Bài giảng cung cấp các kiến thức như: lịch sử xuất hiện thuốc điều trị đái tháo đường; cơ chế tác dụng của Metformin tại gan; lợi ích của Metformin trên tỉ lệ sống còn ở bệnh nhân đái tháo đường đã can thiệp mạch vành; Metformin có an toàn cho bệnh nhân đái tháo đường suy tim…
Trang 1ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO THÁO ĐƯỜNG TÍP
2 Cập nhật thuốc hạ đường huyết uống
( nhóm thuốc cũ)
ThS BS Lại Thị Phương Quỳnh
Bộ môn Nội tiết ĐHYD- TPHCM
Trang 3HƯỚNG DÂN CỦA HỘI ĐTĐ MY 2017
Trang 5John R White, Jr Diabetes Spectr 2014;27:82-86
©2014 by American Diabetes Association
Lịch sử xuất hiện thuốc điều trị ĐTĐ
2000
Trang 7METFORMIN
Trang 8Cơ chế tác dụng của metformin tại
Gan
8
Ida Pernicova, Márta Korbonits Metformin- mode of action and clinical implications for diabetes
and cancer Nature Review Endocrinology 10, page 143-156 (2014)
Trang 10Phân tích hồi cứu
Nghiên cứu PRESTO: Lợi ích của Metformin trên tỉ lệ
sống còn ở BN ĐTĐ đã can thiệp mạch vành
Kao et al Am J Cardiol 2004; 93: 1347-50
a Prevention of re-stenosis with tranilast
and its outcomes trial
b Previous MI (40%), previous PCI (55%),
unstable angina (64%), CHF (11%)
BN ĐTĐ có bệnh lý tim b cần tái tạo mạch máu
Đa trị liệu (-) Metformin
Đa trị liệu (+) Metformin
N=1110
N=887
Can thiệp mạch vành CABG, Angioplasty
Thăm khám lần cuối:
Tái hẹp, NMCT, tử vong Theo dõi 9 tháng
Trang 11Metformin có hiệu quả phòng ngừa thứ phát các biến
cố lâm sàng sau can thiệp mạch vành
Kao et al Am J Cardiol 2004; 93: 1347-50
a Gồm tái tạo MM, NMCT và tử vong
Kaplan - Meier analysis,
Trang 12Comparative Safety and Effectiveness of Metformin in Patients With Diabetes
Mellitus and Heart Failure Systematic Review of Observational Studies Involving 34 000 Patient
Phân ch các nghiên cứu cho thấy
- Không tăng tử vong ở nhóm suy tim có giảm EF (HR 0.91; 0.72–1.14; P=0.34 ) hay suy tim có bệnh thận mạn ( HR 0.81; 0.64–1.02; P=0.08),
- Giảm tỷ lệ nhập viện do mọi nguyên nhân ( HR 0.93; 0.89– 0.98; I 2 =0%; P=0.01)
- Không gia tăng nguy cơ nhiễm toan acid lactic và có 1 số NC không ghi nhận
trường hợp nào.
(Circ Heart Fail 2013;6:395-402.)
Giảm tử vong mọi nguyên nhân : 23% so với 37%
(pooled adjusted risk estimates: 0.80;
0.74–0.87; P<0.001)
Trang 13Metformin có an toàn bn ĐTĐ- SUY
TIM?
• Lý do e ngại :
CCĐ ban đầu do nguy cơ nhiễm toan acid lactic của phenformin nên
Metformin không chỉ định cho suy tim
• Lý do được chỉ định cho suy tim hiện nay:
- Nhiều nghiên cứu Metformin cho thấy nguy cơ nhiễm toan acid lactictương đương các thuốc hạ đường huyết khác
- Các NC quan sát và phân ch gộp cho thấy Metformin an tòan trên bnĐTĐ p 2 có suy tim , hiện tại USA và Canada đã ủng hộ bằng cáchkhông ghi chống chỉ định suy tim trên nhãn thuốc
- NC gần đây cho thấy Metformin có lợi trên bn ĐTĐ, suy tim có
atherothrombosis
Cẩn thận khi chỉ định Metformin:
Bn Suy tim cấp, suy tim không ổn định, suy tim NYHA 3,4
Trang 14Metformin could significantly increase life expectancy and health in old age - human trials planned
Diabetes.Co.UK
If the effects are the same in humans as they have been in animal studies, it may be possible for people
to live healthily into their 120s Metformin could also
be used to slow or prevent the development of diseases related to aging, such as some cases of type 2 diabetes and Alzheimers disease, which is associated
with diabetes.
Trang 15Metformin – thuốc chống lão hóa
kéo dài tuổi thọ ???
World’s first anti-ageing drug could see humans live to 120.
• Scientists think the best candidate for an anti-ageing drug is metformin,the world’s most widely used diabetes drug
• Metformin increases the number of oxygen molecules released into acell, which appears to boost robustness and longevity
• When Belgian researchers tested metformin on the tiny roundworm
C.elegans the worms not only aged slower, but they also stayed healthierlonger They did not slow down or develop wrinkles
• Mice treated withmetformin increased their lifespan by nearly 40 percent and their bones were also stronger
• 2014 Cardiff University found that when patients with diabetes were
given the drug metformin they in fact lived longer than others withoutthe condition, even though they should have died eight years earlier onaverage
Theo tờ nhật báo the Telegraph 11/29/2015
Trang 16TARGETING AGING WITH METFORMIN (TAME):
A STUDY TO TARGET AGING IN HUMANS
The Gerontologist, Volume 56, Issue Suppl_3, 1 November 2016, Pages
199, https://doi.org/10.1093/geront/gnw162.778
Published: 01 November 2016
Criteria
• Men and women;
• age >60 years with IGT based on 75g OGTT (fasting plasma glucose < 126mg/dl, 2-hr glucose between 140 - 199 mg/dl);
• this definition of IGT will include individuals with combined impaired
fasting glucose (IFG) and IGT
# 3000 patients
Outcomes
• Primary Outcome Measures: Gene expression (changes in gene
expression in muscle and adipose tissue with RNA Sequencing (RNA-Seq)[ Time Frame: 12 weeks treatment ]
• Secondary Outcome Measures: Mixed meal tolerance Assessment ofinsulin sensitivity and insulin secretion (using a modification of the
Matsuda index) [ Time Frame: 12 weeks treatment ]
Trang 17Điều chỉnh liều metformin theo chức năng thận
Trang 18Tác dụng phụ của Metformin
Rối loạn tiêu hóa
Thiếu Vitamin B12
Trang 19NHIỄM ACID LACTIC /ĐIỀU TRỊ METFORMIN
Trang 20NHIỄM ACID LACTIC /ĐIỀU TRỊ METFORMIN
Tỷ lệ nhiễm acid lactic do Metformin (MALA) rất hiếm với tần suất mới mắc # 0.03 - 0.06 / 1000 patient-years
Sau hai năm vào Mỹ ghi nhận tần suất mới mắc của MALA # 5/ 100,000 patient-years với 47 cas báo cáo trên 1 triệu người điều trị Tương tự , tại Canada tỷ lệ ước tính của MALA # 9 /100,000 patient-years.
TUY NHIÊN : tần suất thực sự của MALA với Metformin thấp nhưng không biết chính xác nên các nhà LS vẫn nên tôn trọng chống chỉ định và chú ý chỉnh liều để bảo đảm an toàn cho
bệnh nhân.
Trang 21Sulphonylureas
Trang 22Ưu điểm chính Khuy ết điểm
Giảm biến cố mạch máu nhỏ
(dao động theo từng loại từ, ≈2-3 kg)
Giá rẻ Nguy cơ hạ đường huyết trung bình (khác nhau theo từng loại)
Kết hợp được với các thuốc khác
(metformin, TZDs, Insulin,) Ảnh hưởng trên tim mạch khi dùng đơn
hay kèm với metformin (chưa rõ)
Sulphonylureas
Trang 23Hiệu quả kiểm soát ĐH của thuốc hạ đường huyết: Sulfonyurea là thuốc giảm đường huyết và HbA1c tốt
AACE Medical Guidelines for the Management of Diabetes Mellitus: 2002.
Example:
9.5% HbA 1c
Oral Antidiabetic Agents
Trang 24Dùng metformin+sulfonylureas ưu thế hơn tất cả thuốc hạ đường huyết uống khác
Trang 25J Am Coll Cardiol 1998;31(5):950-956 doi:10.1016/S0735-1097(98)00038-2
Khi có nhồi máu cơ tim xảy
ra và
Cơ chế tiền thích nghi của cơ tim
Trang 26From: Impact of Type of Preadmission Sulfonylureas on Mortality and Cardiovascular Outcomes in Diabetic Patients with Acute Myocardial Infarction
J Clin Endocrinol Metab 2010;95(11):4993-5002 doi:10.1210/jc.2010-0449
J Clin Endocrinol Metab | Copyright © 2010 by The Endocrine Society
TỬ VONG và BIẾN CỐ TM / ĐTĐ típ 2
NMCT CẤP tăng với SU cũ
263 bn
196 bn
Trang 27TĂNG TỶ LỆ TỬ VONG SAU NMCT ở
nhóm điều trị Sulfonylurea cũ
From: Impact of Type of Preadmission Sulfonylureas on Mortality and Cardiovascular Outcomes in Diabetic Patients with Acute Myocardial Infarction
J Clin Endocrinol Metab 2010;95(11):4993-5002 doi:10.1210/jc.2010-0449
J Clin Endocrinol Metab | Copyright © 2010 by The Endocrine Society
Trang 29Nguy cơ biến cố tim mạch của Sulfonylurea và thuốc
hạ đường huyết khác
Trang 30So sánh nguy cơ biến cố tim mạch của Sulfonylurea
và thuốc khác (phân tích gộp)
Sulfonylurea không tăng nguy cơ biến cố tim mạch so với các thuốc khác
Trang 31Gliclazide MR phòng ngừa tiến triển đến bệnh
thận giai đoạn cuối
Hiệu quả kế thừa
NC 11,140 BN ĐTĐ týp 2
Tuổi TB # 66
Nhiều yếu tố nguy cơ TM
Trang 33Al Sifri S et al Int J Clin Pract 2011;65:1132-1140
Aravind SR et al Curr Med Res Opin 2012;28:1289-1296
Hypoglycaemia rates lowest with gliclazide vs other SU’s and similar to DPP 4i
So sánh tỷ lệ hạ ĐH của các nhóm thuốc qua nghiên cứu trong
tháng Ramadan
Gliclazide MR có tỷ lệ hạ ĐH thấp tương đương Sitagliptin.
Trang 34Tăng cân :
Gliclazide MR không gây tăng cân
1 The ADVANCE Collaborative Group; Patel A, MacMahon S, Chalmers J, et al N Engl J Med.
2008;358(24):2560-2572.
Trang 35Kiểm soát đường ổn định hơn
(vs metformin/sulphonylureas
-ADOPT)
Tăng cân
(≈2-4 kg but can be substantial)
Nguy cơ hạ đường huyết thấp Phù ngoại biên và tăng nguy cơ suy
tim Cải thiện yếu tố nguy cơ tim
mạch/ markers (lipids
[pioglitazone], CRP etc.)
nguy cơ biến cố tim mạch (rosiglitazone)
Giảm vi đạm niệu Ung thư bàng quang (pioglitazone)
Dữ liệu an toàn tim mạch giới
hạn ( NC ProACTIVE –
pioglitazone)
Giảm mât độ xương và tăng nguy
cơ gãy xương (chủ yếu trên nữ mãn kinh)
Trang 36Nghiên cứu Pioglitazone trên bc TM
Trang 37Effects on the incidence of cardiovascular events of the addition of pioglitazone versus
sulfonylureas in patients with type 2 diabetes inadequately controlled with metformin
(TOSCA.IT): a randomised, multicentre trial
The Lancet Diabetes & Endocrinology DOI: (10.1016/S2213-8587(17)30317-0)
Kết hợp với Metformin Pioglitazone không tăng nguy cơ TM khi so sánh với Sulfonylurea
Trang 38Effects on the incidence of cardiovascular events of the addition of pioglitazone versus sulfonylureas in patients with type 2 diabetes inadequately controlled with metformin (TOSCA.IT): a randomised, multicentre trial
The Lancet Diabetes & Endocrinology DOI: (10.1016/S2213-8587(17)30317-0)
Các thông số
HbA1c
BMI, Vòng bụng
Mỡ máu
Trang 40Does Pioglitazone Increase the Risk of Bladder Cancer in Japanese
Diabetic Patients?
Kanya Kaga, Kazuhiro Araki, et al
Department of Urology, Teikyo Chiba Medical Center, 3426-3 Anesaki, Ichihara, Chiba 299-0111, Japan
Kaga et al., Med Surg Urol 2015, 4:1 http://dx.doi.org/10.4172/2168-9857.1000147
Trang 41K bàng quang 12 (0.4) 72 (0.2) 0.1761 CKD mới phát hiện 245 (8.1) 663 (2.3) 0 ,0001
Có dùng Pioglitazone Ko dùng Pioglitazone P-value
Trang 44Khuyến cáo điều trị hội ĐTĐ MỸ 2015
ĐTĐ NCT
BN (nhiều biến chứng, nhiều bệnh,.) mục tiêu nên linh động, tránh biến chứng do tăng ĐH
Điều trị yếu tố nguy cơ tim mạch: THA, lipid máu, Aspirin , tùy đặc điểm bệnh nhân
Tầm soát biến chứng: chọn lựa các biến chứng ảnh hưởng hoạt động chức năng cơ thể
Bn > 65t nên tầm soát trầm cảm và điều trị
Chọn thuốc cần chú ý
Giá thuốc Vì có thể BN phải uống nhiều thuốc
METFORMIN Chống chỉ định trên BN có suy thận hay suy tim nặng
SU hay nhóm tiết Insulin
TZD Chú ý trên BN có nguy cơ suy tim
Tăng nguy cơ gãy xương INSULIN Cần BN hay người chăm sóc mắt nhìn rõ, năng động và hiểu biết
bệnh.
ĐỒNG VẬN GLP-1
ỨC CHẾ DDP-4 Ít tác dụng phụGiá thuốc cao
Tăng nguy cơ nhập viện suy tim
Trang 45KHUYẾN CÁO CỦA HỘI ĐTĐ CANADA 2013- ĐTĐ NCT
UC -glucosidase HIẾM BT,↓ GIẢM ĐH sau ăn Rối loạn tiêu hóa $$
Insulin ++ Ko li ều tối đa, chế độ đt linh động $-$$$$
Gliclazide và glimepiride ít gây hạ
ĐH hơn glyburide, glibenclamide
$$
$
Thiazolidinediones Hiếm Suy tim,phù, gãy xương, K bàng uang
(hiếm Pioglitazone), cardiovascular controversy (rosiglitazone),
Hiệu quả tối đa sau 6- 12 tuần.
$$
Thuốc giảm cân
(orlistat)
Không Tác dụng phụ rối loạn tiê uhóa $$$
• Cần cẩn thận với Ng cao tuổi
• Liều khởi đầu = ½ liều thông thường
• Tránh dùng Glyburide
• Nên dùng Gliclazide MR, Glimepiride,Repaglinide
• Cần chú ý trên Ng cao tuổi
• Tăng nguy cơ gãy xương.
• Tăng nguy cơ suy tim
Trang 46Kết luận
• Điều trị thuốc hạ đường huyết cho ĐTĐ người
cao tuổi cần chú ý chọn thuốc hiệu quả, sử dụng đơn giản, ít biến chứng và ít nguy cơ tim mạch.
• Các thuốc hạ đường huyết nhóm cũ vẫn còn vai trò quan trọng trong điều trị với lịch sử sử dụng lâu dài và có nhiều nghiên cứu thực nghiệm LSvể hiệu quả và an toàn của thuốc- bên cạnh đó
thuốc thường dễ mua, phổ biến và giá thuốc phù hợp cũng là ưu thế lớn.
Trang 47CÁM ƠN SỰ CHÚ Ý CỦA
QUÝ VỊ