1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Khảo sát kết quả đo âm ốc tai méo tiếng trong bệnh điếc đột ngột tại Bệnh viện Tai Mũi Họng TP. Hồ Chí Minh và Bệnh viện Nguyễn Trãi

9 89 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 378,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu mô tả tiến cứu từ tháng 1 năm 2015 đến tháng 11 năm 2016. Gồm 459 BN với 505 tai bị điếc đột ngột vô căn, trải qua đo thính lực đồ, nhĩ lượng đồ, phản xạ cơ bàn đạp và đo DPOAE trước, trong và sau điều trị. Các thay đổi của những thông số trước, trong và sau điều trị được so sánh với nhau.

Trang 1

KHẢO SÁT KẾT QUẢ ĐO ÂM ỐC TAI MÉO TIẾNG

TRONG BỆNH ĐIẾC ĐỘT NGỘT TẠI BỆNH VIỆN TAI MŨI HỌNG

TP HỒ CHÍ MINH VÀ BỆNH VIỆN NGUYỄN TRÃI

Nguyễn Văn Gấm*, Phạm Ngọc Chất **

TÓM TẮT

Mục tiêu: Khảo sát sự thay đổi các thông số của âm ốc tai méo tiếng (DPOAE) trong tiến trình điều trị điếc đột ngột vô căn (ĐĐN)

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả tiến cứu từ tháng 1 năm 2015 đến tháng 11 năm 2016 Gồm

459 BN với 505 tai bị điếc đột ngột vô căn, trải qua đo thính lực đồ, nhĩ lượng đồ, phản xạ cơ bàn đạp và đo DPOAE trước, trong và sau điều trị Các thay đổi của những thông số trước, trong và sau điều trị được so sánh với nhau

Kết quả: Lúc nhập viện, đo DPOAE của BN bị ĐĐN: Ở tần số âm trung và có xuất hiện DPOAE (gọi là

PASS) tỷ lệ hồi phục sức nghe (nghe bình thường) sau 10 ngày điều trị 60,0%; không có xuất hiện DPOAE (gọi

là REFER) tỷ lệ hồi phục sức nghe 16,6% sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p=0,0001) Ở tần số âm trầm, DPOAE là PASS tỷ lệ hồi phục sức nghe sau 10 ngày điều trị 50,0%; là REFER tỷ lệ hồi sức nghe 20,5% sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p=0,0001) Ở tần số âm cao, DPOAE là PASS tỷ lệ hồi phục sức nghe sau 10 ngày điều trị 44,6%; là REFER tỷ lệ hồi sức nghe 15,6% sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p=0,0001)

Kết luận: Tương quan có ý nghĩa hồi phục nghe và DPOAE đo trước, trong và sau điều trị chỉ rõ DPOAE

là phương tiện hữu ích cho tiên lượng nghe trong điều trị điếc đột ngột

Từ khóa: Âm ốc tai, âm ốc tai méo tiếng, âm ốc tai kích gợi thoáng qua, điếc đột ngột vô căn

ABSTRACT

SURVEY THE RESULTS DISTORTION PRODUCTS OTOACOUSTIC EMISSIONS IN SUDDEN SENSORNEURAL HEARING LOSS AT ENT HOSPITAL HCM CITY AND NGUYỄN TRÃI HOSPITAL

Nguyen Van Gam, Pham Ngoc Chat

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement Vol 22 - No 1- 2018: 178 - 186

Objectives: To identify changes in DPOAE parameters in treatment course of idiopathic sudden

sensorineural hearing loss (ISSNHL)

Study method: In a prospective study from January 2015 to November 2016 Include, 459 patients, with

505 ears ISSNHL, underwent conventional audiometry, tympanometry, acoustic reflex and DPOAE before, in and after the completion of standard drug therapy The changes in pre- and post-treatment parameters were

compared with each other

Results: At admission, DPOAE of idiopathic sudden sensor neural hearing loss (ISSNHL) patient At

midrange frequency, DPOAE (called PASS) was restored to normal hearing after 10 days of 60.0%; DPOAE (called REFER) did not appear, REFER rate is normal hearing recovered 16.6% difference was statistically significant (p<0.001) Among the bass, DPOAE was the PASS hearing recovery rate after 10 days of treatment of

Khoa Tai Mũi Họng BV Nguyễn Trãi ** Bộ môn Tai Mũi Họng, Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh

Tác giả liên lạc: BS Nguyễn văn Gấm ĐT: 0913.98862 Email: gam181@yahoo.com.vn

Trang 2

50.0%; REFER rate is normal hearing resuscitation 20.5% difference was statistically significant (p<0.001) Among highs, DPOAE was the PASS hearing recovery rate after 10 days of treatment of 44.6%; REFER rate is normal hearing resuscitation 15.6% difference was statistically significant (p<0.001)

Conclusion: The significant correlation between hearing recovery and DPOAEs measured before and after

treatment indicates that DPOAEs are a potentially useful means of predicting hearing prognosis in ISSNHL

Key words: otoacoustic emissions, Distortion Product Otoacoustic Emissions, Transient Evoked

Otoacoustic Emissions, Idiopathic Sudden Sensorineural Hearing Loss

ĐẶT VẤN ĐỀ

Điếc đột ngột (ĐĐN) là bệnh điếc thể tiếp

nhận hay điếc tai trong Bệnh biểu hiện giảm

thính lực ≥ 30dB, ≥3 tần số liên tiếp, bệnh cảnh

xảy ra đột ngột trong vòng vài giờ đến < 3

ngày(2,4) Mất sức nghe cấp tính gây tổn thất nặng

nề, ảnh hưởng sinh hoạt, lao động, học tập, giao

tiếp, gánh nặng cho gia đình và làm tăng chi phí

điều trị xã hội Bệnh vẫn còn là thách thức đối

với thầy thuốc

Cho đến nay, 90% ĐĐN không rõ căn

nguyên, gọi là ĐĐN vô căn(8) Có nhiều phác đồ

điều trị khác nhau: Truyền dãn mạch, chích

Corticoid toàn thân hay xuyên nhĩ, liệu pháp

Oxy cao áp Ghi nhận tỷ lệ hồi phục với những

đáp ứng khác nhau ở những BN có cùng phác

đồ điều trị; vì thế, khó nghiên cứu những chỉ

định và lợi ích của những phác đồ được kiến

nghị Điều này cho thấy cần phải có những tiêu

chuẩn tiên lượng sớm Xác định được những yếu

tố tiên lượng ngay lúc khám có thể giúp dự báo

khả năng hồi phục cũng như nguy cơ bị mất

nghe vĩnh viễn hay nặng dần cần được điều trị

tối đa và theo dõi lâu dài Một vài yếu tố đã được

đề xuất trước đó để tiên lượng bệnh điếc đột

ngột gồm tuổi, giới, hình thể thính lực đồ, mức

độ nghe kém lúc nhập viện, phản xạ cơ bàn đạp

Tuy nhiên, không tìm thấy tương quan ổn định

giữa những biến số trên với tiên lượng của điếc

đột ngột

Âm ốc tai là xét nghiệm thăm dò chức năng

thính giác khách quan, không xâm lấn, dễ thực

hiện và nhạy với việc đánh giá chức năng tế bào

lông ngoài ở ốc tai(5) Chức năng này liên quan

trực tiếp với độ nhạy ngưỡng nghe là một yếu tố

tiên lượng điếc đột ngột(7) DPOAE được Brown

và Kemp báo cáo đầu tiên và rất thuận lợi trong nghiên cứu thính giác và sử dụng lâm sàng nhờ

có độ chuyên tần số, dãy băng rộng và tầm chuyển động rộng hơn những OAE khác(1) Hiện nay chỉ có một vài báo cáo về giá trị tiên lượng của DPOAE trong tiên lượng nghe đối với bệnh điếc đột ngột, nhưng cỡ mẫu nghiên cứu ít, không nhất quán trong chọn lựa đối tượng nghiên cứu Để hiểu rõ vai trò, giá trị của DPOAE trong dự báo tiên lượng bệnh điếc đột ngột, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Khảo sát kết quả đo âm ốc tai méo tiếng trong bệnh điếc đột ngột tại bệnh viện Nguyễn Trãi và bệnh viện Tai Mũi Họng thành phố Hồ Chí Minh năm 2016” với các mục tiêu chuyên biệt như sau:

1 Khảo sát đặc điểm lâm sàng bệnh nhân điếc đột ngột

2 Đánh giá kết quả thính lực đồ, phản xạ cơ bàn đạp và DPOAE của bệnh điếc đột ngột trước

và sau điều trị

3 Khảo sát tương quan giữa DPOAE với thính lực đồ và phản xạ cơ bàn đạp

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng NC

Tất cả BN ≥ 16 tuổi, được chẩn đoán và điều trị điếc đột ngột tại khoa Tai Đầu Mặt Cổ BV Tai Mũi Họng Tp Hồ Chí Minh và khoa Tai Mũi Họng BV Nguyễn Trãi, từ tháng 01 năm 2015 đến tháng 7 năm 2017

Tiêu chuẩn chọn bệnh

- BN được chẩn đoán điếc đột ngột

- BN được đo thính lực đồ, phản xạ cơ bàn đạp và DPOAE trước khi điều trị

- BN có kết quả đo nhĩ lượng đồ và điện

Trang 3

thính giác thân não bình thường Những trường

hợp điện thính giác thân não chưa loại trừ tổn

thương sau ốc tai phải được loại trừ bằng chụp

MRI não

- Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu

Tiêu chuẩn loại trừ

- BN có bệnh lý về tai như viêm nhiễm ở tai

ngoài, tai giữa hay các bất thường bẩm sinh ở tai

- Bệnh nhân bị chấn thương tai hay có phẫu

thuật tai trước đó; bị điếc nghề nghiệp, xốp xơ

tai

- Có tổn thương sau ốc tai

- Bệnh nhân không đo đủ 3 đợt các xét

nghiệm thính lực đồ, phản xạ cơ bàn

đạp và DPOAE

- Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên

cứu

Phương pháp nghiên cứu

Mô tả tiến cứu

Cỡ mẫu

Tính bằng công thức:  

  2

1 / 2 2

p 1 p

n Z

d



Với: Z: trị số từ phân phối chuẩn (Z = 1,96), :

xác suất sai lầm loại 1 ( = 0,05), p: trị số mong

muốn tỷ lệ (p=0,5) Theo công thức tính, cỡ mẫu

nghiên cứu ít nhất là 384 bệnh nhân Mẫu nghiên

cứu của chúng tôi là 459 bệnh nhân, với 505 tai bị

bệnh điếc đột ngột

Phương tiện nghiên cứu

- Thiết bị đo OAE, Titan DPOAE440 Clinical,

nhà sản xuất Interacoustics, xuất xứ Hà Lan

- Dãy tần số khảo sát là từ 500Hz, 1000Hz,

2000Hz, 3000Hz, 4000Hz, 6000Hz, 8000Hz

- Cường độ kích thích L1 =65dBSPL;

L2=55dBSPL

- Thiết bị đo tự phân tích và cho kết quả ở

mỗi tần số khảo sát với các chỉ số sau:

+ DP level: Biên độ DPOAE

+ Noise: Biên độ âm ồn nền

+ Signal – to noise ratio (SNR): Tỷ lệ giữa

DP level trừ cho Noise + Detected: Có đáp ứng hay không đáp ứng của DPOAE

Nếu SNR ≥ 6 thì cho kết quả là PASS (có đáp ứng DPOAE hay có xuất hiện DPOAE)

Nếu SNR < 6 thì cho kết quả là REFER (không đáp ứng hay không có xuất hiện DPOAE)

Định nghĩa 5 mức độ nghe theo WHO

Phác đồ điều trị

- Nootropil 12g/60ml, 1 chai 1 ngày truyền TMC XXXg/ph x 10 ngày

- Dùng Corticoid trong 10 ngày như sau: Solumedrol 40mg/1ml TMC 5 ngày: 2 ngày đầu mỗi ngày chích 3 ống; ngày thứ 3 chích 2 ống; ngày thứ 4, 5 mỗi ngày chích 1 ống Prednisolone 5mg uống 5 ngày tiếp theo: Ngày thứ 6, 7 mỗi ngày uống 8 viên chia 2 lần; ngày thứ 8 uống 4 viên; ngày thứ 9, 10 mỗi ngày uống

2 viên

Phương pháp thống kê

Số liệu thu thập được lưu trữ và được xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Các đặc điểm của nhóm nghiên cứu được trình bày trong bảng 1

Đặc điểm lâm sàng và kết quả thăm dò chức năng thính giác

Triệu chứng cơ năng lúc nhập viện, sau điều trị

5 ngày và lúc xuất viện

Hơn phân nửa số tai có cải thiện sức nghe trên lâm sàng lúc xuất viện (Bảng 2) Hơn 1/5 số tai không cải thiện ù tai, tiếng kêu trong tai cảm giác đầy tai

Trang 4

Các triệu chứng sức nghe, ù tai, tiếng kêu

trong tai, cảm giác đầy tai được đánh giá:

- Cải thiện khi có hồi phục hoàn toàn, không

hoàn toàn hoặc hết, giảm so với lúc nhập viện

- Không cải thiện khi triệu chứng cơ năng

trên không thay đổi so với lúc nhập viện

Ngưỡng nghe trung bình đường khí, đường

xương tai bệnh lúc nhập viện (Bảng 3)

Ngưỡng nghe trung bình đường khí và

đường xương có xu hướng tăng dần từ tần số

thấp đến tần số cao, từ âm trầm đến âm cao

- Ngưỡng nghe trung bình đường

khí/xương ở âm trầm là trung bình cộng của

ngưỡng nghe đường khí/xương ở tần số 250

Hz và 500 Hz chia 2

Bảng 1 Phân bố đặc điểm chung của đối tượng

nghiên cứu

Tuổi

Tuổi nhỏ nhất Tuổi lớn nhất Tuổi trung bình

16

89 44,9 ± 14,6

Thời gian từ khởi bệnh đến khi nhập viện

Thời gian trung

Bảng 2 Phân bố triệu chứng cơ năng tại tai lúc nhập viện, sau điều trị 5 ngày, lúc xuất viện

Bảng 3 Ngưỡng nghe TrB đường khí, đường xương

tai bệnh lúc nhập viện*

* Phép kiểm T test: p >0,05

- Ngưỡng nghe trung bình đường

khí/xương ở âm trung là trung bình cộng của

ngưỡng nghe đường khí/xương ở tần số 1000

Hz và 2000 Hz chia 2

- Ngưỡng nghe trung bình đường khí ở âm cao là trung bình cộng của ngưỡng nghe đường khí ở tần số 4000 Hz và 8000 Hz chia 2

- Ngưỡng nghe trung bình đường xương ở

âm cao là ngưỡng nghe trung bình đường xương

ở tần số 4000 Hz

Mối liên quan giữa âm ốc tai với mức độ nghe kém lúc nhập viện

DPOAE không có hiện diện khi nghe kém ở mức độ nặng và điếc đặc (Bảng 4) Có ít trường hợp DPOAE hiện diện ở mức nghe kém trung bình nặng Mức độ giảm sức nghe dựa vào ngưỡng nghe trung bình (PTA) là trung bình cộng của ngưỡng nghe đường khí ở 3 tần số 500

Hz, 1000 Hz, 2000 Hz

Trang 5

Bảng 4 Mối liên quan giữa tỷ lệ hiện diện âm ốc tai với mức độ nghe kém lúc nhập viện

Âm trầm*

Mức nghe

DPOAE

Âm trung*

Mức nghe

DPOAE

Âm cao*

Mức nghe

DPOAE

* Phép kiểm Chi-Square, p < 0,001

Sự thay đổi tỷ lệ hiện diện DPOAE lúc nhập

viện và lúc xuất viện

Tần suất chuyển PASS ở âm cao, âm trung

nhiều gấp đôi ở âm trầm (Bảng 5) Sự thay đổi

tần suất chuyển PASS lúc nhập viện và lúc xuất

viện có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê

(p<0,001)

Tính tần suất PASS, REFER của từng tai

bệnh ở âm trầm, âm trung, âm cao

- SNR là tỷ lệ giữa DP level trừ Noise (máy

tự trả lời kết quả này)

- SNR trung bình của âm trầm = SNR trung bình ở 500

- SNR trung bình của âm trung = (SNR trung bình ở 1000 + SNR trung bình ở 2000)/2

- SNR trung bình của âm cao = (SNR trung bình ở 4000 + SNR trung bình ở 8000)/2

Nếu SNR trung bình ≥ 6 thì trả lời là PASS Nếu < 6 thì trả lời là REFER

Bảng 5 Sự thay đổi tỷ lệ hiện diện DPOAE lúc nhập viện và lúc xuất viện

DPOAE

P

→PASS

PASS

→REFER

PASS

→PASS

REFER

→REFER

Trang 6

Tương quan giữa ngưỡng nghe trung bình

đường khí với thay đổi của DPOAE

Ngưỡng nghe trung bình đường khí cải

thiện cao nhất ở nhóm có DPOAE chuyển từ

REFER sang PASS ở cả ba nhóm âm trầm, âm

trung, âm cao (Bảng 6) DPOAE lúc nhập viện là REFER chuyển sang PASS lúc xuất viện ở âm trung và âm cao tương đương nhau, nhưng ngưỡng nghe cải thiện ở âm trung lớn hơn

Bảng 6 Sự thay đổi ngưỡng nghe trung bình đường khí theo sự thay đổi của DPOAE

trung bình* P

trung bình* P

*Cải thiện trung bình (âm trầm, âm trung, âm cao) là ngưỡng nghe trung bình đường khí (âm trầm, âm trung, âm cao) cải thiện bằng ngưỡng nghe trung bình đường khí (âm trầm, âm trung, âm cao) lúc xuất viện trừ ngưỡng nghe trung bình đường khí (âm trầm, âm trung, âm cao) lúc nhập viện

Mối liên quan giữa nhóm sức nghe hồi phục

bình thường lúc xuất viện và DPOAE lúc nhập

viện

DPOAE lúc nhập viện PASS

Ở âm trầm thì lúc xuất viện sức nghe hồi

phục bình thường là 50,0% (18/36); ở âm trung

sức nghe hồi phục bình thường là 60% (42/70); ở

âm cao sức nghe hồi phục bình thường là 44,6% (54/121); cao hơn nhóm DPOAE lúc nhập viện REFER Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,001) (Bảng 7)

Bảng 7 Liên quan giữa nhóm sức nghe hồi phục bình thường lúc xuất viện và DPOAE lúc nhập viện*

Trang 7

DPOAE đo lúc nhập viện Tần suất hồi phục sức nghe lúc xuất viện Tổng

* Tất cả p <0,001 Hồi phục sức nghe bình thường là sau điều trị đo thính lực đồ có ngưỡng nghe trung bình trong giới hạn bình thường (PTA = 0 – 25 dB)

BÀN LUẬN

Về DPOAE của tai bệnh lúc nhập viện

Qua kết quả khảo sát, chúng tôi nhận thấy

rằng tỷ lệ DPOAE, PASS thấp nhất ở tần số 500

Hz, cao nhất ở tần số 4000 Hz và 8000 Hz Tương

tự, tỷ lệ PASS ở âm cao nhiều hơn âm trung và

thấp nhất là ở âm trầm

Biên độ DPOAE lúc nhập viện có xu hướng

giảm từ tần số 500 Hz đến 8000 Hz Điều này cho

thấy, trong bệnh điếc đột ngột tần số cao bị tổn

nhiều hơn tần số thấp

So với thính lực đồ (bảng 4), tần số cao bị tổn

thương nhiều hơn tần số thấp

Sự thay đổi của DPOAE trước và sau điều trị

Nhóm REFER→PASS (Nhóm hồi phục sau

điều trị)

- Sau 5 ngày điều trị, tỷ lệ chuyển PASS cao

nhất ở âm cao (14,5%) Kế đến là âm trung

(11,3%) Vậy, trong 5 ngày đầu có sự hồi phục ở

tần số cao trước(4)

- Lúc xuất viện, tỷ lệ chuyển PASS cao nhất ở

âm cao (19,8%); âm trung (19,6%) Vậy, lúc xuất

viện có sự hồi phục ở âm trung và âm cao tương

đương nhau

Nhóm PASS→REFER (Nhóm tiến triển nặng

hơn)

- Sau điều trị 5 ngày cũng nhau lúc xuất viện,

chúng tôi nhận thấy, nhóm này chiếm tỷ lệ cao

nhất là ở âm cao chiếm 7,7% lúc xuất viện; thấp

nhất ở âm trung chiếm 3,6% lúc xuất viện

Những trường hợp này, theo chúng tôi có thể

do, tình trạng vùng đỉnh ốc tai vẫn còn tiếp tục

tổn thương Tuy nhiên, tốc độ tổn thương chậm

và ít hơn so với sau điều trị 5 ngày

Mối liên quan giữa DPOAE và thính lực đồ trước và sau điều trị

Về sự thay đổi cường độ trung bình đường khí theo sự thay đổi của DPOAE lúc nhập viện, sau điều trị 5 ngày, lúc xuất viện ở âm trầm, âm trung, âm cao

Nhóm có cải thiện tức có DPOAE hồi phục (lúc nhập viện là REFER sau điều trị chuyển sang PASS) sau điều trị 5 ngày và lúc xuất viện, đều có ngưỡng nghe trb cải thiện đường khí cao nhất là ở âm trung, kế đến là âm trầm và thấp nhất là âm cao Lúc xuất viện, ngưỡng nghe trb đường khí cải thiện cao nhất ở âm trung với mức cải thiện trung bình là 29,9±14,7 dB; kế đến ở âm trầm với mức cải thiện trung bình là 23,6±18,3dB; thấp nhất ở âm cao với mức cải thiện trb là 20,9±18,9dB

Mặc dù, như trên đã phân tích DPOAE hồi phục mạnh nhất ở âm cao tương đương ở âm trung và nhiều hơn so với hồi phục ở âm trầm Điều này cho chúng ta thấy, ở âm cao DPOAE hồi phục trước khi có sự thay đổi ngưỡng nghe trên thính lực đồ(6)

Về mối liên quan giữa nhóm hồi phục sức nghe về bình thường lúc xuất viện và DPOAE ở nhóm âm trầm lúc nhập viện

Trong nghiên cứu của chúng tôi: Lúc nhập viện đo DPOAE ở âm trầm có 36 tai PASS, thì khả năng hồi phục sức nghe hoàn toàn bình thường lúc xuất viện là 50% (18/36); cao hơn so với DPOAE là REFER lúc nhập viện, thì khả năng hồi phục sức nghe hoàn toàn bình thường

là 20,5% (96/469) với OR=3,89 Sự khác biệt này

có ý nghĩa thống kê (p<0,001)

Trang 8

Về mối liên quan giữa nhóm hồi phục sức

nghe về bình thường lúc xuất viện và

DPOAE ở nhóm âm trung lúc nhập viện

Trong nghiên cứu của chúng tôi: Lúc nhập

viện đo DPOAE ở âm trung có 70 tai PASS, thì

khả năng hồi phục sức nghe hoàn toàn bình

thường lúc xuất viện là 60% (42/70); cao hơn so

với DPOAE là REFER lúc nhập viện thì khả năng

hồi phục sức nghe hoàn toàn bình thường là

16,6% (72/435) với OR=7,56 Sự khác biệt này có ý

nghĩa thống kê (p<0,001)

Avi Shupak và cộng sự (2014), BN có

DPOAE lúc đánh giá theo dõi lần 1 có cải thiện

nghe trung bình 71±37%, BN không đáp ứng

chỉ cải thiện nghe 10±14% (P <0.001)(6) Tương

đồng với nghiên cứu của chúng tôi khi khảo

sát ở âm trung

Về mối liên quan giữa nhóm hồi phục sức

nghe về bình thường lúc xuất viện và

DPOAE ở nhóm âm cao lúc nhập viện

Trong nghiên cứu của chúng tôi: Lúc nhập

viện đo DPOAE ở âm cao có 121 tai PASS, thì

khả năng hồi phục sức nghe hoàn toàn bình

thường lúc xuất viện là 44,6% (54/121); cao hơn

so với DPOAE là REFER lúc nhập viện thì khả

năng hồi phục sức nghe hoàn toàn bình thường

là 15,6% (60/384) với OR=4,35 Sự khác biệt này

có ý nghĩa thống kê (p<0,001)(3)

KẾT LUẬN

Về đặc điểm lâm sàng bệnh nhân điếc đột

ngột: Tuổi mắc bệnh trb trong nghiên cứu là

44,9±14,6 tuổi Tỷ lệ nam, nữ tương đương nhau

Lý do nhập viện thường gặp nhất là ù tai Lúc

xuất viện, hơn phân nửa trường hợp có cải thiện

sức nghe trên lâm sàng

Kết quả thính lực đồ – DPOAE của bệnh điếc

đột ngột trước và sau điều trị:

- PTA trb đường khí 66,7±28,6dB; đường xương 63,6±28,1dB lúc nhập viện

- Tỷ lệ PASS của DPOAE có xu hướng tăng dần từ âm trầm đến âm cao

Mối tương quan giữa DPOAE với thính lực

và phản xạ cơ bàn đạp:

- DPOAE lúc nhập viện PASS ở âm trầm khả năng hồi phục sức nghe sau điều trị 10 ngày là 50%; REFER khả năng hồi phục sức nghe là 20,5%

- DPOAE lúc nhập viện PASS ở âm trung khả năng hồi phục sức nghe sau điều trị 10 ngày

là 60%; REFER khả năng hồi phục sức nghe là 16,6%

- DPOAE lúc nhập viện PASS ở âm cao khả năng hồi phục sức nghe sau điều trị 10 ngày là 44,6%; REFER khả năng hồi phục sức nghe là 15,6%

DPOAE là phương tiện hữu ích cho tiên lượng nghe trong điều trị điếc đột ngột

KIẾN NGHỊ

Cần nghiên cứu sâu hơn nữa về DPOAE trong bệnh lý điếc đột ngột như phân tích sâu hơn biên độ DPOAE đo được Cần nghiên cứu sâu hơn nữa các chức năng của DPOAE trong chẩn đoán các bệnh lý khác của tai gây nghe kém trong ốc tai và sau ốc tai Như ngộ độc tai do thuốc, hóa chất, tiếng ồn; lão thính; u dây thần kinh số VIII; rối loạn thần kinh thính giác

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Belal A (1980) “Pathology of vascular sensorineural hearing

impairment” Laryngoscope, 90(l):pp.1831-1839

2 Bess FH, Humes LE (2008) “Audiology the fundamentals”, 4 th

ed Lippincott Williams & Wilkins, Philadelpha PA

3 Chao TK, Chen TH (2006) “Distortion product otoacoustic emissions as a prognostic factor for idiopathic sudden

sensorineural hearing loss” Audiol Neurotol, 11:pp.331-8

4 Hoth S (2015) “On a possible prognostic value of otoacoustic

emissions: a study on patients with sudden hearing loss” Eur

Arch Otorhinolaryngol, 262(3):pp.217-24

Trang 9

5 Nguyễn Đình Bảng (1992) “Điện thính giác thân não”, “Âm

ốc tai” Bài giảng Bộ môn Tai Mũi Họng, Đại học Y Dược TP Hồ

Chí Minh, pp.97-112

6 Shupak A, Zeidan R, Shemesh R (2014) “Otoacoustic

Emissions in the Prediction of Sudden Sensorineural Hearing

Loss Outcome” Otol Neurotol, 35(10):pp.1691-7

7 Stach BA (2010) “Clinical Audiology: An Introduction”, 2 nd

ed Delma Cengae Learning, Clifton Park NY

8 Suckfull M, Hearing Loss Study Group (2002) “Fibrinogen

and LDL Apheresis in treatment of sudden hearing loss: a

rndomized multicentre trial” Lancet, 360(9348):pp.1811-7

Ngày nhận bài báo: 27/10/2017 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 20/01/2018 Ngày bài báo được đăng: 28/02/2018

Ngày đăng: 15/01/2020, 04:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm