Bài viết trình bày đánh giá hiệu quả của nội soi phế quản ống mềm trong chẩn đoán bệnh lý ung thư phế quản phổi – nghiên cứu trên 142 bệnh nhân được Nội soi phế quản (NSPQ) chẩn đoán và được phẫu thuật tại BVBD trong 1211 trường hợp từ 04/1996-04/2015.
Trang 1Nghiên cứu Y học Y Học TP Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 2 * 2016
UN T Ƣ P Ế QUẢN SO VỚI KẾT QUẢ SAU PHẪU THUẬT
Nguyễn Ngọc Bình*
TÓM TẮT
Mở đầu: Đánh giá hiệu quả của nội soi phế quản ống mềm trong chẩn đoán bệnh lý ung thư phế quản phổi – nghiên cứu trên 142 bệnh nhân được Nội soi phế quản (NSPQ) chẩn đoán và được phẩu thuật tại BVBD trong
1211 trường hợp từ 04/1996-04/2015
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: - Đối tương nghiên cứu: 142 bệnh nhân được soi phế quản và tiến hành các kỹ thuật sinh thiết, rửa phế quản làm tế bào học và được mổ tại BVBD từ 04/1996-04/2015 - Phương pháp nghiên cứu: cắt ngang mô tả hàng loạt
Kết quả: - Nghiên cứu trên 142 bệnh nhân nghi ngờ ung thư phế quản - phổi có thực hiện soi phế quản chẩn đoán trước mổ và được phẫu thuật tại Bệnh viện Bình Dân từ tháng 04/1996 đến tháng 04/2012 (Trên 1211 trường hợp NSPQ) Thu thập kết quả tiến hành so sánh, đối chiếu các kết quả trước và sau mổ: - Hình ảnh ghi nhận qua NSPQ mềm: (ghi nhận có hình ảnh tổn thương): 75,4% - Hiệu quả sinh thiết phế quản qua NSPQ mềm: 82,4% - Sự tương thích giữa kết quả tế bào học qua sinh thiết và mô học sau mổ + Độ nhạy: 99,1% + Độ chuyên: 80% - Hiệu quả chẩn đoán của thủ thuật rửa phế quản qua NSPQ mềm: + Độ nhạy: 100% + Độ chuyên: 19,6% - Nếu thực hiện đồng thời các kỹ thuật trên cùng một lần, thì hiệu quả chẩn đoán công thức Euler cho kết quả 96,74% - Biến chứng và tai biến của NSPQ: 0,7%
Kết Luận: NSPQ mềm là một phương pháp cận lâm sàng có giá trị chẩn đoán cao, an toàn trong việc chẩn đoán và điều trị bệnh lý ung thư phế quản phổi Ngày càng có chỉ định rộng rãi Là phương pháp bắt buộc, đầu tiên và không thể thiếu trong quá trình chẩn đoán ung thư phế quản phổi
Từ khóa: nội soi phế quản ống mềm, ung thư phế quản phổi
ABSTRACT
EVALUATE THE EFFECTIVENESS OF THE FIBER BRONCHOSCOPY IN DIAGNOSTIC
OF THE BRONCHO-PULMONARY CANCER VS RESULT OF POST OPERATION
Nguyen Ngoc Binh * Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement of Vol 20 - No 2 - 2016: 478 - 481 Purpose: Evaluate the effectiveness of the Fiber Bronchoscopy in diagnostic of the broncho-pulmonary cancer
of 142 patients in 1211 cases had been Broncho -scopied and operated at Binh Dan hospital from 04/1996 to 04/2015
Materials and methods: We use cross sectional study for 142 patients had been Broncho –scopied and operated at Binh Dan hospital from 04/1996 to 04/2015
Results: It has hight correlation of biopsy result of preoperation and post op
Conclusion: Bronchoscopy have important role in diagnosis and safe technique of the malignant disease of the lung
Keywords: FiberBronchoscopy, broncho-pulmonary cancer
* Bệnh viện Bình Dân
Tác giả liên lạc: BS.CKII.Nguyễn Ngọc Bình ĐT: 0903.837.670 Email: bsnguyenngocbinh@gmail.com
Trang 2Y Học TP Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 2 * 2016 Nghiên cứu Y học
ĐẶT VẤN ĐỀ
Đ{nh gi{ hiệu quả chẩn đo{n của nội soi phế
quản bằng ống mềm trong chẩn đo{n bệnh ung
thư phế quản - phổi
Mục tiêu: X{c định tính an toàn của phương
pháp nội soi phế quản ống mềm cùng các thủ
thuật: sinh thiết, chải rửa phế quản qua nội soi
phế quản ống mềm
Cắt ngang mô tả hàng loạt
KẾT QUẢ
Chúng tôi thực hiện nghiên cứu hồi cứu trên
142 bệnh nh}n ung thư phế quản - phổi có thực
hiện nội soi phế quản chẩn đo{n trước mổ và
được điều trị tại Bệnh viện Bình Dân từ tháng
04/1996 đến th{ng 04/2012 (Trên 1211 trường
hợp NSPQ), thu thập kết quả chẩn đo{n trước và
sau mổ Sau đó tiến h|nh so s{nh, đối chiếu các
kết quả này với nhau
Qua khảo sát chúng tôi ghi nhận một số kết
quả như sau:
Tỷ lệ nam/nữ
Tỷ lệ nam/nữ xấp xỉ 1,45/1
Phân bố tuổi
Tuổi trung bình: 60,9 tuổi
Tuổi lớn nhất: 83 tuổi
Tuổi nhỏ nhất: 29 tuổi
Triệu chứng lâm sàng
Bảng 1: triệu chứng lâm sàng
Đau
ngực
Ho khan Sụt cân Khó thở Ho ra
máu
Hình ảnh đại thể nội soi phế quản
Hình ảnh ghi nhận được qua nội soi phế
quản mềm trong 142 trường hợp nghiên cứu có:
35/142 trường hợp (24,6%) có hình ảnh nội soi
bình thường, u nội phế quản 25,4%, thương tổn
chít hẹp, chảy máu chiếm 21,1%, thương tổn
thâm nhiểm 19,0%, thương tổn chèn ép 9,9%
0%
5%
10%
15%
20%
25%
30%
Bình thường U nội phế quản Chít hẹp Thâm nhiễm Chèn ép
24.6% 25.4%
21.1%
19.0%
9.9%
Biểu đồ 1: Tỷ lệ hình ảnh nội soi
Hiệu quả chẫn đoán của rửa phế quản
Chúng tôi tiến hành rửa phế quản thường qui trên 142 bệnh nhân Sau đó cố định và phân tích tế bào học, ghi nhận hiệu quả tế bào học nhóm nghi ngờ là 14,1% và của nhóm dương tính là 10,6%
0%
10%
20%
30%
40%
50%
60%
70%
80%
Âm tính Dương tính Nghi ngờ
75.4%
10.6% 14.1%
Biểu đồ 2: Kết quả tỷ lệ dịch rửa phế quản
Liên quan giữa kết quả mô học qua sinh thiết và giải phẩu bệnh sau mổ
Trong nghiên cứu này chúng tôi nhận thấy
có sự phù hợp rất cao giữa chẩn đo{n tế bào học sinh thiết phế quản qua nội soi ống mềm và kết quả mô bệnh học sau mổ với (p <0,05)
Bảng 2: Liên quan giữa kết quả mô học qua sinh thiết và giải phẩu bệnh sau mổ
Sinh thiết
Mô học
SINH THIẾT QUA NỘI SOI
K TB TUYẾN
K TB GAI
K TB NHỎ
K TB
K TB TUYẾN
46 93,9%
5 11,4%
3 23,1%
2 8,0%
Trang 3Nghiên cứu Y học Y Học TP Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 2 * 2016
Sinh thiết
Mô học
SINH THIẾT QUA NỘI SOI
K TB
TUYẾN
K TB GAI
K TB NHỎ
K TB
6,1%
38 86,4%
2 18,2%
69,2%
1 4,0%
Liên quan giữa dạng tổn thương ghi nhận
qua nội soi mềm và hiệu quả sinh thiết
dương tính
NSPQ
GPB
Bình
thường
U nội phế quản
Chít hẹp
Thâm
Tương quan kết quả chải rửa và giải phẫu
bệnh sau mổ
ó 86/107 (80,4%) trường hợp chải rửa kết
quả âm tính nhưng P sau mổ l| dương tính
35/35 (100%) trường hợp kết quả chải rửa là
dương tính hay nghi ngờ ra GPB sau mổ là
dương tính
Tương quan kết quả sinh thiết và giải phẫu
bệnh sau mổ
ó 5/25 (20%) trường hợp sinh thiết là âm
tính nhưng P sau mổ là dương tính v| 1/117
(0,9%) trường hợp sinh thiết l| dương tính
nhưng P sau mổ là âm tính
BÀN LUẬN
Các bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu của
chúng tôi có độ tuổi trung bình : 60,9 tuổi Tỷ lệ
nam / nữ : 1,45 / 1 Tỷ lệ bệnh nhân nghiện thuốc
lá là: 64,1%, hầu hết trong số đó nghiện trên 20
năm Những số liệu của chúng tôi cũng phù hợp
với nghiên cứu của một số tác giả: Jonathan M
Samet, D Carter, Siegen Thaler thấy rằng tỷ lệ
nam /nữ mắc bệnh ng|y c|ng có khuynh hướng giảm dần Vì số nữ hút thuốc lá ngày c|ng tăng, hơn nữa giới nữ ng|y c|ng tham gia v| đảm nhận những công việc trứơc kia chỉ dành cho nam giới o đó họ có nhiều cơ hội tiếp xúc với những yếu tố thuận lợi g}y ung thư phổi hơn(2,4,7,8,12)
Hiệu quả chẩn đoán của ống soi mềm và các kỹ thuật
Hiệu quả tế bào học chẩn đoán cuả phương pháp sinh thiết và rửa phế quản qua nội soi ống mềm(1,9)
Có sự khác biệt về tỷ lệ hiệu quả chẩn đo{n của các tác giả là do nhiều nguyên nhân: tùy thuộc vào tổn thương của khối u ở vị trí trung tâm hay ngoại biên, kinh nghiệm và kỹ thuật sinh thiết của chúng tôi còn hạn chế Cần có sự
hổ trợ và phát triển kỹ thuật một c{ch đồng bộ của các Khoa Cận lâm sàng khác giúp nâng cao hiệu quả chính x{c trong qu{ trình định típ mô
tế bào
Tương quan giữa dạng tổn thương và hiệu quả sinh thiết dương tính (P<0,05)
-Tổn thương u sùi có hiệu quả sinh thiết dương tính: 91,7%
-Tổn thương chít hẹp hiệu quả sinh thiết dương tính: 83,3%
-Tổn thương th}m nhiểm có hiệu quả: 77,8% -Tổn thương chèn ép: 85,7%
Hiệu quả chẩn đo{n của quan sát hình ảnh qua nội soi của chúng tôi là 75,4%; của kỹ thuật sinh thiết: 82,4% và cuả kỹ thuật rửa phế quản là 24,6% Nếu thực hiện đồng thời các kỹ thuật trên cùng một lần, thì hiệu quả chẩn đo{n dương tính
sẽ được tính theo công thức Euler cho kết quả 96,74% (P =P1+(100-P1).P2+(100-(P1+(100-P1).P2).P3) Đ}y l| hiệu quả khá cao trong công tác chẩn đo{n(,1,3,8,11)
Tương quan giữa chẩn đoán tế bào học và
mô bệnh học
Tương quan: giữa chẩn đo{n tế bào học trước mổ qua nội soi phế quản mềm và chẩn
Trang 4Y Học TP Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 2 * 2016 Nghiên cứu Y học
đo{n mô bệnh học sau mổ với độ tin cậy rất cao
P<0,01(3,6,11)
Bàn luận về phương pháp chải rửa và sinh
thiết qua nội soi
Phương pháp chải rửa phế quản
ó độ đặc hiệu rất cao Tuy nhiên độ nhạy
của phương ph{p n|y thấp (80,4% trường hợp
kết quả chải rửa là âm tính mà kết quả GPB sau
mổ (+)), nên chúng tôi kết hợp thêmsinh thiết lại
để tránh bỏ sót tổn thương(1,7,9,12)
Phương pháp sinh thiết qua nội soi
Trong nghiên cứu của chúng tôi, độ đặc hiệu
của phương ph{p n|y kh{ cao với 99,1% Chỉ
1/117 trường hợp kết quả sinh thiết dương tính
cho ra kết quả GPB sau mổ âm tính Và độ nhạy
của phương ph{p n|y kh{ cao với 80%, chỉ 5/25
trường hợp cho âm tính giả(7,8,10,11)
Bàn luận về biến chứng tai biến
ũng như các tác giả tỷ lệ biến chứng của
NSPQ của chúng tôi thấp (0,7%)(6,9,10,12)
KẾT LUẬN
Qua kết quả nghiên cứu trên 142 trường hợp
ung thư phế quản phổi, được NSPQ ống mềm
chẩn đo{n v| điều trị tại Bệnh viện Bình Dân từ
th{ng 04/1995 cho đến tháng 04/2012, chúng tôi
rút ra một số kết luận sau:
NSPQ mềm là một phương ph{p cận lâm
sàng có giá trị chẩn đo{n cao, an to|n trong việc
chẩn đo{n v| điều trị bệnh lý ung thư phế quản
phổi L| phương ph{p bắt buộc, đầu tiên và
không thể thiếu trong quá trình chẩn đo{n ung
thư phế quản phổi
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Baque AE & Mathay.R.A.(2009); Diagnosic & Therapy Of Lung Tumor; Thoracic Surgery 400-427
2 Mai Xuân Khẩn - Bùi Xuân Tám (1996): Góp Phần Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng X-Quang Phổi Và Nội Soi Phế Quản Ống Mềm Ở Những Bệnh Nh}n Ung Thư Phổi Nguyên Phát Hội Nghị Khoa Học Về Lao Và Bệnh Phổi Hà Nội 9/: 108
3 Nguyễn Chấn ùng (1982): Ung Thư Phổi; Ung Thư ọc Lâm Sàng, 39
4 Nguyễn hi Lăng (1996): Nhận Xét Tai Biến 4241 Trường Hợp Soi Phế Quản Ống Mềm Nội San Lao Và Bệnh Phổi Tập 22: 27-35
5 Nguyễn Công Minh(2010): Điều trị ung thư phổi Điều trị ngoại khoa bệnh phổi Nhà xuất bản Y học: 14-15
6 Nguyễn o|i Nam (2009): {c bước phát triển của phẫu thuật nội soi lồng ngực Bài Giãng Phẫu Thuật Lồng Ngực http://giangduongykhoa.wordpress.com
7 Phạm Long Trung (1995): Khai Thác Tiềm Lực Và Khả Năng Nội Soi Phế Quản Trong Chẩn Đo{n, Điều Trị Và Giảng Dạy Trong Tình Hình Thực Tế Việt Nam Qua 1500 Lần Nội Soi Luận Án Phó Tiến Sĩ Khoa ọc Y ược
8 Popovich JJR; Paul A Kvale, Michael S Eichenhorn, Jan R Radke (1982): Diagnostic Accuracy Of Multiple Biopsy From Flexible Fiberoptic Bronchoscopy A Comparison Of Central Versus Peripheral Carcinoma Am Rev Respir.Dis;
125:521-523
9 Pyrozynski-M (1992): Bronchoaveolar Lavage In The Diagnosis Of Peripheral, Primary Lung Cancer Chest, Aug; 102(2): 372-4
10 Rodrigues JC, Steven H.F (1995): Indications And Contraindications For Fiberoptic Bronchoscopy Textbook Of Bronchoscopy, 3-9
11 Sabiston D C.(2012): Endoscopy: Bronchoscopy And Esophagoscopy Surgery Of The Chest 19 th W.B.Saunders Co, 1570-1577
12 Trần Văn Ngọc (2000): Phương Ph{p Soi Phế Quản Với Ống Soi Mềm; Phụ Bản Số 1 Tập 4- Tạp chí Y học Tp Hồ Chí Minh: 149-158
Ngày phản biện nhận xét bài báo: 10/12/2015 Ngày bài báo được đăng: 22/02/2016