1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Điều trị bệnh thân chung động mạch vành trái không bảo vệ: So sánh can thiệp mạch vành với phẫu thuật bắc cầu

9 71 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 343,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong điều trị bệnh thân chung động mạch vành trái không bảo vệ, theo các hướng dẫn điều trị hiện tại, phẫu thuật bắc cầu mạch vành (PTBCMV) vẫn là điều trị tiêu chuẩn. Tuy nhiên, can thiệp mạch vành (CTMV) đã có chỉ định IIa (Hội Tim mạch và Trường Môn Tim mạch Hoa Kỳ ACC/AHA) và chỉ định nhóm I (Hội Tim mạch Châu Âu ESC) trong điều trị bệnh thân chung động mạch vành trái trong một số trường hợp.

Trang 1

ĐIỀU TRỊ BỆNH THÂN CHUNG ĐỘNG MẠCH VÀNH TRÁI

KHÔNG BẢO VỆ: SO SÁNH CAN THIỆP MẠCH VÀNH

VỚI PHẪU THUẬT BẮC CẦU

Châu Đỗ Trường Sơn*, Phạm Nguyễn Vinh**

TÓM TẮT

Mở đầu: Trong điều trị bệnh thân chung động mạch vành trái không bảo vệ, theo các hướng dẫn điều trị

hiện tại, phẫu thuật bắc cầu mạch vành (PTBCMV) vẫn là điều trị tiêu chuẩn Tuy nhiên, can thiệp mạch vành (CTMV) đã có chỉ định IIa (Hội Tim mạch và Trường Môn Tim mạch Hoa Kỳ ACC/AHA) và chỉ định nhóm I (Hội Tim mạch Châu Âu ESC) trong điều trị bệnh thân chung động mạch vành trái trong một số trường hợp Nghiên cứu của chúng tôi so sánh kết quả lâm sàng giữa CTMV và PTBCMV trong điều trị bệnh thân chung Hiện ở Việt Nam chưa có nghiên cứu tương tự

Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp nghiên cứu: hồi cứu mô tả so sánh hai phương pháp điều trị có

theo dõi dọc theo các mốc thời điểm nội viện, 30 ngày, 6 tháng.52 bệnh nhân ở mỗi nhóm điều trị tại bệnh viện Nhân dân Gia Định và bệnh viện tim Tâm Đức nhập viện trong thời gian từ tháng 8/2009 đến tháng 01/2005 được theo dõi cho đến 6 tháng kể từ khi nhập viện Các tiêu chí đánh giá là các biến cố tim mạch chính bao gồm

tử vong do mọi nguyên nhân, đột quỵ, nhồi máu cơ tim không tử vong, tái thông mạch đích Các bệnh nhân

bệnh thân chung có choáng tim và CTMV tiên phát không được đưa vào nghiên cứu

Kết quả: Không có sự khác biệt các biến cố tim mạch chính (MACCE) giữa CTMV và PTBCMV sau 6

tháng theo dõi (MACCE 6 tháng: 15,4% so với 5,8%, p=0,11; tử vong 6 tháng: 9,6% so với 5,8%, p = 0,72;) và theo từng phân nhóm điểm SYNTAX thấp, trung bình và cao (MACCE: SYNTAX thấp: 4,8% so với 0%,

p=1,00; SYNTAX trung bình 20% so với 0%, p=0,056; SYNTAX cao 33,3% so với 12,5%, p = 0,254)

Kết luận: Điều trị bệnh thân chung động mạch vành trái bằng kỹ thuật CTMV qua da là phương pháp điều trị hiệu quả và an toàn tương đương PTBCMV sau 6 tháng Cần theo dõi dài hạn và với cỡ mẫu lớn hơn

Từ khóa: bệnh thân chung động mạch vành trái, can thiệp mạch vành, phẫu thuật bắc cầu mạch vành

ABSTRACT

UNPROTECTED LEFT MAIN DISEASE TREATMENT:

COMPARISON BETWEEN PCI VERSUS CABG

Chau Do Truong Son, Pham Nguyen Vinh

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement of Vol 20 - No 2 - 2016: 199 - 207

Background: Current guidelines recommend coronary artery bypass graft surgery (CABG) when treating

significant de novo left main coronary artery (LM) stenosis; however, percutaneous coronary intervention (PCI) has a class IIa indication (ACC/AHA) and class I (ESC) for unprotected LM disease in selected patients This study compares in-hospital, 1-month and 6-month clinical outcomes in PCI- and CABG-treated LM patients, the first trial in this group in Vietnam to date

Method: Study method: descriptive retrospective study comparing effects of two treatment methods with

longitudinal follow up in hospital, after discharging 30 days and 6 months 52 patients of each arm treated with PCI or CABG of unprotected LM disease were given the 6-month follow-up since their admission from August

2009 to Jan 2015 at Gia Dinh and Tam Duc hospitals in order to evaluate the major adverse cardiac and

Trang 2

cerebrovascular events (MACCE), including all cause mortality, stroke (CVA), nonfatal myocardial infarction (MI), and target-vessel revascularization (TVR) Cardiogenic shock and primary PCI were excluded

Result: Major adverse cardiac and cerebrovascular event rates at 1 year in LM patients were similar for

CABG and PCI (5.8% versus 15.4%; P=0.11) At 1 year, mortality was insignificant difference to both group (5.8% versus 9.6%; P=0.72), there was no observed difference between groups for other end points When patients were scored for anatomic complexity, there were no difference of MACCE between PCI and CABG in three SYNTAX scores groups (MACCE: low SYNTAX scores: 4.8% versus 0%, p=1.00; intermediate SYNTAX scores 20% versus 0%, p=0.056; high SYNTAX scores 33.3% versus 12.5%, p = 0.254)

Conclusion: Patients with LM disease who had revascularization with PCI had safety and efficacy

outcomes comparable to CABG at 6 month; longer follow-up is required to determine whether these 2 revascularization strategies offer comparable medium-term outcomes in this group of complex patients

Keywords: coronary artery bypass graft surgery, left main coronary artery, percutaneous coronary intervention

ĐẶT VẤN ĐỀ

Thân chungđộng mạch vành (ĐMV) trái là

vị trí quan trọng nhất trong hệ thống ĐMV

Bệnh lý tại thân chung ĐMV trái được James

Herrick mô tả đầu tiên năm 1912 trên bệnh

nhân choáng tim sau nhồi máu cơ tim

(NMCT)cấp( Đây là một tổn thương rất nặng,

chiếm khoảng 3-5% bệnh nhân được chụp ĐMV

và thường đi kèm với tổn thương một hoặc

nhiều nhánh ĐMV khác(13) Bệnh nhân hẹp thân

chung ĐMV trái có tiên lượng xấu với chỉ nửa

số bệnh nhân sống sót nếu không được điều

trị(2) Các bệnh nhân hẹp thân chung ĐMV trái

trong một năm chờ đợi phẫu thuật có tỷ lệ tử

vong là 21% và chỉ 46% bệnh nhân sống không

có biến cố(6) Theo nghiên cứu sổ bộ CASS, tỷ lệ

sống còn so với phẫu thuật bắc cầu mạch vành

(PTBCMV) sau theo dõi 15 năm là 13,3 năm so

với 6,6 năm của những bệnh nhân chỉ điều trị

nội khoa (p<0.0001)(3) Vì tổn thương thân chung

có nguy cơ rất cao, PTBC mạch vành vẫn được

xem là phương pháp điều trị chuẩn được đề

nghị trong các khuyến cáo hiện nay về điều trị

bệnh lý ĐMV Các hướng dẫn điều trị hiện tại

cho thấy can thiệp mạch vành (CTMV) qua da

đã có chỉ định IIa (Hội Tim mạch và Trường

Môn Tim mạch Hoa Kỳ - ACC/AHA) và chỉ

định nhóm I (Hội Tim mạch Châu Âu - ESC)

trong điều trị bệnh thân chung động mạch vành

chung ĐMV trái không bảo vệ vẫn là một vấn

đề thử thách với tỷ lệ các biến cố bất lợi khá cao khi theo dõi dài hạn trong các nghiên cứu trước đây của Tan WA(16), Ellis SG(7) và Takagi(15) Tái hẹp trong stent có thể dẫn tới NMCT cấp trong 3,5% tới 19,4% trường hợp và tái hẹp gây ra bởi

sử dụng stent thường trên thân chung có thể là nguyên nhân gây tử vong muộn(15).Tuy nhiên với sự phát triển kỹ thuật và các dụng cụ CTMV, đặc biệt sự xuất hiện của stent phủ thuốc và chế độ điều trị hợp lý trước và sau can thiệp với thuốc chống kết tập tiểu cầu, statin, thuốc ức chế thụ thể beta và thuốc ức chế men chuyển đã cải thiện hiệu quả của can thiệp thân chung ĐMV trái Các nghiên cứu của tác giả Boudriot(5), PRECOMBAT(1), SYNTAX(12) cho thấy không có sự khác biệt giữa CTMV so với PTBCĐMV sau thời gian theo dõi 1, 3 và 5 năm

về các biến cố tim mạch chính (tử vong, NMCT tái phát, tái thông mạch đích và TBMMN) Tại Việt Nam, đã có nhiều trung tâm thực hiện can thiệp thân chung ĐMV trái không bảo

vệ nhưng cho đến nay có rất ít nghiên cứu về vấn đề này Hiện nay, chưa có nghiên cứu nào thực hiện so sánh hiệu quả của can thiệp thân chung ĐMV trái với PTBCMV Do đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Điều trị bệnh thân chung ĐMV trái không bảo vệ: so sánh can thiệp mạch vành với phẫu thuật bắc cầu” nhằm góp phần đánh giá hiệu quả của CTMV trên

Trang 3

thân chung ĐMV trái so với phương pháp điều

trị chuẩn là PTBCMV trên bệnh nhân Việt Nam,

đặc biệt là trong kỷ nguyên sử dụng stent phủ

thuốc thế hệ mới hiện nay

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu hồi cứu mô tả có theo dõi dọc,

so sánh tỷ lệ xuất hiện các biến cố tim mạch

chính của hai phương pháp điều trị CTMV và

PTBCMV bệnh thân chung ĐMV trái theo các

mốc thời điểm nội viện, 30 ngày, 6 tháng

p=0,137 được lấy từ nghiên cứu SYNTAX(12),

là tỷ lệ biến cố tim mạch chính của PTBCMV

sau 1 năm, là phương pháp điều trị tiêu chuẩn

bệnh thân chung động mạch vành trái không

được bảo vệ Cỡ mẫu tối thiểu là 48 bệnh nhân

cho mỗi nhóm

Mẫu là 104 bệnh nhân bệnh nhân bệnh thân

chung ĐMV trái đã được CTMV (52 bệnh nhân)

và PTBCMV (52 bệnh nhân) tại bệnh viện Nhân

dân Gia Định và bệnh viện Tim Tâm Đức từ

tháng 08/2009 đến tháng 01/2015

Các vấn đề được đánh giá

Đặc điểm lâm sàng và chụp mạch vành của

những bệnh nhân được CTMV hoặc PTBCMV

So sánh các biến cố tim mạch chính nội viện,

sau 30 ngày và sau 6 tháng sau điều trị bệnh

thân chung ĐMV trái không bảo vệ giữa hai

phương pháp điều trị

So sánh các biến cố tim mạch chính nội viện,

sau 30 ngày và sau 6 tháng sau điều trị bệnh

thân chung ĐMV trái không bảo vệ theo thang

điểm SYNTAX giữa hai phương pháp điều trị

Tiêu chuẩn chọn bệnh

Bệnh nhân ≥ 18 tuổi, có hẹp ≥ 50% thân

chung mạch vành trái được can thiệp mạch

vành hoặc phẫu thuật bắc cầu mạch vành

Tiêu chuẩn loại trừ

Bệnh nhân từ chối tham gia nghiên cứu,

không có sang thương tại thân chung ĐMV trái

trên chụp ĐMV cản quang, có tiền căn

PTBCMV, NMCT cấp ST chênh lên có chỉ định CTMV tiên phát, choáng tim

Tiến hành nghiên cứu

Theo dõi bệnh nhân tại phòng khám ngoại trú hoặc gọi điện thoại hỏi thăm tình trạng của bệnh nhân theo mốc 6 tháng kể từ khi xuất viện, ghi nhận các mốc nhập viện và biến cố, tra cứu lại các hồ sơ cũ (nếu bệnh nhân nhập lại cùng bệnh viện) hoặc xem giấy xuất viện tương ứng (nếu bệnh nhân nhập lại khác bệnh viện) nếu có biến cố xảy ra

Biến cố tim mạch chính

Bao gồm tử vong do mọi nguyên nhân, NMCT không tử vong, đột quỵ và tái thông sang thương đích trong thời gian nằm viện và suốt thời gian theo dõi(4):

 Tử vong bao gồm tử vong do nguyên nhân tim mạch hoặc không do tim Tửvong do tim được định nghĩa là bất cứ trường hợp tử vong nào gây ra do nguyên nhân tim mạch (ví dụ: NMCT, suy tim cung lượng thấp, rối loạn nhịp nguy hiểm), tử vong liên quan đến thủ thuật hoặc phẫu thuật, hoặc chết không

rõ nguyên nhân

 Tai biến mạch máu não (TBMMN): bao gồm đột quỵ, cơn thoáng thiếu máu não, tổn thương thiếu máu thần kinh có phục hồi được đánh giá bởi bác sĩ nội thần kinh và khẳng định chẩn đoán bằng phim chụp cắt lớp sọ não

 Tái thông mạch đích được định nghĩa là bất

cứ can thiệp nào trên tổn thương đích hoặc biến chứng của tổn thương đích Tổn thương đích được xác định là vị trí từ 5mm trước đoạn gần của stent đến 5mm sau đoạn xa của stent Tái thông tổn thương đích là bất cứ can thiệp nào được thực hiện trên bất cứ vị trí nào của mạch vành chứa tổn thương đích

 NMCT: thỏa tiêu chuẩn chẩn đoán NMCT cấp theo định nghĩa toàn cầu lần thứ 3 về NMCT năm 2012(17)

Trang 4

Các phép kiểm định thống kê được dùng

Biến số định lượng được tính giá trị trung

bình và độ lệch chuẩn nếu có phân phối chuẩn,

tính trung vị và bách phân vị 25%, 75% nếu

không có phân phối chuẩn

Biến số định tính được tính theo tỷ lệ

Phép kiểm T-student để kiểm định sự khác

biệt giá trị trung bình giữa các biến số định

lượng

Phép kiểm Chi bình phương và Fisher Exact

để kiểm định sự khác biệt tỷ lệ các biến số định

tính

Các biến số đặc điểm giữa hai nhóm can

thiệp khác biệt có ý nghĩa thống kê sẽ được sử

dụng để hiệu chỉnh trong phân tích kết cục

chính

Sự khác biệt được xem là có ý nghĩa thống

kê khi giá trị p<0,05

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Bảng 1: Các đặc điểm cơ bản

CTMV

N = 52 (%)

PTBCMV

N = 52 (%)

p

Tuổi 70,77 ± 12,40 62,50 ± 8,69 < 0,001

BMI 22,12 ± 3,94 24,35 ± 2,98 0,002

Béo phì (BMI ≥ 25) 19,2 44,2 0,006

Tăng huyết áp 75,0 76,9 0,82

Đái tháo đường 28,8 34,6 0,53

Hút thuốc lá 32,7 30,8 0,83

Rối loạn mỡ máu 53,8 38,5 0,12

NMCT ST chênh lên 7,7 5,8 1,00

NMCT không ST

chênh lên

50,0 26,9 0,02

Đau thắt ngực không

ổn định

13,5 30,8 0,03

Đau thắt ngực ổn

định

25,0 25,9 0,82

Bệnh tim thiếu máu

cục bộ

Tiền căn CTMV 23,1 9,6 0,06

CTMV

N = 52 (%)

PTBCMV

N = 52 (%)

p

EF (%) 54,25 ± 17,03 52,85 ± 16,56 0,67

Bệnh thận mạn nặng GFR < 30 ml/ph

EuroSCORE II 4,41% 2,18% 0,001

Trong các đặc điểm chung của hai nhóm bệnh nhân thì có ghi nhận các sự khác biệt có ý nghĩa thống kê sau: nhóm CTMV có tuổi trung bình cao hơn, tỷ lệ NMCT không ST chênh lên, NMCT cũ và suy tim cao hơn, đồng thời điểm

số EuroSCORE II cũng cao hơn so với nhóm PTBCMV Nhóm PTBCMV có BMI trung bình cao hơn, tỷ lệ Đau thắt ngực không ổn định cao hơn nhóm CTMV

Bảng 2: Các đặc điểm tổn thương mạch vành

CTMV

N = 52

PTBCMV

N = 52

p

Lỗ xuất phát/thân 28,7 9,6 0,02

Medina (1:1:1) 37,3 51,9 0,134 Mức độ

tổn thương

50 – 70% 51,9 42,3 0,29

71 – 99% 42,3 55,8

> 70% 48,1 57,7 0,33 Sang thương vôi hóa 5,8 19,2 0,04

Sang thương tắc mạn trên thân chung hoặc LAD

3,8 23,1 0,004

Thân chung đơn thuần 7,7 3,8 0,03

Thân chung + 1 nhánh mạch vành

15,4 7,7

Thân chung + 2 nhánh mạch vành

30,8 13,5

Thân chung + 3 nhánh mạch vành

46,2 75,0

Tổn thương LAD 88,5 96,2 0,27 Tổn thương LCx 59,6 86,5 0,002

Tổn thương RCA 63,5 84,6 0,014

Trung vị điểm SYNTAX (bách phân vị 25 – 75%)

24,32 ± 8,63

32,90 ± 11,25

0,001

Điểm SYNTAX thấp (0-22) 40,4 15,4 < 0,001

Điểm SYNTAX trung bình

(23-32)

48,1 38,5 0,32

Điểm SYNTAX cao (>32) 11,5 46,2 < 0,001

Trong các đặc điểm tổn thương mạch vành của hai nhóm bệnh nhân thì có ghi nhận các sự

Trang 5

có tỷ lệ tổn thương lỗ xuất phát thân chung và

tổn thương thân chung đơn thuần hoặc kèm

theo 1, 2 nhánh mạch vành cao hơn nhóm

PTBCMV Ngược lại nhóm PTBCMV có tỷ lệ

sang thương đoạn xa thân chung, sang thương

vôi hóa và tắc mạn cao hơn đồng thời tỷ lệ tổn

thương thân chung kèm tổn thương 3 nhánh

mạch vành cùng cao hơn, điểm số SYNTA

trung bình cũng cao hơn nhóm CTMV

Bảng 3: Đặc điểm thủ thuật và phẫu thuật

CTMV

N = 52

PTBCMV

N = 52 p

Số nhánh mạch vành được

điều trị

1,87 ± 0,60

2,81 ± 0,45 < 0,001

Điều trị hoàn toàn các tổn

thương

48,1 94,2 < 0,001

Sử dụng bóng đối xung ĐM

chủ

21,2 5,8 0,02

Chiến lược 1 stent 86,5

Nong bóng rồi đặt stent

Đặt stent trực tiếp

67,3 19,2 Chiến lược 2 stent 13,5

Kỹ thuật T-stent

Kỹ thuật Mini-Crush

Kỹ thuật Crush

Kỹ thuật Cullotte

1,9 1,9 3,8 5,8

Kỹ thuật Kissing balloon 30,8

Trung vị kích thước (đường

kính) bóng tối đa nong lại

trong stent thân chung

(mm)(bách phân vị

25-75%)

3,50 (3,50 – 3,75)

Trung bình áp lực bóng tối

đa nong lại trong stent ±

ĐLC(atm)

18,02 ± 4,45

Số stent trung bình trên

thân chung

1,13 ± 0,35 Trung vị đường kính trung

bình stent đặt trên thân

chung (mm)(bách phân vị

25 – 75%)

3,5 3,0 – 3,5

Chiều dài trung bình stent

đặt trên thân chung (mm)

24,98 ± 7,97

Số bệnh nhân được sử

dụng stent phủ thuốc trên

thân chung

96,2

Số bệnh nhân được sử

dụng stent trần trên thân

chung

3,8

Thời gian tuần hoàn ngoài

cơ thể (phút)

(Bách phân vị 25 – 75%)

128 (110,50 – 143,25)

CTMV

N = 52

PTBCMV

N = 52 p

Thời gian nằm hồi sức (ngày) (bách phân vị 25 –

75%)

2 (2 – 3,75)

Thời gian nằm viện trung bình (ngày)

17,90 ± 7,47

Số cầu nối trung bình/bệnh

nhân

3,73 ± 0,63

Số cầu nối tĩnh mạch trung

bình

1,58 ± 0,70

Số cầu nối động mạch trung bình

2,15 ± 0,64

Có sử dụng cầu nối động mạch ngực trong đến LAD

96,2

Tái tưới máu không hoàn toàn ngoài ý muốn

7,7

PTBCMV có số nhánh mạch vành được điều trị trung bình cao hơn, tỷ lệ điều trị hoàn toàn các tổn thương cao hơn và tỷ lệ sử dụng bóng đối xung ĐM chủ hỗ trợ thấp hơn Cá sự khác biệt này đều có ý nghĩa thống kê

Bảng 4: Kết quả thủ thuật và phẫu thuật

CTMV

N = 52

PTBCMV

N = 52 p

n % n % Biến cố Nội viện

Tử vong 2 3,8 2 3,8 1,00 NMCT không tử vong 2 3,8 0 0 0,50

Tái thông mạch đích 0 0 0 0 MACCE 4 7,7 2 3,8 0,68

Biến cố sau 30 ngày

Tử vong 3 5,8 3 5,8 1,00 NMCT không tử vong 2 3,8 0 0 0,50

Tái thông mạch đích 0 0 0 0 MACCE 5 9,6 3 5,8 0,72

Biến cố sau 6 tháng

Tử vong 5 9,6 3 5,8 0,72 NMCT không tử vong 2 3,8 0 0 0,50

Tái thông mạch đích 1 1,9 0 0 1,00 MACCE 8 15,4 3 5,8 0,11

SYNTAX nguy cơ thấp

MACCE nội viện 0 0 0 0 MACCE trong 30 ngày 0 0 0 0 MACCE trong 6 tháng 1 4,8 0 0 1,00

Tử vong nội viện 0 0 0 0

Tử vong trong 30 ngày 0 0 0 0

Trang 6

CTMV

N = 52

PTBCMV

N = 52 p

n % n %

Tử vong trong 6 tháng 1 4,8 0 0 1,00

SYNTAX nguy cơ trung bình

MACCE nội viện 3 12,0 0 0 0,242

MACCE trong 30 ngày 4 16,0 0 0 0,117

MACCE trong 6 tháng 5 20,0 0 0 0,056

Tử vong nội viện 1 4,0 0 0 1,00

Tử vong trong 30 ngày 2 8,0 0 0 0,495

Tử vong trong 6 tháng 2 8,0 0 0 0,495

SYNTAX nguy cơ cao

MACCE nội viện 1 16,7 2 8,3 0,501

MACCE trong 30 ngày 1 16,7 3 12,5 1,00

MACCE trong 6 tháng 2 33,3 3 12,5 0,254

Tử vong nội viện 1 16,7 2 8,3 0,501

Tử vong trong 30 ngày 1 16,7 3 12,5 1,00

Tử vong trong 6 tháng 2 33,3 3 12,5 0,254

Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê

về tỷ lệ tử vong, NMCT không tử vong,

TBMMN, tái thông mạch đích, và MACCE theo

từng mốc thời gian theo dõi nội viện, sau 30

ngày, sau 6 tháng nằm viện giữa hai phương

pháp điều trị CTMV thân chung vành trái

không bảo vệ và PTBCMV thân chung vành trái

không bảo vệ Chính vì thế chúng tôi đã không

tiến hành hiệu chỉnh kết quả theo các yếu tố

nguy cơ

Phân tích kết cục theo từng nhóm điểm

SYNTAX giữa hai phương pháp điều trị CTMV

và PTBCMV: không có sự khác biệt có ý nghĩa

thống kê giữa hai phương pháp điều trị

BÀN LUẬN

Đã từ lâu, trong điều trị bệnh thân chung

mạch vành trái không bảo vệ, PTBCMV đã

được xem là tiêu chuẩn vàng cho việc điều trị

(nhóm 1, mức độ chứng cứ B) Tuy nhiên, với sự

phát triển của kỹ thuật, dụng cụ, đặc biệt là các

loại stent phủ thuốc thế hệ mới, CTMV ngày

càng được áp dụng rộng rãi trong việc điều trị

bệnh thân chung vành trái

Nghiên cứu của chúng tôi thực hiện qua

khảo sát 104 bệnh nhân chia làm hai nhóm

CTMV (52 bệnh nhân) và PTBCMV(52 bệnh nhân) Tiêu chuẩn chọn mẫu của chúng tôi loại trừ các trường hợp bệnh quá nặng như choáng tim vì các trường hợp này tiên lượng tử vong nội viện và 30 ngày rất cao, gây sai số rất lớn trong phân tích kết quả và không đánh giá được tiên lượng lâu dài của bệnh nhân được Chúng tôi cũng loại trừ các trường hợp NMCT cấp ST chênh lên có chỉ định CTMV tiên phát vì trong trường hợp này tắc cấp thân chung là một bệnh cảnh hết sức nặng nề, thường dẫn đến suy tim cấp rất nặng và nhanh, các rối loạn nhịp nguy hiểm và nguy cơ đột tử, vì thế các bệnh nhân nếu sống sót đến bệnh viện sẽ có tỷ lệ tử vong rất cao, do đó CTMV sẽ được ưu tiên chọn lựa với mục đích tái thông mạch vành càng sớm càng tốt( 9 ) Bên cạnh đó, đây là nghiên cứu dạng hồi cứu quan sát, mẫu so sánh không đạt được những chỉ tiêu cơ bản tương quan như trong nghiên cứu so sánh ngẫu nhiên có đối chứng, tuy nhiên nó phản ánh kết quả của thực hành lâm sàng

Sau một thời gian 6 tháng theo dõi trên một dân số bệnh nhân chỉ loại trừ những trường hợp quá nặng như choáng tim hoặc NMCT cấp

ST chênh lên có khả năng tắc cấp thân chung, kết quả chúng tôi rút ra được như sau:

Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê

về các tỷ lệ giữa hai nhóm nên chúng tôi đã không tiến hành hiệu chỉnh kết quả theo các yếu tố nguy cơ

Theo các kết quả nghiên cứu hiện tại so sánh hiệu quả trong việc điều trị bệnh thân chung ĐMV trái không được bảo vệ:

Các nghiên cứu ngẫu nhiên có đối chứng: hai nghiên cứu lớn nhất được thực hiện với

số lượng bệnh nhân lớn và thời gian theo dõi kéo dài 1 năm, 3 năm và 5 năm là SYNTAX( 12 )

và PRECOMBAT( 1 ) cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về các biến cố tim mạch chính giữa hai phương pháp điều trị

Trang 7

Bảng 5: So sánh tỷ lệ biến cố giữa nghiên cứu chúng tôi và nghiên cứu SYNTAX

SYNTAX 1 năm ( 12 ) SYNTAX 5 năm ( 11 ) CTMV (%) PTBCMV (%) p CTMV (%) PTBCMV (%) p

Chúng tôi (6 tháng)

Theo kết quả của nghiên cứu SYNTAX sau 1

năm, tỷ lệ MACCE của CTMV là 15,8% so với

13,6% của PTBCMV (p=0,44), tỷ lệ TBMMN của

nhóm PTBCMV là 2,7% so với 0,3% ở nhóm

CTMV(p=0,009), và tỷ lệ tái thông mạch đích ở

nhóm CTMV là 12,0% so với 6,7% ở nhóm

PTBCMV (p=0,02) Sau 5 năm, tỷ lệ MACCE của

CTMV là 31,0% so với 36,9% của PTBCMV

(p=0,12), tỷ lệ TBMMN của nhóm PTBCMV là

4,3% so với 1,5% ở nhóm CTMV (p=0,03), và tỷ

lệ tái thông mạch đích ở nhóm CTMV là 26,7%

so với 15,5% ở nhóm PTBCMV (p<0,01)(11,12) Lưu

ý là tỷ lệ TBMMN cao hơn ở nhóm PTBCMV

trong khi tỷ lệ tái thông mạch đích ở nhóm

CTMV cao hơn ở nhóm PTBCMV Theo nghiên

cứu PRECOMBAT, sau hai năm tỷ lệ MACCE là

12,2% ở nhóm CTMV so với 8,1% ở nhóm

PTBCMV (p=0,12) Không có sự khác biệt giữa

về tất cả các biến cố chỉ riêng tái thông mạch

đích ở nhóm CTMV cao hơn so với PTBCMV

(9,0% so với 4,2%, p=0,02) Sau 5 năm kết quả

cũng tương tự ( 1 ),( 13 ).Điều đó chứng tỏ hiệu quả

của CTMV bệnh thân chung mạch vành trái đạt

được không chỉ trong ngắn hạn mà còn trong

theo dõi dài hạn Các nghiên cứu này đều sử

dụng các loại stent phủ thuốc thế hệ thứ 1 là

Paclitaxel (SYNTAX) và Sirolimus

(PRECOMBAT) Vì thế với sự phát triển của các

loại stent phủ thuốc thế hệ mới và các loại stent

tự tiêu hy vọng sẽ làm giảm bớt tỷ lệ tái thông

mạch đích trong tương lai

Trong nghiên cứu của chúng tôi, không có

sự khác biệt về MACCE hoặc tỷ lệ tử vong giữa

tất cả các phân nhóm điểm nguy cơ SYNTAX

Kết quả này cũng tương tự các kết quả trong

nghiên cứuSYNTAX ở điểm số nguy cơ thấp (≤

22 điểm) và trung bình (23-32 điểm) Tuy nhiên, đối với nhóm bệnh nhân có điểm SYNTAX nguy cơ cao (≥33điểm), trong nghiên cứu SYNTAX, PTBCMV vẫn giữ vai trò quan trọng của mình khi có tỷ lệ biến cố tích lũy sau 1 nămthấp hơn hẳn nhóm CTMV (12,9% so với 25,3%, p=0,008) Điều này có thể giải thích là do nghiên cứu của chúng tôi có cỡ mẫu nhỏ hơn nhiều, thời gian theo dõi ngắn, ngoài ra số bệnh nhân CTMV chỉ bằng ¼ so với PTBCMV, trong khi đó trong nghiên cứu SYNTAX có số bệnh nhân giữa 2 nhóm là ngang nhau(11) Điều đó cho thấy việc chỉ định CTMV ở nhóm đối tượng bệnh nhân nguy cơ cao trong nghiên cứu của chúng tôi còn rất dè dặt và hạn chế Qua đó, điểm số SYNTAX cho thấy vai trò hết sức quan trọng trong việc góp phần quyết định phương pháp điều trị phù hợp đối với bệnh thân chung ĐMV trái không bảo vệ Vì vậy, cho dù đã có những bước tiến vượt bậc trong việc phát triển

kỹ thuật và dụng cụ, CTMV vẫn có những hạn chế nhất định trong những trường hợp mà chỉ định PTBCMV là tuyệt đối Do đó, đối với bệnh thân chung ĐMV trái, quyết định điều trị như thế nào cần có sự hội chẩn giữa một êkíp tim mạch bao gồm phẫu thuật viên tim mạch, bác sĩ nội tim mạch và bác sĩ tim mạch can thiệp và bác sĩ gây mê hồi sức để có thể đưa ra những quyết định điều trị đúng đắn nhất vì hiệu quả

và an toàn cho bệnh nhân

KẾT LUẬN

Khi so sánh kết quả giữa hai phương pháp điều trị thân chung ĐMV trái không bảo vệ, không có sự khác biệt về các biến cố tử vong,

Trang 8

NMCT không tử vong, TBMMN, tái thông

mạch đích, và ít nhất một biến cố tim mạch

chính (MACCE) giữa CTMV và PTBCMV nội

viện, sau 30 ngày và sau 6 tháng theo dõi và

theo từng phân nhóm điểm SYNTAX thấp,

trung bình và cao

Cần có nghiên cứu với thiết kế tốt hơn, cỡ

mẫu lớn hơn và thời gian theo dõi dài hơn để

có đánh giá chính xác hơn về hiệu quả của

CTMV thân chung trên đối tượng bệnh nhân

Việt Nam

Đối với những bệnh nhân bệnh thân chung

mạch vành trái không bảo vệ, việc tính điểm

EuroSCORE II và điểm SYNTAX là hết sức cần

thiết để quyết định chiến lược điều trị

Với sự phát triển của kỹ thuật can thiệp,

dụng cụ can thiệp đặc biệt là stent phủ thuốc

thế hệ mới, CTMV thân chung mạch vành trái

có thể thực hiện an toàn và hiệu quả đặc biệt

trên các đối tượng bệnh nhân có nguy cơ phẫu

thuật cao, điểm số SYNTAX thấp, giải phẫu

mạch vành phù hợp với CTMV

Hạn chế của nghiên cứu

Nghiên cứu của chúng tôi có những hạn chế

nhất định:

Nghiên cứu này chỉ mới dừng lại ở mức độ

hồi cứu mô tả là chủ yếu, thiết kế nghiên cứu

còn chưa đủ mạnh, do vậy các kết luận chưa

chưa đủ độ mạnh để có tính thuyết phục cao

Cỡ mẫu của chúng tôi còn nhỏ, vì thế các

biến cố xảy ra có tỷ lệ rất thấp, ảnh hưởng đến

việc đánh giá kết quả

Thời gian theo dõi còn ngắn, tần suất các

biến cố xảy ra còn chưa nhiều, chưa đánh giá

được hết sự khác biệt giữa hai phương pháp

điều trị trong trung hạn và dài hạn

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Ahn JM, Roh JH, Kim YH, et al (2015), "Randomized Trial of

Stents Versus Bypass Surgery for Left Main Coronary Artery

Disease: 5-Year Outcomes of the PRECOMBAT Study", J Am

Coll Cardiol 65(20), pp 2198-206

2 Black A, Cortina R, Bossi I, et al (2001), "Unprotected left main

coronary artery stenting: correlates of midterm survival and

3 Caracciolo EA, Davis KB, Sopko G, et al (1995), "Comparison

of surgical and medical group survival in patients with left main equivalent coronary artery disease Long-term CASS experience", Circulation 91(9), pp 2335-44

4 Chieffo A, Meliga E, Latib A, et al (2012), "Drug-eluting stent for left main coronary artery disease The DELTA registry: a multicenter registry evaluating percutaneous coronary intervention versus coronary artery bypass grafting for left main treatment", JACC Cardiovasc Interv 5(7), pp 718-27

5 Desch S, Boudriot E, Rastan A, et al (2013), "Bypass surgery versus percutaneous coronary intervention for the treatment of unprotected left main disease A meta-analysis of randomized controlled trials", Herz 38(1), pp 48-56

6 Elliott JM, Jackson NW, Doogue MP, et al (1998), "Has the prognosis for left main (LM) and left main equivalent (LMEQ) coronary disease changed: analysis of a long waiting list", Journal of the American College of Cardiology 31(2s1), pp

214-215

7 Ellis SG, Tamai H, Nobuyoshi M, et al (1997), "Contemporary percutaneous treatment of unprotected left main coronary stenoses: initial results from a multicenter registry analysis 1994-1996", Circulation 96(11), pp 3867-72

8 Herrick JB (1983), "Landmark article (JAMA 1912) Clinical features of sudden obstruction of the coronary arteries By James B Herrick", JAMA 250(13), pp 1757-65

9 Lee MS, Bokhoor P, Park SJ, et al (2010), "Unprotected left main coronary disease and ST-segment elevation myocardial infarction: a contemporary review and argument for percutaneous coronary intervention", JACC Cardiovasc Interv 3(8), pp 791-5

10 Levine GN, Bates ER, Blankenship JC, et al (2011), "2011 ACCF/AHA/SCAI Guideline for Percutaneous Coronary Intervention A report of the American College of Cardiology Foundation/American Heart Association Task Force on Practice Guidelines and the Society for Cardiovascular Angiography and Interventions", J Am Coll Cardiol 58(24), pp e44-122

11 Morice MC, Serruys PW, Kappetein AP, et al (2010),

"Outcomes in patients with de novo left main disease treated with either percutaneous coronary intervention using paclitaxel-eluting stents or coronary artery bypass graft treatment in the Synergy Between Percutaneous Coronary Intervention with TAXUS and Cardiac Surgery (SYNTAX) trial", Circulation 121(24), pp 2645-53

12 Morice MC, Serruys, PW, Kappetein AP, et al (2014), "Five-year outcomes in patients with left main disease treated with either percutaneous coronary intervention or coronary artery bypass grafting in the synergy between percutaneous coronary intervention with taxus and cardiac surgery trial", Circulation 129(23), pp 2388-94

13 Park SJ và Kim YH (2012), "Percutaneous Coronary Intervention for Unprotected Left Main Coronary Artery Stenosis", in Topol, Eric, Editor, Textbook of interventional cardiology, pp 294-302

14 Park SJ, Kim YH, Park DW, et al (2011), "Randomized trial of stents versus bypass surgery for left main coronary artery disease", N Engl J Med 364(18), pp 1718-27

15 Takagi T, Stankovic G, Finci L, et al (2002), "Results and long-term predictors of adverse clinical events after elective percutaneous interventions on unprotected left main coronary artery", Circulation 106(6), pp 698-702

Trang 9

16 Tan WA, Tamai H, Park SJ, et al (2001), "Long-term clinical

outcomes after unprotected left main trunk percutaneous

revascularization in 279 patients", Circulation 104(14), pp

1609-14

17 Thygesen K, Alpert JS, Jaffe AS, et al (2012), "Third universal

definition of myocardial infarction", Glob Heart 7(4), pp

275-95

18 Windecker S, Kolh P, Alfonso F, et al (2014), "2014 ESC/EACTS

Guidelines on myocardial revascularization: The Task Force on

Myocardial Revascularization of the European Society of

Cardiology (ESC) and the European Association for

Cardio-Thoracic Surgery (EACTS)Developed with the special contribution of the European Association of Percutaneous Cardiovascular Interventions (EAPCI)", Eur Heart J 35(37), pp 2541-619

Ngày nhận bài báo: 15/03/2016 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 30/03/2016 Ngày bài báo được đăng: 15/04/2016

Ngày đăng: 15/01/2020, 02:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w