1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài thuyết trình Giới thiệu ngôn ngữ & hàm trong Perl

35 89 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 538,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài thuyết trình Giới thiệu ngôn ngữ & hàm trong Perl giới thiệu sơ lược về Perl, sơ lược về nhập – xuất, hàm. Mời các bạn tham khảo bài thuyết trình để nắm bắt nội dung chi tiết. Với các bạn chuyên ngành Công nghệ thông tin thì đây là tài liệu hữu ích.

Trang 1

ĐỀ TÀI:

Trang 2

NỘI DUNG:

I Giới thiệu sơ lược về Perl

II Sơ lược về Nhập – XuấtIII Hàm

Trang 4

I.1 Tên gọi:

 Perl là tên viết tắt của Practical Extraction and Report Language – ngôn ngữ kết xuất

và báo cáo thực dụng

Trang 5

I.2.Lịch sử

 Perl được Larry Wall xây dựng từ năm

1987 và đưa ra phiên bản đầu tiên

 Phiên bản thứ 2 ra đời vào năm 1988, sau

đó 1 năm thì cho ra đời phiên bản thứ 3

 Năm 1991, cuốn sách Programming Perl

đã được xuất bản, đồng thời phiên bản thứ

4 cũng ra đời và là phiên bản đầu tiên được viết trong sách

Trang 6

I.3.Đặc điểm & Thế mạnh:

 Perl là một ngôn ngữ mạnh mẽ trong việc quản trị hệ thống Unix

 Là loại ngôn ngữ ngữ pháp cơ bản trong việc xử lý văn bản cấp cao

 Có khả năng chắt lọc một lượng lớn dữ liệu và cho phép xử lý dữ liệu nhằm thu được kết quả cần tìm

Trang 7

I.3 Đặc điểm & Thế mạnh(tt):

 Perl là ngôn ngữ thông dụng trong lĩnh vực quản trị hệ thống và xử lý các trang Web

do có các ưu điểm sau:

 Có các thao tác quản lý tập tin, xử lý thông tin thuận tiện

 Thao tác với chuỗi ký tự rất tốt

 Đã có một thư viện mã lệnh lớn do cộng đồng sử dụng Perl đóng góp (CPAN)

Trang 8

I.3 Đặc điểm & Thế mạnh(tt):

 Cú pháp lệnh của Perl khá giống với C

Perl có sức mạnh và sự linh hoạt của ngôn ngữ lập trình cấp cao C

 Giống như các ngôn ngữ shell scripts, Perl không đòi hỏi biên dịch và link mã nguồn, thay vào đó chỉ cần gọi Perl thực thi

chương trình đó

Chạy được trên nhiều platfrom: UNIX,

DOS, WINDOWS

Trang 9

I.3 Đặc điểm & Thế mạnh(tt):

 Perl chuyên về xử lý text, có nhiều hàm build-in, thích hợp với xử lý trang web trong thế giới WWW

 Ngoài ra Perl còn rất nhiều điểm mạnh như của các ngôn ngữ lập trình khác

Trang 10

I.4 Biểu tượng:

Cuốn sách ProgrammingPerl, xuất bản bởi O'ReillyMedia, với trang bìa làbức ảnh 1 con lạc đà Từ

đó, lạc đà trở thành biểutượng của ngôn ngữ Perl

Trang 11

II Nhập xuất:

1 Nhập

2 Xuất

Trang 12

II.1 Nhập:

Nhập vào từ STDIN

• Toán tử <STDIN> là toán tử vào chuẩn

• Trong ngữ cảnh vô hướng thì nó trả về một dòng của cái đang được nhập vào, hoặc undef nếu không còn dòng nào nữa

$a = <STDIN>; # đọc dòng tiếp theo

• Trong ngữ cảnh mảng nó sẽ cho ta tất cả các dòng còn lại như một danh sách - mỗi phần tử của danh sách này là một dòng, bao gồm cả ký tự xuống dòng mới của nó

@a = <STDIN>;

Trang 13

 Toán tử print nhận một danh sách các xâu,

và gửi lần lượt từng xâu ra STDOUT

VD:

$a = print ("xin chao", "moi nguoi", "\n");

 Giá trị trả lại của print là một giá trị đúng hay sai, chỉ ra sự thành công của việc in

Vì thế giá trị trả về của $a là bao nhiêu?

Trang 14

II.2 Xuất(tt):

Việc dùng dấu ngoặt tròn trong “print”:

print (2+3), "xin chao"; # Sai! in 5, bỏ qua "xin chao“

print ((2+3), "xin chao"); # Đúng! in "5xin chao“

print 2+3, "xin chao"; # Cũng đúng! in

Trang 16

III.1 Xác định một hàm tiện ích:

Một hàm tự tạo, thường hay được gọi là chương trình con hay trình con, được xác định trong chương trình Perl của bạn bằng việc dùng một kết cấu như:

Trang 17

III.1 Xác định một hàm tiện ích(tt):

Sub: là từ khoá của mọi chương trình

con.

Subname: là tên của chương trình con,

được đặt bởi một tên bất kỳ nhưng không được trùng với tên của các hàm đã được định nghĩa sẵn kể cả từ “sub”.

Khối các câu lệnh đi sau tên trình con trở

thành định nghĩa của trình con.

VD:

sub say_hello {print "Xin chao moi nguoi!\n";

}

Trang 18

 Các định nghĩa trình con là toàn cục, không

có trình con cục bộ

 Bên trong thân trình con, bạn có thể thâm

nhập hay đặt các giá trị cho các biến được dùng chung với phần còn lại của chương

Trang 19

III.1 Xác định một hàm tiện ích(tt):

 Chương trình con có thể đặt ở bất kì đâu trong chương trình chính hoăc có thể lưu chương trình con vào một tập tin riêng

 Chương trình con có tính chất toàn cục, nghĩa là khi hai chương trình con trùng tên thì chúng sẽ chồng lên nhau

Trang 20

III.2 Gọi một hàm tiện ích:

Khi muốn gọi chương trình con thì ta dùng

câu lệnh sau:

&subname[(danh sách tham số)];

hoặc

subname();

Trang 21

III.2 Gọi một hàm tiện ích(tt):

VD:

say_hello(); #mot bieu thuc don gian

$a = 3 + say_hello(); #mot bieu thuc kepfor ($x = start_value();$x < end_value();

$x += increment()){

} #goi 3 trinh con

Trang 22

III.2 Gọi một hàm tiện ích(tt):

 Một trình con có thể gọi một trình con khác

 Một chương trình con có thể được gọi từ một tập tin bên ngoài bằng cách sau:

require ‘filename.lib’;

 Với filename.lib là tên của tập tin chứa chương trình con cần gọi

Trang 23

III.2 Gọi một hàm tiện ích(tt):

 Nếu chương trình con có giá trị trả về, bạn

Trang 24

III.2 Gọi một hàm tiện ích(tt):

 Bạn có thể gán ngược lại, xem ví dụ sau:

$firstVar = "0123BBB789"

substr($firstVar, 4, 3) = "AAA";

# substr trả về chuỗi con BBB của

$firstVar dài 3 ký tự

# kể từ vị trí thứ 4 của chuỗi $firstVar

# Đoạn chương trình cho $firstVar là

“0123AAA789”

Trang 27

III.4 Đối số của hàm:

 Khi bạn truyền đối số trong lời gọi hàm, các đối số được đưa vào một danh sách cục bộ có tên là @_

 Trong thân chương trình con, bạn lấy giá trị các đối số đó thông qua @_

 Biến @_ là cục bộ cho trình con

 Một trình con có thể truyền các đối cho một trình con khác

Trang 28

III.4 Đối số của hàm(tt):

Xét ví dụ:

sub say_hello_to {print "Hello, $_[0]!\n";

}print say_hello_to(“World”);

# In ra HelloWorld với $_[0] chính là phần

tử đầu tiên của mảng @_

Trang 29

III.4 Đối số của hàm(tt):

VD: Dùng nhiều hơn một tham biến

sub say {

print "$_[0], $_[1]!\n";

}say("hello", "world"); #hello, world!

say ("goodbye", "cruel world");

 Các tham biến vượt quá đều bị bỏ

 Các tham số không đủ cũng bị bỏ qua

 Nhận được undef nếu bạn nhìn vượt ra phần tử cuối của mảng @_, như với mọi mảng khác

Trang 30

III.4 Đối số của hàm(tt):

VD:

sub add_two {

$_[0] + $_[1];

}print add_two(3, 4); #in 7

$c = add_two(5, 6); #$c = 11 Hai giá trị $_[0] & $_[1] được truyền cho trình con này như tham biến

Trang 31

III.5 Biến cục bộ trong hàm:

 Để khai báo một biến, mảng, … cục bộ trong nội dung của hàm (biến, mảng, … này không còn tồn tại khi hàm kết thúc) bạn đặt my hoặc local trước khai báo biến này

 Nên nhóm tất cả các toán tử my() vào phần đầu định nghĩa chương trình con

Trang 32

III.5 Biến cục bộ trong hàm(tt):

Xét VD:

sub add {

my $sum = 0 ; #tao bien cuc bo $sum va

khoi tao gia tri =0

foreach $_ (@_ ) {

$sum += $_ ; #cong tung phan tu

}return $sum; #tra ve ket qua

}

$a = add(4,5,6) ; #cong 4+5+6 = 15, va

gan cho $a

print add(1,2,3,4,5) ; #in ra 15

print add(1 5); #cung in ra 15, vi 1 5

Trang 33

my (@result); #them 1 bien cuc

bo nua foreach $_ (@values) { #duyet danh sach

cac gia tri

if ($_ > $n) { #phan tu nay co gia tri lon hon $n (=50, 100 hay gia tri nao do)

push (@result, $_) ; #dua vao danh

sach neu hop le }

return @result; #tra ve ket qua }

Trang 34

III.5 Biến cục bộ trong hàm(tt):

VD:

@new = bigger_than(100, @list);

#tim cac phan tu lon hon 100 trong mang @list

@this = bigger_than(5,1,5,15,30);

#tim cac phan tu lon hon 5 trong danh sach, ket qua la (15, 30)

Trang 35

III.6 Một số hàm cơ bản:

 Trong PERL có rất nhiều hàm chuẩn

 Một số hàm thường gặp như: print, chop, chomp, int, oct, ord,

Ngày đăng: 15/01/2020, 03:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w