1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Khảo sát mối tương quan giữa thang điểm TIMI với mức độ tổn thương mạch vành ở bệnh nhân hội chứng vành cấp không ST chênh lên

6 99 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 369,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu mối tương quan giữa thang điểm TIMI với tổn thương giải phẫu học ĐMV qua chụp động mạch vành cản quang trong HCVC không ST chênh lên.

Trang 1

KHẢO SÁT MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA THANG ĐIỂM TIMI

VỚI MỨC ĐỘ TỔN THƯƠNG MẠCH VÀNH Ở BỆNH NHÂN

HỘI CHỨNG VÀNH CẤP KHÔNG ST CHÊNH LÊN

Văn Thị Bích Thủy*, Đặng Vạn Phước**

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Bệnh nhân hội chứng vành cấp (HCVC) cần được phân tầng nguy cơ ngay khi vào viện Việc phân tầng nguy cơ giúp chúng ta nhận diện bệnh nhân có nguy cơ cao hay thấp để chọn lựa điều trị thích hợp, nhằm cải thiện tỉ lệ sống còn và giảm thiểu các biến cố ngắn hạn cũng như dài hạn (9) Thang điểm TIMI rất có giá trị trong đánh giá tiên lượng, dự đoán nguy cơ biến cố tim mạch trong HCVC Mặt khác, các biến cố tim mạch nghiêm trọng thường xảy ra ở những trường hợp có tổn thương ĐMV mức độ nặng Từ đó nảy sinh vấn đề liệu có mối tương quan giữa thang điểm nguy cơ TIMI với mức độ tổn thương mạch vành trong HCVC hay không

Mục tiêu: Nghiên cứu mối tương quan giữa thang điểm TIMI với tổn thương giải phẫu học ĐMV qua chụp động mạch vành cản quang trong HCVC không ST chênh lên

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang, mô tả từ tháng 07/2009 đến tháng 08/2010 tại khoa Tim Mạch Bệnh Viện Đại Học Y Dược với các bệnh nhân được chẩn đoán HCVC không ST chênh lên

và được chụp mạch vành trong thời gian nằm viện

Kết quả: 62 bệnh nhân được theo dõi và cho điểm TIMI, chụp mạch vành và tính mức độ tổn thương mạch vành theo vị trí tổn thương ĐMV, số nhánh ĐMV bị hẹp, và điểm Gensini Phần lớn thuộc nhóm nguy cơ trung bình (TIMI 3-4 điểm) (51,6%) Vị trí ĐMV bị tổn thương thường gặp nhất là ĐM liên thất trước (86,9%), bệnh 3 nhánh ĐMV chiếm tỉ lệ 54,8% Điểm TIMI 0-2 có liên quan với bệnh 1 nhánh ĐMV Điểm TIMI 5-7 có liên quan với bệnh 3 nhánh ĐMV và bệnh thân chung ĐMV trái Điểm nguy cơ TIMI có mối tương quan thuận khá mạnh có ý nghĩa thống kê với số nhánh ĐMV bị hẹp và mức độ tổn thương ĐMV theo thang điểm Gensini với hệ số tương quan lần lượt là 0,42, 0,33

Kết luận: Điểm nguy cơ TIMI có mối tương quan thuận với số nhánh ĐMV bị hẹp và mức độ tổn thương ĐMV theo thang điểm Gensini

Từ khóa: TIMI, tổn thương mạch vành, hội chứng vành cấp (HCVC), Gensini

ABSTRACT

CORRELATION OF TIMI RISK SCORE WITH EXTENT OF CORONARY ARTERY DISEASE IN

PATIENTS WITH NON ST ELEVATION ACUTE CORONARY SYNDROMES

Van Thi Bich Thuy, Dang Van Phuoc

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement of Vol 20 - No 1 - 2016: 181 - 186

Background: ACS patients should be immediately risk stratification upon entering the institution The risk stratification helps us to identify patients at high or low risk to select the appropriate treatment, in order to improve survival rates and minimize the short as well as long events TIMI risk score is very valuable in assessing prognosis, risk predicting of cardiovascular events in ACS On the other hand, the major cardiovascular events usually occur in the patients having severe damage of coronary anatomy From

* Bộ Môn Nội – ĐHYD TPHCM **Khoa Y – ĐH Quốc Gia TPHCM

Tác giả liên lạc: BS Văn Thị Bích Thủy ĐT: 0984.440.005, Email: vanthibichthuydr@yahoo.com

Trang 2

that arose the problem whether there is correlation between TIMI risk scores with the extent of coronary lesions in the ACS

Objective: Study on correlation between the TIMI risk score and the angiographic extent and severity

of coronary artery disease (CAD) in patients with non-ST-elevation ACS undergoing cardiac catheterization

Design: Cross-sectional descriptive study with NSTEACS patients who were admitted to the Cardiology Department of University Medical Center HCMC between July, 2009 to August, 2010 and underwent coronary angiography

Results: 62 patients were monitored and graded TIMI score, went coronary angiography and calculate the degree of coronary lesion by lesion location, the number of vessel disease, and Gensini score The majority of the group had the average risk (TIMI 3 to 4 points) (51,6 %) Left artery descending was the most common (86,9%), 3-vessel diseases comprised 54,8% TIMI Score 0 to 2 was associated with one- vessel disease TIMI Score 5 to 7 was concerned with 3- vessel and left main disease TIMI risk score had quite strong positive correlation statistically with the number of disease vessel and the extent of CAD according to the Gensini score with coefficient of correlation 0.42 and 0.33, respectively

Conclusion: In patients with NSTEACS undergoing cardiac catheterization, the TIMI risk score correlated positively with the extent and severity of CAD

Key words: TIMI, extent of coronary artery disease, acute coronary syndrome, Gensini

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh nhân HCVC có nguy cơ tim mạch

khác nhau, do đó việc lựa chọn biện pháp điều

trị thích hợp là chìa khóa đưa đến thành

công(14) Bệnh nhân HCMVC cần được phân

tầng nguy cơ ngay khi vào viện(8) Trong vòng

2 thập kỷ qua, y văn thế giới đã ghi nhận

nhiều cách phân tầng nguy cơ như thang điểm

TIMI, thang điểm GRACE, thang điểm

PURSUIT , trong đó thang điểm TIMI được

sử dụng rộng rãi nhất do tính chất đơn giản và

dễ áp dụng Thang điểm nguy cơ TIMI là tập

hợp nhiều yếu tố nguy cơ và dấu ấn sinh học,

tạo thành một thang phân tầng nguy cơ toàn

diện Thang điểm nguy cơ TIMI được Antman

và cộng sự phát triển từ dữ liệu của nghiên

cứu có tên TIMI 11B thực hiện từ 08/1996 –

05/1998 trên 1957 bệnh nhân Sử dụng phương

pháp hồi qui đa biến, các tác giả đã nhận diện

được 7 yếu tố nguy cơ độc lập để xây dựng

nên bảng điểm TIMI(3) Khi điểm số TIMI gia

tăng, nguy cơ xảy ra biến cố gia tăng

Bảng 3: Thành phần thang điểm nguy cơ TIMI

Yếu tố nguy cơ Điểm

Ít nhất 3 yếu tố nguy cơ bệnh ĐMV 1

Sử dụng aspirin trong 7 ngày trước 1

Đã biết hẹp động mạch vành >50% 1

Ít nhất 2 cơn đau ngực lúc nghỉ trong 24 giờ trước 1

Đoạn ST chênh xuống 1

Phân tầng nguy cơ (1) nhóm nguy cơ thấp: 0-2 điểm, (2) nhóm nguy cơ trung bình: 3-4 điểm, (3) nhóm nguy cơ cao 5-7 điểm Tỉ lệ tử vong gia tăng đáng kể khi điểm TIMI tăng: 0/1 điểm – 4,7%; 2 điểm – 8,3% 2; 3 điểm – 13,2%; 4 điểm – 19,9%; 5 điểm – 26,2%; và 6/7 điểm 40,9% (p < 0.001) Đây là thang điểm đơn giản, có tính ứng dụng cao, được phát triển dựa trên tiêu chí đánh giá tử vong và biến cố thiếu máu cục bộ tái phát bao gồm cả NMCT và thiếu máu cục bộ cơ tim tái phát nghiêm trọng cần tái thông mạch vành khẩn cấp Thang điểm nguy cơ TIMI được xây dựng để dự đoán cả biến cố tử vong và biến cố thiếu máu cục bộ không tử vong trong HCVC không ST chênh lên Thang điểm này giúp

Trang 3

đánh giá lợi ích của các liệu pháp điều trị mới,

mà hầu hết đều làm giảm biến cố thiếu máu cục

bộ không tử vong Thang điểm TIMI giúp thầy

thuốc chọn lựa biện pháp can thiệp sớm cho

bệnh nhân(2)

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ DÂN SỐ

NGHIÊN CỨU

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu cắt ngang, mô tả

Dân số nghiên cứu

Tất cả các bệnh nhân nhập Khoa Tim Mạch

Bệnh Viện Đại Học Y Dược từ tháng 07/2009

đến tháng 08/2010 được chẩn đoán HCVC

không ST chênh lên và được chụp mạch vành

trong thời gian nằm viện

Tiêu chuẩn loại trừ

Bệnh nhân có tiền sử mổ bắc cầu nối mạch vành

Định nghĩa biến số

Mức độ nặng của ĐMV được đánh giá bằng

những cách sau

-Tính số lượng nhánh ĐMV chính (liên

thất trước, ĐMV phải) bị hẹp ≥ 50% Hẹp thân

chung ĐMV trái được xếp là hẹp 2 nhánh(4)

-Điểm Gensini = ∑ (điểm theo mức độ hẹp

x hệ số theo vị trí hẹp tương ứng)

Cơn đau thắt ngực (ĐTN) không ổn định

ĐTN khi nghỉ: ĐTN xảy ra lúc nghỉ và thường

kéo dài >20 phút và xảy ra trong vòng 1 tuần

ĐTN mới xuất hiện: ĐTN ít nhất ở mức

CCS III và xảy ra trong vòng 2 tháng

ĐTN tăng dần: ĐTN tăng hơn về tần số,

thời gian hay với ngưỡng thấp hơn (tăng ít nhất

1 bậc theo phân loại CCS đến mức CCS III)

NMCT cấp ST không chênh lên

Có 2 tiêu chuẩn: bệnh nhân có ĐTN kiểu

mạch vành và tăng men tim phù hợp với NMCT

ĐTN không ổn định

Bệnh nhân có cơn ĐTN không ổn định trên

lâm sàng và không kèm đoạn ST chênh lên trên

điện tâm đồ hay men tim tăng phù hợp NMCT(6,7)

Phương pháp quản lý và phân tích số liệu

Số liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 16 Các biến số liên tục được mô tả bằng trung bình ± độ lệch chuẩn, các biến định tính được

mô tả dưới dạng phần trăm Phép kiểm Kolmogorov-Smirnov để khảo sát xem biến số định lượng phân phối có bình thường So sánh

tỉ lệ phần trăm bằng phép kiểm 2 Xác định

sự tương quan giữa điểm nguy cơ TIMI và các biến số: biến định lượng bằng hệ số tương quan Pearson nếu biến số có phân phối bình thường và bằng hệ số tương quan Spearman nếu biến số có phân phối không phải bình thường Các phép so sánh, hệ số tương quan

có ý nghĩa thống kê khi giá trị p  0,05

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Đặc điểm chung mẫu nghiên cứu Trong thời gian từ tháng 07/2009 đến tháng 08/1010, có 62 bệnh nhân được được đưa vào mẫu nghiên cứu thỏa tiêu chuẩn chọn bệnh và loại trừ

Bảng 4: Đặc điểm chung mẫu nghiên cứu

Đặc điểm Số bệnh nhân Tỉ lệ %

Tăng Triglyceride 21 39,6

Đái tháo đường 20 32,3

Số yếu tố nguy cơ tim mạch

1

2

3

4

5

6

6

14

23

9

8

2

9,7 22,6 37,1 14,5 12,9 3,2 NMCT không ST chênh lên 35 56,5 ĐTN không ổn định 27 43,5 Điểm Gensini 43,3 ± 4,5

Số nhánh ĐMV hẹp

1

2

3

13

15

34

21 21,2 54,8

Trang 4

Đặc điểm Số bệnh nhân Tỉ lệ %

Vị trí tổn thương ĐMV

Thân chung ĐMV trái

ĐM liên thất trước

ĐM mũ

ĐMV phải

14 35,3

47

36

22,6 86,9 75,8

59 Điểm nguy cơ TIMI

1

2

3

4

5

6

7

2

12

19

13

9

7

0

3,2 19,4 30,6

21 14,5 11,3

0

Nhận xét: Tuổi cao là yếu tố nguy cơ tim

mạch đã được nhiều nghiên cứu khẳng định

Nam giới mắc bệnh động mạch vành nhiều hơn nữ giới

BMI >23 chiếm hơn 50%, điều này có thể

do sự thay đổi lối sống và chế độ ăn của bệnh nhân trong những năm gần đây

Phần lớn các bệnh nhân có 2 hoặc 3 trong

các YTNC tim mạch

Điểm nguy cơ TIMI = 3 thường gặp nhất Phần lớn bệnh nhân bị bệnh 3 nhánh ĐMV, vị trí thường gặp nhất là ĐM liên thất trước

Bảng 3: Biến số của thang điểm nguy cơ TIMI trong nhóm nghiên cứu

Các yếu tố TIMI 0-2 n=14 TIMI 3-4 n=32 TIMI 5-7 n=16 p

* Tuổi > 65

* Có ít nhất 3 yếu tố nguy cơ bệnh ĐMV

* Sử dụng Aspirin trong 7 ngày trước

* Đã biết bệnh động mạch vành (hẹp ĐMV>50%)

* Có ít nhất 2 cơn đau ngực lúc nghỉ 24 giờ trước

* Đoạn ST chênh xuống

* Men tim tăng

3 (21,4%)

8 (57,1%)

5 (35,7%)

0 (0%)

7 (50%)

0 (0%)

3 (21,4%)

12 (37,5%)

20 (62,5%)

18 (56,2%)

1 (3,1%)

24 (75%)

17 (53,1%)

17 (53,1%)

13 (81,2%)

14 (87,5%)

15 (93,8%)

2 (12,5%)

14 (87,5%)

14 (87,5%)

15 (93,8%)

0,002 0,136 0,004 0,417 0,072

< 0,0001

< 0,0001

Nhận xét: Có sự khác nhau có ý nghĩa

thống kê của 4 biến sau giữa 3 nhóm nguy cơ

theo thang điểm TIMI: Tuổi > 65, sử dụng

Aspirin trong 7 ngày trước, đoạn ST chênh

xuống, men tim tăng Các biến thường gặp

nhất là: Có ít nhất 3 yếu tố nguy cơ bệnh

ĐMV, sử dụng Aspirin trong 7 ngày trước,

men tim tăng

Bảng 4: Điểm nguy cơ TIMI và số nhánh ĐMV bị hẹp

Số nhánh ĐMV

bị hẹp

TIMI 0-2 n=14

TIMI 3-4 n=32

TIMI 5-7 n=16

p Bệnh 1 nhánh

ĐMV

5 (35,7%)

8 (25%) 0 (%) 0,037

0,001 0.001 Bệnh 2 nhánh

ĐMV

5 (26,1%)

7 (21,9%)

3 (18,8%)

0,539 Bệnh 3 nhánh

ĐMV/LM

4 (28,6%)

17 (53,1%)

13 (81,2%)

0,013

Biểu đồ 1:

Trang 5

Nhận xét: Bệnh nhân có điểm nguy cơ

TIMI 0-2 điểm bị bệnh 1 nhánh ĐMV nhiều

nhất và bệnh nhân có điểm từ 5-7 điểm bị

bệnh 3 nhánh ĐMV nhiều nhất khi so sánh

từng nhóm bệnh nhân cùng có số nhánh ĐMV

bị tổn thương và sự khác biệt này có ý nghĩa

thống kê

Có sự tương quan thuận khá mạnh có ý

nghĩa thống kê giữa điểm nguy cơ TIMI với số

nhánh ĐMV bị hẹp và mức độ tổn thương

mạch vành theo thang điểm Gensini (Bảng 5)

Bảng 5: Tương quan giữa điểm nguy cơ TIMI với

số nhánh ĐMV bị hẹp và điểm Gensini

Tương quan giữa điểm nguy cơ

TIMI với

Hệ số tương quan

p

Số nhánh động mạch vành bị hẹp 0,42 0,001

Điểm Gensini 0,33 0,009

Biểu đồ 2:

BÀN LUẬN

Trong y văn, khi nghiên cứu về mối liên hệ

giữa thang điểm TIMI và độ nặng bệnh ĐMV,

các tác giả thường chọn đặc điểm số nhánh

ĐMV bị hẹp để thể hiện độ nặng của bệnh

thang điểm TIMI và số nhánh ĐMV bị hẹp có

tương quan với nhau, với hệ số tương quan r =

0,42 và p<0,001 Đây là mối tương quan khá

mạnh và có ý nghĩa thống kê

Nhóm điểm TIMI 0-2 có tỉ lệ bệnh 1

nhánh ĐMV (35,7%) cao hơn nhóm TIMI

3-4 điểm và TIMI 5-7 điểm, p = 0,037

Ngược lại, nhóm TIMI 5-7 điểm có 81,2%

bị bệnh 3 nhánh ĐMV/thân chung ĐMV

trái, tỉ lệ này cao hơn nhóm TIMI 0-2 điểm

và TIMI 3-4 điểm, với p = 0,012 Kết quả

này tương đồng với nghiên cứu của

Santiago Garcia (10)

Bảng 6:

Số nhánh ĐMV bị hẹp

Nghiên cứu

TIMI 0-2 TIMI 3-4 TIMI

5-7

p

Bệnh 1 nhánh ĐMV

Chúng tôi 35,7% 25% 0 % 0,037 Garcia 25% 27% 15% 0,02 Bệnh 3

nhánh ĐMV/LM

Chúng tôi 28,6% 53,1% 81,2% 0,013 Garcia 10% 26% 69% <0,01 Kết quả của nghiên cứu của Mega cũng cho thấy nhóm điểm TIMI nguy cơ cao bị tổn thương thân chung ĐMV trái (45%) nhiều hơn những nhóm khác (10%), p= 0,01 (13).

Do đó chúng tôi có thể kết luận thang điểm nguy cơ TIMI 0-2 có liên quan với bệnh 1 nhánh mạch vành (p<0,037), trong khi đó điểm TIMI 5-7 có liên quan với bệnh 3 nhánh mạch vành (p=0,013)

Chúng tôi cũng ghi nhận sự tương quan giữa thang điểm TIMI và điểm Gensini với hệ

số tương quan r =0,33 và p=0,009 Đây cũng là mối tương quan khá mạnh và có ý nghĩa

Trang 6

thống kê Hệ thống thang điểm Gensini được

sử dụng để đánh giá mức độ tổn thương ĐMV

dựa theo mức độ hẹp và vị trí của tổn thương

Bệnh nhân có tổn thương càng lan rộng thì

điểm Gensini càng ca(11) Vì thế, chúng tôi có

thể nhận xét rằng thang điểm TIMI có tương

quan thuận với mức độ lan rộng của tổn

thương ĐMV: điểm TIMI càng cao thì tổn

thương ĐMV càng lan rộng

Do đó, những bệnh nhân có điểm nguy cơ

TIMI 5-7 thường dễ bị bệnh nhiều nhánh

mạch vành hay thân chung ĐMV trái Vì vậy

để đạt được hiệu quả điều trị tốt nhất cho

bệnh nhân hội chứng vành cấp không ST

chênh lên với điểm nguy cơ TIMI cao, chúng

ta nên có chiến lược can thiệp sớm Điều này

cũng đã được đưa vào trong hướng dẫn điều

trị của Hội Tim Mạch Hoa Kỳ năm 2007 (1,5)

KẾT LUẬN

Thang điểm nguy cơ TIMI có mối tương

quan thuận với số nhánh ĐMV bị hẹp và mức

độ tổn thương ĐMV theo thang điểm Gensini

Điểm TIMI 0-2 có liên quan với bệnh 1 nhánh

ĐMV Điểm TIMI 5-7 có liên quan với bệnh 3

nhánh ĐMV và bệnh thân chung ĐMV trái

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Anderson JL, Adams CD, Antman EM, Bridges CR, Califf

RM, Casey DE, Jr, et al (2007), "ACC/AHA 2007 Guidelines

for the Management of Patients With Unstable

Angina/Non-ST-Elevation Myocardial Infarction: A Report of the

American College of Cardiology/American Heart

Association Task Force on Practice Guidelines (Writing

Committee to Revise the 2002 Guidelines for the

Management of Patients With Unstable

Angina/Non-ST-Elevation Myocardial Infarction) J Am Coll Cardiol, 50 (7),

pp e1-157

2 Antman EM, Cohen M, Bernink PJ, McCabe CH,

Horacek T, Papuchis G et al (2000), "The TIMI risk

score for unstable angina/non-ST elevation MI: A

method for prognostication and therapeutic decision

making" JAMA, 284 (7), pp 835-842

3 Antman EM, McCabe CH, Gurfinkel EP, Turpie AGG,

Bernink PJLM, Salein D, et al (1999), "Enoxaparin

Prevents Death and Cardiac Ischemic Events in Unstable

Angina/Non-Q-Wave Myocardial Infarction : Results of

the Thrombolysis In Myocardial Infarction (TIMI) 11B

Trial" Circulation, 100 (15), pp 1593-1601

4 Baim DS (2006), "Percutaneous Balloon Angiography and

General Coronary Intervention" Grossman 's cardiac

catheterization, Angiography, and Intervention., 7 ed.,

Lippincott Williams and Wilkins (Ch 202-209)

5 Bertrand ME, Simoons ML, Fox KA, Wallentin LC, Hamm

CW, McFadden E, et al (2000), "Management of acute coronary syndromes: acute coronary syndromes without persistent ST segment elevation; recommendations of the

Task Force of the European Society of Cardiology" Eur

Heart J, 21 (17), pp 1406-1432

6 Braunwald E, Antman EM, Beasley JW, Califf RM, Cheitlin

MD, Hochman JS, et al (2000), "ACC/AHA guidelines for the management of patients with unstable angina and non-st-segment elevation myocardial infarction: A report of the american college of cardiology/ american heart association task force on practice guidelines (committee on the

management of patients with unstable angina)" J Am Coll

Cardiol, 36 (3), pp 970-1062

7 Braunwald E, Mark D (1994), "Unstable Angina:

Diagnosis and Management"

8 Cannon CP, Braunwald E (2001) Unstable angina Heart

disease: A textbook of Cardiovascular Medicine

9 Cannon CP, Weintraub WS, Demopoulos LA, Vicari

R, Frey MJ, Lakkis N, et al (2001), "Comparison of early invasive and conservative strategies in patients with unstable coronary syndromes treated with the

glycoprotein IIb/IIIa inhibitor tirofiban" N Engl J

Med, 344 (25), pp 1879-1887

10 Garcia S, Canoniero M, Peter A, de Marchena E, Ferreira

A (2004), "Correlation of TIMI risk score with angiographic severity and extent of coronary artery disease in patients with non-ST-elevation acute coronary

syndromes" Am J Cardiol, 93 (7), pp 813-816

11 Golabchi A, Sadeghi M, Sanei H, Akhbari MR, Seiedhosseini SM, Khosravi P, Alisaeedi AR (2010), "Can timi risk score predict angiographic involvement in

patients with st-elevation myocardial infarction? " ARYA

Atheroscler, 6 (2), pp 69-73

12 Lakhani MS, Qadir F, Hanif B, Farooq S, Khan M (2010), "Correlation of thrombolysis in myocardial infarction (TIMI) risk score with extent of coronary artery disease in patients with acute coronary

syndrome" J Pak Med Assoc, 60 (3), pp 197-200

13 Mega JL, Morrow DA, Sabatine MS, Zhao XQ, Snapinn

SM, DiBattiste PM, et al (2005), "Correlation between the TIMI risk score and high-risk angiographic findings in non-ST-elevation acute coronary syndromes: observations from the Platelet Receptor Inhibition in Ischemic Syndrome Management in Patients Limited by Unstable Signs and Symptoms

(PRISM-PLUS) trial" Am Heart J, 149 (5), pp 846-850

14 Sorajja P, Gersh BJ, Cox DA, McLaughlin MG, Zimetbaum

P, Costantini C, et al (2007), "Impact of multivessel disease on reperfusion success and clinical outcomes in patients undergoing primary percutaneous coronary

intervention for acute myocardial infarction" European

Heart Journal, 28 (14), pp 1709-1716

Ngày nhận bài báo: 15/10/2015 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 15/11/2015 Ngày bài báo được đăng: 15/02/2016

Ngày đăng: 15/01/2020, 04:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm