Bài viết trình bày việc xây dựng tiêu chuẩn chất lượng của viên nang Kim Sư (Dâm dương hoắc, Cửu thái tử, Đinh lăng, Bạch quả) nhằm góp phần vào việc kiểm soát bài thuốc.
Trang 1XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG CỦA VIÊN NANG KIM SƯ (KS) (DÂM DƯƠNG HOẮC, CỬU THÁI TỬ, ĐINH LĂNG, BẠCH QUẢ)
Nguyễn Lê Việt Hùng*, Dương Thị Mộng Ngọc**, Nguyễn Phương Dung*
TÓM TẮT
Đặt vấn đề - Mục tiêu nghiên cứu: Bài thuốc gia truyền của dòng họ Lý Cửu với thành phẩm viên nang
Kim Sư KS (Dâm dương hoắc, Cửu thái tử, Đinh lăng, Bạch quả) đã được sử dụng nhiều năm để chữa các chứng suy nhược, sinh lực yếu, mệt mỏi, mộng tinh, đau lưng, mỏi gối, tiểu tiện nhiều lần Trong nghiên cứu này,
chúng tôi xây dựng tiêu chuẩn chất lượng của viên nang Kim Sư (Dâm dương hoắc, Cửu thái tử, Đinh lăng, Bạch quả) nhằm góp phần vào việc kiểm soát bài thuốc
Đối tượng - Phương pháp nghiên cứu: 4 dược liệu trong bài KS và viên nang KS được cung cấp bởi Công
ty TNHH Gpharm được xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm dựa trên Dược điển Việt Nam IV Áp dụng các phương pháp hóa học để định tính sự hiện diện của các hợp chất chủ yếu trong chế phẩm Áp dụng phương pháp sắc ký lớp mỏng để xác định sự hiện diện của 4 nguyên liệu trong chế phẩm Áp dụng phương pháp sắc ký lỏng
hiệu năng cao (HPLC) để định lượng hoạt chất Bilobalide trong chế phẩm
Kết quả: Đã xác định trong viên nang KS có sự hiện diện của hợp chất là falvonoid Trên hình ảnh sắc ký đồ
của chế phẩm cho thấy có sự hiện diện của 3 loại dược liệu và hoạt chất Bilobalide Hàm lượng hoạt chất tính theo
Bilobalide trung bình trong mỗi viên nang KS là 8,15 mg
Kết luận: Áp dụng các kỹ thuật chiết tách, phương pháp hóa học, sắc ký lớp mỏng, sắc ký lỏng hiệu năng cao
(HPLC) để tiêu chuẩn hóa và kiểm nghiệm chất lượng viên nang KS
Từ khóa: Bilobalide,Viên nang KS
ABSTRACT
DEVELOPMENT THE QUALITY SPECIFICATIONS OF KIM SU CAPSULES (KS)
(HERBA EPIMEDII, ALLIUM TUBEROSUM, POLYSCIAS FRUTICOSA AND GINKGO BILOBA)
Nguyen Le Viet Hung, Duong Thi Mong Ngoc, Nguyen Phuong Dung
* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 20 - No 6 - 2016: 124 - 132
Background: Home remedies of Ly Cuu with Kim Su capsules (Herba epimedii, Allium tuberosum,
Polyscias fruticosa and Ginkgo biloba) have been used for years to treat depression, fatigue, spermatorhea, back pain, knee fatigue, and urinary frequency In this study, we have developed the quality specifications of Kim Su capsules (Herba epimedii, Allium tuberosum, Polyscias fruticosa and Ginkgo biloba) to contribute to the control of prescription
Objective: Four pharmaceutical ingredients in prescription Kim Su and capsules Kim Su provided by
Gpharm Company are built the testing standards based on Vietnam Pharmacopoeia IV
Method: Apply the chemical methods to qualify the presence of these main compounds in product Apply
thin layer chromatography to determine the presence of four ingredients in product Apply HPLC method to quantify Bilobalide in product
Results: It was identified that Kim Su capsules contained falvonoid On the chromatograph showed the
* Khoa Y học cổ truyền – ĐH Y Dược TP HCM ** Trung Tâm Sâm và Dược liệu TP HCM - Viện Dược liệu
Trang 2presence of three types of pharmaceutical ingredients and Bilobalide The average content of Bilobalide in each Kim
Su capsule is 8.15 mg
Conclusion: Apply the extractive techniques, chemical methods, thin layer chromatography, the
chromatograph for to standardize and to control the quality of Kim Su capsules
Keywords: Bilobalide, Kim Su Capsules.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bài thuốc gia truyền của dòng họ Lý Cửu
với 4 dược liệu Dâm dương hoắc, Cửu thái tử,
Đinh lăng, Bạch quả với tỷ lệ 50:20:20:10 đã
được sử dụng nhiều năm để chữa các chứng
suy nhược, sinh lực yếu, mệt mỏi, mộng tinh,
đau lưng, mỏi gối, liệt dương, tiểu tiện nhiều
lần Hiện nay, bài thuốc này đã được cải tiến
từ thuốc thang thành viên nang cứng – Viên
nang Kim Sư (KS) Kết quả dược lý thực
nghiệm tại Viện dược liệu cho thấy trên chuột
nhắt đực suy nhược sinh dục, liều uống 1 viên
– 3 viên/kg (14 ngày, 30 ngày) đã thể hiện tác
dụng tăng lực, tăng testosteron, trọng lượng
túi tinh, tuyến tiền liệt, tăng lực Đồng thời,
chế phẩm này không làm thay đổi các chỉ số
huyết học, sinh hóa cơ bản và cấu trúc vi thế
gan thận của chuột thử nghiệm sau khi dùng
liên tục 2 tháng Chế phẩm này được đánh giá
là có triển vọng ứng dụng trong liệu pháp
thay thế bổ sung trong các trường hợp sản
sinh androgen nội sinh dưới mức bình
thường(3)
Trong khuôn khổ đề tài này, chúng tôi áp
dụng các phương pháp lý hóa để khảo sát độ
ẩm, độ tro, độ rã, định tính các nhóm hoạt chất
chủ yếu có trong chế phẩm Áp dụng phương
pháp sắc ký lớp mỏng để xác định sự hiện
diện của các dược liệu trong thành phần chế
phẩm Đồng thời, áp dụng phương pháp sắc
ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) để định lượng
hoạt chất Bilobalide Từ đó, góp phần tiêu
chuẩn hóa và kiểm nghiệm chất lượng chế
phẩm trong các nghiên cứu triển khai tiến tới
giới thiệu một sản phẩm mới cho cộng đồng
PHƯƠNG TIỆN – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương tiện nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Viên nang KS cỡ số 0, màu đỏ chứa 540 mg cao chiết của hỗn hợp 4 loại dược liệu theo tỉ lệ:Dâm
dương hoắc: 50%, Cửu thái tử: 20%, Đinh lăng: 20%, Bạch quả: 10%
Phương tiện
Hóa chất: methanol (TQ và Merk); anhydric acetic (Merk); ethyl acetate (TQ và
Bilobalide (Sigma-Aldrich) Dụng cụ: máy siêu âm (lma, LC60H); tủ sấy; bể cách thủy; bình sắc kí; cân 4 số lẻ (Mettler Tolerdo, AB204); hệ thống HPLC
Phương pháp khảo sát độ ẩm, độ tan rã, độ đồng đều khối lượng(1,2)
Khảo sát độ ẩm (mất khối lượng do sấy khô)
theo DĐVN IV, mục 9.6, trang PL-182: Cân 0,5
g bột chế phẩm, sấy ở 1050C đến khối lượng không đổi Lặp lại thí nghiệm 3 lần
Khảo sát độ tan rã theo DĐVN IV, mục 11.6,
trang PL-226: Thực hiện với 6 viên lấy ngẫu nhiên, trong môi trường nước
Khảo sát độ đồng đều khối lượng theo DĐVN
IV, mục 11.3, trang PL-221 (khối lượng trung bình viên ± 10%): Thực hiện với 20 viên nang lấy ngẫu nhiên
Định tính
Phản ứng hóa học Hợp chất flavonoid: Dùng dịch chiết ethanol
96% của 5 g bột chế phẩm, siêu âm nóng 30 phút, làm các phản ứng màu đặc trưng của hợp chất
Trang 3flavonoid (NaOH 10%, FeCl3 10%, chì acetat 5%,
Mg/HCl đđ)
Sắc kí lớp mỏng
Chuẩn bị mẫu
Dung dịch thử 1
Lấy 60 viên nang, tháo rời vỏ nang thuốc, lấy
khối bột bên trong nghiền mịn, cho vào cốc có
mỏ 100mL, được chiết cách thủy ở 950C với 50
mL nước trong 30 phút, lọc qua bông, lặp lại 3
lần x 50 mL, gộp chung 3 dịch chiết để thu được
dịch A Dịch A được cô đến còn khoảng 50 mL
Lấy 30 mL dịch A tiến hành lắc phân đoạn lần
lượt với các dung môi n-hexan, chloroform, ethyl
acetat và n-butanol bão hòa nước, mỗi dung môi
chiết 3 lần x 20mL/lần Các phân đoạn thu được
đem cô đến cắn, hòa lại trong methanol để được
dịch chấm sắc kí đối chiếu với các dịch chiết từ
các dược liệu Dâm dương hoắc, Bạch quả, Cửu
thái tử và Đinh lăng
Dung dịch thử 2
Mẫu thử để xác định sự hiện diện của chuẩn
bilobalide được chuẩn bị như sau:
Lấy 10 viên nang, tháo rời vỏ nang thuốc, lấy
khối bột bên trong nghiền mịn, cho vào cốc có
mỏ 100mL được chiết siêu âm với 20mL
methanol x 5 lần trong 30 phút Thêm vào dịch
chiết thu được 50 g than hoạt, để qua đêm, ly
tâm thu phần than hoạt, rửa lại bằng 20 mL
aceton x 5 lần, cô dịch aceton còn khoảng 5 mL
để được dịch chấm sắc kí
Dung dịch đối chiếu
Nguyên liệu
Dược liệu Dâm dương hoắc, Bạch quả, Cửu
thái tử, Đinh lăng được cung cấp bởi công ty
TNHH Gpharm
Mẫu dược liệu đối chiếu
Cân chính xác khoảng 50 gam mỗi dược liệu
Dâm dương hoắc, Bạch quả, Cửu thái tử và Đinh
lăng được làm nhỏ đến kích thước bé hơn 2 mm,
chiết với 150 mL nước ở 95oC trong 30 phút, lọc
qua bông, lặp lại 3 lần Dịch chiết được gộp
dịch chiết nước của mỗi dược liệu tiến hành lắc phân đoạn với n-hexan, chloroform ethyl acetat
và n-butanol bão hòa nước, mỗi dung môi chiết 3 lần x 20mL/lần Các phân đoạn thu được đem cô đến cắn, hòa lại trong methanol để được dịch chấm sắc kí
Chuẩn bilobalide
1 mg chuẩn Bilobalide (một hoạt chất trong dược liệu Bạch quả) hòa trong 1 mL methanol thành dịch chuẩn để chấm sắc kí lớp mỏng
Điều kiện sắc kí
Bản mỏng Silicagel 60F254 (dày 0,25 mm, 20 x
20 cm) Merck, Germany Các hệ dung môi khai triển:
Chloroform: ethyl actetat 8:3 Chloroform: methanol:nước 7:3:0,15 Toluen:aceton 7:3
Toluene:aceton 1:1 ethylacetat:acid acetic:acid formic:nước 100:11:11:20
n-butanol:acid acetic:nước7:1:2 cyclohexan:ethylacetat 1:1 chloroform:aceton:acid formic 7,5:2:0,5 chloroform:ethylacetat:acid acetic 5:3:1 Phát hiện:
Soi dưới đèn tử ngoại ở bước sóng 254nm,
366 nm Phun thuốc thử H2SO4 10% trong ethanol, sấy ở 105oC đến khi xuất hiện vết, quan sát dưới ánh sáng thường và dưới đèn tử ngoại ở bước sóng 366 nm
Phun thuốc thử acid acetic băng, sấy ở 1200C trong 60 phút, quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 366 nm
Tiến hành
Phân đoạn n-Butanol: Kiểm tra sự hiện diện của Đinh lăng và Bạch quả trong viên
Phân đoạn ethylacetat: Kiểm tra sự hiện diện của Dâm dương hoắc trong viên
Trang 4Trên sắc kí đồ phải thể hiện sự tương đồng
về giá trị Rf và màu sắc giữa các vết từ dịch chiết
từ Viên Kim Sư và các vết trong dịch chiêt của
nguyên liệu đối chiếu (Dâm dương hoắc, Bạch
quả và Đinh lăng) và chuẩn đối chiếu bilobalide
Định lượng hàm lượng Bilobalide
Chất chuẩn Bilobalide do hãng
Sigma-Aldrich cung cấp
Xây dựng và thẩm định quy trình định lượng
Xây dựng quy trình định lượng
Từ phân tích định tính, thăm dò một số điều
kiện sắc kí để tìm ra điều kiện tối ưu liên quan
đến tỉ lệ pha động, thể tích bơm mẫu, bước sóng
phát hiện, tốc độ dòng
Khảo sát tính tương thích hệ thống
Chuẩn bị dung dịch chuẩn
Bơm 6 lần dung dịch chuẩn trên theo các
điều kiện sắc kí đã xác định Khảo sát các thông
số: thời gian lưu, diện tích pic, số đĩa lí thuyết
Tính RSD % cho từng thông số
Thẩm định quy trình định lượng
Tính đặc hiệu
Chuẩn bị dung dịch chuẩn, dung dịch mẫu
thử Tiến hành triển khai HPLC các dung dịch
vừa chuẩn bị Quan sát các sắc kí đồ và nhận
định kết quả thu được
Độ lặp lại
Thực hiện trên 6 mẫu chiết khác nhau của
cùng một lô thử nghiệm để được 6 mẫu thử
Tiêm vào hệ thống HPLC mỗi mẫu 1 lần Kết
quả được xử lí thống kê để xác định RSD % của
phép đo
Độ đúng
Độ đúng của phương pháp được xác định
bằng phương pháp mẫu thử thêm chuẩn
Thêm một lượng chính xác chất chuẩn tương
ứng với khoảng 80 %, 100 %, 120 % hàm lượng
Bilobalide có trong mẫu thử Bơm vào hệ thống
HPLC và ghi nhận diện tích pic Xác định tỉ lệ
phục hồi ở từng nồng độ rồi tính tỉ lệ phục hồi trung bình
Tính tuyến tính
Chuẩn bị dung dịch chuẩn
Cân 1,25 mg chuẩn Bilobalide, định mức chính xác 10 mL, từ dung dịch chuẩn này pha các dung dịch có nồng độ 1; 5; 8,33; 12,5; 25; 50 µg/mL Tiến hành tiêm lần lượt các dung dịch chuẩn vào hệ thống HPLC
Bơm vào máy lần lượt các dd trên và ghi nhận diện tích pic tương ứng Thiết lập phương trình hồi qui y = ax +b (phương trình tương quan giữa diện tích pic và nồng độ mẫu chuẩn) Khảo sát hệ số tương quan R² để xác định khoảng tuyến tính
Xác định hàm lượng Bilobalide trong mẫu
Pha mẫu
Dung dịch thử: Lấy 10 viên nang, tháo rời vỏ
nang thuốc, lấy khối bột bên trong nghiền mịn, cân chính xác khối lượng bột thuốc tương ứng khối lượng trung bình của 5 viên Kim Sư, cho vào bình Soxhlet Bột viên trong bình Soxhlet được chiết tiếp tục với 120 ml methanol (PA), cho đến khi dịch chiết không còn màu Dịch chiết methanol được cô trên bếp cách thủy đến cắn, cắn được hòa với khoảng 10mL methanol cho vào bình định mức 50 mL, bổ sung methanol vừa đủ đến vạch, lắc đều, thu dung dịch A Lấy
1 mL dung dịch A hòa với khoảng 10mL methanol cho vào bình định mức 100 mL, bổ sung methanol vừa đủ đến vạch, lắc đều, thu dung dịch B, lọc dịch qua màng lọc 0,45 µm được dịch chạy sắc kí
Dung dịch chuẩn: Chuẩn bị một dãy dung
dịch chuẩn Bilobalide trong methanol có nồng
độ chính xác khoảng: độ 1; 5; 8,33; 12,5; 25; 50 µg/mL
Ghi nhận diện tích pic Bilobalide trên sắc ký
đồ, đối chiếu diện tích pic với đường chuẩn để suy ra hàm lượng Bilobalide có trong mẫu thử Tiến hành 3 lần lặp lại
Công thức tính hàm lượng Bilobalide:
Trang 5P (mg) = C x5000 /(5*1000)
Trong đó:
C: Nồng độ mẫu thử suy ra từ đường chuẩn (μg/mL)
5000: độ pha loãng
5: số lượng viên Kim Sư dùng cho 1 lần chiết/ 1 mẫu
KẾT QUẢ
Độ ẩm, độ rã, độ đồng đều khối lượng của
viên nang KS
Độ ẩm của viên nang BKHH là 6,50% < 9%,
đạt yêu cầu về mất khối lượng do sấy khô của
viên nang theo quy định của Dược điển Việt
Nam IV
Thời gian rã trung bình của viên nang
BKHH là 5,83 phút < 30 phút, đạt yêu cầu về độ
rã của viên nang theo quy định của Dược điển
Việt Nam IV
Khối lượng bột thuốc trong mỗi viên nang
trung bình là 0,5403 g, nằm trong giới hạn cho
phép (0,4997 g ≤ khối lượng trung bình viên ≤
0,5808 g), đạt yêu cầu về độ đồng đều khối lượng
theo quy định của Dược điển Việt Nam IV
Bảng 1 Độ ẩm, thời gian rã, độ đồng đều khối lượng
của viên nang KS
Chỉ tiêu Số lần lặp lại
thí nghiệm Trung bình
Yêu cầu phải đạt (DĐVN IV)
Thời gian rã
Độ đồng đều
Định tính bằng phản ứng hóa học
Bảng 2 Kết quả định tính các hợp chất có trong viên
nang BKHH bằng phương pháp hóa học
quả
Flavonoid
Dung dịch tăng màu
Dung dịch có màu xanh rêu
Dung dịch có tủa trắng
Dung dịch có tủa màu nâu
Trong viên nang KS có sự hiện diện của các
hợp chất flavonoid
Định tính bằng sắc kí lớp mỏng
Bảng 3 Sắc kí đồ của viên nang KS với các nguyên liệu đối chiếu
Nguyên
liệu Hệ dung môi khai triển Phát hiện
Số vết của nguyên liệu đối chiếu
Số vết của chế phẩm KS
Số vết trùng giữa nguyên liệu và chế phẩm
Dâm
dương
hoắc
n-Butanol: acid acetic: nước
7:1:2
toluene: aceton 7:3
chloroform: methanol: nước
7:3:0,15
Đinh lăng
ethylacetat: acid acetic: acid formic:
nước 100:11:11:20
chloroform: methanol: nước
7:3:0,15
Bạch quả
toluen: aceton 7:3
ethylacetat: acid acetic: acid formic:
nước 100:11:11:20
Trang 6Nguyên
liệu Hệ dung môi khai triển Phát hiện
Số vết của nguyên liệu đối chiếu
Số vết của chế phẩm KS
Số vết trùng giữa nguyên liệu và chế phẩm
H 2 SO 4 10% / cồn,
Chuẩn
Bilobalide
chloroform: aceton:
acid formic 7,5:2:0,5
toluene: aceton 7:3
chloroform: ethylacetat:acid acetic
5:3:1
Kiểm tra sự hiện diện của chuẩn Bilobalide
trong viên nang KS
Đối với mỗi hệ dung môi, sau khi chạy sắc
kí, bản mỏng được phun acid acetic và sấy ở
nhiệt độ 120oC trong 2 giờ, tiến hành quan sát
dưới ánh sáng tử ngoại 254 và 366 nm
Qua định tính bằng sắc kí lớp mỏng: So sánh
sắc kí đồ giữa dịch chiết của viên nang KS và các
dược liệu, nhận thấy, dịch chiết viên Kim Sư đã
thể hiện các vết có màu sắc và giá trị Rf tương
đồng với màu sắc và giá trị Rf của các vết thu
được từ dịch chiết các dược liệu Dâm dương
hoắc, Bạch quả, Đinh lăng đối chiếu và chuẩn
Bilobalide đối chiếu
Định lượng hàm lượng Bilobalide
Xây dựng quy trình định lượng
Qua thăm dò các hệ pha động và chương
trình chạy khác nhau, chúng tôi chọn chương
trình sắc ký như sau:
Điều kiện sắc ký
Máy sắc ký lỏng hiệu năng cao Shimadzu
LC-20A
Cột: Supelco-C18 (25cm×4,6 mm, 5µm)
Detector UV-Vis: 220 nm
Tốc độ dòng: 0,8 mL/phút, điều chỉnh nếu cần thiết
Thể tích tiêm: 20l Pha động: MeOH: H2O (30:70)
Tính tương thích hệ thống
Bảng 4 Kết quả khảo sát tính tương thích hệ thống
STT Thời gian
lưu
Diện tích peak
Chiều cao peak
Số đĩa
lí thuyết
Thời gian lưu, diện tích pic của Bilobalide chuẩn có RSD < 2%
Kết quả trên cho thấy các điều kiện sắc kí đã được lựa chọn và hệ thống HPLC sử dụng là phù hợp với phương pháp phân tích định lượng
Tính đặc hiệu
Sắc kí đồ của mẫu thử có pic của Bilobalide tương ứng với thời gian lưu của Bilobalide trong mẫu chuẩn Như vậy quy trình đạt tính đặc hiệu
Trang 7Hình 1 Sắc kí đồ mẫu chuẩn bilobalide
Hình 2 Sắc kí đồ mẫu thử viên nang KS
Trang 8Độ đúng
Bảng 6 Kết quả khảo sát độ đúng ở nồng độ 50 μg/mL
Thêm vào Diện tích pic Hàm lượng tìm thấy (%) Độ phục hồi (%)
Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lần 1 Lần 2 Lần 3 Trung bình
Tỷ lệ hồi phục nằm trong giới hạn cho phép từ
90% – 107% nên quy trình đạt độ đúng
Độ lặp lại
Bảng 5 Kết quả khảo sát độ lặp lại
STT Diện tích pic Bilobalide (µg/mL)
RSD < 2 % nên quy trình đạt độ lặp lại
Tính tuyến tính
Bảng 7 Tương quan giữa nồng độ và diện tích pic
của mẫu chuẩn Bilobalide
Nồng độ μg/mL Diện tích pic
Hình 3 Đường biểu diễn sự tương quan giữa nồng
độ và diện tích pic của Bilobalide
Xác định hàm lượng Bilobalide có trong
mẫu thử
Tiêm dung dịch các mẫu thử, ghi nhận diện
tích pic, đối chiếu với phương trình hồi quy để
suy ra nồng độ dung dịch mẫu thử Tính hàm lượng Bilobalide theo %
Bảng 8 Hàm lượng trong mẫu thử
STT Diện tích
pic
Nồng độ (μg/mL)
Bilobalide trung bình trong 1 viên (mg/viên)
Bảng 9 Đề xuất tiêu chuẩn chất lượng viên nang KS
Yêu cầu Tiêu chuẩn Kêt luận
Tính chất
Viên nang cứng cỡ số 0, bột thuốc bên trong có màu nâu, mùi dược
liệu, vị đắng
Đạt
(5,83 phút) Mất khối
lượng do làm khô
(6,50 %)
Độ đồng đều khối lượng
± 7,5 % KLTB bột thuốc trong
nang
Đạt (P = 0,5403 g)
Bằng phản
Bằng sắc ký lợp mỏng
Trên sắc kí đồ, dịch chiết viên Kim
Sư phải thể hiện các vết có màu sắc và giá trị Rf tương đồng với màu sắc và giá trị Rf của các vết thu được từ dịch chiết các dược liệu Dâm dương hoắc, Bạch quả, Đinh lăng đối chiếu và chuẩn Bilobalide đối chiếu
Đúng
Định lượng (Bilobalide)
Hàm lượng Bilobalide trong một viên nằm trong khoảng 7,34 – 8,96 mg/ 1 viên tính theo KLTB bột thuốc trong nang
Đạt (8,15 mg/ 1 viên)
KẾT LUẬN
Từ những kết quả thu được từ thực nghiệm, chúng tôi có một số kết luận sau:
Viên nang KS đạt các yêu cầu về độ ẩm, độ
rã, độ đồng đều khối lượng theo các quy định của Dược điển Việt Nam IV
Trang 9Viên nang KS có các hợp chất flavonoid
Viên nang KS có sự hiện diện của 3 dược liệu
Dâm dương hoắc, Đinh lăng, Bạch quả
Hàm lượng Bilobalide trong mỗi viên nang
KS trung bình là 8,15 mg
Những kết quả thu được từ nghiên cứu này
góp phần cho việc tiêu chuẩn hóa và kiểm
nghiệm tiêu chuẩn chất lượng viên nang KS,
phục vụ cho các nghiên cứu triển khai tiếp theo
và có triển vọng đóng góp với cộng đồng một
lựa chọn mới trong phòng chống suy sinh dục
nam
TÀI LIỆU THAM KHẢO
(2006) Giáo trình “Phương pháp nghiên cứu dược liệu”
PL.182, 221, 226
dụng kiểu nội tiết tố sinh dục nam và tác dụng tăng lực của viên Kim Sư (Chế phẩm phối hợp Dâm dương hoắc, Cửu thái
tử, Đinh lăng, Bạch quả) trên thực nghiệm Tạp chí Y học
Tp.HCM, chuyên đề YHCT, 18(1), tr 114-122 (2014)
Ngày nhận bài báo: 30/08/2016 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 20/09/2016 Ngày bài báo được đăng: 25/11/2016