1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đặc điểm lâm sàng giãn mạch vùng mặt và hiệu quả ánh sáng xung cường độ cao bước sóng 570-950nm trong điều trị giãn mạch da mặt tại Bệnh viện Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh cơ sở 1

6 91 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 262,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá đặc điểm lâm sàng của giãn mạch vùng mặt và hiệu quả của ánh sáng xung cường độ cao bước sóng 570-950nm trong điều trị giãn mạch trên da mặt.

Trang 1

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG GIÃN MẠCH VÙNG MẶT VÀ HIỆU QUẢ ÁNH SÁNG XUNG CƯỜNG ĐỘ CAO BƯỚC SÓNG 570-950nm

TRONG ĐIỀU TRỊ GIÃN MẠCH DA MẶT TẠI BỆNH VIỆN

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH-CƠ SỞ 1

Nguyễn Thiên Hương*, Lê Minh Phúc*, Nguyễn Lê Trà Mi*, Văn Thế Trung*, Lê Thái Vân Thanh*

TÓM TẮT

Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá đặc điểm lâm sàng của giãn mạch vùng mặt và hiệu quả của ánh sáng xung

cường độ cao bước sóng 570-950nm trong điều trị giãn mạch trên da mặt

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả hàng loạt ca trên bệnh nhân nữ giãn mạch đến

khám tại Bệnh viện Đại Học Y Dược – Thành phố Hồ Chí Minh (BV.ĐHYD – TP.HCM) từ 01/10/2015 đến 30/05/2016 Chẩn đoán bệnh giãn mạch dựa vào lâm sàng Đánh giá hiệu quả của IPL bước sóng 570-950nm trong điều trị giãn mạch trên mặt bằng đếm mạch máu còn lại sau điều trị qua hình chụp và máy đo ghi nhận chỉ

số a* sự thay đổi màu đỏ trên da bệnh nhân

Kết quả: bệnh nhân nữ giãn mạch gồm 62 người Tuổi trung bình của phụ nữ tham gia nghiên cứu là 42,58

± 7,6 tuổi, 80,62% đối tượng trên 45 tuổi Phụ nữ giãn mạch kèm nám (80,6%), phụ nữ giãn mạch đã từng dùng thuốc tránh thai (59,7%), thỉnh thoảng dùng mỹ phẩm (46,8%), tiếp xúc ánh sáng mặt trời (ANMT) trên 1giờ chiếm 64,5% Các yếu tố ảnh hưởng đến độ nặng của giãn mạch là “từ 45 tuổi trở lên”, “tiếp xúc ANMT vào giờ cao điểm mỗi ngày hơn 1 giờ” và “hiện diện nám” và “thỉnh thoảng sử dụng mỹ phẩm” Có 30 bệnh nhân (BN) điều trị IPL bước sóng 570-950nm trong 3 lần đầu không cải thiện, sau đó còn lại 10BN tiếp tục điều trị và 4 người (40%) cải thiện sau 7 lần Số lượng mạch máu giảm giữa lần đầu và lần điều trị thứ bảy được đánh giá bởi bác sĩ qua hình chụp (p< 0,05) Chỉ số a* của máy colorimeter giảm sau 7 lần (p<0,05) Năng lượng điều trị từ 10-18J/cm 2 , chỉ có một ca tăng sắc tố sau điều trị

Kết luận: Bệnh giãn mạch gặp ở những người trên 45 tuổi, tiếp xúc ánh sáng mặt trời, kèm theo nám và

thỉnh thoảng sử dụng mỹ phẩm ảnh hưởng lên độ nặng giãn mạch Điều trị IPL bước sóng 570-950nm có hiệu quả từ sau 5 lần điều trị

Từ khóa: Bệnh giãn mạch da mặt, ánh sáng xung cường độ cao, tia tử ngoại

ABSTRACT

CLINICAL FEATURES OF FACIAL TELANGIECSTASIAS AND THE EFFECTIVENESS OF INTENSIVE PULSED LIGHT 570-950nm IN THE TREATMENT OF FACIAL TELANGIECTASIAS AT HO CHI MINH

CITY MEDICINE AND PHARMACY UNIVERSITY HOSPITAL – BRANCH OFFICE 1

Nguyen Thien Huong, Van The Trung, Le Thai Van Thanh

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 21 - No 1 - 2017: 24 - 29

Background: Facial telangiectasia is a condition in which patient’s skin widened small superficial cutaneous

vessels 0.1-1mm in diameter There are few congenital and acquired causes Nowadays, there are a number of methods of facial telangiectasia treatment such as surgery, laser and intensive pulsed light (IPL), especially IPL have proved useful in treating facial telangiectasia IPL is popular equipment, easily founded at health facilities

Objectives: To determine the clinical features, to evaluate the effectiveness of IPL 570-950nm for treating

Trang 2

facial telangiectasia

Materials and methods: A case series study was designed on women with facial telangiectasia at Ho Chi

Minh City Medicine and Pharmacy University Hospital from 01/10/2015 to 30/06/2016 The patients were diagnosed with facial telangiectasia by the results of clinical examination Patients with facial telangiectasia were treated 7 times at 4 week intervals with IPL with 570-950 filters (Alma, USA) Digital photographs were assessed

by a consultant dermatologist on the number of blood vessels existing after each treatment The a* parameter of colorimeter was recorded to evaluate changes of facial patient’s redness

Results: All 62 female patients with their average ages participating with the research were 42.58 (+/-7.6

years), 80.62% of over 45 year-old For those, who have had using contraception (59.7%), sometimes using make-ups (46.8%), and more than one hour of sunlight exposure (64.5%) The factors impact on the high rates of telangiectasia were "over 45 years old", "more than one hour of sunlight exposure on the peak time", "existence

of melasma", and "sometimes use make-ups" There were 30 female patients applied with IPL 570-950nm in treatment had no critical changes in the first 3 times, but last 10 continued and improved after 7 times in which 40% had reduction in redness This was confirmed by physician’s photographic assessment where the number of vessel reduced at 7 treatments compared to the first (p <0.05) A decrease of a* parameter of colorimeter was noted (p<0.05) Treatments were used with fluencies varying from 10-18 J/cm 2 Hyperpigmentation occurred in 1 case

Conclusion: Over 45 years old, more than one hour of exposure sunlight, melasma, and using make-ups

would impact on the rates of facial telangiectasia And using IPL 570-950nm properly was effective for reducing facial telangiectasia after 7 times of treatment

Key words: facial telangiectasia, intensive pulsed light, ultraviolet rays

ĐẶT VẤN ĐỀ

Giãn mạch trên da mặt là tình trạng giãn các

mạch máu nhỏ 0,1-1mm tạo nên những tổn

thương nhỏ, màu sắc từ hồng tới tím, phân bố

sang thương theo đường, nhánh, hoặc ngẫu

nhiên trên bề mặt da, đặc biệt xung quanh mũi,

má, cằm Có nhiều nguyên nhân nguyên phát

hoặc thứ phát gây nên tình trạng này

Ánh sáng hoặc laser trị liệu có bước sóng từ

xanh đến gần hồng ngoại, rất hiệu quả trong

điều trị giãn mạch(4) Trên thế giới, IPL đã được

khuyến cáo điều trị giãn mạch(1) Tuy nhiên chưa

có nghiên cứu nào tại Việt Nam ghi nhận hiệu

quả chuyên biệt trong điều trị giãn mạch của IPL

bước sóng 570 - 950nm và ứng dụng của nó

trong điều trị giãn mạch trên mặt Do đó chúng

tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đặc điểm lâm

sàng giãn mạch vùng mặt và hiệu quả của ánh

sáng xung cường độ cao bước sóng 570-950nm

trong điều trị giãn mạch trên da mặt tại

BV.ĐHYD – TP.HCM, Cơ sở 1.”

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu mô tả hàng loạt ca được thực hiện trên phụ nữ có giãn mạch đến khám tại BV.ĐHYD - TP.HCM, Cơ sở 1 Chọn mẫu thuận tiện liên tục từ 10/2015 đến 05/2016

Đối tượng

Tiêu chuẩn nhận vào nghiên cứu

Bệnh nhân giãn mạch đã điều trị và bắt đầu điều trị tại phòng Chăm sóc da của BV.ĐHYD - TP.HCM, Cơ sở 1, từ 10/2015 đến 05/2016

Tuổi > 18 Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu

Tiêu chuẩn loại khỏi nghiên cứu trên nhóm bệnh nhân điều trị với IPL

Bệnh nhân đã được điều trị các thuốc isotretinoin, thuốc thuộc nhóm có ảnh hưởng đến mạch máu như flavonoid, praxilene, ginkogiloba, nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp trong vòng 6 tháng trước nghiên cứu

Trang 3

Bệnh nhân không hợp tác cũng như không

tái khám đúng hẹn, không tuân thủ các biện

pháp đã tham vấn

Bệnh nhân đã điều trị các phương pháp vi

bào da, lột da, laser trong vòng 9 tháng qua

Nhiễm trùng da đang hoạt động trên mặt

Phụ nữ đang có thai hoặc cho con bú

Cách tiến hành nghiên cứu

Bệnh nhân được chẩn đoán giãn mạch dựa

vào lâm sàng Ngay sau đó, mỗi bệnh nhân được

hỏi bệnh sử và thăm khám lâm sàng, chụp hình

đo chỉ số a* trên máy colorimeter, ghi nhận tất cả

các yếu tố liên quan vào bệnh án nghiên cứu

Bệnh nhân đồng ý điều trị sẽ được theo dõi

và điều trị với máy laser bước sóng 570-950nm

Ghi nhận tác dụng phụ sau điều trị

Bệnh nhân tái khám những lần sau sẽ được

chụp hình và đo chỉ số a* trước và sau điều trị để

đánh giá tiến triển của điều trị

Phân tích số liệu

Số liệu thu thập được nhập và xử lý bằng

máy tính với phần mềm SPSS 20.0

Thống kê mô tả: dùng tần số, tỉ lệ %, trung

bình ± ĐLC, trung vị

Thống kê phân tích: dùng phép kiểm Chi

bình phương, phép kiểm chính xác Fisher, phép

kiểm Student Sử dụng hồi qui tương quan, hệ số

tương quan Pearson

Sự khác biệt được xem có ý nghĩa thống kê

khi p<0,05 với độ tin cậy 95%

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu được tiến hành trên 62 phụ nữ

giãn mạch đến khám tại BV.ĐHYD - TP.HCM,

Cơ sở 1

Một số đặc điểm dịch tễ

Tuổi trung bình của phụ nữ tham gia nghiên

cứu là 42,58 ± 7,6 tuổi, có 80,62% đối tượng trên

45 tuổi Số lượng phụ nữ giãn mạch trong

nghiên cứu tập trung ở các tỉnh chiếm 72,58%, ở

Đặc điểm lâm sàng

Việc tiếp xúc ánh nắng trên 1 giờ chiếm tỉ

lệ cao nhất trên bệnh nhân giãn mạch là 64,5%, trong khi không tiếp xúc chiếm tỉ lệ ít nhất 16,1% Phụ nữ giãn mạch kèm nám (80,6%), phụ nữ giãn mạch đã từng dùng thuốc tránh thai (59,7%), thỉnh thoảng dùng mỹ phẩm (46,8%), tiếp xúc ánh sáng mặt trời trên 1 giờ chiếm 64,5% Nhóm bệnh nhân giãn mạch không có thói quen dùng kem chống nắng với

tỉ lệ 77,4%, nhóm có thói quen dùng kem chống nắng chiếm tỉ lệ 22,6% Thể phối hợp đường và nhánh chiếm tỉ lệ cao nhất 79% trong các thể phối hợp, không có bệnh nhân có thể đơn độc hình nhện hoặc hình chấm, mà chỉ có thể đơn độc hình đường chiếm 17,7%

Mối liên quan lâm sàng và mức độ giãn mạch

Các yếu tố ảnh hưởng đến độ nặng của giãn mạch là “từ 45 tuổi trở lên”, “tiếp xúc ANMT vào giờ cao điểm mỗi ngày hơn 1 giờ”, “hiện diện nám” và “thỉnh thoảng sử dụng mỹ phẩm” Phân tích hồi qui logistic đa biến mối liên hệ giữa giãn mạch có độ nặng liên quan đáng kể tới

“tiếp xúc ANMT vào giờ cao điểm hơn 1 giờ”

Hiệu quả sau điều trị IPL

Đánh giá chủ quan của thầy thuốc (n=32)

Theo thang điểm cải thiện sau điều trị

Sau 3 tháng điều trị bệnh nhân không thay đổi và số lượng bệnh nhân tiếp tục điều trị đã giảm dần Qua 5 tháng, số bệnh nhân còn 10 ca, điều trị có 2 ca cải thiện ít 0-25% Tiếp tục điều trị tháng thứ 6, tỉ lệ cải thiện 1 ca 25-50% và 1 ca vẫn giữ mức độ cải thiện 0-25% Sau 7 liệu trình chỉ còn lại 8 bệnh nhân trong đó 2 (20%) ca cải thiện 50-75%, 1(10%) ca cải thiện 25-50 %, 1 (10%) ca cải thiện 0-25%

Theo số lượng mạch máu

Số lượng mạch máu bắt đầu giảm thấy rõ rệt từ lần thứ 5 điều trị Giảm mạch máu rõ rệt giữa lần 3 và lần 7 sau điều trị có ý nghĩa

Trang 4

T0 T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7

Đánh giá khách quan theo chỉ số a*

Mức năng lượng trong các lần điều trị

Mức năng lượng tăng qua các lần điều trị,

năng lượng càng tăng cao tương ứng với hiệu

quả điều trị càng cao

Tác dụng phụ

Có 1 ca tăng sắc tố sau điều trị

BÀN LUẬN

Các yếu tố dịch tễ giãn mạch

Tuổi trung bình của đối tượng tham gia

nghiên cứu là 42,58 ± 7,6 tuổi, kết quả này thấp

hơn so với một số nghiên cứu trên thế giới Kết

quả phù hợp nghiên cứu Clementoni và cs(11) và

Angermeier và cs(3) Trong nghiên cứu hầu hết

phụ nữ đến từ các tỉnh chiếm 72,58% Khu vực

các tỉnh miền Nam chịu tác động của ANMT với

cường độ mạnh quanh năm, người dân có tập

quán sinh hoạt phần lớn là tiếp xúc với ngoài trời

và không có thói quen chống nắng

Đặc điểm lâm sàng

Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy tỉ lệ giãn mạch dạng kết hợp đường và nhánh (79%) và tỉ

lệ dạng đường đơn độc là 11,74% cao hơn một số tác giả khác Clementoni và cs(11) (Ý, 2006) cho thấy có 57,9% là đường và nhánh Trong nghiên cứu của Cassuto D.A và cs(12) (Ý, 2001) thì 18,18%

là đường và 54,54% là nhánh

Nám có kèm giãn mạch chiếm 80,6%, sự tương tác giữa các mạch máu ở da và hắc tố bào

có thể có ảnh hưởng đến sự phát triển của hắc tố bào và môi trường mạch máu bao quanh hắc tố bào có thể có vai trò quan trọng trong sự phát triển của nám(29)

Có 59,7% phụ nữ giãn mạch đã từng dùng thuốc tránh thai Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào nêu rõ mối quan hệ giữa việc dùng thuốc tránh thai dẫn đến giãn mạch trên mặt

Trang 5

Nguy cơ phát triển giãn mạch gia tăng tỉ lệ

với thời lượng tiếp xúc UVR, đặc biệt ở người

sống tại các vùng có cường độ UVR cao(29)

Nghiên cứu có đến 64,5% trường hợp tiếp xúc

ANMT (trong khoảng 9 giờ - 16 giờ) hơn 1 giờ

mỗi ngày, tiếp xúc dưới 1 giờ chiếm 19,4% và

không tiếp xúc chỉ chiếm 16,1%

Nghiên cứu cho thấy có 12,9% bệnh nhân

thường xuyên dùng mỹ phẩm Thỉnh thoảng

dùng mỹ phẩm chiếm 46,8%, không dùng mỹ

phẩm chiếm 40,3%

Tóm lại, nghiên cứu của chúng tôi có các đặc

điểm tương đối điển hình là thời gian phụ nữ bị

giãn mạch thường gặp trên 45 tuổi, hơn 1/2 phụ

nữ giãn mạch đến từ các tỉnh, tiếp xúc ASMT ≥ 1

giờ, không có tiền sử dùng thuốc tránh thai và

không dùng kem chống nắng

Mối liên quan giữa các yếu tố với mức độ

giãn mạch

Có mối liên quan giữa độ nặng giãn mạch và

hiện diện nám (p < 0,05; OR =7,09; KTC 95%:

1,7-2,7) Một nghiên cứu chỉ ra giãn mạch luôn có

mối quan hệ với nám và nám là một trong

những yếu tố thúc đẩy tăng sinh hắc tố bào(29)

Tuổi phụ nữ có liên quan đến mức độ

nặng của giãn mạch Bên cạnh đó phân tích đa

biến sau khi loại trừ ảnh hưởng của các yếu tố

khác cho thấy tuổi từ 45 trở lên có liên quan

đáng kể với giãn mạch ở mức độ vừa/ nặng

Kenedy và cs(6) cũng đã khẳng định mối liên

hệ có ý nghĩa thống kê giữa tuổi của phụ nữ

với khả năng bị tăng mức độ giãn mạch đặc

biệt là nhóm trên 46 tuổi

Khả năng bị giãn mạch nặng sẽ tăng dần tỉ lệ

thuận với thời lượng tiếp xúc với ánh nắng Sự

liên quan này vẫn được khẳng định sau khi

dùng phân tích hồi qui logistic đa biến, trong đó

nguy cơ bị giãn mạch vừa/ nặng ở phụ nữ tiếp

xúc ánh nắng từ 9-16 giờ nhiều hơn 1 giờ sẽ tăng

so với những nhóm khác Không tiếp xúc ANMT

(p< 0,05; OR = 0,004;0,0001-0,413) hoặc tiếp xúc

<1h (p < 0,05; OR = 0,013; 0,001-0,303) sẽ làm

Kết quả này phù hợp với kết quả nghiên cứu của Kenedy và cs(6) là nguy cơ giãn mạch vừa/nặng càng tăng khi phụ nữ tiếp xúc ánh nắng càng nhiều

Việc thỉnh thoảng dùng mỹ phẩm có mối liên quan độ nặng giãn mạch (p < 0,05; KTC 95%: 2,6-46,2) Tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào đã công bố về vấn đề liên quan giữa sử dụng mỹ phẩm và giãn mạch Khi phân tích hồi qui logistic đa biến để loại trừ các yếu tố khác không thấy cho thấy mối liên hệ giữa việc thói quen dùng mỹ phẩm với độ nặng giãn mạch

Tóm lại, yếu tố có ảnh hưởng rõ ràng là “>

45 tuổi” và “tiếp xúc ANMT từ 9 – 16 giờ > 1 giờ mỗi ngày”

Đánh giá hiệu quả IPL trên phụ nữ giãn mạch trên mặt

Đánh giá chủ quan của thầy thuốc

Tỉ lệ cải thiện giãn mạch tăng dần trong quá trình điều trị bằng IPL; 20% cải thiện 0-25% tại thời điểm T5; 30% có cải thiện bao gồm 20% cải thiện 25-50% tại thời điểm T6; 40% có cải thiện bao gồm 20% cải thiện 50-75% tại thời điểm T7 Trong nghiên cứu, IPL bước sóng 570-950nm đã giúp cải thiện mức độ giãn mạch từ sau thời điểm T5 Kết quả nghiên cứu phù hợp với y văn Angermeier và cs(3), Clementoni và cs(11), Retamar

và cs(8) Hiệu quả trong điều trị của chúng tôi thấp hơn so với những nghiên cứu khác có thể được giải thích do nghiên cứu được thực hiện trên người Châu Á với chủ yếu là tuýp da nâu (Fitzpatrick III đến IV), mật độ melanin cao, melanin cũng là thể màu hấp thụ bước sóng gần với hemoglobin do đó cạnh tranh hấp thụ năng lượng của hemoglobin Đồng thời, lượng bệnh nhân của chúng tôi bỏ điều trị nhiều Mức năng lượng chúng tôi điều trị cũng thấp hơn một số nghiên cứu khác

Đánh giá theo số lượng mạch máu giãn

Số lượng mạch máu trên mặt bệnh nhân có khuynh hướng giảm đặc biệt bắt đầu lần T5 và

sự khác biệt có ý nghĩa thống kê khi so sánh tại

Trang 6

điểm bắt đầu can thiệp T3 (p < 0,05)

Đánh giá theo thông số a*

Bởi vì đây là thông số liên hệ đến sự phân bố

mạch máu da (khuynh hướng chuyển sang màu

đỏ) Thông số a* được ghi nhận bởi colorimeter,

máy được phát triển để ghi nhận màu sắc đại

diện một cách khách quan theo phương thức

tương tự với màu sắc mà mắt người cảm nhận

được Giá trị a* trung bình trong nhóm điều trị

dao động và có khuynh hướng giảm khi so sánh

thời điểm bắt đầu điều trị và thời điểm sau điều

trị T5 Giá trị a* giảm tại thời điểm T7 so với tại

thời điểm T3 có ý nghĩa thống kê (p<0,05)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Adamic M, et al (2007), "Vascular lasers and IPLS: guidelines

for care from the European Society for Laser Dermatology

(ESLD)", J Cosmet Laser Ther 9(2),pp.113-124

2 Anderson RR, et al (1983), "Selective photothermolysis: precise microsurgery by selective absorption of pulsed

radiation", Science 220(4596),pp.524-527

3 Angermeier MC (1999), "Treatment of facial vascular lesions

with intense pulsed light", J Cutan Laser Ther 1(2),pp.95-100

4 Cassuto DA, et al (2000), "Treatment of facial telangiectasias

with a diode-pumped Nd:YAG laser at 532 nm", J Cutan Laser

Ther 2(3),pp.141-146

5 Clementoni MT, et al (2006), "Intense pulsed light treatment

of 1,000 consecutive patients with facial vascular marks",

Aesthetic Plast Surg 30(2),pp.226-232

6 Kennedy C, et al (2003), "Effect of smoking and sun on the

aging skin", J Invest Dermatol 120(4), pp.548-554

7 Kim EJ, et al (2005), " Modulation of vascular endothelial

growth factor receptors in melanocytes",pp.625–633

8 Retamar RA, et al (2004), "Treatment of linear and spider

telangiectasia with an intense pulsed light source", J Cosmet

Dermatol 3(4),pp.187-190

Ngày nhận bài báo: 14/11/2016 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 17/11/2016 Ngày bài báo được đăng: 01/03/2017

Ngày đăng: 15/01/2020, 04:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w