1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đánh giá kết quả chẩn đoán và điều trị ngoại khoa biến chứng dị tật thận móng ngựa ở người lớn

6 83 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 263,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hồi cứu hồ sơ bệnh án bệnh nhân được chẩn đoán dị tật thận móng ngựa được chỉ định phẫu thuật tại bệnh viện Chợ Rẫy, Bình Dân, Nhân Dân Gia Định từ 01/2007 đến 7/2018. Các biến số được ghi nhận gồm đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng trước mổ của bệnh nhân. Kết quả phẫu thuật bao gồm thời gian phẫu thuật, các biến chứng trong mổ, thời gian hậu phẫu, biến chứng sau mổ. Theo dõi kết quả điều trị sau phẫu thuật.

Trang 1

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA BIẾN CHỨNG DỊ TẬT THẬN MÓNG NGỰA Ở NGƯỜI LỚN

Thái Minh Sâm *,** , Ngô Xuân Thái * , Hoàng Mạnh Hải ***

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Đánh giá kết quả chẩn đoán và điều trị ngoại khoa biến chứng dị tật thận móng ngựa ở

người lớn

Phương pháp nghiên cứu: Hồi cứu hồ sơ bệnh án bệnh nhân được chẩn đoán dị tật thận móng ngựa được

chỉ định phẫu thuật tại bệnh viện Chợ Rẫy, Bình Dân, Nhân Dân Gia Định từ 01/2007 đến 7/2018 Các biến số được ghi nhận gồm đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng trước mổ của bệnh nhân Kết quả phẫu thuật bao gồm thời gian phẫu thuật, các biến chứng trong mổ, thời gian hậu phẫu, biến chứng sau mổ Theo dõi kết quả điều trị sau phẫu thuật

Kết quả: Mẫu nghiên cứu gồm 51 trường hợp (TH), 27 TH sỏi thận bao gồm 25 TH được phẫu thuật mở lấy sỏi, 02 TH phẫu thuật nội soi (01 TH được phẫu thuật nội soi sau phúc mạc lấy sỏi, 01TH được lấy sỏi thận qua da), hẹp khúc nối bể thận niệu quản có 12 TH bao gồm phẫu thuật mở 05 TH (01 TH được chuyển vị niệu quản, 03 TH được được phẫu thuật cắt eo thận, 01 TH phẫu thuật mở tạo hình bể thận, 07 TH được phẫu thuật nội soi ( 03 TH nội soi cắt eo thận đơn thuần, 01 TH tạo hình, 01 TH cắt eo thận và cắt thận mất chức năng, 02

TH nội soi đặt JJ), 04 TH sỏi niệu quản bao gồm 01 TH phẫu thuật mở lấy sỏi, 03 TH được phẫu thuật nội soi tán sỏi, hẹp niệu quản chậu có 02 TH bao gồm 01 trường hợp phẫu thuật mở cắm niệu quản bàng quang theo phương pháp Lich-Gregoir, 01 trường hợp phẫu thuật nội soi đặt JJ, bướu thận có 02 TH được phẫu thuật mở cắt thận tận gốc, chấn thương thận có 02 TH bao gồm 01 TH phẫu thuật mở lấy mô hoại tử, 01 TH can thiệp nút mạch, bướu tuyến thượng thận 01 TH được phẫu thuật mở cắt bướu, 01 TH nang thận được phẫu thuật mở cắt nang thận Biến chứng được phân loại theo Clavien Dido ≤ 2

Kết luận: Xác định đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và tỷ lệ ảnh hưởng dị tật thận móng ngựa trên hệ

tiết niệu ở người lớn Đánh giá kết quả điều trị ngoại khoa các biến chứng của dị tật thận móng ngựa ở người lớn Từ đó theo dõi và khám định kỳ dị tật thận móng ngựa để đề phòng những biến chứng xảy ra trên thận móng ngựa

Từ khóa: thận móng ngựa, biến chứng của thận móng ngựa

ABSTRACT

ASSESSMENT OF DIAGNOSIS AND TREATMENT OF SURGERY HORSESHOE KIDNEY

COMPLICATIONS IN THE ADULT

Thai Minh Sam, Hoang Manh Hai, Ngo Xuan Thai

* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol 23 - No 2- 2019: 37-41

Background: Assessment of diagnosis and treatment of surgery horseshoe kidney complications in the adult Methods: Between January 2007 and July 2018 we retrospectively evaluated 51 patients operated for

urolithiasis and ureteropelvic junction obstruction and tumor and renal trauma in horseshoe kidneys We performed complications and valuated the patients for mean operation time, mean hospitalization time, and complication rate (according to the classification of Clavien Dido) in horseshoe kidney

Results: Endoscopic surgery in 13 patients and open surgery 37 patients and endovascular intervention in

*Bộ môn Tiết Niệu Học, Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh **Bệnh viện Chợ Rẫy

***Bệnh viện 175

Trang 2

01 patient The mean operation time was 123±56.2 min, mean hospitalization times were 6.2±3.3 days Low complication rates during the surgical operation period was 11.7% Complication rates during the postoperative was 7,8% Median follow up was 16 months with 26 cases and recurrence rate after surgery was 15.4%

Conclusion: Determination of clinical and the frequent complication associated with the horseshoe kidney

Evaluate the surgical outcome of the complications of the horseshoe deformity in adults

Key words: Horseshoe kidney, the complications of the horseshoe kidney

ĐẶT VẤN ĐỀ

Thận móng ngựa là một dạng dị tật bẩm

sinh của hệ thống tiết niệu Dị tật này có đặc

điểm hai thận nằm hai bên cột sống thắt lưng

dính chặt vào nhau bởi một eo, eo này thường

nằm trước động và tĩnh mạch chủ, có mạch máu

nuôi dưỡng riêng(15) Về tần xuất thận móng

ngựa có tỷ lệ 1/500 trẻ được sinh ra và nam

thường gấp đôi nữ(10)

Một số bệnh lý thường liên quan đến dị tật

bẩm sinh thận móng ngựa bao gồm: sỏi thận,

hẹp khúc nối bể thận niệu quản, nhiễm khuẩn

đường tiết niệu, bướu thận, chấn thương thận,

hẹp niệu quản Ngoài ra còn có thể gặp các bệnh

lý khác xảy ra trên thận móng ngựa như nang

thận, bướu tuyến thượng thận…

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Hồi cứu hồ sơ bệnh án bệnh nhân được chẩn

đoán dị tật bẩm sinh thận móng được chỉ định

phẫu thuật tại bệnh viện Chợ Rẫy, Bình Dân,

Nhân Dân Gia Định từ ngày 01/2007 đến 7/2018

Thiết kế nghiên cứu

Mô tả hàng loạt các trường hợp

Thu nhập các số liệu

Theo bệnh án nghiên cứu

KẾT QUẢ

Mẫu nghiên cứu gồm 51 trường hợp (27

trường hợp sỏi thận (52,9%), hẹp khúc nối bể

thận niệu quản 12 trường hợp (23,5%), sỏi niệu

quản có 04 trường hợp (7,8%), hẹp niệu quản

chậu có 02 trường hợp (3,9%), bướu thận 02

trường hợp (3,9%), chấn thương thận 02 trường

hợp (3,9%), bướu tuyến thượng thận có 01

trường hợp (1,9%), nang thận có 01 trường hợp

(1,9%) 37 trường hợp phẫu thuật mở, 12 trường

hợp phẫu thuật nội soi, 01 trường hợp can thiệp

mạch máu Thời gian phẫu thuật trung bình là 123±56,2 phút, thời gian rút dẫn lưu trung bình

là 3,7±1,2 ngày, và thời gian xuất viện trung bình sau 6,2±3,3 ngày Tỷ lệ biến chứng trong mổ thấp 11,7%, tỷ lệ biến chứng sau mổ là 7,8% được xếp loại biến chứng thấp theo Clavien-Dindo(4) Theo dõi kết quả điều trị sau phẫu thuật trung bình là

16 tháng (6-24 tháng) có 26 trường hợp (50,9%) với tỷ lệ hết bệnh có 22 trường hợp (84,5%), tỷ lệ tái phát bệnh sau mổ là 4 trường hợp (15,4%) Trong những trường hợp tái phát bệnh được phẫu thuật lại cho kết quả tốt

BÀN LUẬN

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và tỷ lệ ảnh hưởng dị tật thận móng ngựa trên hệ tiết niệu

Đặc điểm tuổi

Độ tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là 48±14 cũng phù hợp với Ergin G và cộng sự với

độ tuổi trung bình là 46,3±18,6(5)

Về giới

Trong nghiên cứu của chúng tôi tỷ lệ nam/nữ = 33/18 (1,8/1) Phù hợp với Cortese F với tỷ lệ nam trên nữ là 2/1(2)

Đặc điểm lâm sàng

Đau vùng thắt lưng bên bệnh lý gặp ở hầu hết các bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu, 47/51 bệnh nhân (92,1%) Những rối loạn về tiểu tiện như đái buốt, đái rắt chúng tôi gặp 6 trường hợp (11,8%) Những thay đổi về màu sắc nước tiểu như đái máu chúng tôi gặp 3 trường hợp (5,9%) Trong đó có 2 trường hợp đái máu do sỏi thận, 01 trường hợp do chấn thương thận

Trang 3

Đặc điểm cận lâm sàng

Đánh giá kết quả xét nghiệm nước tiểu

Trong nhóm nghiên cứu của chúng tôi nước tiểu

có bạch cầu âm tính là 30 TH (58,8%), 21 TH có

bạch cầu trong nước tiểu chiếm tỷ lệ (41,2%)

Đặc điểm về thận móng ngựa trên siêu âm

Trong nghiên cứu của chúng tôi thì có 15 TH

(29,4%) khi siêu âm phát hiện được eo thận hoặc

cho thấy cấu trúc cong, sự kéo dài và ranh giới

không rõ nét của cực dưới, gợi ý sự hiện diện

của thận móng ngựa Strauss S(12) nghiên cứu 34

trường hợp thận móng ngựa thì chỉ có 27 TH

(79,4%) phát hiện được eo hoặc dải xơ nối giữa

hai cực của thận Theo nghiên cứu của Banerjee

và cộng sự(1) tác giả nghiên cứu 11 trường hợp

thận móng ngựa được phát hiện trên siêu âm, thì

có 07 TH (63,6%) siêu âm được eo và mô xơ nối

giữa cực dưới của hai thận

Trong nghiên cứu của chúng tôi thì trên siêu

âm chúng tôi phát hiện được 27 TH sỏi thận

(52,9%) Có 02 trường hợp bướu thận trong

nghiên cứu của chúng tôi (4%) Theo

Hohenfellner thì trên thận móng ngựa nguy cơ

tăng ung thư tế bào chuyển tiếp gấp 3 tới 4 lần(7)

Do đó siêu âm có vai trò quan trọng trong định

hướng ung thư thận khi phát hiện có khối bướu

trên siêu âm Sỏi niệu quản trong nghiên cứu của

chúng tôi phát hiện được 01TH (2%) đây là sỏi

niệu quản chậu có kích thước 15mm lớn nên có

thể dễ dàng phát hiện trên siêu âm Có 01 TH

phát hiện bướu tuyến thượng thận (2%) trên siêu

âm theo chúng tôi đây cũng có thể là bệnh lý

kèm theo xảy ra trên thận móng ngựa

Đặc điểm về thận móng ngựa trên phim chụp

IVU

Trong nghiên cứu của chúng tôi chỉ có 3

TH chụp IVU chiếm (5,8%) chẩn đoán thận

móng ngựa Tất cả các TH đều phát hiện eo

thận, trục thận thay đổi hướng vào cột sống

Theo Châu Quý Thuận(3) chẩn đoán thận

móng ngựa không khó dựa vào trục 2 thận

hướng vào cột sống trên IVU

Đặc điểm về thận móng ngựa trên phim chụp CLVT hệ tiết niệu

Phim chụp cắt lớp vi tính là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán thận móng ngựa vì có thể gần như 100% các trường hợp thông qua việc phát hiện eo thận Trong nghiên cứu của chúng tôi thì

48 trường hợp là eo nhu mô thận chiếm (94,1%),

eo mô xơ sợi chiếm 3 trường hợp (5,9%) Sự xoay của bể thận là 100% các trường hợp và trục thận thay đổi với cực dưới nằm gần đường giữa chiếm 100% các trường hợp Theo Kirkpatrick(9)

chụp CLVT có cản quang có độ chính xác cao trong việc xác định các bất thường cấu trúc của thận móng ngựa, bao gồm cả mức độ và vị trí dính, mức độ của sự xoay bất thường, sự thay đổi nhu mô thận kết hợp, và hệ thống đài thận

bể thận bất thường Nó cũng có thể được sử dụng để phân biệt một eo nhu mô thận với một

eo thận xơ và cho thấy mối quan hệ của eo thận với các cấu trúc xung quanh

Cắt lớp vi tính (CLVT) hệ tiết niệu có thuốc cản quang phát hiện những biến chứng của thận móng ngựa gây ra như phát hiện sỏi thận, sỏi niệu quản, hẹp khúc nối bể thận niệu quản, sỏi niệu quản, hẹp niệu quản chậu, chấn thương thận, bướu thận, bướu tuyến thượng thận và nang thận Theo Turkvatan A và cộng

sự(13) trên phim chụp CLVT hệ tiết niệu nhất là trên phim chụp cắt lớp nhiều lớp cắt thì khả năng phát hiện sớm những bất thường của hệ tiết niệu từ đó đưa ra chẩn đoán sớm những biến chứng của thận móng ngựa gây ra tránh được những tổn thương vĩnh viễn của thận

Chẩn đoán các biến chứng của dị tật thận móng ngựa

Trong nghiên cứu của chúng tôi 27 TH sỏi thận chiếm (52,9%), sỏi niệu quản có 4 TH (7,8%), hẹp khúc nối bể thận niệu quản có 12 TH (23,5%), sỏi niệu quản 04 TH (7,8%), hẹp niệu quản chậu có 2 TH (3,9%), chấn thương thận có 2

TH (3,9%), bướu thận có 2 TH (3,9%), bướu tuyến thượng thận và nang thận có 01 TH chiếm (1,9%) Trong đó tỷ lệ nhiễm khuẩn xảy ra trên các biến chứng trên là 21 TH (41,1%)

Trang 4

Ergin và cộng sự(5) nghiên cứu hồi cứu trong

10 năm từ 2005 đến 2015 với 178 trường hợp có

96 TH (53,9%) sỏi thận trên thận móng ngựa

Một nghiên cứu khác của Je BK và cộng sự(8)

nghiên cứu 380 trường hợp trẻ em và người

trưởng thành thì tác giả cũng gặp những bệnh lý

như hẹp khúc nối bể thận niệu quản, sỏi thận,

sỏi niệu quản, chấn thương thận, nang thận,

bướu thận

Một số nghiên cứu khác của nhiều tác giả thì

hẹp khúc nối bể thận niệu quản chiếm từ

13-32% Sỏi thận chiếm từ 20-60% Nhiễm khuẩn

chiếm từ 27-41%(6,13)

Kết quả điều trị phẫu thuật các biến chứng trên

móng ngựa

Thời gian phẫu thuật trung bình 123,8 ± 56,2

phút Thời gian hậu phẫu trung bình trong

nghiên cứu là 6,2 ± 3,3 ngày Thời gian rút dẫn

lưu trung bình là 3,7 ± 1,2 ngày

Thời gian phẫu thuật của phẫu thuật nội soi

lấy sỏi thận qua da là 60 phút, thời gian hậu

phẫu là 5 ngày Nguyễn Phúc Cẩm Hoàng(11) với

thời gian phẫu thuật trung bình là 97 phút và

thời gian hậu phẫu trung bình là 03 ngày, Trần

Lê Linh Phương(14) nội soi lấy sỏi thận qua da với

thời gian phẫu thuật là 120 phút và thời gian hậu

phẫu là 04 ngày

Biến chứng trong mổ

Trong nghiên cứu của chúng tôi có 02 trường

hợp (3,9%) chảy máu nhiều trong quá trình phẫu

thuật Đó là 02 trường hợp mổ nang thận và

bướu tuyến thượng thận trên thận móng ngựa

Có 03 trường hợp thủng phúc mạc (5,8%) và 01

trường hợp (2%) thủng tá tràng Trong 03 trường

hợp thủng phúc mạc thì có 01 trường hợp nội soi

sau phúc mạc lấy sỏi bể thận, 01 trường hợp nội

soi sau phúc mạc tạo hình bể thận niệu quản, 01

trường hợp nội soi sau phúc mạc cắt thận mất

chức năng

Biến chứng sau mổ

Có 4/51 trường hợp có biến chứng (7,8%) là

biến chứng độ II theo phân loại của Clavien–

Dindo(4)

Chủ yếu là sốt sau mổ, đây là những trường hợp mà trước phẫu thuật xét nghiệm bạch cầu nước tiểu âm tính nhưng sau mổ lại sốt Điều này được giải thích là khả năng có một nhiễm khuẩn đường tiết niệu tiềm tàng không triệu chứng hoặc độc tố của vi khuẩn tồn tại trong sỏi Trong quá trình phẫu thuật tán sỏi làm giải phóng độc tố vi khuẩn gây sốt Đây là biến chứng thường gặp trong tán sỏi niệu quản nội soi và nội soi lấy sỏi thận qua da

Theo dõi kết quả điều trị sau phẫu thuật trung bình là 16 tháng (6-24 tháng) có 26 trường hợp (50,9%) với tỷ lệ hết bệnh có 22 trường hợp (84,5%), tỷ lệ tái phát bệnh sau mổ là 4 trường hợp (15,4%) Trong những trường hợp tái phát bệnh được phẫu thuật lại cho kết quả tốt

KẾT LUẬN

Xác định đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng

và tỷ lệ ảnh hưởng dị tật thận móng ngựa trên

hệ tiết niệu ở người lớn

Đánh giá kết quả điều trị ngoại khoa các biến chứng của dị tật thận móng ngựa ở người lớn

TÀI LIỆU THAM KHẢO

kidney", Br J Radiol 64(766), pp 898-900

Gioffrè A, Sganga G (2017), "Challenging case of horseshoe

kidney double fracture", Int J Surg Case Rep Vol 41, pp

158-161

Tuấn, Trần Thanh Nhân (2005) “Nhân 2 trường hợp cắt eo

thận móng ngựa qua nội soi ổ bụng”, Tạp chí Y học TPHCM,

tập 9 phụ bản số 2 , tr 142-145

surgical complications: a new proposal with evaluation in a

cohort of 6336 patients and results of a survey” Ann Surg,

Vol.71, pp.517

" Surgical management of urinary stones with abnormal

kidney anatomy", Kaohsiung J Med Sci pp 207-221

kidneys: review and discussion of surgical implications", Can J

Urol.10(3), pp 1899-904

Cramer BM, Thüroff JW (1992), "Tumor in the horseshoe

kidney: clinical implications and review of embryogenesis" J

Urol, 147(4), pp 1098-102

Renal Complications and Extrarenal Diseases and Syndromes

in 380 Children and Young Adults With Horseshoe Kidney”

American Journal of Roentgenology Vol 205, pp 1306-1314

Trang 5

9 Kirkpatrick JJ, Leslie SW (2017), Horseshoe Kidney StatPearls

Publishing

I, Skandalakis P (2014), "Horseshoe kidney: a review of

anatomy and pathology", Surg Radiol Anat, 36(6), pp 517-26

Khôi, Nguyễn Xuân Chiến (2018), “ Kinh nghiệm bước đầu

trong phẫu thuật lấy sỏi qua da trên thận móng ngựa”, Tạp chí

Y học TPHCM, tập 22 số 2, tr 400-404

Lebensart PD (2000), “Sonographic features of horseshoe

kidney: review of 34 patients”, J Ultrasound Med, Vol 19,

pp.27-31

urography of renal fusion anomalies", Diagn InTerv Radiol,

15(2), pp 127-134

"Nhân một trường hợp lấy sỏi qua da trên sỏi thận tái phát

hình móng ngựa", Tạp chí Y học TPHCM, tập 17 số 1, tr 367-370

niệu trên và cơ quan sinh dục”, Bệnh học tiết niệu, Nhà xuất

bản y học, tr 520-522

Ngày phản biện nhận xét bài báo: 07/12/2018

Trang 6

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ KHÁNG SINH THEO KINH NGHIỆM

TRÊN BỆNH NHÂN NHIỄM KHUẨN ĐƯỜNG TIẾT NIỆU

DO SỎI NIỆU QUẢN CÓ HỘI CHỨNG ĐÁP ỨNG VIÊM TOÀN THÂN

Nguyễn Tuấn Vinh * , Trần Trọng Huân *

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Nhiễm khuẩn đường tiết niệu (NKĐTN) trên thận có sỏi niệu quản (NQ) là dạng NKĐTN

phức tạp, nguy hiểm Mục đích điều trị cấp cứu trên những bệnh nhân NKĐTN có biểu hiện SIRS là ngăn chặn lượng vi khuẩn (VK) xâm nhập vào máu càng sớm càng tốt Giải áp đường tiết niệu khẩn cấp và phối hợp điều trị kháng sinh (KS) theo kinh nghiệm là nguyên tắc chính hướng đến mục tiêu này Các chủng vi khuẩn gây NKĐTN, đặc biệt là các dạng NKĐTN phức tạp rất đa dạng và xu hướng đề kháng với các loại kháng sinh ngày một gia tăng Từ đó đặt ra yêu cầu cần phải đánh giá hiệu quả của liệu pháp kháng sinh theo kinh nghiệm đối với các trường hợp NKĐTN trên thận có sỏi niệu quản, có biểu hiện đáp ứng viêm toàn thân cần xử trí cấp cứu

Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tỉ lệ phân lập các chủng vi khuẩn trên BN NKĐTN do sỏi NQ Đánh giá

hiệu quả điều trị KS theo kinh nghiệm

Phương pháp và đối tượng nghiên cứu: Mô tả 303 BN NKĐTN trên thận có sỏi NQ có hội chứng

đáp ứng viêm toàn thân, được xử trí cấp cứu giải áp đường tiết niệu và có mẫu cấy nước tiểu trên bế tắc dương tính Tất cả BN trên được cấy nước tiểu và cấy máu, được điều trị KS kinh nghiệm theo phác đồ của

BV Bình Dân Thăm khám, phỏng vấn trực tiếp và ghi nhận kết quả xét nghiệm từ hồ sơ bệnh án để thu thập các thông tin lâm sàng, cận lâm sàng theo bảng câu hỏi cấu trúc Tần số, tỉ lệ, số trung bình được đo

lường bằng phần mềm Stata 10.0

Kết quả: Tính chung cho 3 loại bệnh phẩm có 467 mẫu cấy có VK mọc với E coli 264 (56,5%), Klebsiella

pneumoniae 71 (15,2%), Pseudomonas aeruginosa 33 (7,1%) BN thuộc phân tầng nguy cơ nhiễm khuẩn nhóm

II chiếm đa số 163 (53,8%), nhóm III chiếm tỉ lệ thấp nhất 49 (16,2%) Vi khuẩn sinh ESBL trong nước tiểu trên

bế tắc là 47 trường hợp, với nhóm III nhiều nhất 20 (42,6%) Sử dụng KS kinh nghiệm không phù hợp KS đồ 36 trường hợp (11,9%), chủ yếu là những BN thuộc nhóm II Tỉ lệ BN đáp ứng với điều trị sau 48 giờ ở nhóm sử dụng KS kinh nghiệm phù hợp cao hơn gấp đôi trong khi số ngày hết sốt, số ngày WBC về bình thường và số ngày nằm viện thấp hơn nhóm sử dụng KS không phù hợp

Kết luận: KS theo kinh nghiệm có phân tầng nguy cơ và giải áp sớm đường tiết niệu bế tắc là phương pháp

điều trị hiệu quả trong NKĐTN do sỏi NQ có biểu hiện SIRS E coli là VK gây bệnh nhiều nhất, sinh ESBL khá cao Phối hợp KS nên áp dụng khi nhiễm các VK thuộc họ Enterobacteriaceae

Từ khóa: hội chứng đáp ứng viêm toàn thân, sỏi niệu quản

ABSTRACT

ASSESSING EFFICIENT OF EMPIRIC ANTIBIOTIC USING ON URINARY TRACT INFECTION WITH

SIRS CAUSED BY OBSTRUCTED URETERAL STONE

Nguyen Tuan Vinh, Tran Trong Huan

* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol 23 - No 2- 2019: 42-47

Introduction: Urinary tract infection (UTI) with ureteral stone is very complicated, it can be lethal if UTI

associated with obstructive uropathy results in bacteremia and sepsis Urgent decompression and antibiotic therapy is often necessary to prevent further complications in infected hydronephrosis secondary to stone-induced,

*Bệnh viện Bình Dân

Ngày đăng: 15/01/2020, 02:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w