1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Khảo sát tác động kháng khối u của thuốc tiêm liposome paclitaxel trên chuột nhắt gây khối u bằng 7,12-dimethylbenz[a]anthracen

8 108 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 506,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ung thư là nguyên nhân gây tử vong xếp thứ hai trên thế giới. Tại Việt Nam, loại ung thư phổ biến nhất là ung thư phổi, vú, dạ dày, cổ tử cung, gan, trực tràng. Khảo sát tác dụng kháng khối u của thuốc tiêm liposome paclitaxel trên chuột nhắt gây khối u bằng 7,12-dimethylbenz[a]anthracen (DMBA).

Trang 1

KHẢO SÁT TÁC ĐỘNG KHÁNG KHỐI U CỦA THUỐC TIÊM

LIPOSOME PACLITAXEL TRÊN CHUỘT NHẮT GÂY KHỐI U

BẰNG 7,12-DIMETHYLBENZ[A]ANTHRACEN

Đỗ Thị Hồng Tươi * , Thiều Đặng Thúy An ** , Nguyễn Thị Kim Oanh * , Trương Công Trị *

TÓM TẮT

Mở đầu: Ung thư là nguyên nhân gây tử vong xếp thứ hai trên thế giới Tại Việt Nam, loại ung thư phổ

biến nhất là ung thư phổi, vú, dạ dày, cổ tử cung, gan, trực tràng

Mục tiêu: Khảo sát tác dụng kháng khối u của thuốc tiêm liposome paclitaxel trên chuột nhắt gây khối u

bằng 7,12-dimethylbenz[a]anthracen (DMBA)

Phương pháp nghiên cứu: Chuột nhắt cái Swiss albino được cho uống DMBA pha trong dầu bắp

liều 50 mg/kg, 1 lần/tuần × 5 tuần liên tiếp Chuột sinh lý được cho uống dầu bắp Sau 20 tuần, chuột uống DMBA được chia thành 4 lô lần lượt iv NaCl 0,9%; giá mang liposome; thuốc liposome paclitaxel liều 10 mg paclitaxel/kg và thuốc Anzatax liều 10 mg paclitaxel/kg, 1 lẫn mỗi 3 ngày × 5 lần Sau lần tiêm cuối 2 tuần, mổ chuột, quan sát đại thể, khảo sát mức độ tổn thương, số lượng và kích thước khối u, phân tích vi thể các khối u Ghi nhận số chuột chết và trọng lượng chuột trong 24 tuần thí nghiệm

Kết quả: Tỷ lệ tử vong ở lô chứng bệnh là 16,7%; lô liposome, liposome paclitaxel và Anzatax khoảng 42%

Trọng lượng chuột tiêm liposome paclitaxel và Anzatax giảm dần theo thời gian, khác nhau không ý nghĩa và thấp hơn có ý nghĩa so với lô chứng bệnh, lô liposome Lô liposome paclitaxel và Anzatax có kích thước khối u da tăng nhưng thấp hơn lô chứng bệnh và lô liposome Số khối u phổi trung bình và tổng kích thước khối u phổi ở mỗi chuột có u phổi của lô liposome và Anzatax thấp hơn, đặc biệt lô liposome paclitaxel thấp hơn có ý nghĩa thống kê so với lô chứng bệnh Vi thể u da, u phổi và u buồng trứng cho thấy hiện tượng hoại tử các tế bào bên ngoài khối u ở lô liposome paclitaxel hoặc Anzatax

Kết luận: Kết quả bước đầu cho thấy liposome paclitaxel thể hiện tác động kháng khối u da, phổi và buồng

trứng trên chuột nhắt gây khối u bằng DMBA

Từ khóa: paclitaxel, liposome, kháng khối u, 7,12-dimethylbenz[a]anthracen, chuột Swiss albino

ABSTRACT

ANTI-TUMOR EFFECT OF LIPOSOME PACLITAXEL INJECTION ON

7,12-DIMETHYLBENZ[A]ANTHRACEN - INDUCED TUMOR IN SWISS ALBINO MICE

Do Thi Hong Tuoi, Thieu Dang Thuy An, Nguyen Thi Kim Oanh, Truong Cong Tri

* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol 23 - No 2- 2019: 662– 669

Background: Cancer is the second leading cause of death worldwide In Vietnam, the most common cancers

are those of lung, breast, stomach, cervix, liver and rectum

Objectives: This work studied on anti-tumor effect of liposome paclitaxel injection on 7,12-dimethylbenz

[a]anthracen-induced tumor in mouse model

Methods: Female Swiss albino mice were administered orally DMBA in corn oil (50 mg/kg, once per week in

5 continuous weeks) After 20 weeks, DMBA-treated mice were divided into 4 groups which were received

* Khoa Dược, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

** Văn phòng đại diện của Công ty Hyphens Pharma tại Việt Nam

Trang 2

intravenously NaCl 0.9%; liposome; liposome paclitaxel at dose of 10 mg paclitaxel/kg and Anzatax at dose of 10 mg paclitaxel/kg (one time every three days × 5 times) 2 weeks from the last injection, mice were sacrified, skin tumors and organs were separated to evaluate severity lesions, number and sizes of tumor and histopathological analysis Mortality and body weight were recorded over 24 weeks experiment

Results: Mortality rate in liposome, liposome paclitaxel and Anzatax group were 42%, but 16.7% in

pathological group Body weight of both liposome paclitaxel and Anzatax group decreased overtime with no significant different and were significantly lower compared to those of pathological and liposome group Skin tumors size in both liposome paclitaxel and Anzatax group slightly increased but were significantly lower compared to pathological and liposome group during 4 weeks of treatment Average tumor amount and total lung tumor size of liposome and Anzatax group were lower; especially those of liposome paclitaxel were significantly lower than those of pathological group Histological images indicated the necrosis in skin, lung and ovary tumors

of mice of liposome paclitaxel and Anzatax group

Conclusion: Liposome paclitaxel injection expressed anti-tumor effect for skin, lung, and ovarian tumor on

DMBA-induced tumor in mouse model

Keywords: paclitaxel, liposome, anti-tumor, 7,12-dimethyl benz[a]anthracen, Swiss albino mice

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ung thư là nguyên nhân gây tử vong xếp

thứ hai sau các bệnh tim mạch(16) Tình hình ung

thư tại Việt Nam với tỷ lệ mắc cao nhất là ung

thư phổi, vú, dạ dày, cổ tử cung, gan, trực

tràng(15)

Các thuốc điều trị ung thư ở nước ta chủ yếu

được nhập khẩu với giá thành rất cao Do đó,

một trong những định hướng phát triển của

ngành dược Việt Nam là nghiên cứu phát triển

và sản xuất các thuốc điều trị ung thư Paclitaxel

(PTX) có hiệu quả kháng nhiều loại ung thư và

đã được nghiên cứu bào chế dưới dạng liposome

nhằm khắc phục nhược điểm kém tan trong

nước và sinh khả dụng thấp(4,10) Hiệu quả của

dạng bào chế liposome paclitaxel được đánh giá

bằng các mô hình thực nghiệm, phổ biến và lâu

đời nhất là mô hình gây khối u trên động vật(3)

Đề tài được tiến hành với mục tiêu khảo sát tác

dụng kháng khối u của thuốc tiêm liposome

paclitaxel trên chuột nhắt gây khối u bằng

7,12-dimethylbenz[a]anthracen

VẬT LIỆU - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Động vật thí nghiệm

Chuột Swiss albino cái, 7-8 tuần tuổi, trọng

lượng 20-30 g, cung cấp bởi Viện vaccin và sinh

phẩm y tế Nha Trang; được cung cấp thức ăn, nước uống đầy đủ trong thời gian thử nghiệm

Hóa chất

7,12-dimethylbenz[a]anthracen (DMBA, Sigma-Aldrich, Mỹ; số lô: SLBH2894V, số sản phẩm: D3254, ngày kiểm tra chất lượng: 31/7/2013, hạn sử dụng (HSD): 05 năm kể từ ngày mở lọ); paclitaxel (Anzatax®, Mayne Pharm, Úc; số lô: 483251, ngày sản xuất (NSX): 12/2013, HSD: 12/2018); Dầu bắp Mazola Codaa (Switzerland AG, Malaysia); NaCl 0,9% (Bidiphar, số lô: 86IEP149, NSX: 26/5/2015, HSD: 25/5/2018, Việt Nam); formalin (Guangdong Guanghua, Trung Quốc)

Mẫu thử

Giá mang liposome và sản phẩm hệ phân tán liposome paclitaxel hàm lượng 1,5 mg/ml được điều chế và cung cấp bởi Công ty Cổ Phần Dược Danapha với các thông tin về cách điều chế và phân tích được báo cáo bởi Trương Công Trị và cộng sự (2014)(17)

Khảo sát tác dụng kháng khối u trên chuột nhắt gây khối u bằng 7,12-dimethyl-benz[a]anthracen (DMBA)

Tham khảo một số mô hình gây khối u trên chuột bằng DMBA(1,2,5-8,11,12), tiến hành khảo sát tác động kháng khối u của liposome paclitaxel

Trang 3

như sau: Chuột (80 con) được cho uống DMBA

pha trong dầu bắp liều 50 mg/kg, 1 lần/tuần × 5

tuần liên tiếp; chuột sinh lý (n = 8) cho uống dầu

bắp Từ tuần 12, một số chuột uống DMBA xuất

hiện khối u da và không xuất hiện khối u da mới

đến tuần 20 Sau 20 tuần, chia chuột uống

DMBA thành 4 lô theo kích thước khối u da xác

định bởi công thức (1): Kích thước khối u: V

(mm3) = 1/2 × a × b2; trong đó a, b lần lượt là

đường kính lớn nhất và nhỏ nhất (mm)(14) Bốn lô

gồm: lô chứng bệnh (n = 12) tiêm tĩnh mạch (iv)

NaCl 0,9%; lô liposome paclitaxel (n = 12) iv

liposome paclitaxel liều 10 mg paclitaxel/kg; lô

liposome (n = 12) IV liposome tương ứng liều

liposome paclitaxel; lô đối chứng (n = 14) iv

Anzatax® (AZT) liều 10 mg paclitaxel/kg

Liposome paclitaxel, giá mang liposome,

NaCl 0,9% hoặc AZT được tiêm chậm cho chuột

với thể tích 20 ml/kg/lần trong 2 phút, 01 lần mỗi

3 ngày × 5 lần vào các ngày 1, 4, 7, 10, 13 Liều

paclitaxel sử dụng được tham khảo từ một số

báo cáo trước đây để cân bằng giữa tác dụng

kháng khối u với độc tính, tỷ lệ chuột chết trong

thời gian thử nghiệm(4,7,9) Hai tuần sau khi tiêm

liều paclitaxel cuối (sau 24 tuần), chuột được

giết, tách lấy khối u da, quan sát đại thể và tách

lấy các cơ quan (phổi, buồng trứng…) để khảo

sát tổn thương, phân tích vi thể khối u

Theo dõi trọng lượng cơ thể của chuột thử

nghiệm

Sự thay đổi trọng lượng cơ thể của chuột thí

nghiệm trong 20 tuần đầu được ghi nhận bằng

cách cân chuột 1 lần/tuần vào ngày thứ 2 Trong

4 tuần cuối, chuột được cân mỗi 3 ngày

Đánh giá tác dụng kháng khối u

Từ tuần 21 đến tuần 24, đo kích thước khối u

da mỗi 3 ngày Phần trăm khác biệt về kích

thước khối u so với thời điểm trước khi điều trị

(ngày 1) được tính theo công thức:

Phần trăm khác biệt (% KB) = (Vx-V1)/V1 ×

100; trong đó V1 và Vx lần lượt là kích thước khối

u vào ngày 1 và các thời điểm khảo sát sau khi

điều trị

Sau 24 tuần, chuột được gây mê bằng đá

CO2, tách lấy khối u da Mở khoang bụng và quan sát đại thể; ghi nhận các đặc điểm về màu sắc (hồng, nhạt màu…), tình trạng bề mặt (nhẵn, không nhẵn, có khối u…), tổn thương (phù nề, sung huyết…), tách lấy phổi, buồng trứng, rửa sạch bằng NaCl 0,9% lạnh Thấm khô, cân, ghi nhận trọng lượng, ngâm trong formalin 10% Sau 48 giờ ngâm formalin, quan sát buồng trứng

và phổi, đếm số khối u phổi; từ đó tính:

Số khối u trung bình trên chuột có khối u = Tổng số khối u trong lô/số chuột có khối u Tính kích thước trung bình của khối u theo công thức: Vtb = Tổng kích thước khối u trong lô/Tổng

số khối u trong lô; trong đó kích thước khối u phổi được tính theo công thức (1)

Xét nghiệm vi thể bằng phương pháp nhuộm hematoxylin-eosin tại khoa Giải phẫu bệnh, Bệnh viện Quận 2, Tp Hồ Chí Minh Cấu trúc mô, hình thái tế bào được quan sát dưới kính hiển vi để đánh giá tổn thương (viêm, hoại

tử, carcinom…) Tính hiệu suất gây ung thư (carcinom) theo công thức: Hiệu suất gây carinom (%) = Số chuột có carcinom/Số chuột còn sống × 100%

Xử lý kết quả và thống kê

Kết quả được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel, trình bày dưới dạng trung bình

± sai số chuẩn của giá trị trung bình (Mean ± SEM) và phân tích thống kê bằng phần mềm SPSS 20.0 Do biến số không theo quy luật phân phối chuẩn, sử dụng phép kiểm Kruskal-Wallis, chi bình phương hoặc Mann - Whitney

để phân tích thống kê Sự khác nhau có ý nghĩa khi p < 0,05

KẾT QUẢ

Tác động lên tỷ lệ chuột sống/chết

Trong 20 tuần đầu, chuột uống DMBA chết 30/80 con (37,5%) Trong 4 tuần điều trị, không

có chuột chết ở lô sinh lý; tỷ lệ chuột chết ở lô chứng bệnh là 2/12 (16,7%), lô liposome 5/12 (41,7%), lô liposome paclitaxel 5/12 (41,7%) và lô

Trang 4

Anzatax 6/14 (42,9%) Điều này có thể giải thích

là do độc tính của DMBA Tỷ lệ chuột chết của lô

liposome paclitaxel và lô Anzatax khác biệt

không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05) qua phép

kiểm chi bình phương

Tác dụng lên trọng lượng cơ thể của chuột

Trong 4 tuần điều trị, chuột tiêm liposome

hoặc NaCl 0,9% có trọng lượng tăng nhẹ và khác

nhau không có ý nghĩa thống kê ở tất cả các ngày

(p > 0,05) Chuột ở lô liposome paclitaxel và

Anzatax bị giảm trọng lượng, khác biệt không có

ý nghĩa thống kê (p > 0,05) nhưng trọng lượng cơ

thể ở cả 2 lô này thấp hơn có ý nghĩa thống kê so

với lô chứng bệnh (p < 0,05) Kết quả này có thể

giải thích do độc tính của paclitaxel

Tác dụng kháng khối u da

Sau 20 tuần, 30/50 chuột uống DMBA

còn sống có khối u da Cuối tuần 24, chuột

sinh lý khỏe mạnh, không có khối u da; số

chuột uống DMBA còn sống ở các lô chứng

bệnh, liposome, liposome paclitaxel,

Anzatax lần lượt là 10, 7, 7 và 8 Sự thay đổi kích thước khối u da từ khi điều trị (ngày 1) Anzatax hoặc liposome paclitaxel được trình

bày trong Bảng 1

So với ngày 1, chuột ở lô chứng bệnh có kích thước khối u da tăng theo thời gian cao hơn so với các lô còn lại (p < 0,05) Chuột tiêm liposome

có kích thước u da tăng dần theo thời gian, mức

độ tăng thấp hơn lô chứng bệnh không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05) Từ khi điều trị đến cuối thử nghiệm, lô Anzatax và liposome paclitaxel có kích thước khối u da thấp hơn có ý nghĩa thống kê so với lô chứng bệnh và lô liposome (p < 0,05) Kích thước khối u từ ngày 7 đến ngày 16 của lô liposome paclitaxel giảm so với ngày 4 (p < 0,05), khác biệt không có ý nghĩa với ngày 1 (p > 0,05)

Từ ngày 19 đến ngày 25, kích thước khối u

da ở cả 2 lô liposome paclitaxel và Anzatax tăng so với ngày 16 nhưng không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05)

Bảng 1: Sự thay đổi kích thước khối u da so với ngày 1 bắt đầu điều trị (N: ngày)

Ngày

Tỷ lệ tăng kích thước khối u da (%± SEM)

Lô chứng bệnh (n = 10)

Lô liposome (n = 7) Lô liposome paclitaxel (n = 7)

Lô Anzatax (n = 8)

N4 54,51 ± 12,69 46,52 ± 9,90 38,50 ± 23,37 52,23 ± 4,80 N7 96,73 ± 14,92 84,88 ± 21,52 9,07 ± 17,77**@ 56,51 ± 9,44* N10 143,64 ± 31,46 115,70 ± 33,31 5,51 ± 21,70**@ 55,87 ± 12,41* N13 196,15 ± 31,97 135,42 ± 43,07 7,12 ± 32,49**@ 55,51 ± 18,32* N16 265,79 ± 44,62 159,41 ± 49,01 12,18 ± 36,82**@ 70,57 ± 22,67* N19 327,16 ± 76,90 178,72 ± 56,05 35,02 ± 50,08* 106,92 ± 31,54* N22 381,36 ± 103,98 198,73 ± 65,63 54,75 ± 62,11* 134,94 ± 42,12* N25 446,06 ± 135,12 218,25 ± 74,87 79,85 ± 80,83* 155,30 ± 49,97*

* : p < 0,05 và ** : p < 0,01: so lô Anzatax hoặc lô liposome paclitaxel với lô chứng bệnh

@ : p < 0,05 và @@ : p < 0,01: so lô liposome paclitaxel với lô liposome

Bảng 2: Tổng hợp kết quả phân tích vi thể u da của chuột các lô thử nghiệm

Chứng bệnh 3/6 mẫu carcinom tế bào gai, thấm nhập tế bào viêm rải rác

3/6 mẫu viêm da mạn

3/6 mẫu viêm mạn tính

Liposome paclitaxel

2/6 mẫu carcinom tế bào gai, có hiện tượng thoái hóa tế bào kèm thấm nhập rải rác bạch cầu nhân

múi trong mô u 4/6 mẫu viêm da Anzatax 2/6 mẫu carcinom tế bào gai, thấm nhập lympho bào, tương bào rải rác quanh khối u

4/6 viêm da

Trang 5

Phân tích vi thể (Bảng 2) cho thấy 50% khối u

da ở lô chứng bệnh và lô liposome carcinom tế

bào gai, thấm nhập tế bào viêm rải rác hoặc viêm

da mạn Lô Anzatax và lô liposome paclitaxel có

33,3% carcinom tế bào gai, 66,7% khối u ở tình

trạng viêm da mạn tính Lô Anzatax có hiện tượng thấm nhập lympho bào, tương bào rải rác quanh khối u trong khi lô liposome paclitaxel có hiện tượng thoái hóa tế bào, thấm nhập rải rác bạch cầu nhân múi trong khối u (Hình 1)

Lô chứng bệnh Lô liposome Lô liposome PTX Lô Anzatax

Hình 1 Khối u da của chuột ở các lô thử nghiệm quan sát với vật kính 10X (A-D) và phóng to vùng khảo

sát (hình chữ nhật) với vật kính 100X (E-H)

Tác dụng kháng khối u phổi

Bảng 3: Số lượng và kích thước khối u phổi trung bình

Lô (n = 6) Chứng bệnh Liposome Liposome PTX Anzatax

Số khối u 5,83 ± 2,33 3,50 ± 1,07 1,33 ± 0,33* 2,50 ± 0,67 Tổng kích thước trung bình của các khối u ở mỗi chuột (mm3) 5,03 ± 2,64 3,89 ± 1,03 3,08 ± 2,82* 1,62 ± 0,63

*: p < 0,05: so với lô chứng bệnh

Bảng 4: Tổng hợp kết quả phân tích vi thể u phổi của chuột các lô thử nghiệm

Chứng bệnh 4/6 mẫu carcinom tuyến có hiện tượng sung huyết phổi và viêm; 2/6 mẫu viêm phế quản

Liposome 5/6 mẫu khối u phổi carcinom tuyến; 1/6 mẫu viêm phế quản

Liposome paclitaxel 3/6 mẫu carcinom tuyến có hiện tượng hoại tử, viêm (lympho bào) quanh khối u; 3/6 mẫu viêm phế quản Anzatax 5/6 mẫu carcinom tuyến có hiện tượng hoại tử, viêm (lympho bào) quanh khối u; 1/6 mẫu viêm phế quản

Sau tuần 24, quan sát đại thể nhận thấy tất cả

chuột ở 4 lô có phổi nhạt màu và một số phổi có

khối u Sau 48 giờ ngâm trong formalin 10%, quan

sát cho thấy có 6/10 (60%) chuột ở lô chứng bệnh;

6/7 (85,7%) chuột ở lô liposome; 6/7 (85,7%) chuột

ở lô liposome paclitaxel và 6/8 (75%) chuột ở lô

Anzatax có u phổi Kết quả về số lượng và tổng

kích thước trung bình của các khối u phổi trên

mỗi chuột có khối u trong 4 lô được trình bày

trong Bảng 3

Ba lô (liposome, liposome paclitaxel, Anzatax)

có số khối u trung bình và tổng kích thước khối u

ở mỗi chuột có u phổi giảm so với lô chứng bệnh Tuy nhiên, chỉ có lô liposome paclitaxel có 2 thông

số này thấp hơn có ý nghĩa thống kê so với lô chứng bệnh (p < 0,05)

Về đại thể, các khối u phổi hình tròn hoặc bầu dục, màu trắng đục, cứng ở lô chứng bệnh và lô liposome; màu nâu đậm, mềm hơn ở lô liposome paclitaxel và lô Anzatax (Hình 2)

Vi thể phổi cho thấy ở lô liposome paclitaxel

và lô Anzatax, các tế bào bên ngoài khối u được tiếp xúc với thuốc, chịu tác động của thuốc, tạo vùng hoại tử hoặc viêm

Trang 6

Lô chứng bệnh Lô liposome Lô liposome PTX Lô Anzatax

Hình 2: Đại thể phổi chuột ở các lô trước và sau khi ngâm formalin 10%

Lô chứng bệnh Lô liposome Lô liposome PTX Lô Anzatax

Hình 3: Khối u phổi chuột ở các lô thử nghiệm quan sát với vật kính 10X (A-D) và phóng to vùng khảo sát (hình

chữ nhật) với vật kính 100X (E-H)

Tác dụng kháng khối u buồng trứng

Lô chứng bệnh Lô liposome Lô liposome PTX Lô Anzatax

Hình 4: Hình ảnh đại thể và vi thể khối u buồng trứng của chuột ở các lô thử nghiệm

H

G

F

E

D

Trang 7

Ở mỗi lô có 1 chuột xuất hiện khối u buồng

trứng hình tròn, trắng đục, cứng (Hình 4) Kết

quả vi thể cho thấy khối u ở 4 lô đều bị carcinom

dạng ung thư biểu mô buồng trứng, phần vỏ lót

bởi thượng mô trụ đơn; ở vùng mô đặc, xuất

hiện phần thượng mô ác tính Carcinom buồng

trứng của chuột chứng bệnh có mật độ tế bào

ung thư cao, khối u đặc, trung tâm khối u có

hiện tượng viêm, sung huyết và hoại tử tế bào

mạnh; ở lô liposome có mật độ tế bào xung

quanh khối u thấp hơn, hiện tượng viêm, sung

huyết, hoại tử ở trung tâm khối u kém hơn lô

chứng bệnh Ở lô Anzatax và lipsome paclitaxel,

carcinom buồng trứng có tế bào xung quanh và

ở trung tâm khối u bị thoái hóa, hoại tử mạnh

làm mật độ tế bào ung thư giảm

BÀN LUẬN

Đề tài thực hiện trên chuột nhắt gây u bằng

DMBA, hydrocarbon thơm đa vòng có tác dụng

gây u ở các loài khác nhau, được ứng dụng rộng

rãi gây u vú, da, phổi, dạ dày và các cơ quan

khác trên động vật gặm nhấm(1,2,8,10-12) Lô

liposome tăng kích thước u da thấp hơn chứng

bệnh có thể do giá mang liposome được báo cáo

tác động kích thích hệ miễn dịch chuột(13) Từ

ngày 19 đến 25, kích thước u da ở 2 lô liposome

paclitaxel và Anzatax tăng so với ngày 16 nhưng

không có ý nghĩa thống kê Kết quả này có thể

do paclitaxel làm chuyển một số tế bào khối u ở

pha G0 đi vào chu kỳ tế bào, tăng trưởng, tăng

kích thước khối u ở những ngày sau nhưng

không đáng kể So với chứng bệnh và liposome,

2 lô liposome paclitaxel và Anzatax làm giảm sự

tăng kích thước khối u da và tỷ lệ carcinom tế

bào gai Liposome paclitaxel giúp làm giảm sự

tăng kích thước u da từ 2 đến 5,8 lần so với

Anzatax, bước đầu gợi ý dạng liposome có thể

tăng hiệu quả điều trị so với dạng bào chế thông

thường Quan sát này được củng cố bởi kết quả

trên khối u phổi Chỉ mỗi lô liposome paclitaxel

có số khối u và tổng kích thước trung bình của

các khối u phổi trên mỗi chuột thấp hơn có ý

nghĩa so với lô chứng bệnh trong khi lô Anzatax

không có ý nghĩa thống kê Tỷ lệ carcinoma tuyến ở lô liposome paclitaxel cũng thấp hơn lô Anzatax Ngoài ra, sự khác biệt về kích thước, vi thể khối u buồng trứng bước đầu cho thấy liposome paclitaxel có tác động kháng khối u hiệu quả hơn dạng bào chế thông thường Kết quả này phù hợp với đặc điểm của chế phẩm liposome paclitaxel giúp tăng khả năng hướng đích, tăng hiệu quả điều trị ung thư so với dạng bào chế thông thường(13).

KẾT LUẬN

Thuốc tiêm liposome paclitaxel thể hiện tác động kháng khối u da, phổi, buồng trứng hiệu quả hơn dạng bào chế thông thường, giúp hạn chế sự tăng kích thước khối u da, giảm số khối u phổi và tổng kích thước trung bình của các khối u phổi ở mỗi chuột, thay đổi vi thể khối u da, u phổi và u buồng trứng

Từ đó gợi ý cần nghiên cứu, phát triển thuốc tiêm liposome paclitaxel để cung cấp thuốc điều trị ung thư trong nước, giảm gánh nặng chi phí cho bệnh nhân Việt Nam

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Aldaz CM, et al (1996), "Medroxyprogesterone acetate accelerates the development and increases the incidence of

dimethylbenzanthracene" Carcinogenesis, 17(9): pp.2069-2072

2 Blanco-Aparicio C, et al (2006) "Mice expressing myrAKT1 in

the mammary gland develop carcinogen-induced ER-positive

mammary tumors that mimic human breast cancer" Carcinogenesis, 28(3): pp.84-594

3 Cekanova M, et al (2014) “Animal models and therapeutic

molecular targets of cancer: utility and limitations” Drug Design, Development and Therapy, 8: pp.1911-1922

4 Cirstoiu-Hapca A, et al (2010) “Benefit of anti-HER2-coated paclitaxel-loaded immuno-nanoparticles in the treatment of disseminated ovarian cancer: Therapeutic efficacy and

biodistribution in mice” J Control Release, 144(3): pp.324-31

5 Currier N, et al (2005) "Oncogenic signaling pathways

activated in DMBA-induced mouse mammary tumors" Toxicol Pathol, 33(6): pp.726-737

6 Đỗ Thị Thảo và cộng sự (2009) "Gây u thực nghiệm trên chuột

bằng DMBA (7,12 Dimethyl benz[a]anthracene)" Khoa học ĐHQGHN, Khoa học Tự nhiên và Công nghệ 25: pp.107-111

7 Huang MT, et al (1998) "Effect of dietary curcumin and

7,12-dimethylbenz[a]anthracene-induced mammary tumors and

lymphomas/leukemias in Sencar mice" Carcinogenesis, 19:

pp.1697-1700

Trang 8

8 Marcello VT, et al (2013) "Chemical carcinogenesis by 7,12-

dimethylbenzanthracene in Balb/c mice", BMC Proceedings

7(2): pp.46

9 Munk Jensen M, et al (2013) “Imaging of treatment response

to the combination of carboplatin and paclitaxel in human

ovarian cancer xenograft tumors in mice using FDG and FLT

PET” Plos One 8(12): pp.e85126

10 Neerai KS, Vimal K (2015) “Liposomal paclitaxel: Recent

trends and Future Perspectives” Int J Pharm Sci Rev Res

31(1): pp.205-211

11 Nicol C et al (2004) "PPARg influences susceptibility to

DMBA-induced mammary, ovarian and skin carcinogenesis"

Carcinogenesis, 25: pp.1747- 1755

12 Oliveira KD, et al (2013) "Higher incidence of lung

adenocarcinomas induced by DMBA in connexin 43

heterozygous knockout mice" BioMed Research International,

2013: pp.618475-618481

13 Pandita D, Ahuja A, Lather V, Benjamin B, Dutta T,

Velpandian T, Khar RK (2011), “Development of lipid-based

nanoparticles for enhancing the oral bioavailability of

paclitaxel”, AAPS PharmSciTech, 12(2): pp.712-22

14 Peer D (2012) “Immunotoxicity derived from manipulating

leukocytes with lipid-based nanoparticles” Advanced Drug

Delivery Reviews, 64(15): pp.1738-1748

15 Pham VP, Chi JH, Nguyen TMN, Duong TT, Le VD, Truong

DK and Phan KN (2011) “Effects of breast cancer stem cell

extract primed dendritic cell transplantation on breast cancer

tumor murine models” Annual Review & Research in Biology,

1(1): pp.1-13

16 Trần Thị Thu Nga và cộng sự (2013) "Dịch tễ học và giám sát

bệnh ung thư trên thế giới và ở Việt Nam" Y học dự phòng,

10(146): tr.308-313

17 Trần Thị Thu Nga và cộng sự (2013) “Dịch tễ học và giám sát

bệnh ung thư trên thế giới và ở Việt Nam” Y học dự phòng,

10(146): tr.308-313

18 Trương Công Trị, Nguyễn Thị Ánh Nguyệt, Lê Quan Nghiệm, Nguyễn Minh Đức, Nguyễn Lan Chi, Dương Chí Toản, Nguyễn Quang Trị (2014) “Điều chế và phân tích tính chất hệ

phân tán nanoliposome paclitaxel” Kiểm nghiệm thuốc, 3A:

tr.83-87

Ngày phản biện nhận xét bài báo: 01/11/2018

Ngày đăng: 15/01/2020, 03:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm