Nội dung khóa luận gồm có 3 phần: Phần 1 - Khái quát chung về huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn; chương 2 - Vài nét về hoạt động của đội thông tin lưu động huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn; chương 3 - Một số giải pháp và kiến nghị
Trang 1Trường đại học văn hóa hμ nội khoa văn hóa dân tộc thiểu số
Vi Thị Thập
Vμi nét hoạt động của đội thông tin lưu động huyện chi lăng, tỉnh lạng sơn vμ những vấn đề đặt ra trong
giai đoạn hiện nay
Khóa luận tốt nghiệp cử nhân văn hóa
Chuyên nghành: Văn hóa Dân tộc thiểu số Hướng dẫn khoa học: TS Hoàng Văn Páo
Hμ nội, 6 - 2010
Trang 2Lời cảm ơn
Trong quá trình thực hiện bμi luận văn nμy do trình độ hiểu biết của
bản thân còn hạn chế, đề tμi không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em rất mong thầy cô vμ bạn đọc đóng góp ý kiến để bμi luận văn được tốt hơn Nhân đây em xin gửi lời chân thμnh cảm ơn sự chỉ bảo tận tình của giảng viên hướng dẫn trực tiếp TS Hoμng Văn Páo - Giám đốc sở Văn hoá Thể thao vμ Du lịch tỉnh Lạng Sơn, các thầy cô khoa văn hoá dân tộc thiểu số cùng với sự giúp đỡ của các cán bộ sở văn hóa tỉnh Lạng Sơn, UBND huyện, Phòng văn hoá thông tin huyện Chi Lăng vμ người dân địa phương
đã cung cấp tin vμ tμi liệu để em hoμn thμnh bμi luận văn nμy
Xin trân thμnh cảm ơn!
Lạng Sơn, tháng 05năm 2010
Vi Thị Thập
Trang 3Danh mục các ký hiệu chữ viết tắt
NXB : Nhà xuất bản
TR : Trang UBND : Uỷ ban nhân dân VHTT : Văn hoá thông tin KHXH : Khoa học xã hôi
GS : Giáo sư
PGS : Phó giáo sư
TS : Tiến sĩ TTLĐ : Thông tin lưu động GĐ : Giám đốc
PGĐ : Phó giám đốc VHTT&DL : Văn hoá Thể thao và Du lịch
Trang 4Mục lục Danh mục các ký hiệu chữ viết tắt
Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài………1
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu……… … 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu……… …3
4 Phương pháp nghiên cứu………4
5 Đóng góp của đề tài………4
6 Bố cục của khóa luận……… 4
Chương 1: khái quát chung về huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn……… 5
1.1 Đặc điểm chung huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn………5
1.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên……….5
1.1.2 Vài nét lịch sử……….8
1.1.3 Con người và lịch sử cư trú……….11
1.1.4 Sinh hoạt kinh tế và văn hóa vật chất…….………14
1.1.5 Quan hệ gia đình, dòng họ và hôn nhân……….14
1.1.6 Tôn giáo tín ngưỡng và văn nghệ dân gian……….16
Chương 2: Vμi nét hoạt động của đội thông tin lưu động huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn………21
2.1 Khái niệm thông tin, thông tin lưu và mỗi quan hệ của nó…….… 21
2.1.1 Khái niệm……… ………21
2.1.2 Mỗi quan hệ giữa thông tin lưu động với các thông tin khác…….23
2.2 Vai trò của đội thông tin lưu động trong công tác xây dựng đời sống văn hóa cơ sở……… ……….29
Trang 52.3 Chức năng, nhiệm vụ của đội thông tin lưu động huyện Chi Lăng,
tỉnh Lạng Sơn……… 35
2.4 Một vài nét về cơ cấu tổ chức và nhân sự……… 39
2.5 Trang thiết bị và kinh phí họat động……….44
2.6 Tiền lương và chế độ chính sách……… ……49
2.7 Phương thức hoạt động……… 51
2.8 Nội dung hoạt động……… 58
2.9 Hiệu quả hoạt động……… 63
2.9.1 Đối với đời sống văn hóa tinh thần……….……63
2.9.2 Đối với đời sống kinh tế……….65
2.9.3 Đối với an ninh quốc phòng……… 67
2.9.4.Đối với đời sống chính trị - xã hội……….….68
Chương 3: Một số giải pháp vμ kiến nghị……….71
3.1 Giải pháp……… …71
3.1.1 Giải pháp về nhận thức……….…… 71
3.1.2 Giải pháp về nhân sự……….…….73
3.1.3 Giải pháp về chuyên môn, nghiệp vụ……….………75
3.1.4 Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực……….83
3.1.5 Giải pháp về tăng cường cơ sở vật chất và kinh phí hoạt động… 85
3.2 Kiến nghị……… ………88
3.2.1 Nhà nước……… ….88
3.2.2 Các tổ chức chính quyền ……… 88
3.2.3 Các cơ quan thuộc ngành văn hóa thông tin……… 89
3.2.4 Các tổ chức đoàn thể địa phương………93
Kết luận
Danh mục tμi liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 6mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc, tập trung 54 dân tộc anh em cùng chung sống nhưng cộng đồng dân tộc thiểu số chỉ chiếm 14% tổng dân số cả nước Hầu hết đồng bào dân cư đều cư trú ở những vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, vùng kinh tế đặc biệt khó khăn Do vậy việc phát triển kinh tế và ổn định chính trị, giữ vững an ninh quốc phòng, đòi hỏi cấp thiết phải phát triển tốt hệ thống thông tin truyền miệng, trong đó đội thông tin lưu động
là một hình thức sắc bén, chính sác, kịp thời và dễ hiểu Tiếng nói của đội thông tin lưu động là tiếng nói sát hợp với đời sống nhân dân ở cơ sở; đáp ứng nhu cầu thông tin của nhân dân; là tiếng nói giao lưu mang tính cộng đồng, thật sự dân chủ, có tính thuyết phục đầy tính chiến đấu động viên nhân dân làm tròn nghĩa
vụ bảo vệ Tổ quốc; phê phán các thói hư tật xấu trong xã hội, thu hút người xem Ta có thể nói tiếng nói đó là tiếng nói trí tuệ, tiếng nói của đạo lý Việt Nam, của niềm vui nhân dân
Nước ta cùng nhân loài bước vào những năm đầu của thế kỷ mới, đang tiếp tục công cuộc đổi mới đất nước, đẩy mạng sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện
đại hóa nhằm xây dựng và bảo vệ tổ quốc Xã hội chủ nghĩa văn minh, giàu đẹp Phương hướng được nêu trong nghị quyết 5 khóa VIII của Ban chấp hành trương
ương Đảng là " Làm cho văn hóa thấm sâu vào toàn bộ đời sống và hoạt động xã hội của từng người, từng gia đình, từng tập thể và cộng đồng, từng địa bàn dân cư, vào mọi lĩnh vực sinh hoạ, quan hệ con người, tạo ra trên đất nước ta tinh thần cao đẹp, trình độ dân trí cao, khoa học phát triển phục vụ đắc lực sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh, tiễn vững chắc lên chủ nghĩa xã hội"[9]
Trang 7Hiện nay tình hình của miền núi của cả nước nói chung và bản thân huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn nói riêng mặc dù đã cố gắng rất nhiều nhưng còn gặp rất nhiều khó khăn Cuộc sống của của đồng bào không chỉ khó khăn nghèo đói về kinh tế mà còn thiếu thông tin cấp thiết Hơn nữa do địa hình vùng miền núi khó khăn, trình độ dân trí thấp, đời sống kinh tế khó khăn, tâm lý cả tin của đồng bào đã gieo rắc mê tín dị đoan, dụ dỗ buôn bán phụ nữ và trẻ em ra nước ngoài Chính vì điều này mà cuộc sống của đồng bào miền núi còn nghèo nàn, lạc hậu Họ gặp vô vàn khó khăn về đời sống kinh tế vật chất cũng
như văn hóa thông tin
Bởi vậy, việc vận động đồng bào thực hiện theo đường lối, chính sách của
Đảng và pháp luật Nhà nước cũng như hướng dẫn họ tổ chức cuộc sống gia
đình, thôn bản như thế nào, trồng cây gì, nuôi con gì cho hiệu quả kinh tế cao để xóa đói giảm nghèo, thực hiện theo chủ trương đường lối chính sách của Đảng, chấp hành pháp luật của Nhà nước để có được cuộc sống ấm no, hạnh phúc là
điều vô cùng cần thiết Đòi hỏi có lực lượng làm công tác văn hoá thông tin tuyên truyền lưu động ở vùng miền núi nơi tập trung nhiều đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống
Tuy nhiên qua quá trình tìm hiểu thực trạng về cơ sở vật chất và thực tế hoạt động của đội thông tin lưu động huyện Chi Lăng, tôi thấy cần phải có một
sự quan tâm chú ý cũng như đầu tư cho đội thông tin lưu động từ phía các cơ quan ngành văn hóa thông tin và các tổ chức chính quyền địa phương Chỉ có như vậy đội mới có khả năng để thực hiện hết mình với vai trò là người chiến sĩ xung kích trên mặt trận tư tưởng
Với ý nghĩa quan trọng trên, người viết đã quyết định chọn đề tài "Vài nét hoạt động của đội thông tin lưu động huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn và những vấn đề đặt ra trong giai đoạn hiện nay " làm luận văn tốt nghiệp chuyên ngành
quản lý văn hóa dân tộc thiểu số của trường Đai học văn hóa Hà Nội Từ đó đề
Trang 8xuất những giải pháp và kiến nghị giúp cho đội thông tin lưu động huyện hoạt
động ngày càng hiệu quả hơn
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích : Thông qua khảo sát phỏng vấn thực trạng hoạt động của đội thông tin lưu động huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn, đề tài muốn khẳng định vai trò của đội trong công tác xây dựng đời sống văn hóa ở địa phương vùng miền núi, từ đó đề xuất những giải pháp và kiến nghị nhằm giúp cho đội hoạt động ngày càng tốt hơn, hiệu quả hơn
Nhiệm vụ: Để thực hiện mục đích trên, đề tài phải làm những nhiệm vụ sau:
Làm rõ khái niệm thông tin, thông tin lưu động, mỗi quan hệ giữa thông tin lưu động với các thông tin khác; vai trò, chức năng và nhiệm vụ của đội thông tin lưu động huyện trong bối cảnh các điều kiện tự nhiên xã hội của huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn
Khảo sát vài nét hoạt động của đội thông tin lưu động huyện từ các phương diện như: cơ cấu tổ chức nhân sự, trang thiết bị và kinh phí hoạt động, tiền lương và chế độ chính sách, phương thức hoạt động, nội dung hoạt động
Đồng thời cũng đánh giá hiệu quả hoạt động của Đội trên các lĩnh vực: đời sống văn hóa tinh thần, đời sống kinh tế, an ninh quốc phòng và đời sống chính trị - xã hội ở địa phương,
Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đội thông tin lưu động huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn
Trang 94 Phương pháp Nghiên cứu
Luận văn vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác - Lê Nin và tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa văn nghệ, các quan điểm của Đảng và Nhà nước về vai trò của công tác thông tin
Sử dụng phương pháp điền dã, phỏng vẫn, ghi chép, thu thập tài liệu, quan sát, xử lý thông tin
Sử dụng tài liệu các thông tư, văn bản, quyết định của Bộ văn hoá thể thao
và du lịch, Cục Văn hoá Thông tin cơ sở, sách, báo, tạp chí liên quan đến công tác thông tin lưu động
5 Đóng góp của luận văn
Khi thực hiện đề tài này, mong muốn lớn nhất của người viết là đóng góp phần nhỏ bé vào việc cung cấp nguồn tư liệu để nâng cao hiệu quả hoạt động trong công tác thông tin tuyên truyền của đội thông tin lưu động huyện Chi Lăng để các nhà quản lý quan tâm đến vấn đề này tham khảo
6 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 3 chương sau:
Chương 1: Khái quát chung về huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn
Chương 2: Vài nét hoạt động của đội thông tin lưu động huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị
Trang 10Danh mục tμi liệu tham khảo
1 Bộ văn hoá thông tin "Tiếp tục đẩy mạnh công tác văn hoá thông tin ở
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi", (Kỷ yếu Hội nghị sơ kết 5 năm
thực hiện chỉ thị 39/1998/CT - TTg của thủ Tướng chính phủ)
2 Bộ Văn hoá - Thông tin "Tăng cường và đổi mới công tác thông tin phục vụ đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi" (2002) (kỷ yếu Hội nghị công
tác thông tin phục vụ đồng bào dân tộc thiểu số miền núi) - Nxb Hà Nội
3 Bộ Văn hoá thông tin "Văn bản của Đảng và Nhà nước về công tác Văn hoá - Thông tin vùng dân tộc thiểu số và miền núi" (2003) - Nxb Hà Nội
4 Báo cáo tổng kết 5 năm (1998 - 2003) của UBND huyện Chi Lăng
5 Báo cáo hoạt động Văn hoá và Thông tin năm (2008, 2009) - Phòng văn hoá thông tin huyện Chi Lăng
6 Công văn số 209 - TCCB ngày 22/7/1989 của ban Tổ chức Chính Phủ
7 Cục văn hoá thông tin cở sở "Công tác thông tin cổ động triển lãm"
(1997) - Nxb Văn hoá thông tin, Hà Nội
8 Cục văn hoá - Thông tin cơ sở (Bộ Văn hoá thể thao và Du lịch) - Tài liệu tập huấn nghiệp vụ Văn hoá- Thông tin cơ sở 2007
9 Đảng cộng sản Việt Nam (1998), văn kiện Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương khoá VIII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội
10 "Địa chí Lạng Sơn" (1999) - Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội
11 Hà Văn Thư, Lã Văn Lô (1984), "Văn hoá Tày, Nùng", Nxb Văn
hoá, Hà Nội
12 Hoàng Văn Páo (1987), "Tự nhiên vùng Chi Lăng", kỷ yếu hội nghị
khoa học kỷ niệm 555 năm chiến thắng Chi Lăng 1427 - 1982, Sở văn hoá Thông tin Lạng sơn, Lạng sơn
Trang 1113 Hoàng Quyết, Ma Khánh Bằng, Hoàng Huy Phách, Cung Văn Lược,
Vương Toàn(1993), "Văn hoá truyền thống Tày Nùng" Nxb Văn hoá dân tộc,
hà Nội
14 Hoàng Vinh (1997) "Mấy vấn đề lý luận và thực tiễn xây dựng văn
hóa cơ sở" - Nxb Văn hóa thông tin, Hà Nội
15 Hoàng Văn Páo (2002), "Quan niệm tín ngưỡng của người Tày - Nùng Lạng Sơn", tín ngưỡng dân gian ở Việt Nam, Nxb Văn hoá thông tin, Hà Nội
16 Hoàng Nam (2004) giáo trình "Văn hoá các dân tộc vùng Đông Bắc",
trường Đại học văn hoá Hà Nội
17 "Niên giám"(2009) Uỷ ban nhân dân huyện Chi lăng - phòng thống
kê huyện Chi Lăng
18 Phòng văn hoá thông tin huyện Chi Lăng (2008, 2009) "Báo cáo hoạt
động Văn hoá và Thông tin"
19 Kế hoạch tuyên truyền phòng chống tệ nạn xã hội của Đội thông tin lưu động, phòng văn hoá huyện trình UBND huyện Chi Lăng năm 2008, 2009
và 2010
20 "Lạng Sơn Nơi địa đầu tổ quốc" (2005), Nxb Văn hoá Sài Gòn - công
ty văn hoá trí tuệ Việt
21 "Lịch sử Đảng Bộ huyện Chi Lăng" (2007), Ban thường vụ Huyện uỷ
Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn, Lạng Sơn
22 Thông tư liên bộ tài chính, văn hoá - thông tin hướng dẫn chế độ Quản lý tài chính đối với đội thông tin lưu động (cấp tỉnh, thành phố, quận, huyện, thị xã)
23 Trần Bình (2005), "Tập quán mưu sinh của dân tộc thiểu số ở Đông Bắc Việt Nam", Nxb, Phương Đông, Hà Nội
24 Khổng Diễn (1982), "Thành phần tộc người và sự phân bố dân cư ở một số tỉnh miền núi phía bắc", tạp chí dân tộc học, Hà Nội tr 39 - 44
Trang 1225 "Một số đặc điểm về dân tộc và dân cư tỉnh Lạng Sơn", Tạp chí dân
tộc học (1), Hà Nội.tr 8 - 14
26 Nguyễn Khoa Điềm (1997) "Công tác thông tin trong sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước", Nxb Thanh Niên, Hà Nội
27 Nguyễn Chí Huyền (chủ biên), Hoàng Văn Toàn, Lương Văn Báo
(2000), "Nguồn gốc lịch sử tộc người vùng biên giới phía bắc Việt Nam", Nxb
Văn hoá dân tộc, hà Nội
28 Nguyễn Văn Hy Giáo trình giảng "Công tác tuyên truyền cổ động" -
Trường Đại học văn hoá Hà Nội
29 Lã Văn Lô, Nguyễn Hữu Thấu và nhóm tác giả (1959), "Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam", Nxb Văn hoá, Hà Nội
30 Lê Bá Thảo (1971), "Miền núi và con người", Nxb Khoa học và kỹ
thuật, Hà Nội
31 Phạm Vĩnh (2001), "Lạng Sơn - Vùng văn hoá đặc sắc", Nxb Văn
hoá thông tin, Hà Nội
32 Viện dân tộc học (1975), "Về vấn đề xác định thành phần các dân tộc
ở miền núi phía bắc Việt nam".Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội
33 Viện dân tộc học (1978), "Các dân tộc ít người ở Việt Nam" (các tỉnh
phía bắc) Nxb khoa học xã Hội, Hà Nội
34 Viện dân tộc học (1996), "Những biến đổi về Kinh tế - Văn hóa các tỉnh miền núi phía Bắc", Nxb, Khoa học xã hội, Hà Nội
35 Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần VIII (1996) và IX (2001), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội
36 “Sổ tay văn công tác văn hoá Thông tin cơ sở (1997), Nxb, Thanh
Niên, Hà Nội