Nội dung bài giảng gồm hội chứng tiền sản giật và sản giật, tiêu chuẩn chẩn đoán tiền sản giật, phân loại tiền sản giật, dấu hiệu nặng của tiền sản giật, hội chứng Hellp, tăng huyết áp thai kỳ, tăng huyết áp mạn... Để nắm chi tiết nội dung kiến thức mời các bạn cùng tham khảo bài giảng.
Trang 1.
Trang 2ĐẠI CƯƠNG – PHÂN LOẠI
ĐẠI CƯƠNG :
Tăng huyết áp là biến chứng nội khoa thường gặp nhất ở phụ
nữ mang thai, chiếm khoảng 10 % tổng số thai kỳ, là một trong
ba nguyên nhân quan trọng gây tử vong mẹ trên toàn thế giới
PHÂN LOẠI:
Hội chứng tiền sản giật-sản giật
Tăng huyết áp thai kỳ
Tăng huyết áp mạn (do bất cứ nguyên nhân nào)
Tiền sản giật ghép trên tăng huyết áp mạn
Trang 3A HỘI CHỨNG TIỀN SẢN GIẬT-SẢN GIẬT
Trang 4A.Tiêu chuẩn chẩn đoán TSG
1 Huyết áp :
2 Đạm niệu: ≥ 300 mg trong nước tiểu 24 giờ
có khoảng 10% tăng huyết áp thai kỳ xuất hiện cơn co giật nhưng không có đạm niệu
Trang 5A.Tiêu chuẩn cẩn đoán TSG
- Giảm tiểu cầu: Tiểu cầu < 100.000 /μL
- Suy thận : Creatinin huyết thanh > 1,1 mg/dL hoặcgấp đôi nồng độ creatinin huyết thanh bình thường màkhông có nguyên nhân do bệnh lý thận khác
- Suy tế bào gan : Men gan trong máu tăng gấp 2 lầnbình thường
Trang 61 Tiền sản giật không có dấu hiệu nặng và
2 Tiền sản giật có dấu hiệu nặng
B Phân loại TSG
Trang 71 Dấu hiệu nặng của tiền sản giật (có bất cứ dấu hiệu nào dưới đây)
Huyết áp tâm thu ≥ 160 mmHg hoặc huyết áp tâm trương ≥ 110 mmHg
Giảm tiểu cầu: tiểu cầu <100.000/µL.
Suy giảm chức năng gan: men gan tăng (gấp đôi so với bình thường), đau nhiều ở hạ sườn phải hoặc đau thượng vị không đáp ứng với thuốc và không
có nguyên nhân khác.
Suy thận tiến triển (creatinin huyết thanh > 1,1 mg/dL hoặc gấp đôi nồng độ creatinin huyết thanh bình thường mà không có nguyên nhân do bệnh lý thận khác)
Phù phổi.
Rối loạn não hay thị giác(triệu chứng thần kinh trung ương): Rối loạn thị
giác( hoa mắt, ám điểm, mù vỏ não, co thắt mạch máu võng mạc); nhức đầu nhiều, nhức đầu dai dẵng, tăng lên, không đáp ứng thuốc giảm đau; thay đổi tri giác
Trang 8là một triệu chứng rất nặng của tiền sản giật, thể hiện tình trạng tổn thương nội mô ở não
Sản giật là tình trạng có cơn co giật mới khởi phát trên phụ nữ bị tiền sản giật mà không giải thích được bởi nguyên nhân nào khác
Sản giật có thể xảy ra trước, trong hoặc sau sanh
Xuất độ của sản giật khoảng 1:2000 trường hợp sinh
C.Sản giật
Trang 9C.Sản giật
CƠN SẢN GIÂT ĐIỂN HÌNH: 4 giai đoạn
1 XÂM NHIỄM: 10-15 giây, run ở mặt, mắt đứng tròng
2 CO CỨNG: 15-20 giây, co cơ, co cứng toàn thân
3 CO GIẬT: khoảng 60 giây, các cơ trong cơ thể co giãn liên
tục (cơ mặt, cơ hàm, cơ tứ chi)
4 HÔN MÊ: thời gian không cố định, nếu giai đoạn hôn mê
càng kéo dài, tiên lượng càng xấu
CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT:
- Cơn động kinh - Tai biến mach máu não
Trang 10TIÊN LƯỢNG NẶNG CHO MẸ
1 Từ khi khởi phát cơn co giật đến khi bắt đầu điều trị kéo dài
2 Sản giật trước khi sanh, từ lúc co giật đến khi sanh kéo dài
3 Có trên 10 cơn co giật
4 Hôn mê giữa các cơn co giật
5 Thân nhiệt >39°C, mạch > 120 l/phút
6 Huyết áp tối đa > 200 mmHg
7 Thiểu niệu với protein niệu
8 Không đáp ứng với điều trị
9 Vàng da
10 Nhịp thở > 40 l / phút
11 Hôn mê > 6 giờ
Trang 11D.HỘI CHỨNG HELLP
1 Hội chứng HELLP là tình trạng rất nặng, tử vong cao
2 Hội chứng HELLP gồm các triệu chứng:
Tán huyết (Hemolysis),
Tăng men gan (Elevated Liver Enzyme) và
Giảm tiểu cầu (Low Plateletes), gặp trong khoảng 3-12%
Tiền sản giật có thể trở nặng nhanh cùng với sự hiện diện của hội chứng HELLP
Bệnh nhân bị hội chứng HELLP thường là con rạ,
20% trường hợp hội chứng HELLP không có tăng huyết áp, chỉ hoặc tăng nhẹ huyết áp trong 30% trường hợp.
Trang 12 Vàng da và tiểu ra máu hiếm gặp hơn (5-10%)
Có khoảng 15-20% trường hợp hội chứng HELLP không có tăng HA, không có protein niệu
Trang 13D.HỘI CHỨNG HELLP
3 Ở thai phụ có hội chứng HELLP, các biến chứng và kết cục
có hại được ghi nhận trong khoảng 40% trường hợp, gồm:
Trang 14D.HỘI CHỨNG HELLP
(AST, Lactate dehydrogenase) và giảm tiểu cầu
5 Các tiêu chuẩn thường dùng là :
Tăng bilirubin toàn phần ≥ 1.2 mg/dL,
Tăng men aspartate aminotransferase (SGOT,AST) > 70 UI/L
Tăng lactate dehydrogenase (LDH) > 600 U/L,
Giảm tiểu cầu < 100.000 / mm3
Trang 15II TĂNG HUYẾT ÁP THAI KỲ
Là các trường hợp tăng huyết áp khởi phát sau tuần lễ thứ
20 của thai kỳ và không có đạm niệu Trong tăng huyết áp
thai kỳ, huyết áp thường sẽ trở về bình thường sau 12 tuần
hậu sản.
Trang 16III TĂNG HUYẾT ÁP MẠN
Là các trường hợp tăng huyết áp xuất hiện trước tuần thứ 20 của thai kỳ hoặc tăng huyết áp đã có trước khi mang thai
Trang 17IV TIỀN SẢN GIẬT GHÉP TĂNG HUYẾT ÁP MẠN
Tiền sản giật ghép trên tăng huyết áp mạn là hình thái có tiên lượng xấu nhất trong các hình thái tăng huyết áp trong thai kỳ.
Tiền sản giật có thể ghép trên tăng huyết áp mạn do bất kì
nguyên nhân nào.
Trên lâm sàng thường chẩn đoán tiền sản giật ghép trên tăng
huyết áp mạn trong các tình huống:
Tăng huyết áp mạn có đạm niệu mới xuất hiện sau tuần thứ 20 thai kỳ , men gan tăng, tiểu cầu <100.000/µL , đau hạ sườn
phải, phù phổi…
Trang 18ĐIỀU TRỊ
Trang 19I MAGNESIUM SULFATE (MgSO4)
1 MgSO 4 được dùng để phòng ngừa co giật
Cơ chế tác dụng của MgSO4 là kích hoạt giãn mạch máunão, làm giảm thiếu máu cục bộ bởi sự co thắt mạch
máu não trong cơn sản giật MgSO4 cạnh tranh với Ca++, phong bế dẫn truyền và ngăn cản co giật
MgSO4 có nhiều ưu điểm so với các thuốc chống co giậtkhác trong điều trị tiền sản giật như diazepam hay
phenytoin
Trang 20Tuy nhiên cần nhớ rằng đối với cơn co giật, thì ngoàiviệc dùng MgSO4 thì hai điều trị nền tảng, căn cơ nhấtvẫn là (1) điều trị kiểm soát huyết áp và (2) chấm dứtthai kỳ sau điều trị nội khoa
MgSO4 dễ dàng qua nhau thai và nồng độ trong thainhi tương tự như ở mẹ Trẻ sơ sinh thường thải trừ
hoàn toàn MgSO4 trong vòng 36-48 giờ sau sanh vàhầu như không có tác dụng phụ bất lợi cho thai nhi Quan trọng là MgSO4 không có tác dụng an thần cho
cả mẹ và thai
Trang 212 Liều lượng và cách dùng MgSO 4
MgSO4 thường được dùng bằng đường truyền tĩnh mạch Hiếm khi dùng MgSO4 qua đường tiêm bắp do đau và có thể gây áp
Trang 223 Tác dụng phụ quan trọng nhất của MgSO 4 là ngô độc MgSO 4
Khi nồng độ MgSO4 vượt ngưỡng, sẽ có ngộ độc MgSO4
Các dầu hiệu của ngộ độc MgSO4 xuất hiện tuần tự theo nồng độ tăng dần của MgSO4, được trình bày trong bảng sau:
Nồng độ MgSO 4 Triệu chứng lâm sàng
9,6-12 mg/dL (4,0-5,0 mmol/L) Mất phản xạ gân xương
12-18 mg/dL (5,0-7,5 mmol/L) Liệt cơ hô hấp
24-30 mg/dL (10-12,5 mmol/L) Ngưng tim
Trang 23I MAGNESIUM SULFATE (MgSO4)
Vì MgSO4 chỉ bài tiết qua thận nên phải duy trì lượng nước tiểu thải ra > 25 mL/giờ hoặc 100 ml trong 4 giờ để tránh tích tụ
thuốc Ở những thai phụ bị tiền sản giật nặng mà nước tiểu dưới
30 ml mỗi giờ thì cần ngưng dùng khi cung lượng nước tiểu ở dưới ngưỡng này
Khi nồng độ Mg ++ bắt đầu vượt ngưỡng điều trị, dấu hiệu mất phản xạ gân xương bánh chè sẽ là dấu hiệu sớm nhất Vì thế, cần theo dõi phản xạ gân xương bánh chè như một chỉ báo là nồng
độ Mg ++ đã vượt ngưỡng điều trị và cần phải ngưng ngay việc dùng thêm MgSO4 Sau phản xạ bánh chè là hô hấp Khi có
giảm tần số hô hấp 12 lần / phút phải xem là có ngộ độc MgSO4
Trang 24I MAGNESIUM SULFATE (MgSO4)
Luôn phải chuẩn bị chất giải độc MgSO4 là calcium gluconate Khi có ngộ độc MgSO4, calcium gluconate được dùng với liều 10mL calcium gluconate 10% tiêm mạch trong thời gian không dưới 10 phút và đặt nội khí quản nếu bệnh nhân ngưng thở
Trang 25II THUỐC CHỐNG TĂNG HUYẾT ÁP
1 Chỉ định dùng thuốc chống tăng huyết áp trong tiền sản giật
Trong tiền sản giật, co mạch là cơ chế bệnh sinh chủ yếu Vai trò của điều trị thuốc chống tăng huyết áp là đánh vào nền tảng của cơ chế bệnh sinh
Thuốc chống tăng huyết áp được chỉ định khi có tình trạng tăng huyết áp nặng
Huyết áp tâm thu ≥ 150 mmHg
hoặc Huyết áp tâm trương ≥ 100 mmHg
Trang 26II THUỐC CHỐNG TĂNG HUYẾT ÁP
2 Mục tiêu của điều trị thuốc chống tăng huyết áp là giữ ổn
định huyết áp ở một mức độ hợp lý
Mục tiêu phải đạt được của điều trị bằng thuốc chống tăng
huyết áp là giữ cho huyết áp tâm trương ổn định ở 90-100 mgHg, và huyết áp tâm thu ổn định ở mức 140-150 mgHg
Mục tiêu điều trị có 2 thành phần: (1) trị số huyết áp mục tiêu phải đạt và (2) sự ổn định của huyết áp trong suốt quá trình điều trị
Mục tiêu của điều trị thuốc chống tăng huyết áp không phải
là một trị số bình thường Cần thận trọng khi đưa về huyết áp
bình thường vì việc này sẽ dẫn đến giảm tưới máu tử cung nhau
Trang 27II THUỐC CHỐNG TĂNG HUYẾT ÁP
Thành phần thứ nhì của mục tiêu điều trị thuốc chống
tăng huyết áp là đảm bảo sự ổn định của huyết áp Sau
khi đưa huyết áp về trị số mục tiêu, thường thì việc này
là không mấy khó khăn, thì mục tiêu khó khăn nhất
phải đạt là đảm bảo duy trì được một điều trị nền
nhằm ngăn cản mọi sự biến động quá mức của huyết áp
Chính vì lẽ này, thuật ngữ thuốc chống tăng huyết áp thể hiện được quan điểm điều trị Thuật ngữ thuốc hạ
áp dễ gây nhầm lẫn là chỉ dùng khi có tăng huyết áp
Trang 28Thuốc lợi tiểu và thuốc ức chế men chuyển không
được dùng để kiểm soát huyết áp trong điều trị tiền
sản giật
Thuốc lợi tiểu làm giảm Na+ và thể tích dịch lưu hànhkhông được dùng trong tiền sản giật vì làm suy giảmtuần hoàn tử cung-nhau
Không dùng thuốc ức chế men chuyển do nguy cơ gây
dị tật thai nhi
Trang 29• Hydralazin, alpha methyldopa, labetalol, chẹn kênh
calcium là các loại thuốc chống tăng huyết áp có thể
dùng được
Các thuốc được dùng trong điều trị tăng huyết áp đều can thiệp vào các khâu của huyết động đã bị thay đổi trong quá trình bệnh lí:
Làm giảm cung lượng tim: thuốc chẹn β (labetalol)
Làm giảm sức cản ngoại vi: thuốc giãn mạch trực tiếp
(hydralazin), thuốc chẹn kênh canxi (nifedipin), thuốc làm
liệt giao cảm (alpha-methyldopa) Chưa có sự thống nhất
rằng thuốc nào là hiệu quả và an toàn nhất trong điều trị
tiền sản giật
Trang 30Hydralazin thường là thuốc chống tăng huyết áp
được lựa chọn đầu tay
Alpha methyldopa là thuốc được xem là an toàn nhất
trong suốt thai kỳ
Labetalol và các chất chẹn kênh calcium (nifedipin,
nicardipin) là thuốc dùng trong những trường hợp tănghuyết áp nặng
Trang 31BẢNG PHÂN LOẠI THUỐC CHỐNG TĂNG
HUYẾT ÁP TRONG THAI KỲ Thuốc Cơ chế tác dụng Ảnh hưởng
Alpha
methyldopa
Ức chế thụ thể Alpha trung ương
Cung lượng tim không thay đổi, lưu lượng máu tới thận không thay đổi Sốt, mẹ lơ mơ, viêm gan, thiếu máu tán huyết
Hydralazin Giãn mạch ngoại vi
trực tiếp
Cung lượng tim tăng, lưu lượng máu tới thận không thay đổi hoặc tăng, mẹ đỏ bừng, đau đầu, nhịp tim nhanh, hội chứng giống Lupus.
Mẹ run cơ, đỏ bừng, đau đầu Chống chỉ định ở thai phụ
có hen suyễn và suy tim Suy hô hấp sơ sinh
Nifedipine
Nicardipine Ức chế kênh canxi
Cung lượng tim không thay đổi, lưu lượng máu tới thận không thay đổi, hạ huyết áp tư thế ở mẹ, đau đầu.
Tác dụng ở sơ sinh chưa được ghi nhận đầy đủ
Trang 32Thuốc hủy giao cảm: Alpha methyldopa
(Aldomet®)
Trong tiền sản giật alpha methyldopa có thể được sử dụng đơn độc hoặc kết hợp với một thuốc giãn mạch khác như hydralazin Dù cơ chế tác dụng chưa được hiểu thấu đáo, Alpha methyldopa được coi là thuốc liệt giao cảm trung ương, cơ chế của thuốc là hoạt hóa một số tế bào thần kinh gây hạ huyết áp
Alpha methyldopa không tác dụng trực tiếp lên hoạt động của tim hoặc của thận, không làm giảm sức lọc cầu thận, cung lượng máu thận và phân số lọc
Trang 33Thuốc hủy giao cảm: Alpha methyldopa (Aldomet ® )
Alpha methyldopa được chỉ định trong các trường hợp
tăng huyết áp trung bình hoặc nặng
Tác dụng phụ của alpha methyldopa gồm trầm cảm, buồn ngủ, chóng mặt, thay đổi chức năng gan
Alpha methyldopa bị chống chỉ định trong các trường hợp
sau: viêm gan cấp tính, mạn tính hoặc xơ gan, tiền sử
viêm gan do thuốc, thiếu máu tán huyết, trầm cảm
trầm trọng
Liều lượng và cách dùng alpha methyldopa 250 mg:
Khởi đầu 1-3 viên mỗi ngày
Liều tối đa 8 viên mỗi ngày
Trang 34Thuốc tác dụng trực tiếp trên cơ trơn thành mạch:
Hydralazin (Nepressol ® )
Hydralazin không gây hại cho sản phụ và thai nhi nên được dùng trong tiền sản giật
Hydralazin được hấp thu nhanh chóng và hầu như
hoàn toàn sau khi uống Hydralazin đạt nồng độ đỉnhtrong huyết thanh trong 12 giờ sau khi uống thuốc Thải trừ thuốc qua thận 70- 90% được đào thải qua nước tiểu trong 24 giờ
Trang 35Thuốc tác dụng trực tiếp trên cơ trơn thành mạch:
Hydralazin (Nepressol ® )
Do tác dụng giãn mạch trực tiếp nên có thể dẫn đến mất
cân bằng giữa lòng mạch và thể tích huyết tương lưu hành, gây nên tác dụng không mong muốn quan trọng nhất là hạ huyết áp đột ngột có thể gây suy thai Vì thế, có xu hướng không dùng hydralazin đơn độc, mà thường kết hợp với
một phong tỏa adrenergic alpha khác như labetalol hay
propranolol
Các tác dụng ngoại ý khác là nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, đau thắt ngực, tụt huyết áp, tiêu chảy, táo bón, buồn nôn, nhức đầu, bồn chồn, khó ngủ, rối loạn tạo máu, nổi
mẫn, ớn lạnh
Trang 36Thuốc tác dụng trực tiếp trên cơ trơn thành mạch:
Hydralazin (Nepressol ® )
Hydralazin bị chống chỉ định trong các trường hợp
quá mẫn với hydralazin, bệnh động mạch vành, van 2
lá do thấp, lupus ban đỏ, phình động mạch chủ cấp
Liều lượng và cách dùng hydralazin:
Hydralazin được dùng đường tiêm mạch chậm với
liều đầu 5 mg trong 1-2 phút
Nếu sau 120 phút không đạt được hạ áp cho
5-10mg tĩnh mạch chậm tiếp
Trang 37Thuốc tác dụng trực tiếp trên cơ trơn thành mạch: Hydralazin (Nepressol®)
Nếu sau tổng liều 25 mg mà vẫn không kiểm soátđược huyết áp thì nên dùng thuốc khác
Huyết áp sẽ hạ sau 10-30 phút và kéo dài từ 2-4 giờ.Như vậy tổng liều tối đa không quá 25 mg
Dạng thuốc và hàm lượng:
Viên nén: 10 mg, 25 mg và 50 mg
Ống tiêm 25 mg / 1 ml
Trang 38Thuốc phong tỏa αβ adrenergic: Labetalol
(Trandate®)
Labetalol là thuốc ức chế đồng thời α1 và cả β1 và β2 Cơ chế của thuốc là ức chế thụ thể β giao cảm ở tim mạch
ngoại vi do đó làm chậm nhịp tim và hạ huyết áp
Thuốc bắt đầu tác dụng sau tiêm tĩnh mạch 5 phút, và mất 1-2 giờ để đạt nồng độ đỉnh trong máu Lợi ích của
Labetalol so với Hydralazin bao gồm khởi phát tác dụng
nhanh hơn và giảm nguy cơ bị nhịp nhanh
Thuốc dùng tốt cho bệnh nhân có kèm đau thắt ngực hoặc nhức nửa đầu
Trang 39Thuốc phong tỏa αβ adrenergic: Labetalol
(Trandate®)
Labetalol chống chỉ định ở bệnh nhân suy tim sung huyết, hen suyễn và nhịp chậm xoang Liều lượng và cách dùng labetalol:
Liều tấn công 20-80mg (tối đa 220mg)
Sau đó duy trì bằng đường uống 200mg x 3 lần mỗi ngày, tối
đa 800mg trong 8 giờ Sau 2-3 ngày điều trị, điều chỉnh tùy vào từng bệnh nhân, thường là 200-400 mg mỗi ngày
Trang 40Thuốc ức chế kênh Canxi - Nifedipin
(Adalate®)
Nifedipin làm giảm huyết áp mà không ảnh hưởng đến lưu lượng máu qua nhau thai
Nifedipin là thuốc dạng uống, ức chế kênh canxi loại
2, tức là ức chế chọn lọc dòng canxi đi vào trong cơtrơn mạch máu dẫn đến giãn mạch và hạ huyết áp
Nifedipin khởi phát tác dụng nhanh hơn hydralazin và
có những thêm các lợi thế của việc dùng được bằngđường uống
Trang 41Trong điều trị tiền sản giật có biểu hiện năng bằng
nifedipin phối hợp với magnesium sulfate, buộc phảilưu ý rằng nifedipin có khả năng tương tác với
magnesium sulfate (do Mg++ cạnh tranh với Ca++) nên
có thể dẫn đến tụt huyết áp
Tác dụng không mong muốn nói chung bao gồm timđập nhanh, nhức đầu và hồi hộp Liều lượng và cáchdùng nifedipin:
Thuốc ức chế kênh Canxi - Nifedipin
(Adalate®)
Trang 42Liều điều trị của nifedipin là 10-20 mg / 20-30 phút
(viên uống tác dụng nhanh), tối đa 50 mg
Sau đó 10-20mg / 4-6 giờ (tối đa không quá 120 mg mỗingày) để duy trì huyết áp ở mức mong muốn Có thể
dùng nifedipin viên uống tác dụng kéo dài
Dạng thuốc và hàm lượng:
Viên nang mềm: 10 mg, có thể dùng uống, đặt dưới lưỡi
Viên nén bao phim tác dụng chậm 20 mg Viên phóngthích kéo dài 30mg hoặc 60mg
Thuốc ức chế kênh Canxi - Nifedipin
(Adalate®)