1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tần suất hạ huyết áp tư thế đứng và té ngã ở người cao tuổi trong cộng đồng quận 4 thành phố Hồ Chí Minh

5 77 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 311,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết trình bày việc xác định tần suất hạ huyết áp tư thế đứng, tỷ lệ té ngã và mối liên quan giữa HHATTĐ với đa bệnh, đa thuốc, té ngã ở người cao tuổi

Trang 1

TẦN SUẤT HẠ HUYẾT ÁP TƯ THẾ ĐỨNG VÀ TÉ NGÃ Ở NGƯỜI CAO TUỔI TRONG CỘNG ĐỒNG QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Văn Trí*, Nguyễn Trần Tố Trân*, Tôn Nữ Tường Vi **

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Hạ huyết áp tư thế đứng (HHATTĐ) là yếu tố nguy cơ cao của té ngã, các biến cố tim mạch

nặng, đột quỵ và tử vong ở người cao tuổi (NCT), tình trạng này thường bị bỏ sót khi không có hoặc triệu chứng không điển hình.Tại Việt Nam chưa có công trình nghiên cứu về mối liên quan giữa HHATTĐ với tình trạng đa bệnh, đa thuốc và té ngã ở đối tượng NCT

Mục tiêu: Xác định tần suất hạ huyết áp tư thế đứng, tỷ lệ té ngã và mối liên quan giữa HHATTĐ với đa

bệnh, đa thuốc, té ngã ở người cao tuổi

Đối tượng- Phương pháp nghiên cứu: Người ≥ 60 tuổi trong cộng đồng Quận 4- thành phố Hồ Chí Minh

Phương pháp nghiên cứu: cắt ngang mô tả

Kết quả: Có 640 người trong nghiên cứu, tuổi trung bình 71,04 ± 8,7 Tần suất HHATTĐ ở người cao tuổi

trong cộng đồng là 15,5%, 40,4% không có triệu chứng Tần suất HHATTĐ ở nhóm có tiền sử té ngã cao hơn nhóm không có tiền sử té ngã (OR= 4,28, 95% CI= 2,21-8,27), không có mối liên hệ giữa HHATTĐ với tình trạng đa bệnh, đa thuốc

Kết luận: 15,5% dân số NCT có HHATTĐ.Có mối liên quan giữa HHATTĐ và té ngã nhưng không có mối

liên quan giữa HHATTĐ và đa bệnh, đa thuốc

Từ khóa: HHATTĐ- Hạ huyết áp tư thế đứng

ABSTRACT

THE PREVALENCE OF ORTHOSTATIC HYPOTENSION AND FALL IN THE COMMUNITY

-DWELLING ELDERLY IN DISTRICT 4, HCMC

Nguyen Van Tri, Nguyen Tran To Tran , Ton Nu Tuong Vi

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement of Vol 21 - No 1 - 2017: 168 - 172

Background: Orthostatic hypotension (OH) is an independent risk factor of fall, serious cardiovascular

events, stroke and mortality in the elderly However OH is often overlooked, especially if the elderly don’t report symptoms or atypical symptoms

Objectives: To determine the prevalence of orthostatic hypotension, fall and relationship between OH with

multimobidity, polypharmacy and fall in the elderly

Subjects- Method: community -dwelling elderly ≥ 60 years old in District 4 - Ho Chi Minh City Methods:

cross- sectional study

Results: 640 subjects were included with the mean age 71.04 ± 8.7 The prevalence of OH in the

community-dwelling elderly was 15.5%, 40.4% of them was asymptomatic There was an association between OH and fall (OR = 3.69; 95% CI 2.21-8.27) There was no relationship between OH and multimobidity or polypharmacy

Conclusion: The prevalence of OH in the community-duclling elderly was 15.5% Nearly half of them

lacked symptoms OH was related to fall but not associated with multimobidity or polypharmacy

Key words: OH- Orthostatic Hypotension

 BM Lão Khoa, Đại học Y Dược TP HCM, ** Học viên cao học lão khoa ĐHYD TpHCM

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hạ huyết áp tư thế đứng là một rối loạn điều

hòa huyết áp thường gặp ở người cao tuổi(1,12) chỉ

xếp sau tăng huyết áp vô căn Cùng với việc gia

tăng nhanh chóng dân số người cao tuổi với các

đặc điểm như thoái hóa do quá trình tích tuổi, đa

bệnh, đa thuốc và việc sử dụng thuốc không phù

hợp hiện nay làm cho tỷ lệ hạ huyết áp tư thế

đứng ngày càng tăng Tỷ lệ này rất khác nhau

giữa các nghiên cứu, phụ thuộc vào đặc điểm

của đối tượng nghiên cứu, cách thiết lập nghiên

cứu, và phương pháp tiến hành đo huyết áp Các

nghiên cứu cắt ngang trong cộng đồng ở Mỹ cho

thấy tỷ lệ hạ huyết áp tư thế đứng ở người cao

tuổi là 5 – 30%, tỷ lệ này tăng theo tuổi(9) Tại Việt

Nam, các nghiên cứu về hạ huyết áp tư thế đứng

ở người cao tuổi chưa nhiều và đa số được thực

hiện cách đây nhiều năm, cho thấy một tỷ lệ hạ

huyết áp tư thế đứng trong cộng đồng khá cao là

từ 12,5-23%, nguy cơ tăng lên ở các đối tượng có

tăng huyết áp, đái tháo đường, suy tĩnh mạch chi

một số nghiên cứu trước đây gợi ý HHATTĐcó

liên quan với té ngã (1,14) trong khi một số nghiên

cứu khác không tìm thấy mối liên quan này(4)

Mục tiêu nghiên cứu

Xác định tần suất hạ huyết áp tư thế đứng ở

người cao tuổi trong cộng đồng

Xác định mối liên quan giữa hạ huyết áp tư

thế đứng và các vấn đề đa bệnh, đa thuốc ở

người cao tuổi

Xác định tỷ lệ té ngã và mối liên quan giữa

hạ huyết áp tư thế đứng với té ngã ở người cao

tuổi trong cộng đồng

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Người cao tuổi (≥60 tuổi) đang sống trong

cộng đồng tại 15 phường, Quận 4, Thành phố

Hồ Chí Minh

Tiêu chuẩn nhận vào

Người ≥ 60 tuổi đang sống tại khu phố được

chọn Đồng ý tham gia nghiên cứu

Tiêu chuẩn loại trừ

Người không có khả năng ngồi hoặc đứng chủ động quá 3 phút

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu cắt ngang mô tả có phân tích

Cỡ mẫu được tính theo công thức:

n: cỡ mẫu, Z: tham số lấy từ bảng phân phối chuẩn, α: xác suất sai lầm loại I, chọn α = 0,05 nên Z = 1,96 d: sai số cho phép, thường lấy d = 0,05 (5%) p:

tỷ lệ HHATTĐ ở người cao tuổi trong cộng đồng Theo tác giả Vũ Mai Hương năm 2003 tỉ

lệ HHATTĐ ở người cao tuổi trong cộng đồng

Từ công thức trên ta được cỡ mẫu n = 255 người Do sử dụng phương pháp lấy mẫu cụm nên để tăng độ tin cậy, chúng tôi sử dụng hiệu ứng thiết kế bằng 2 Vì thế cỡ mẫu thực tế cần là: N = 2n = 510 NCT Do điều kiện cho phép chúng tôi khảo sát 640 người

Phương pháp

Chọn mẫu theo phương pháp xác suất tỷ lệ với kích cỡ dân số, gọi tắt là PPS (Probability Proportionate to Size), số cụm được chọn là 40 Đơn vị cụm là khu phố theo danh sách 51 khu phố của 15 phường trong Quận 4 Lập danh sách

51 khu phố theo thứ tự đơn vị hành chính, lấy từ

dữ liệu dân số từng khu phố, theo kết quả điều tra dân số ngày 01/04/2014 của Quận 4 Lên bảng

số liệu cộng dồn dân số Khoảng cách mẫu: tổng dân số Quận 4 chia cho 40 cụm K = 166,211/40 = 4,155.Chọn ngẫu nhiên số N = 3,188 (nằm trong khoảng từ 1 đến khoảng cách mẫu 4,155), bắt đầu là cụm số 0.Các cụm kế tiếp sẽ được chọn theo công thức N+ Kx (với x= 1,2,3,4…39) Đơn vị khảo sát là người từ 60 tuổi trở lên, hiện đang sinh sống ở Quận 4 Cách chọn: theo phương pháp hộ liền hộ, bắt đầu từ một nhà ngẫu nhiên trong khu phố được chọn làm cụm, hộ tiếp theo bên (T) hộ trước đó Mỗi cụm chỉ khảo sát 16 người, khi đủ số thì ngưng Trường hợp NCT không có mặt tại nhà vào thời điểm khảo sát thì trực tiếp bỏ qua, không quay lại NCT phải

Trang 3

thường trú/ tạm trú tại địa phương Nếu khu

phố có cỡ dân nhỏ thì chỉ chọn hết NCT trong

khu phố rồi ngưng

Thu thập số liệu

Người thu thập: nhân viên y tế cơ sở được

tập huấn kỹ NCT được chọn được đo huyết áp

hai tư thế nằm và sau đứng 1 phút, 3 phút Hạ

huyết áp tư thế khi huyết áp tâm thu giảm ≥ 20

mmHg hoặc huyết áp tâm trương giảm ≥ 10

mmHg HHATTĐ có triệu chứng khi NCT biểu

hiện các triệu chứng chóng mặt, choáng váng,

hoa mắt, đau đầu, tối sầm khi thay đổi tư thế từ

nằm sang đứng Sau đó phỏng vấn bằng bảng

câu hỏi soạn sẵn

Đa bệnh: ≥ 2 bệnh mạn tính Các bệnh mạn

tính được ghi nhận dựa vào các chứng từ khám

chữa bệnh của cơ sở điều trị Trạm Y Tế trở lên

Có thể ghi nhận từ sổ khám bệnh hoặc toa thuốc

Đa thuốc: ≥ 5 thuốc Ghi nhận thuốc đang

uống hàng ngày dựa vào toa thuốc và vỏ thuốc,

bao gồm thuốc kê đơn và không kê đơn

Té ngã: có/ không té ngã trong 12 tháng qua

Xử lý số liệu

Phần mềm SPSS 16.0 Phép kiểm ᵡ2 kiểm tra

mối liên quan giữa 2 biến định tính

KẾT QUẢ

Có 640 người được đưa vào nghiên cứu và

được phân tích với kết quả:

Đặc điểm dân số nghiên cứu

Bảng 2: Đặc điểm dân số nghiên cứu

Tuổi trung bình

Giới

71,04 ± 8,7 tuổi Nam 28

Nữ 72

28

72 Nghề nghiệp trước đây Công nhân

Buôn bán Nội trợ Nghề khác

27,5 24,7 19,1 28,8 Tình trạng hôn nhân Độcthân/góa

Đủ vợ/ chồng

54,7 45,3

Sống với người thân

3,9 96,1 Trình độ học vấn Dưới cấp 2

Cấp 2 trở lên

54,1 45,9

Không

59,8 40,2

Không

34,1 65,9

Tình trạng hạ huyết áp tư thế đứng trong cộng đồng

Bảng 3: Tình trạng hạ huyết áp tư thế đứng

Nhận xét: tần suất hạ huyết áp tư thế đứng trong cộng đồng khá cao và đa phần có triệu chứng, không gặp triệu chứng ngất, xỉu trong nghiên cứu này

Mối liên quan giữa HHATTĐ và đa bệnh,

đa thuốc

Bảng 3: Mối liên quan giữa HHATTĐ và đa bệnh, đa thuốc:

HHATTĐ OR

(95% CI) P

Có n (%) Không n (%)

Có đa bệnh 59 (16) 310 (84) 1,09

(0,71-1,70)

0,67 Không đa bệnh 40 (14,8) 231 (85,2)

Có đa thuốc 30(13,8) 188 (86,2) 0,82

(0,51-1,30)

0,39 Không đa thuốc 69 (16,4) 353 (83,6)

Nhận xét: không có mối liên quan giữa HHATTĐ và đa bệnh, đa thuốc

Tỷ lệ té ngã ở NCT trong cộng đồng

Bảng 4: Tỷ lệ té ngã ở NCT trong cộng đồng

Té ngã Không té ngã

42

598

6,6 93,4

Nhận xét: 6,6% NCT trong cộng đồng Quận

4 ghi nhận có té ngã trong 12 tháng qua

Mối liên quan giữa HHATTĐ và té ngã

Tần suất HHATTĐ trong dân số cao tuổi có

té ngã là 35,7% HHATTĐ và tiền sử té ngã trong năm qua có mối liên quan có ý nghĩa thống kê với p < 0,001

Trang 4

Bảng 5: Mối liên quan giữa HHATTĐ và té ngã:

HHATTĐ

n(%)

Không HHATTĐ n(%)

OR; 95% CI P

Có té ngã 15 (35,7) 27 (64,3)

4,28 (2,21-8,27) P < 0,001 Không té

ngã

88 (14,7) 510 (85,3)

BÀN LUẬN

Đặc điểm dân số

Có 640 người được đưa vào nghiên cứu với

tuổi trung bình 71,04 ± 8,7 tuổi, nữ giới chiếm đa

số, phần lớn NCT sống với người thân, phù hợp

với đặc điểm văn hóa Châu Á Nghề nghiệp

công nhân, buôn bán, nội trợ chiếm đa số, 54%

có trình độ học vấn dưới cấp 2, phù hợp đặc

điểm về dân trí của NCT trong cộng đồng

Tỷ lệ đa bệnh trong nghiên cứu của chúng

tôi là 59,8%, cao hơn nghiên cứu ở Bến Tre

44,8%(11), tương đương nghiên cứu tại Ấn Độ có

tỷ lệ đa bệnh là 56,2%(2) Theo thống kê tại Mỹ(1),

tỷ lệ đa bệnh ở NCT từ 65 tuổi trở lên là 66%,

tương đương nghiên cứu của chúng tôi nếu lấy

NCT từ 65 tuổi trở lên thì kết quả đa bệnh là

64,6% Nhìn chung, nghiên cứu này cho kết quả

tỷ lệ đa bệnh gần tương đương với các nghiên

cứu ở nước phát triển nhưng cao hơn nghiên

cứu ở cộng đồng nông thôn trong nước(13) Điều

này có thể do NCT sống ở thành thị dễ tiếp cận

với mạng lưới y tế dày đặc cả công lập và tư

nhân, ngoài ra chính sách Bảo hiểm Y tế đang có

xu hướng mở rộng toàn dân Tỷ lệ đa thuốc ở

NCT trong cộng đồng Quận 4 Thành phố Hồ

Chí Minh là 34,1%, tỷ lệ này cao hơn nghiên cứu

tại nông thôn Bến Tre 9,1% Kết quả nghiên cứu

cho thấy tình hình sử dụng đa thuốc ở NCT

Quận 4 khá cao Vấn đề đặt ra là liệu NCT đã

dùng thuốc hợp lý chưa, nhận thức của NCT

cũng như các nhà lâm sàng về các nguy cơ khi sử

dụng và kê đơn đa thuốc không hợp lý

Tình trạng hạ huyết áp tư thế đứng

Tần suất HHATTĐ trong cộng đồng người

cao tuổi Quận 4 chiếm 15,5%, thấp hơn nghiên

cứu tại Hòa Bình là 21,1%, tương đương với

nghiên cứu tại cộng đồng nông thôn Bến Tre

12,5% Trong đó, tần suất hạ huyết áp tư thế đứng ở các phân nhóm: sau 1 phút: 11,7%; sau 3 phút: 10,3%; HHATTĐ tâm thu: 11,1%; HHATTĐ tâm trương: 8,0% Theo Fedorowski, HHATTĐ tâm thu làm tăng khả năng gây đột quỵ còn HHATTĐ tâm trương tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim có ý nghĩa thống kê(3) Sự khác biệt về tần suất HHATTĐ giữa các nghiên cứu trong nước có thể do đặc điểm mẫu nghiên cứu, phương tiện đo huyết áp, điều kiện kinh tế giữa nông thôn và thành thị 59,6% người HHATTĐ

có triệu chứng chóng mặt, đau đầu hoặc choáng váng khi thay đổi tư thế, còn lại 40,4% không có triệu chứng Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc tầm soát HHATTĐ ở người cao tuổi ngay cả khi họ không có triệu chứng

Mối liên quan giữa hạ huyết áp tư thế đứng

và đa bệnh, đa thuốc

Trong nghiên cứu này không tìm thấy mối liên quan giữa HHATTĐ và đa bệnh Điều này khác với kết luận dựa trên nghiên cứu ở phụ nữ Anh độ tuổi từ 60-80 cho thấy đa bệnh là yếu tố

nghiên cứu ở Anh, các bệnh được khảo sát là những bệnh mạn tính nặng nề như: ung thư, bệnh mạch vành, COPD, ĐTĐ trong khi ở nghiên cứu của chúng tôi có thể đưa vào những bệnh ít liên quan đến HHATTĐ như sa sút trí tuệ, gout, rối loạn lipid máu Kết quả phân tích đơn biến giữa HHATTĐ và đa thuốc cho thấy, nhóm đa thuốc có tỷ lệ HHATTĐ thấp hơn so với nhóm không đa thuốc Tuy nhiên, sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê (p >0,05) Cùng sử dụng định nghĩa đa thuốc là dùng trên

5 loại thuốc, tác giả Shen Shanshan cũng có chung nhận định với chúng tôi Tỷ lệ HHATTĐ

ít hơn ở người đa thuốc có thể do các loại thuốc được NCT sử dụng ít có khả năng gây ra HHATTĐ

Tỷ lệ té ngã và mối liên quan với HHATTĐ

Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ té ngã ở NCT trong cộng đồng Quận 4 là 6,6%, tương đương nghiên cứu ở Quận 8 TPHCM 6,06%(17), nhưng

Trang 5

thấp hơn nghiên cứu Brazil 2015 là 28,6%(5) Sự

khác biệt trong tỷ lệ té ngã so với các nghiên cứu

trên thế giới(15,16,18) có lẽ do té ngã chưa được quan

tâm trong quản lý và chăm sóc NCT vì những lý

do: NCT không đề cập đến; không có chấn

thương vào thời điểm té ngã; hay quan niệm cho

rằng té ngã là một phần tất yếu của lão hóa

Kết quả phân tích đơn biến giữa tình trạng

HHATTĐ và tiền sử té ngã cho thấy nhóm có

tiền sử té ngã có tỷ lệ HHATTĐ cao hơn nhóm

không có tiền sử té ngã, với p < 0,001 Ở NCT,

HHATTĐ được xem là một nguyên nhân phổ

biến của té ngã và nỗi sợ bị ngã(7) Điều này được

ghi nhận ở một số nghiên cứu(1,10) Tuy nhiên, sự

kết hợp này có thể không được tìm thấy ở các

nghiên cứu khác(4,8)

KẾT LUẬN

15,5% người cao tuổi trong cộng đồng có hạ

huyết áp tư thế đứng Tuy nhiên, chỉ 59,6%

người bị HHATTĐ có triệu chứng lâm sàng

Người có tiền sử té ngã có tần suất HHATTĐ cao

hơn nhưng không có mối liên quan giữa

HHATTĐ và đa bệnh, đa thuốc

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Benjamin RM (2010), Multiple chronic conditions: a public

health challenge Public health reports, 125:626

2 Chakrabarty D, et al (2010), Functional disability and

associated chronic conditions among geriatric populations in

a rural community of India Ghana medical journal, 44: 150-154

3 Fedorowski A, et al (2014), Systolic and diastolic component

of orthostatic hypotension and cardiovascular events in

hypertensive patients: the Captopril Prevention Project

Journal of hypertension, 32: 75-81

4 Gangavati A, et al (2011), Hypertension, Orthostaic

Hypotension and the Risk of Falls in a Community- Dwelling

Elderly Population: The Maintenance of Balance, Independent

Living, Intellect and Zest in the Elderly of Boston Study J Am

Geriatric Soc, 59: 383-389

5 James Frith et al (2014), Public and patient research priorities

for orthostatic hypotension Age and ageing, 43: 865-868

6 Kamaruzzaman S, et al (2010), The association between orthostatic hypotension and medication use in the British

Women’s Heart and Health Study Age and ageing, 39: 51-56

7 Lambert E, et al (2014), Sympathetic dysfunction in vasovagal syncope and the postural orthostatic tachycardia syndrome

Frontiers in physiology, 5: 280

8 Liu BA, et al (1995), Falls among older people: relationship to

medication use and orthostatic hypotension Journal of the

American Geriatrics Society, 43: 1141-1145

9 Low PA (2008), Prevalence of Orthostatic Hypotension Clin

Auton Res, 18: 8-13

10 Martignoni E, et al (2006), Cardiovascular dysautonomia as a

cause of falls in Parkinson's disease Parkinsonism & related

disorders, 12: 195-204

11 Nguyễn Thị Lan Thanh (2015), Khảo sát tình trạng hạn chế chức

năng và mối liên quan với các bệnh lý đi kèm ở người cao tuổi trong cộng đồng xã Vĩnh Thành huyện Chợ Lách tỉnh Bến Tre Luận văn

thạc sĩ y học Đại học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh

12 Pérez-Orcero A, et al (2016), Prevalence of orthostatic hypotension in non-institutionalised elderly aged 80 and over

A diagnostic study using an oscillometric device Hipertension

y riesgo vascular, 33: 93-102

13 Phạm Thắng (2003), Tìm hiểu tỷ lệ hạ huyết áp tư thế ở người

già sống tại cộng đồng Tạp chí Nội khoa, 3: 6-11

14 Rutan GH, et al (1992), Orthostatic Hypotension in Older

Adults The Cardiovascular Health Study Hypertension, 19:

508-519

15 Rubenstein LZ (2006), Falls in older people: epidemiology,

risk factors and strategies for prevention Age and ageing, 35:

37- 41

16 Sibley KM, et al (2014), Chronic disease and falls in community-dwelling Canadians over 65 years old: a population-based study exploring associations with number

and pattern of chronic conditions BMC Geriatr, 14: 22

17 Trần Trọng Đàm (2001), Tình trạng hạn chế hoạt động sinh hoạt hàng ngày của người cao tuổi quận 8, Tp Hồ Chí Minh

2001 Tạp chí Y học TP Hồ Chí Minh, 8: 9-13

18 Virtuos JS, et al (2015), Prevalence of disability and associated

factors in the elderly Texto & Contexto-Enfermagem, 24:

521-529

Ngày nhận bài báo: 18/11/2016 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 15/12/2016 Ngày bài báo được đăng: 01/03/2017

Ngày đăng: 15/01/2020, 04:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w