1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Ứng dụng kỹ thuật định lượng steroid niệu bằng GC-MS trong chẩn đoán rối loạn phát triển giới tính do thiếu enzym 5α-reductase type 2

7 59 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 420,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mô tả đặc điểm lâm sàng, xét nghiệm, kết quả phân tích steroid niệu của 12 bệnh nhân thiếu hụt enzym 5α-reductase type 2 được chẩn đoán dựa trên kỹ thuật định lượng steroid niệu bằng phương pháp sắc ký khí khối phổ (GC-MS).

Trang 1

ỨNG DỤNG KỸ THUẬT ĐỊNH LƯỢNG STEROID NIỆU

BẰNG GC-MS TRONG CHẨN ĐOÁN RỐI LOẠN PHÁT TRIỂN GIỚI TÍNH

DO THIẾU ENZYM 5α-REDUCTASE TYPE 2

Trần Thị Ngọc Anh * , Trần Thị Chi Mai ** , Nguyễn Việt Hoa * , Trần Minh Điển *** , Vũ Chí Dũng *** ,

Greaves F Ronda ****

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Thiếu enzym 5α-reductase type 2 là một trong hai nguyên nhân thường gặp gây rối loạn phát

triển giới tính ở nam giới cần được chẩn đoán sớm

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, xét nghiệm, kết quả phân tích steroid niệu của 12 bệnh nhân thiếu hụt

enzym 5α-reductase type 2 được chẩn đoán dựa trên kỹ thuật định lượng steroid niệu bằng phương pháp sắc ký khí khối phổ (GC-MS)

Phương pháp nghiên cứu: Định lượng steroid trong mẫu nước tiểu ngẫu nhiên của 30 bệnh nhân mắc rối

loạn phát triển giới tính trong năm 2016 - 2018 bằng kỹ thuật GC-MS

Kết quả: 12 bệnh nhân nam được chẩn đoán thiếu hụt enzym 5α-reductase type 2 bằng kỹ thuật định lượng

steroid niệu với đặc trưng là tỷ lệ 5α-THF/THF thấp Các dấu hiệu lâm sàng điển hình ở bệnh nhân 5α-reductase type 2 như dương vật nhỏ, lỗ đái thấp thể nặng, bìu chẻ đôi

Kết luận: Lần đầu tiên tại Việt Nam, kỹ thuật định lượng steroid niệu bằng GC-MS giúp chẩn đoán 12

bệnh nhân mắc rối loạn phát triển giới tính thể thiếu enzym 5α-reductase type 2

Từ khóa: Rối loạn phát triển giới tính, thiếu 5α-reductase type 2, GC-MS

ABSTRACT

APPLICATION OF GC-MS URINE STEROID METABOLOME IN DIAGNOSIS OF SEXUAL DEVELOPMENT DUE TO DEFICIENCY OF ENZYME 5α-REDUCTASE TYPE 2

Tran Thi Ngoc Anh, Tran Thi Chi Mai, Nguyen Viet Hoa, Tran Minh Đien, Vu Chi Dung,

Greaves F Ronda

* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol 23 - No 3- 2019: 445-451

Background: The deficiency of enzyme 5α-reductase type 2 is one of the two most common reasons causing

46, XY disorders of sexual development (DSD) in man which needs to be early diagnosed

Objectives: To describe clinical signs, biochemical and urinary steroid profiling of twelve patients with

5α-reductase type 2 deficiency diagnosed by gas chromatography- mass spectrometry (GC-MS) urine steroid analysis

Materials and methods: Random urine samples of 30 DSD patients in the period 2016-2018 were

quantitated their steroid composition by GC-MS The clinical and biochemical features of the twelve patients were also observed and described

Results: Among patients with DSD, twelve were diagnosed with 5α-reductase type 2 deficiency by GC-MS

urinary steroid analysis The 5α-THF/THF ratios of these patients were low The clinical signs include: bifid scrotum, hypospadias servere, micropenis The characteristic pattern of GC-MS urine steroid profiling helped to

* Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức, ** Trường Đại học Y Hà Nội,

*** Bệnh viện Nhi Trung Ương, **** Đại học RMIT – Australia

Trang 2

confirm the diagnosis of 5α-reductase type 2 deficiency in these twelve DSD patients

Conclusions: For the first time in Viet Nam, twelve patients with DSD were diagnosed with 5α-reductase

type 2 deficiency by GC-MS urine steroid analysis

Keywords: Disorders of sexual development (DSD), 5α-reductase type 2 deficiency, GC-MS

ĐẶT VẤN ĐỀ

Enzym 5α-reductase xúc tác phản ứng khử

liên kết đôi giữa C4-C5 của vòng A nhân sterol

trên một số cơ chất trong đó có testosterone

thành 5α-dihydrotestosterone (5α-DHT) - chất

có tác dụng mạnh hơn testosterone hơn 10 lần

trên thụ thể của androgen Thiếu enzym

5α-reductase type 2 là bệnh lý di truyền do đột biến

gen SRD5A2 trên nhiễm sắc thể số 2 (2p23), gây

giảm một phần hoặc hoàn toàn hoạt tính của

enzym 5α-reductase Đặc điểm lâm sàng nổi bật

ở bệnh nhân thiếu 5α-reductase type 2 là dấu

hiệu nữ hóa ở trẻ nam mang nhiễm sắc thể 46,

XY như bộ phận sinh dục không phân biệt được

nam và nữ với dương vật nhỏ, bìu chẻ đôi, lỗ đái

thấp, ẩn tinh hoàn(5) Thiếu enzym 5α-reductase

type 2 là bệnh hiếm gặp, một số nước có tần xuất

mắc cao hơn như Dominica, Thổ Nhĩ Kỳ và

Lebanon, Hy Lạp(8) Định lượng steroid niệu

bằng GC-MS được sử dụng trên thế giới như

một tiêu chuẩn chẩn đoán quan trọng thiếu hụt

bẩm sinh các enzym tham gia tổng hợp hormon

steroid trong đó có thiếu 5α-reductase type 2(5,7)

Phân tích đột biến gen SRD5A2 được sử dụng để

khẳng định thiếu hụt 5α-reductase type 2(4,5) Một

số ca lâm sàng thiếu enzym 5α-reductase type 2

được công bố với các triệu chứng thường gặp

như dương vật nhỏ, lỗ đái thấp, bìu chẻ đôi, ẩn

tinh hoàn, nữ hóa(4,5,8) Các đặc trưng về định

lượng steroid niệu bằng GC-MS được công bố ở

bệnh nhân thiếu reductase type 2 là tỷ lệ

5α-THF/THF (THF: tetrahydrocortisol), An/Et

(Androsterone/Etiocholanolone), 11-OH

tetrahydrocorticosterone) thấp hơn so với giá trị

tham chiếu(3,5,9)

Tại bệnh viện Hữu nghị Việt Đức và bệnh

viện Nhi trung ương, có nhiều bệnh nhân mắc

tăng sản thượng thận bẩm sinh và rối loạn phát

triển giới tính nhưng chỉ một số rất ít bệnh nhân được chẩn đoán xác định thiếu enzym 5α-reductase type 2 nhờ gửi mẫu làm phân tích gen tại nước ngoài

Mục tiêu

Mô tả đặc điểm lâm sàng, xét nghiệm và kết quả phân tích steroid niệu của 12 bệnh nhân mắc thiếu hụt enzym 5α-reductase type 2 được phát hiện bằng định lượng steroid niệu theo phương pháp GC-MS

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu

Nhóm bệnh

Tiêu chuẩn lựa chọn

Bệnh nhân nam rối loạn phát triển giới tính theo phân loại Chicago 2006(6) gồm bệnh nhân

bộ phận sinh dục không rõ ràng, không phân biệt nam và nữ; bệnh nhân bất thường về giải phẫu cơ quan sinh dục trong và ngoài; bệnh nhân phát triển không hoàn toàn về giải phẫu tuyến sinh dục

Tiêu chuẩn loại trừ

Bệnh nhân nữ, bệnh nhân đã chẩn đoán tăng sản thượng thận bẩm sinh

Thời gian lấy mẫu

Từ tháng 1/2016 đến 5/2018

Địa điểm lấy mẫu

Khoa Nội tiết- Chuyển hóa - Di truyền của bệnh viện Nhi Trung ương và khoa phẫu thuật Nhi – bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức

Nhóm chứng

103 trẻ nam khỏe mạnh trong cộng đồng có

độ tuổi từ 3 tháng đến 12 tuổi, tương ứng với nhóm bệnh để xây dựng khoảng tham chiếu steroid niệu giúp chẩn đoán thiếu 5α-reductase

type 2 (sử dụng trong Bảng 3)

Trang 3

Mẫu bệnh phẩm

Mẫu nước tiểu ngẫu nhiên, thể tích >3 mL

bảo quản ở -200C đến khi phân tích

Phương pháp nghiên cứu

Mô tả cắt ngang hàng loạt ca bệnh

Thiết kế nghiên cứu

Thăm khám lâm sàng các triệu chứng lâm

sàng về đặc điểm giới tính (bộ phận sinh dục)

Làm xét nghiệm bộ nhiễm sắc thể

Định lượng FSH, LH, testosterone trên hệ

thống miễn dịch tự động Roche Cobas e601

Định lượng steroid niệu cho tất cả các mẫu

nước tiểu của trẻ khỏe mạnh và bệnh nhân mắc

rối loạn phát triển giới tính

Xây dựng khoảng tham chiếu steroid niệu

cho trẻ em bình thường về tỷ lệ 5α-THF/THF,

An/ Et từ 103 trẻ nam khỏe mạnh Trong đó

THF, 5α-THF là sản phẩm chuyển hóa trong

nước tiểu của cortisol, An và Et là sản phẩm

chuyển hóa của testosterone và

5α-dihydrotestosterone trong nước tiểu

So sánh kết quả bệnh nhân nam, mắc rối

loạn phát triển giới tính với khoảng tham chiếu,

phát hiện các trường hợp có tỷ lệ 5α-THF/THF,

tỷ lệ An/ Et thấp hơn là những trẻ có nguy cơ

mắc thiếu hụt 5α-reductase type 2 (theo nghiên

cứu của O.K Chan và cộng sự)(4,5)

Tách chiết DNA phân tích đột biến gen

SRD5A2 để khẳng định chẩn đoán khi có thể

(Hiện tại 7 bệnh nhân đã được phân tích gen

SRD5A2, 7/7 bệnh nhân có đột biến gây bệnh)

Trang thiết bị

Hệ thống GC-MS của Agilent Tủ lạnh, thiết

bị làm khô bằng khí nitơ, tủ ấm, và các trang

thiết bị cơ bản của phòng xét nghiệm Hóa chất:

enzym glucuronidase, TMSI, methoxyamin,

vitamin C, acetat, HCl, Iso-octan của hãng

Merck, Sigma Aldrich, Kura

Quy trình định lượng steroid niệu bằng GC-MS

Thủy phân steroid niệu liên hợp bằng enzym

glucuronidase và arylsulphatase Tách chiết

steroid tự do bằng cột Bond-Elut C18 Làm khô

hoàn toàn dung dịch sau tách chiết bằng khí ni

tơ Tạo dẫn xuất oxim methylsilyl bằng methoxyamine/pyridine 3% Tạo dẫn xuất trimethylsylil bằng trimethylsylin imidazol (TMSI) Tách chiết mẫu steroid bằng Iso-octan, mẫu được phân tích trên máy GC-MS 7890A của hãng Agilent Xây dựng đường chuẩn từ mẫu chuẩn steroid được phân tích cùng mẫu bệnh, áp dụng phần mềm Chem Station để tính nồng độ các steroid niệu cở mẫu bệnh dựa vào đường chuẩn Kỹ thuật có độ lặp lại CV đạt 1,01-7,72(%)

ở mẫu nước tiểu bình thường và 0,78-9,2(%) ở mẫu bệnh lý Độ tái lặp CV đạt 10,16-14,53(%) ở mẫu bình thường và 12,51-16,95(%) ở mẫu bệnh

lý Giới hạn định lượng 0,05 - 0,27(µmol/L) và độ thu hồi của các sản phẩm chuyển hoá steroid đạt 90-115(%)(3)

Kết quả định lượng steroid niệu được tính ra đơn vị µmol/L và µmol/mmol creatinine

Đạo đức y học

Đề tài được hội đồng đạo đức y học trường Đại học Y Hà Nội thông qua, và được sự đồng ý của người bệnh/gia đình người bệnh

Xử lý số liệu

Bằng phần mềm thống kê Excel, SPSS, tính giá trị khoảng tham chiếu tỷ lệ chẩn đoán 5α-THF/THF và An/Et Tính giá trị 5α-5α-THF/THF và An/Et ở bệnh nhân và so sánh với khoảng tham chiếu xây dựng được từ 103 trẻ nam bình thường

KẾT QUẢ Đặc điểm lâm sàng và xét nghiệm bệnh nhân thiếu 5α-reductase type 2

Trong số 30 bệnh nhân rối loạn phát triển giới tính làm định lượng steroid niệu có 12 bệnh nhân nghi ngờ mắc thiếu enzym 5-reductase type 2 có đặc điểm lâm sàng được thể hiện trong

Bảng 1

12/12 bệnh nhân là nam có bộ nhiễm sắc thể

46, XY, không phát hiện bất thường về mặt nhiễm sắc thể Dấu hiệu lâm sàng không phân biệt được nam và nữ ngay từ khi mới sinh khiến 6/12 bệnh nhân được cho là nữ Hiện tại, các bệnh nhân đều có dương vật nhỏ hơn nhiều so

Trang 4

với tuổi, bìu chẻ đôi, lỗ đái thấp ở gốc dương

vật, 1/12 bệnh nhân ẩn tinh hoàn một bên (bệnh

nhân số 4) Bốn bệnh nhân là anh em trong hai

gia đình, bệnh nhân số 7 và 10 là hai anh em

ruột, bệnh nhân số 8 và 9 là anh em ruột, 8 bệnh

nhân còn lại trong gia đình chỉ có chị gái, em gái

không phát hiện bất thường về rối loạn phát

triển giới tính Hai bệnh nhân 11 và 12 chưa xuất

hiện dấu hiệu dậy thì mặc dù đã 13 tuổi

Bệnh nhân số 6 chưa làm xét nghiệm Nồng

độ testosterone và LH cao ở bệnh nhân số 4

Nồng độ FSH của 12/12 bệnh nhân trong giới

hạn bình thường (Bảng 2)

Kết quả định lượng steroid niệu bằng GC-MS

12/12 bệnh nhân có tỷ lệ 5α-THF/THF thấp

hơn khoảng tham chiếu (Bảng 3)

Tỷ lệ An/Et thấp ở 6 bệnh nhân có độ tuổi 6-13, tỷ lệ An/Et không xác định ở bệnh nhân dưới 6 tuổi do nồng độ An và Et dưới giới hạn định lượng

Bảng 1: Đặc điểm lâm sàng bệnh nhân thiếu 5α-reductase type 2

Bệnh

nhân

có dấu hiệu

GC-MS

1 Đỗ Đăng Qu 46, XY Khi sinh Ngoại hình nam, dương vật rất nhỏ 0,5cm, lỗ đái thấp 6 tháng

2 Nguyễn Gia B 46, XY Khi sinh Dương vật <1cm, lỗ đái thấp, bìu chẻ đôi giống với nữ 2 tuổi

3 Nguyễn Viết H 46, XY Khi sinh Ngoại hình nam, dương vật nhỏ <1cm, bìu chẻ đôi, lỗ đái thấp 4 tuổi

4 Phạm Thanh Ph 46, XY Khi sinh Dương vật <1cm, lỗ đái thấp, bìu chẻ đôi, ẩn tinh hoàn trái 2 tuổi

6 Lê Công Trí Ngh 46, XY Khi sinh Dương vật nhỏ, lỗ đái thấp ở gốc dương vật 5 tuổi

7 Trần Nguyễn H 46, XY Khi sinh Dương vật nhỏ, lỗ đái thấp thể gốc dương vật, bìu chẻ đôi 6 tuổi

8 Đỗ Tiến Thg 46, XY Khi sinh Ngoại hình nam, dương vật nhỏ, bìu chẻ đôi, lỗ đái thấp 5 tuổi

9 Đỗ Tiến Th 46, XY Khi sinh Ngoại hình nam, dương vật nhỏ, bìu chẻ đôi, lỗ đái thấp 8,5 tuổi

10 Trần Anh V 46, XY Khi sinh Dương vật nhỏ, lỗ đái thấp thể nặng ở gốc dương vật 11 tuổi

11 Nguyễn Đức A 46, XY Khi sinh Ngoại hình nam, dương vật ngắn <2cm, bìu chẻ đôi, lỗ đái thấp 13 tuổi

12 Vi Thị Th 46, XY Khi sinh Ngoại hình nữ, dương vật teo nhỏ <1cm, bìu chẻ đôi, lỗ đái thấp 12,3 tuổi

Bảng 2: Đặc điểm xét nghiệm bệnh nhân thiếu 5α-reductase type 2

Bệnh

nhân

2 2 tuổi < 0,087 < 0,70 0,403 < 4,0 < 0,1 <0,02- 0,50

3 4 tuổi < 0,087 < 0,70 0,84 < 4,0 <0,1 < 0,02-0,50

5 5 tuổi < 0,087 < 0,70 0,56 < 4,0 0,04 <0,02- 0,50

7 5 tuổi < 0,087 < 0,70 0,71 < 4,0 0,02 < 0,02-0,50

8 6 tuổi < 0,087 < 0,70 1,04 < 4,0 0,223 <0,02- 0,50

9 5 tuổi < 0,087 < 0,70 1,49 0,3 -10,0 0,358 < 0,02-3,6

10 8,5 tuổi < 0,087 <0,07 – 4,51 2,02 0,3 -10,0 0,09 0,1- 5,7

12 13 tuổi < 0,087 0,07 – 27,26 2,38 0,3 -10,0 0,519 0,1 -5,7

* Giá trị tham chiếu của Mayo Clinic (Mayo medical laboratories) cho trẻ em.

Bảng 3: Steroid niệu ở bệnh nhân thiếu 5α-reductase type 2

Bệnh

THF (µmol/L)

5α-THF (µmol/L)

(µmol/L)

Et (µmol/L)

Tỷ lệ An/Et

Trang 5

Bệnh

THF (µmol/L)

5α-THF (µmol/L)

(µmol/L)

Et (µmol/L)

Tỷ lệ An/Et

1,0-2,8

KXĐ: không xác định do nồng độ thấp dưới giới hạn phát hiện BN: kết quả của bệnh nhân

Tham chiếu: giá trị tham chiếu xây dựng được từ 103 trẻ nam bình thường từ 3 tháng đến 12 tuổi tại khoa Hóa sinh – Bệnh viện Nhi Trung ương

Sắc ký đồ mẫu bình thường

Sắc ký đồ (hình 1) có các đỉnh xuất hiện lần

lượt theo thứ tự thời gian lưu tăng dần trong đó

đỉnh THF (10) và 5α-THF (11) rất rõ trên sắc ký

đồ và so với chuẩn nội

A1: Nội chuẩn Androstanol 8: Androstentriol (A3)

1: Androsterone (An) 9: Tetrahydrocortisone

(THE) 2: Etiocholanolone (Et) 10: Tetrahydrocortisol

(THF) 3: Dehyroepiandrosterone

(DHEA)

11: 5α-tetrahydrocortisol (5α-THF) 4: 11 Keto-androsterone

(11-Keto An)

12: α-Cortolone 5: 11-hydroxy androsterone

(11-OH An)

13: β-Cortol 6: Pregnanediol (PD) 14: β-Cortolone

7: Pregnanetriol (PT) 15: α-Cortol

X: là chất chưa xác định, không phải sản phẩm cần định lượng

Hình 1: Sắc ký đồ mẫu chuẩn

Sắc ký đồ bệnh nhân thiếu 5 α- reductase type 2

Hình 2: Mẫu bình thường

Hình 2 Mẫu bình thường có đỉnh THE và

THF, 5α-THF rất rõ

Hình 3: Mẫu thiếu 5α-reductase type 2

Hình 3 Mẫu thiếu 5α-reductase có đỉnh THE

và THF rất rõ trong khi đỉnh 5α-THF rất thấp Đỉnh 5α-THF thấp hơn rất nhiều so với THF, trong khi các sản phẩm chuyển hóa cortisol như THE, THF, cortolone và cortol bình thường

Trang 6

Hình ảnh bộ phận sinh dục trẻ mắc thiếu

enzym 5α-reductase type 2

Hình 4: Bộ phận sinh dục bệnh nhân số 2

Hình 4 bộ phận sinh dục trẻ nam, 3 tuổi gần

giống với bộ phận sinh dục nữ, dương vật nhỏ,

bìu chẻ đôi, lỗ đái thấp, không có bìu rõ ràng

Hình 5: Bộ phận sinh dục bệnh nhân số 12

Hình 5 bộ phận sinh dục trẻ nam, 12,3 tuổi có

dương vật teo nhỏ, bìu chẻ đôi, lỗ đái thấp ở gốc

dương vật Chưa mọc lông mu, chưa có dấu

hiệu dậy thì

BÀN LUẬN

Trên thế giới, nhiều nghiên cứu đã ứng dụng

kỹ thuật định lượng steroid niệu bằng GC-MS

để chẩn đoán thiếu enzym 5α-reductase type 2

nhờ mẫu hình sắc ký đồ đặc trưng và tỷ lệ chẩn

đoán đặc hiệu Ở Việt Nam, kỹ thuật định lượng

steroid niệu bằng GC-MS được ứng dụng để

chẩn đoán tăng sản thượng thận bẩm sinh do

thiếu 21-hydroxylase, 11β-hydroxylase(2)

Đặc điểm lâm sàng

12/12 bệnh nhân có dấu hiệu là bộ phận sinh

dục không rõ ràng ngay từ khi sinh do dương

vật rất nhỏ, bìu chẻ đôi, lỗ đái thấp gần giống bộ

phận sinh dục nữ Ngoại hình 11/12 bệnh nhân

là nam và 1/12 bệnh nhân là nữ mặc dù nhiễm sắc thể của 12 bệnh nhân là 46, XY Do thiếu hụt enzym 5α-reductase type 2 nên testosterone không chuyển thành 5α-DHT có tác dụng mạnh hơn nhiều lần so với testosterone trên thụ thể của androgen tại tuyến tiền liệt, bộ phận sinh dục nam Cả testosterone và 5α-DHT gây ra các dấu hiệu nam hóa và phát triển các đặc tính sinh dục phụ khi dậy thì Bệnh nhân thiếu 5α-reductase type 2 có nồng độ 5α-DHT thấp nên các dấu hiệu nam hóa không hoàn toàn, tinh hoàn không xuống bìu, dương vật nhỏ kém phát triển, chậm hoặc không có dấu hiệu dậy thì như mọc lông mu, mùi cơ thể, thay đổi giọng nói, cơ bắp phát triển

Đặc điểm xét nghiệm

Ở bảng 2 cho thấy nồng độ testosterone, LH

cao ở 2/12 bệnh nhân, trong khi đó nồng độ FSH trong giới hạn bình thường ở 12/12 bệnh nhân Tuy nhiên, có 2 bệnh nhân nam 12-13 tuổi nhưng các đặc tính sinh dục phụ thứ phát chưa xuất hiện như mọc lông mu, có mùi cơ thể, giọng nói thay đổi Các xét nghiệm hormon trong máu thay đổi không đặc hiệu trong thiếu enzym 5α-reductase type 2 ở trẻ em

Đặc điểm phân tích steroid niệu bằng sắc ký khí khối phổ

Mẫu hình sắc ký đồ trẻ khỏe mạnh hình 1 không có đỉnh bất thường, hai đỉnh THF và 5α-THF rõ ràng với cường độ tín hiệu ít chênh lệch hay 5α-THF thường cao bằng hoặc hơn THF Trong khi đó tất cả 12/12 bệnh nhân thiếu 5α-reductase type 2 đều có mẫu hình sắc ký đồ với đỉnh 5α-THF thấp hơn rõ rệt so với THF tương

tự công bố các tác giả trên thế giới(5,8)

Điển hình là trong Hình 2 sắc ký đồ bệnh

nhân thiếu 5α-reductase type 2 (bệnh nhân 12) với đặc trưng là đỉnh 5α-THF thấp hơn rất nhiều so với THF, đồng thời đỉnh An cũng thấp hơn đỉnh Et Ở bệnh nhân thiếu reductase type 2 còn có thể có tỷ lệ An/Et, 5α-THB/THB thấp tuy nhiên chúng tôi chưa định lượng được THB và 5 α-THB

Trang 7

Bảng 2 cho thấy nồng độ THF bình thường

và 5α-THF rất thấp ở 12/12 bệnh nhân Nồng độ

androsterone và etiocholanolone rất thấp dưới

giới hạn phát hiện ở 6 bệnh nhân từ 1 đến 6 do

bệnh nhân còn nhỏ có nồng độ testosterone máu

thấp nên sản phẩm chuyển hóa của testosterone

trong nước tiểu rất thấp Bệnh nhân 4, 5, 6, 7 có

nồng độ androsterone thấp và etiocholanolone

cao hơn androsterone Tỷ lệ 5α-THF/THF thấp ở

các bệnh nhân phù hợp với tiêu chuẩn chẩn

đoán mà Angle On Kie Chan và cộng sự mô

tả(3,4) Tỷ lệ An/Et thấp ở 6 bệnh nhân từ 6-13

tuổi, tỷ lệ An/Et thấp được các tác giả thấy ở

bệnh nhân thiếu 5α-reductase type 2, tuy nhiên

OK Chan nhận thấy ở trẻ < 3 tháng tuổi khi các

sản phẩm chuyển hóa steroid rất thấp thì không

sử dụng kỹ thuật định lượng steroid niệu trong

chẩn đoán thiếu 5α-reductase type 2 Có thể sử

dụng tỷ lệ An/Et, 5α-THF/THF và 5α-THB/THB

để chẩn đoán thiếu hụt 5α-reductase type 2 tuy

nhiên tỷ lệ 5α-THF/THF thường được sử dụng

nhiều nhất và giúp phân biệt rối loạn phát triển

giới tính do không nhạy cảm với androgen

Tại Hồng Kông từ 2003-2011 có 16 bệnh

nhân được chẩn đoán thiếu 5α-reductase type 2

bằng kỹ thuật GC-MS và phân tích gen(4) Tại

Indonesia, năm 2003 một ca lâm sàng thiếu

5α-reductase type 2 đầu tiên được công bố dựa vào

đo nồng độ testosterone và 5α-DHT trước và sau

test kích thích bằng hCG(8) Tại Việt Nam, đây là

12 trường hợp thiếu 5α-reductase type 2 đầu tiên

được công bố dựa vào kết quả định lượng

steroid niệu bằng kỹ thuật GC-MS Việc chẩn

đoán 5α-reductase type 2 sẽ giúp các bác sỹ tiên

lượng và điều trị hiệu quả hơn

KẾT LUẬN

12 bệnh nhân nghi ngờ mắc thiếu enzym

5α-reductase type 2 có đặc điểm:

Lâm sàng: bệnh nhân nam, nhiễm sắc thể 46,

XY Bộ phận sinh dục ngoài không rõ ràng với

dương vật nhỏ, lỗ đái thấp ở gốc dương vật, bìu

chẻ đôi

Nồng độ hormon testosterone, FSH, LH bình thường ở 11/12 bệnh nhân, một bệnh nhân có nồng độ testosterone và LH cao Định lượng steroid niệu bằng GC-MS có tỷ lệ 5α-THF/THF thấp ở 12/12 bệnh nhân và tỷ lệ An/Et thấp ở 6 bệnh nhân > 6 tuổi so với khoảng tham chiếu

Lời cảm ơn: Chúng tôi xin cảm ơn Ban giám đốc bệnh

viện Nhi trung ương, khoa xét nghiệm Hóa sinh, khoa Nội tiết – Chuyển hóa – Di truyền bệnh viện Nhi Xin cảm ơn khoa phẫu thuật Nhi – bệnh viện HN Việt Đức, tổ chức Thiện Nhân và những người bạn đã cùng thực hiện nghiên cứu

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Trần Thị Ngọc Anh, Trần Thị Chi Mai, Trần Minh Điển (2017) Thẩm định quy trình định lượng steroid niệu bằng kỹ thuật

sắc ký khí khối phổ Y học TP Hồ Chí Minh, tập 21: 73-78

2 Trần Thị Ngọc Anh, Trần Thị Chi Mai, Trần Minh Điển, Vũ Chí Dũng (2017) Ứng dụng kỹ thuật định lượng steroid niệu bằng phương pháp sắc ký khí-khối phổ trong chẩn đoán tăng

sản thượng thận bẩm sinh Tạp chí Y học Việt Nam, tập 458:

75-84

3 Angela K Lucas-Herald (2015) The pitfalls associated with urinary steroid metabolite ratios in children undergoing

investigations for suspected disorders of steroid synthesis, Int J Pediatr Endocrinol: 1-10

4 Chan AO, Shek CC (2012) Urinary steroid profiling in the diagnosis of congenital adrenal hyperplasia and disorders of sex development: Experience of a urinary steroid referral

centre in Hong Kong Clinical Biochemistry 46: 327-334

5 Chan AO, But BW, Lee CY, Lam YY, Ng KL, Tung JY, Kwan

EY, Chan YK, Tsui TK, Lam AL, Tse WY, Cheung PT, Shek CC (2013) Diagnosis of 5α-reductase type 2 deficiency: is

measurement of dihydrotestosterone essential? Clinical Chemistry 59:798-806

6 Clinical Guidelines for the Management of Disorders of sex development in childhood Copyright 2006 Intersex society of North America

7 Imperato McGinley J, Gautier T, Peterson RE, Shackleton C (1986) The prevalance of 5 α-reductase deficiency in children

with ambiguous genitalia in the Domenican Republic J Urol

136:867

8 Odame I, Donaldson MDC, Wallace AM, Cochran W, Smith PJ (1992) Early diagnosis and management of 5α-reductase

deficiency Archives of Disease Childhood: 67: 720-723

9 Krone N, Beverly AH, Gareth GL, Paul MS, Arlt W and Shackleton CHL (2010) Gas chromatography/mass spectrometry (GC/MS) remains a preeminent discovery tool in clinical steroid investigations even in the era of fast liquid

chromatography tandem mass spectrometry (LC/MS/MS) J Steroid Biochem Mol Biol 121, 496-504

Ngày phản biện nhận xét bài báo: 04/12/2018 Ngày bài báo được đăng: 20/04/2019

Ngày đăng: 15/01/2020, 04:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w