1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đánh giá hiệu quả của corticoid liều cao điều trị bệnh lý thần kinh thị chấn thương giai đoạn sớm

6 54 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 348,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết đánh giá tính hiệu quả và tính an toàn của corticosteroid liều cao trong điều trị bệnh lý thần kinh thị chấn thương giai đoạn sớm.

Trang 1

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CORTICOID LIỀU CAO ĐIỀU TRỊ BỆNH LÝ THẦN KINH THỊ CHẤN THƯƠNG GIAI ĐOẠN SỚM

Nguyễn Xuân Thảo*, Nguyễn Hữu Chức*, Lâm Hưng Hiệp**

TÓM TẮT

Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá tính hiệu quả và tính an toàn của corticosteroid liều cao trong điều trị bệnh

lý thần kinh thị chấn thương giai đoạn sớm

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: -Nghiên cứu tiến cứu, thực nghiệm lâm sàng, không có nhóm

chứng -Đối tượng nghiên cứu là bệnh nhân bị bệnh lý thần kinh thị chấn thương tại bệnh viện Chợ Rẫy, từ tháng 05/2016 đến tháng 06/2017

Kết quả: Nghiên cứu 44 bệnh nhân (44 mắt) bệnh lý thần kinh thị chấn thương, (40 nam, 4 nữ) Tuổi trung

bình 30 tuổi (18 -49 tuổi) Đa số nguyên nhân do tai nạn giao thông 37/44 ca (84,1%) Thời gian bắt đầu điều trị sớm nhất là 2 giờ, muộn nhất là 160 giờ và trung bình là 32 giờ Thị lực giảm nghiêm trọng: 34/44 mắt (77,3%)

ST (-), 10/44 mắt (22,7%) thị lực ST (+) đến ĐNT 1m Các chấn thương kèm theo: mặt, hốc mắt (29,5%), sọ não (52,3%), đa thương (9,1%) Có 14/44 mắt (31,8%) cải thiện thị lực, trong đó 04/34 mắt (11,8%) thị lực nhập viện ST(-) Điều trị sớm trước 24 giờ sau chấn thương có tỷ cải thiện thị lực: 44,4% Trường hợp nếu thị lực bệnh nhân khi bắt đầu điều trị còn, mức độ tổn thương tương đối nhẹ thì sau 72 giờ cũng có khả năng cải thiện Tác dụng phụ dùng methylprednisolone liều cao khá thường gặp, song thường hết sau khi ngừng thuốc

Kết luận: Bệnh lý thần kinh thị chấn thương, điều trị trước 72 giờ với methylprednisolone liều cao, tỷ lệ cải

thiện thị lực có thể đạt 31,8% Nếu được điều trị trước 24 giờ sau chấn thương có tỷ lệ cải thiện thị lực tốt hơn với 44,4 % Tác dụng phụ khá thường gặp nhưng thường hết sau khi ngừng thuốc

Từ khoá: Bệnh lý thị thần kinh chấn thương

ABSTRACT

EFFICACY OF HIGH-DOSE CORTICOID IN TREATMENT FOR TRAUMATIC OPTIC NEUROPATHY

AT EARLY STAGE

Nguyen Xuan Thao, Nguyen Huu Chuc, Lam Hung Hiep

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement Vol 22 - No 1- 2018: 1 - 6

Background: This study aimed at evaluating the efficacy and safety of high-dose corticosteroid therapy in the

treatment for traumatic optic neuropathy at early stage

Materials and methods: A prospective, randomized, intervention study without control group was

conducted in subjects with a history of trauma within 7 days at Cho Ray hospital, from May 2016 to June 2017

Results: In this study, 44 subjects (41 males,4 females) with traumatic optic neuropathy The mean age was

30 years (18 - 49 years) Motorcycle accident was the most common cause of injuries (84.1%) The earliest treatment was performed 2 hour after the accident; the latest treatment was 160 hour after and the mean waiting time was 32 hours Pre-treatment visual acuity was from no light perception:34/44cases, (77.3%), light perception and hand reaction to finger counting 14/44 case (31.8 %) Complicated traumas were face, eye socket injuries: 29.5%, brain skull traumas:52.3%.The vision recovery was significantly better in subjects who had received treatment within the first 24 hours than in others However, visual recovery after 72 hours of treatment could be

* Khoa Mắt, Bệnh viện Chợ Rẫy; ** Khoa Mắt, Bệnh viện Nhân dân Gia Định

Tác giả liên lạc: BS Nguyễn Xuân Thảo ĐT:0913136139 Email:bs.xuanthao@gmail.com

Trang 2

foound in patients with acceptable pre-treatment visual acuity and mild injuries Side effects may occur when using methylprednisolone, yet stopped after the therapy

Conclusions: In patients with neuropathy traumatic disease, the rate of vision improvement can reach

31.8% in case of treatment with high dose methylprednisolone within 72 hours If patients were treated within 24 hours after injury, the rate of vision improvement would be better (44.4%).Side effects were quite common but usually stopped after ceasing the drug

Keywords: Traumatic optic neuropathy

ĐẶT VẤN ĐỀ

Chấn thương thần kinh thị là tình trạng tổn

thương cấp tính thần kinh thị sau chấn thương

Hậu quả làm mất chức năng thị giác(4)

Tỷ lệ bệnh lý thần kinh thị do chấn thương

khác nhau: ở Mỹ, Manfredi SJ nghiên cứu hồi

cứu 379 bệnh nhân phẫu thuật gãy

xươngvùng mặt có 21 bệnh nhân (6,0%) mất

thị lực một mắt(4) Pirouzmand F và cộng sự

khảo sát tại Sunnybrook Health Sciences

Centre, Canada, từ năm 1994-2006 có khoảng

0,4%(5) Bhattacharjee khảo sát tại Ấn Độ: có 35

ca bệnh lý thần kinh thị trong số 129 trường

hợp chấn thương (27,0%)(1) Tại Việt Nam

chiếm khoảng 0,32% trong tất cả chấn thương

đầu mặt Bệnh thường xảy ra ở nam giới, tuổi

trung bình là 30 tuổi Nguyên nhân thường do

tai nạn lao động, tai nạn giao thông và thể

thao Các rối loạn chức năng thần kinh thứ

phát do chèn ép trong ống thị có thể đáp ứng

với điều trị nội khoa hoặc phẫu thuật(3,5,6)

Hiện nay, chỉ định, đánh giá hiệu quả các

phương pháp điều trị như: dùng

corticosteroid liều cao, phẫu thuật giải áp ống

thị, phối hợp điều trị ngoại - nội khoa hoặc

chỉtheo dõi không can thiệp Song, còn nhiều ý

kiến trái ngược nhau(1,5,6)

Tại Việt Nam, một số nghiên cứu được báo

cáo về kết quả điều trị bệnh lý này: điều trị ngoại

khoa, nội khoa hoặc phối hợp Để góp phần

đánh giá hiệu quả điều trị một cách toàn diện

hơn, bệnh viện Chợ Rẫy là nơi tiếp nhận, điều trị

một số lượng lớn bệnh nhân chấn thương đầu

mặt, trong đó số bệnh nhân bị bệnh lý thị thần

kinh khá thường gặp Với trang thiết bị, chẩn

đoán hình ảnh hiện đại, các chuyên khoa khác

hỗ trợ Đề tài nghiên cứu “Đánh giá tính hiệu quả và tính an toàn của corticosteroid liều cao trong điều trị bệnh lý thần kinh thị chấn thương giai đoạn sớm” được chọn với các mục tiêu:

- Đánh giá lâm sàng và cận lâm sàng bệnh lý thần kinh thị chấn thương

- Đánh giá mức độ ảnh hưởng của thời gian bắt đầu điều trị tới kết quả phục hồi chức năng thị giác

- Đề xuất phác đồ điều trị nội khoa với bệnh

lý thần kinh thị chấn thương

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu tiến cứu, can thiệp lâm sàng, lấy

hàng loạt ca, không có nhóm chứng

Đối tượng nghiên cứu

Bệnh nhân được chẩn đoán bệnh lý thần kinh thị do chấn thương nhập viện tại khoa Mắt

và khoa Ngoại thần kinh, bệnh viện Chợ Rẫy từ

tháng 5/2016 đến tháng 6/2017

Tiêu chuẩn chọn mẫu

Bệnh nhân tỉnh (đánh giá theo thang điểm Glasgow 15 điểm); Được chẩn đoán bệnh lý thần kinh thị chấn thương ≤7 ngày; được giải thích tình trạng bệnh lý, tiên lượng bệnh sau điều trị

và đồng ý tham gia nghiên cứu

KẾT QUẢ Mẫu nghiên cứu có 44 bệnh nhân với 44 mắt, thỏa các điều kiện đặt ra

Giới tính

Bệnh nhân nam chiếm đa số 90,9%, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê, Kiểm Chi bình phương với p< 0,001

Trang 3

Biểu đồ 1 Phân bố tỷ lệ theo giới tính

Tuổi

Biểu đồ 2 Phân bố tỷ lệ theo nhóm tuổi (n= 44 BN)

Nhóm nghiên cứu có tuổi nhỏ nhất: 18 tuổi,

lớn nhất: 51 tuổi Trung bình: 30,09 ± 9,55 tuổi

Nguyên nhân tai nạn

Nguyên nhân hàng đầu gây bệnh lý thị thần

kinh chấn thương là do tai nạn giao thông Với

37/44 trường hợp (84,1%)

Biểu đồ 4 Phân bố tỷ lệ theo nguyên nhân tai nạn

Thời gian từ khi chấn thương đến khi bắt đầu

điều trị

Bảng 1: Thời gian từ khi chấn thương đến khi bắt đầu

điều trị (n= 44 BN)

Bệnh nhân đến sớm nhất 2 giờ, muộn nhất

160 giờ Trung bình 32,6 ± 38,9 Trong đó, được phát hiện và bắt đầu điều trị trước 24 giờ chiếm 61,4%

Vị trí chấn thương

Đa số bị chấn thương tại vị trí trên ngoài hốc mắt với 31/44 bệnh nhân (70,5%)

Bảng 2 Vị trí chấn thương (n=44 BN)

Trên ngoài hốc mắt 31 70,5

Chấn thương toàn thân phối hợp

Bảng 3 Chấn thương toàn thân phối hợp (n=44 BN)

Chấn thương mặt và mắt 13 29,5 Chấn thương sọ não 23 52,3

Chấn thương chân, tay 3 6,8

Chấn thương toàn thân phối hợp tại vùng đầu- mặt có 81,8%

Dấu hiệu về hình ảnh học

Chụp cắt lớp điện toán và cộng hưởng từ 3,0

Tesla

Bảng 4 Tổn thương thành hốc mắt (n=44)

Vỡ thành trên hốc mắt 19 43,2

Vỡ thành ngoài hốc mắt 3 6,8

Vỡ thành dưới hốc mắt 5 11,4

Vỡ thành trong hốc mắt 1 2,3

Trên 2 tổn thương 13 29,5

Đa số bệnh nhân bệnh thần kinh thị chấn thương kèm tổn thương thành hốc mắt với 41 trường hợp (93,2%), chỉ có 03 trường hợp là

Trang 4

không tổn thương (6,8%) Vỡ thành trên và ngoài

hốc mắt: 22 trường hợp (50%), vỡ thành dưới và

trong hốc mắt 6 trường hợp (13,7%)

Diễn tiến thị lực BN tại thời điểm: nhập viện,

sau 2 tuần và 2 thángđiều trị

Trong nhóm nghiên cứu, sau 2 tuần điều trị,

cải thiện thị lực 32,8%, thị lực đạt tối đa: >

3/10-5/10 Sau 2 tháng điều trị, có 32,8%, thị lực đạt tối

đa: >5/10-7/10

Bảng 5 Diễn tiến thị lực của bệnh nhân (n=44)

ST(-) 35 (79,5%) 30 (68,2%) 30 (68,2%)

ST(+) - ĐNT 1m 8 (18,2%) 3 (6,8%) 1 (2,3%)

ĐNT>1m-ĐNT 5m 1 (2,3%) 8 (18,2%) 7 (15,9%)

ĐNT > 5m - 3/10 0 0 2 (4.5%)

> 3/10 - 5/10 0 3 (6,8%) 0

>5/10-7/10 0 0 4 (9,1%)

Sự cải thiện các dấu hiệu lâm sàng

Bảng 6: Phản xạ đồng tử nhập viện và sau 2 tuần

điều trị (n=44)

Phản xạ

đồng tử

Yếu 2 (4,5 %) 3 (6,8%) 7 (15,9 %)

Mất phản xạ 42 (95,5 %) 39 (88,7%) 31 (70,5 %)

Tổng số 44 (100,0%) 44 (100,0%) 44 (100,0%)

Mất phản xạ đồng tử trực tiếp, còn phản xạ

gián tiếp tại mắt chấn thương lúc nhập viện có

42 ca (95,5%), sau điều trị 2 tuần còn 39 ca

(88,7%), sau 2 tháng: 31 (70,5%)

Dấu hiệu tại đáy mắt lúc nhập viện và sự cải

thiện trong khi điều trị

Bảng 7: Dấu hiệu lâm sàng tại đáy mắt (n=44)

Dấu hiệu lâm sàng Nhập viện Sau 2 tuần Sau 2 tháng

Bình thường 41 (93,2%) 39(88,6%) 3 (6,8%)

Phù gai thị 0 (0 %) 0 0

Xuất huyết cạnh gai thị 3 (6,8 %) 3(6,8%) 0

Bạc màu phía mũi 0 1(2,3%) 2(4,6%)

Bạc màu phía thái

dương

0 1(2,3%) 4(5,1%)

Bạc màu toàn bộ 0 0 35(79,5%)

Tổng 44(100%) 44(100%) 44(100%)

Số bệnh nhân xuất hiện bạc màu gai thị có

thể gặp ở tuần thứ 2 với những trường hợp nhập

viện tương đối muộn (7 ngày) Sau 2 tháng xuất hiện bạc màu gai thị ở 41 trường hợp (93,2%)

Dấu hiệu trên rên chụp cắt lớp võng mạc thần kinh thị giác

Độ dày trung bình lớp sợi thần kinh có xu hướng giảm sau 2 tuần: 105,80µm ± 11,57 so với lúc nhập viện là 117,39 ± 6,85µm, và sau 2 tháng: 45,50 µm ±27,79

Bảng 8: Độ dày lớp sợi thần kinh (RNFL) (n=44)

Độ dày lớp sợi thần kinh

Nhập viện Sau 2 tuần Sau 2 tháng

Nhỏ nhất 98,0 µm 70,0 µm 12,0 µm Lớn nhất 128,0 µm 124,0 µm 115,0 µm Trung bình 117,39 ±

6,85 µm

105,80 ± 11,57 µm

45,50 ± 27,79 µm

Tác dụng phụ của methylprednisolone liều cao

Bảng 9: Dấu hiệu lâm sàng (n=44)

Ợ hơi Xuất thuyết tiêu hoá Nấc cụt

Mất ngủ Nhức đầu Nóng nảy

Đỏ mặt thường xuyên

Bảng 10: Thay đổi về sinh hoá (n=44)

Đường huyết lúc đói

≤ 70 mg/dl 70< ĐH <126 mg/dl

≥ 126 mg/dl Trung bình

44 (100,0) 42 (95,5)

101,59 ± 6,79 111,84 ± 8,26

Thay đổi Natri trong máu

Na <135 mmol/l

135 ≤ Na ≤ 145 mmol/l

Na > 145 mmol/l Trung bình

9 (20,5 %) 4 (9,1 %)

35 (79,5 %) 33 (75,0 %)

0 7 (15,9 %) 136,93 ± 3,93 139,75 ± 4,62

Thay đổi Kali trong máu

< 3,5 mmol/l 3,5 ≤ K ≤ 5 mmol/l

> 5 mmol/l Trung bình

44 (100,0) 35 (79,5)

3,97 ± 0,36 3,79 ± 0,36

BÀN LUẬN

Nguyên nhân hàng đầu gây bệnh lý thị thần kinh chấn thương là do tai nạn giao thông chiếm 84,1%, trong đó tỷ lệ nam giới

Trang 5

chiếm đa số 90,9% Độ tuổi 18 đến 49 chiếm

97,7%, cho thấy bệnh xảy ra chủ yếu ở độ tuổi

thanh niên và trung niên, là lực lượng chính

tham gia lao động và các hoạt động xã hội

Điều này phù hợp với kết quả nghiên cứu của

các tác giả khác (4,5,6) Bệnh nhân đến bệnh viện

sớm nhất 2 giờ, muộn nhất 160 giờ (trung bình

32,6±38,9), được phát hiện và bắt đầu điều trị

trước 24 giờ chiếm 61,4% Đa số bị chấn

thương tại vị trí trên ngoài hốc mắt 70,5%,

chấn thương toàn thân phối hợp tại vùng đầu-

mặt có 81,8% phù hợp hồi cứu của Manfredi

SJ(4) Vì vậy, khi bệnh nhân đến với các chấn

thương này, phải luôn chú ý kiểm tra về bệnh

lý thần kinh thị chấn thương, tránh bỏ sót

Trong nhóm nghiên cứu, sau 2 tuần điều

trị cải thiện thị lực 32,8%, thị lực đạt tối đa:

>3/10-5/10 Sau 2 tháng điều trị, có 32,8%, thị

lực đạt tối đa: >5/10-7/10 Như vậy, điều trị với

Methylprednisolone 1g/ngày, truyền tĩnh

mạch trong 3 ngày, sau đó có thể duy trì bằng

Prednisone 1mg/kg/ngày trong 11 ngày, có

hiệu quả về cải thiện chức năng thị giác Tỷ lệ

32,8% chỉ là kết quả tham khảo chứ không thể

so sánh được vì còn tùy thuộc vào mức độ

trầm trọng của chấn thương ban đầu, thời gian

bắt đầu điều trị, liều lượng cách dùng cũng

như cách thức đánh giá cải thiện thị lực Quan

trọng là khi bắt đầu điều trị, cần biết trước các

yếu tố tiên lượng sự phục hồi thị lực ở bệnh

nhân đó

Đánh giá kết quả: Thị lực nhập viện ban

đầu chia làm 2 loại

- Trên 1/10: Thị lực cải thiện là thị lực sau

điều trị ≥ 2 dòng (bảng Snellen)

- Dưới 1/10: Thị lực cải thiện là thị lực sau

điều trị ≥ 2 mức độ

Mất phản xạ đồng tử trực tiếp, còn phản

xạ gián tiếp tại mắt chấn thương lúc nhập viện

có 42 ca (95,5%), sau điều trị 2 tuần còn 39 ca

(88,7%), sau 2 tháng: 31 (70,5%) Như vậy dấu

hiệu này cải thiện khá thấp

Lâm sàng gai thị sau 2 tuần điều trị trong trường hợp điều trị sớm thì không có sự thay đổi nhiều, nhưng kết quả sau 2 tháng thì cho thấy sự khác biệt rõ ràng hơn, gai thị bạc màu toàn bộ ở nhóm thị lực không cải thiện (Thị lực ST(-): 34 trường hợp, chiếm 77,3%) phù hợp với các tác giả nghiên cứu khác(4,5,6)

Độ dày trung bình lớp sợi thần kinh có xu hướng giảm sau 2 tuần: 105,80µm ± 11,57 so với lúc nhập viện là 117,39 ± 6,85µm, và sau 2 tháng: 45,50µm ± 27,79 Chiều dày lớp sợi thần kinh võng mạc giảm dần khi tổn thương tế bào thần kinh võng mạc vùng gai thị bị thiếu máu và hoại tử không phục hồi theo thời gian, sau điều trị 2 tháng

Tác dụng phụ khi điều trị methyl-prednisolone liều cao khá thường gặp, như ợ hơi: 04 (9,1%), nấc cụt: 02 (4,5%), mất ngủ: 01 (2,3 %), nhức đầu: 02(2,5 %), nóng tính: 01 (2,3

%), đỏ mặt thường xuyên: 02 (4,5%) Có 02 trường hợp tăng đường huyết (4,5 %), 07 tăng Natri (15,9%), 09 trường hợp giảm Kali trong máu (20,5 %) Các triệu chứng này không tới mức nguy hiểm, có thể chấp nhận được, phù hợp với kết luận nghiên cứu tác giả Chrousos

GA(2), mặc dù có một số tác dụng phụ nhưng điều trị corticosteroid liều cao ngắn hạn đối với thanh niên, người khỏe mạnh là an toàn

KẾT LUẬN

Đặc điểm lâm sàng: Bệnh lý thần kinh thị chấn thương xảy ra ở nam giới 90,9% (40/44) Tuổi từ 18 đến 49 tuổi có 97,7%(36/44) Mắt phải: 70,5% Nguyên nhân do tai nạn giao thông: 84,1% (37/44) Thị lực lúc nhập viện: ST (-): 79,5% (35/44 mắt) Bắt đầu điều trị sớm nhất 2 giờ, muộn nhất 7 ngày, trong đó trước 24 giờ: 61,4 %

Vị trí chấn thương tại vùng trên - ngoài hốc mắt: 70,5% Thường có các chấn thương khác tại đầu, mặt, cổ kèm theo

Điều trị với methylprednisolone liều cao tùy thuộc vào các yếu tố như: thời gian điều trị, thị lực ban đầu, vị trí tổn thương Điều trị trước 24

Trang 6

giờ có 44,4% cải thiện thị lực Các tác dụng phụ

của methylprednisolone có thể gặp nhưng

không trầm trọng, thường hết sau khi ngưng

điều trị

Điều trị với phác đồ: Methylprednisolone

1g/ngày, truyền tĩnh mạch trong 3 ngày Sau đó

có thể duy trì bằng Prednisone 1mg/kg/ngày

trong 11 ngày tỏ ra có hiệu quả tương đối về cải

thiện chức năng thị giác

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bhattacharjee HBK, Jain L, Sarma G, Sarma AS, Medhi J, et al

(2008) Indirect optic nerve injury in two-wheeler riders in

northeast India, Indian J Ophthalmol., 56, pp 475-80

2 Chrousos GA, Kattah JC, Beck RW, et al (1993) Side effects of

glucocorticoid treatment Experience of the Optic Neuritis

Treatment Trial, JAMA, 269 Suppl 1, pp.60-7

3 Lai IL, Liao HT, Chen CT (2016) Risk Factors Analysis for the

Outcome of Indirect Traumatic Optic Neuropathy With

Steroid Pulse Therapy, Ann Plast Surg, 76 Suppl 1, pp S60-7

4 Manfredi SJRM, Sprinkle PM, Weinstein GW, Minardi LM, Swanson TJ (1981) Computerized tomographic scan findings

in facial fractures associated with blindness, Plast Reconstr

Surg, 68, pp 479-90

5 Pirouzmand F (2012) Epidemiological trends of traumatic optic nerve injuries in the largest Canadian adult trauma

center, J Craniofac Surg, 23 (2), pp 516-520

6 Pokharel S, Sherpa D, Shrestha R, et al (2016) Visual Outcome after Treatment with High Dose Intravenous Methylprednisolone in Indirect Traumatic Optic Neuropathy,

Journal of Nepal Health Research Council, 14 (32), pp 1-6

Ngày nhận bài báo: 15/11/2017 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 21/11/2017 Ngày bài báo được đăng: 28/02/2018

Ngày đăng: 15/01/2020, 03:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w