân tạo DCI cách mấu bán nguyệt
khoảng 2-3mm (Hình 3)
Bảng 1: Khả năng vận động cột sống cổ
Vận động cổ Trị số bình thường
Ngoẹo đầu qua trái 45o Ngoẹo đầu qua phải 45o Quay đầu qua trái 80o Quay đầu qua phải 80o
Trang 3Sau mổ 12 giờ bệnh nhân có thể mang nẹp cổ
mềm và sinh hoạt nhẹ nhàng quanh phòng và có
thể xuất viện sau từ 5 đến 7 ngày
Bệnh nhân mang nẹp cổ mềm từ 2 - 3 tuần
sau đó tập vận động cổ theo hướng dẫn (Bảng 1)
Hình 1: Đĩa đệm cột sống cổ nhân tạo DCI
Hình 2: Bộ trọ cụ phẫu thuật
Hình 3: Vị trí đặt đĩa đệm
KẾT QUẢ
Tổng cộng 126 đĩa đệm nhân tạo DCI đã
được sử dụng cho 97 bệnh nhân này trong đó
kích cỡ M được sử dụng nhiều nhất
Giới tính
Nam 52 (53,61%), nữ 45 (46,39%)
Bảng 2: Tuổi
Trang 4Bảng 3: Số tầng mổ
Số tầng mổ Số bệnh nhân
Bảng 4: Bệnh lý kèm theo
Bệnh lý kèm theo Số bệnh nhân
Tiểu đường 48(49,48%)
Cường giáp 1(1,03%)
Thời gian phẫu thuật trung bình khoảng 82
phút và lượng máu mất không đáng kể
Không có biến chứng chảy máu nghiêm
trọng trong quá trình phẩu thuật
Không có tổn thương rễ thần kinh, màng
cứng, tủy sống, mạch máu, hoặc tổn thương cơ
quan lân cận như tuyến giáp, khí quản, thực
quản trong quá trình phẫu thuật
Các bệnh nhân được theo dõi sau mổ 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng và 12 tháng Tuy nhiên số bệnh nhân tuân thủ tái khám theo đúng hẹn chỉ
có 45 bệnh nhân(46,39%)
Chưa ghi nhận trường hợp nào trật đĩa đệm cột sống cổ nhân tạo DCI ra trước hay ra sau Chưa ghi nhận trường hợp nào nhiễm trùng vết mổ
Cảm giác đau vết mổ rất ít
Các biểu hiện đau do chèn ép rễ thần kinh giảm nhiều sau phẫu thuật
Điểm số VAS từ 6 trước mổ giảm còn 1,2 ở
lần khám sau cùng (Hình 4)
Điểm số JOA trung bình là 16 ở lần khám sau cùng so với trước phẫu thuật là 11
Điểm số NDI trung bình trước mổ là 14 giảm xuống 3 ở lần khám sau cùng
Hình 4: Thang điểm đau VAS
BÀN LUẬN
Phẫu thuật thoát vị đĩa đệm cột sống cổ lối
trước theo phương pháp của Smith-Robinson
đã được ứng dụng từ những năm 50 của thế kỷ
trước, trước đây phương pháp thường được
dùng nhất là cắt bỏ nhân đệm thoát vị qua lối
trước và hàn khớp (ACDF) Tuy nhiên nhược
điểm của phương pháp này là làm cứng khớp
dẫn đến mất vận động cột sống tại vị trí phẫu
thuật, hạn chế về tầm vận động của cột sống cổ
cũng như ảnh hưởng đến sự thoái hóa các đốt
liền kề Theo nghiên cứu của Hilibrand và
cộng sự thì tỉ lệ này khoảng 2,9% năm, theo
Lali và Paul tỉ lệ này chiếm 25% trong thời
gian theo dõi 5 năm(1,2,4) Để tránh nhược điểm
này các phương pháp cắt bỏ nhân đệm thoát vị qua lối trước và thay đĩa đệm nhân tạo được nghiên cứu và phát triển
Phẫu thuật cắt bỏ đĩa đệm cột sống cổ thoát
vị qua lối trước và thay đĩa đệm nhân tạo DCI đã được Matgé trình bày năm 2002 sau đó bắt đầu
sử dụng rộng rãi từ 2008(6) Đĩa đệm nhân tạo cột sống cổ DCI có các ưu điểm được nêu trong các công trình đã nghiên cứu là:
Kỹ thuật mổ tương đối đơn giản(3) do cấu trúc chữ U của đĩa đệm nhân tạo cột sống cổ DCI khiến DCI có thể ép và dãn theo trục dọc giúp khớp sống được đặt DCI có thể hoạt động gập ưỡn, điều này giúp giảm thiểu quá trình thoái hóa các khớp sống cổ liền kề, đồng thời
Trang 5hạn chế hoạt động uốn cong và xoay trục giúp
giảm áp lực mặt khớp(5,7)
Không có hiện tượng tạo vụn kim loại khi
DCI hoạt động do đó không có phản ứng cục bộ
hoặc hệ thống đối với các mảnh vụn(3)
Nhiều nghiên cứu đã cho thấy hiệu quả lâm
sàng của phẫu thuật thay đĩa đệm cột sống cổ
nhân tạo DCI Trong nghiên cứu của mình
Matgé cho thấy tất cả 47 bệnh nhân trải qua
phẫu thuật thay đĩa đệm cột sống cổ nhân tạo
DCI đều đạt được kết quả phục hồi khả quan(5) Li
trong nghiên cứu đã chứng minh rằng phẫu
thuật thay đĩa đệm cột sống cổ nhân tạo DCI và
phẫu thuật cắt bỏ nhân đệm thoát vị qua ngả
trước và hàn khớp ACDF có hiệu quả tương tự
nhau trong việc cải thiện dấu hiệu lâm sàng,
nhưng phẫu thuật thay đĩa đệm cột sống cổ nhân
tạo DCI dẫn đến khả năng vận động của cột
sống cổ tốt hơn(3)
Nghiên cứu của chúng tôi cũng cho thấy phẫu thuật cắt bỏ đĩa đệm cột sống cổ thoát vị qua lối trước và thay đĩa đệm nhân tạo DCI có hiệu quả trong việc giảm thiểu triệu chứng đau trong khi vẫn cho phép cột sống cổ hoạt động linh hoạt Đây là lợi ích chính của phẫu thuật này cho phép cột sống cổ vận động linh hoạt nhằm chống lại sự thoái hóa của các đốt liền kề vốn là một nhược điểm rất lớn của phẫu thuật cắt bỏ nhân đệm thoát vị qua lối trước và hàn khớp (ACDF)
Phương pháp phẫu thuật thay đĩa đệm nhân tạo cột sống cổ bằng đĩa đệm DCI là một trong những phương pháp điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống cổ có nhiều ưu điểm như bảo tồn tầm vận động cột sống cổ, tránh thoái hóa đốt liền kề, với thời gian phục hồi nhanh (sớm trả người bệnh về cuộc sống bình thường) và mức độ hài
lòng của người bệnh cao (Hình 5)
Hình 5: Bệnh nhân Lê Ngọc Đ Nữ Sinh năm 1974 Mổ 15/02/2017 Chụp kiểm tra 18/05/2017
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Dmitriev AE, Cunningham BW, Hu N, Sell G, Vigna F, McAfee
PC (2005) Adjacent level intradiscal pressure and segmental
kinematics following a cervical total disc arthroplasty: an in
vitro human cadaveric model Spine; 30(10): 1165-72
2 Goffin J, Geusens E, Vantomme N, et al (2004) Long-term
follow-up after interbody fusion of the cervical spine J Spinal
Disord Tech; 17(2):79-85
3 Li Z, Yu S, Hou S, et al (2014) Clinical and radiologic
comparison of dynamic cervical implant arthroplasty versus
anterior cervical discectomy and fusion for the treatment of
cervical degenerative disc disease J Clin Neurosci; 21(6):942–8
4 Matgé G (2002) Cervical cage fusion with 5 different implants:
250 cases Acta Neurochir; 44: 539-5
5 Matge’ G, Berthold C, Gunness VR, Hana A, Hertel F (2015) Stabilization with the dynamic cervical implant: a novel treatment approach following cervical discectomy and
decompression J Neurosurg Spine; 22(3):237–45
6 Matge’ G, Eif M, Herdmann J (2009) Dynamic cervical implant (DCITM): clinical results from an international multicenter
prospective study Paradig Spine; 1:1–3
7 Mo ZJ, Bin Zhao Y, Wang LZ, et al (2014) Biomechanical effects
of cervical arthroplasty with U-shaped disc implant on segmental range of motion and loading of surrounding soft
tissue Eur Spine J; 23(3):613–21
Ngày phản biện nhận xét bài báo: 20/05/2019 Ngày bài báo được đăng: 02/07/2019