Bài viết khảo sát tỷ lệ xơ vữa động mạch cảnh ở bệnh nhân cao tuổi có tăng huyết áp tại bệnh viện đa khoa tỉnh Kiên Giang, mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ tim mạch với xơ vữa động mạch cảnh.
Trang 1KHẢO SÁT TỶ LỆ XƠ VỮA ĐỘNG MẠCH CẢNH TRÊN BỆNH NHÂN CAO TUỔI CÓ TĂNG HUYẾT ÁP
Đỗ Thiện Toàn*, Phạm Hòa Bình**, Hồ Thượng Dũng***
TÓM TẮT
Mở đầu: Các nghiên cứu đã chứng minh rằng mảng xơ vữa động mạch cảnh là yếu tố dự báo độc lập
của các bệnh tim mạch và bệnh mạch máu não Việc phát hiện sớm mảng xơ vữa góp phần cảnh báo sớm các biến cố tim mạch cũng như có những biện pháp điều trị tích cực nhằm làm chậm tiến trình xơ vữa động
mạch, từ đó hạn chế sự xuất hiện của các biến cố tim mạch
Mục tiêu: Khảo sát tỷ lệ xơ vữa động mạch cảnh ở bệnh nhân cao tuổi có tăng huyết áp tại bệnh viện
đa khoa tỉnh Kiên Giang, mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ tim mạch với xơ vữa động mạch cảnh
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên đối tượng người cao tuổi được chẩn đoán
tăng huyết áp điều trị tại khoa Nội Tim mạch - bệnh viện Đa khoa tỉnh Kiên Giang từ tháng 09/2015 đến tháng 05/2016
Kết quả: Trong nghiên cứu của chúng tôi có 144 đối tượng tuổi từ 60 đến 100 gồm 49 nam và 95 nữ
Độ tuổi trung bình trong nghiên cứu là 72,3 ± 8,72, nữ giới chiếm 66%.Tỷ lệ xơ vữa động mạch cảnh là 72,2%, trong đó vị trí xơ vữa động mạch cảnh thường gặp nhất theo thứ tự là chỗ chia đôi (61,6%), động mạch cảnh trong (23,7%) và động mạch cảnh chung (14,7%) Tuổi càng cao tỷ lệ xơ vữa động mạch cảnh càng lớn Tỷ lệ xơ vữa động mạch cảnh ở các nhóm bệnh nhân đái tháo đường, tăng huyết áp giai đoạn II, thời gian tăng huyết áp > 10 năm, hút thuốc lá, và nhóm có ≥ 5 yếu tố nguy cơ tim mạch lần lượt là 87%, 76,1%, 78,9%, 80,6% và 84,9%
Kết luận: Tỷ lệ xơ vữa động mạch cảnh ở người cao tuổi có tăng huyết áp là 72,2%, trong đó vị trí xơ
vữa thường gặp nhất là ở chỗ chia đôi (61,6%) Ghi nhận mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa các yếu tố nguy cơ: tuổi, phân độ tăng huyết áp, thời gian tăng huyết áp, hút thuốc lá, đái tháo đường type 2 và số yếu
tố nguy cơ với tỷ lệ xơ vữa động mạch cảnh
Từ khóa: động mạch cảnh, xơ vữa động mạch, tăng huyết áp, người cao tuổi
ABSTRACT
INVESTIGATING THE PREVALENCE OF CAROTID PLAQUES IN HYPERTENSIVE ELDERLY
PEOPLE
Do Thien Toan, Pham Hoa Binh, Ho Thuong Dung
* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement of Vol 21 - No 1 - 2017: 158 - 162
Backgrounds: Studies have demonstrated that carotid plaque is an independent predictor of
cardiovascular disease and cerebrovascular disease Early detection of plaque contribute early warning of cardiovascular events as well as the active treatment to slow the progression of atherosclerosis, thereby
limiting the occurrence of cardiovascular events
Objectives: To determine the prevalence of carotid plaque in hypertensive elderly patients and the
association between cardiovascular risk factors and carotid plaque
Khoa Nội Tim mạch, Bệnh viện Đa khoa Kiên Giang, BM Lão Khoa, Đại học Y Dược TP HCM
*** Bệnh viện Thống Nhất
Tác giả liên lạc: BS Đỗ Thiện Toàn ĐT: 0985388853 Email: toando2909@gmail.com
Trang 2Methods: We performed cross-sectional study in elderly patients (≥ 60 years old) admitted to the
department of cardiology at Kien Giang general hospital, had been diagnosed of hypertension from September 2015 to May 2016
Results: 144 patients were included (age range was 60 -100 years, 49 males and 95 females) Patients
mean age was 72.3 ± 8.72, 66% were women Carotid plaques were found in 61.6% patients In patients with plaque, 61.6% plaque lesion was located in the bifurcation of the carotid bulb, ICA (23.7%) and CCA (14.7%) The prevalence of carotid plaque increased with age The prevalence of carotid plaque in groups of patients with diabetes, hypertension stage 2 (JNC), duration of hypertension > 10 years, smoking or ≥ 5 cardiovascular risk factors were 87%, 76.1%, 78.9%, 80.6% and 84.9% respectively
Conclusions: Prevalence of carotid plaque in hypertensive elderly patients was 72.2%, most of plaques
were located at bifurcation (61.6%) There were significant association between age, JNC’s hypertension classification, duration of hypertension, smoking, type 2 diabetes mellitus and the numbers of cardiovascular risk factor and prevalence of carotid plaque
Keywords: carotid artery, atherosclerosis, hyperension, elderly
ĐẶT VẤN ĐỀ
Tăng huyết áp là nguyên nhân hàng đầu
gây tử vong ở người trưởng thành, cao hơn
các nguyên nhân khác như hút thuốc lá hay
tăng đường huyết(15) Tăng huyết áp nếu
không được kiểm soát tốt có thể gây ra nhiều
biến chứng do tổn thương cơ quan đích, đặc
biệt trên đối tượng người cao tuổi Các nghiên
cứu đã chứng minh rằng mảng xơ vữa động
mạch cảnh là yếu tố dự báo độc lập củacác
bệnh tim mạch và bệnh mạch máu não(14) Siêu
âm động mạch cảnh là phương pháp không
xâm lấn, rẻ tiền, chính xác và dễ thực hiện để
phát hiện mảng xơ vữa Việc phát hiện sớm
mảng xơ vữa góp phần cảnh báo sớm các biến
cố tim mạch cũng như có những biện pháp
điều trị tích cực nhằm làm chậm tiến trình xơ
vữa động mạch, từ đó hạn chế sự xuất hiện
của các biến cố tim mạch Đó là lý do chúng tôi
thực hiện nghiên cứu này nhằm khảo sát tỷ lệ
xơ vữa động mạch cảnh ở đối tượng bệnh
nhân cao tuổi có tăng huyết áp, cũng như mối
liên quan giữa các yếu tố nguy cơ tim mạch
với tỷ lệ xơ vữa động mạch cảnh
ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích
thực hiện từ tháng 09/2015 đến 05/2016.Đối
tượng nghiên cứu là 144 bệnh nhân trên 60
tuổi đang điều trị tại khoa nội tim mạch bệnh viện Đa khoa Kiên Giang được chẩn đoán tăng huyết áp Tiêu chuẩn loại trừ gồm: (1) Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu (2) Bệnh nhân phẫu thuật động mạch cảnh.Phương pháp chọn mẫu là chọn thuận tiện liên tiếp Tất cả các bệnh nhân nhập viện đều được hỏi bệnh sử, tiền sử bệnh lý và lối sống, khám lâm sàng và làm xét nghiệm cận lâm sàng, siêu âm động mạch cảnh đánh giá mảng xơ vữa Mảng xơ vữa được định nghĩa
là khi tăng bề dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh > 1,5 mm hoặc tăng trên 50% so với đoạn mạch kế cận hoặc lồi vào lòng mạch máu
> 0,5 mm
Các số liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 Các biến định lượng được trình bày dưới dạng trung bình ± độ lệch chuẩn, các biến định tính được trình bày dưới dạng tỷ lệ phần trăm Kiểm định ảnh hưởng của các yếu
tố nguy cơ lên tỷ lệ xơ vữa động mạch cảnh bằng phép kiểm chi bình phương Ngưỡng có
ý nghĩa thống kê là p<0,05
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Từ tháng 09/2015 đến 05/2016, chúng tôi khảo sát 144 trường hợp người cao tuổi tăng huyết áp nhập viện, trong đó nữ giới chiếm gần 2/3 dân số Đặc điểm mẫu nghiên cứu được nêu trong bảng 1
Trang 3Bảng 1: Một số đặc điểm của mẫu nghiên cứu
Đặc điểm Trị số
BMI
Thừa cân & Béo phì
22,1 ± 2,79
42 (29,2%)
Tuổi trung bình của nghiên cứu là 72,3 ±
8,72 Tuổi nhỏ nhất là 60 tuổi, lớn nhất là 100
tuổi Nhóm bệnh nhân từ 60-69 tuổi chiếm tỷ
lệ cao nhất (42,4%) Ngoài ra chúng tôi cũng
không ghi nhận sự khác biệt trong độ tuổi
trung bình giữa nam và nữ, với độ tuổi trung
bình ở nam và nữ lần lượt là 71,47 ± 8,79 và
72,73 ±8,7 (p > 0,05)
Bảng 2: Tỷ lệ xơ vữa động mạch cảnh
Mảng xơ vữa n Tỷ lệ phần trăm
Bảng 3: Vị trí xơ vữa động mạch cảnh
Vị trí xơ vữa Số mảng xơ vữa Tỷ lệ phần
trăm
Bảng 4: Mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ và
tỷ lệ xơ vữa động mạch cảnh
Yếu tố nguy cơ Trị số p
BÀN LUẬN
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy
tỷ lệ xơ vữa động mạch cảnh ở người cao tuổi
có tăng huyết áp là rất cao: 72,2% Tỷ lệ xơ vữa
ĐMC trong nghiên cứu của chúng tôi cao hơn
tác giả Đỗ Thị Hồng Liên(4), và Takiuchi(13) trên đối tượng tăng huyết áp ở người trưởng thành (p<0,05) Khác biệt có lẽ do tuổi trung bình trong nghiên cứu của chúng tôi cao hơn Điều này phù hợp với quan điểm cho rằng xơ vữa động mạch được xem là một phần của quá trình lão hóa Ở một nghiên cứu khác trên đối tượng người cao tuổi có tăng huyết áp, tác giả Cuspidi ghi nhận tỷ lệ xơ vữa động mạch cảnh cao hơn trong nghiên cứu của chúng tôi (p<0,01)(2) Kết quả này ngoài những khác biệt
về dân số nghiên cứu, chủng tộc, còn do sự khác biệt trong định nghĩa mảng xơ vữa, chúng tôi định nghĩa mảng xơ vữa khi CIMT ≥ 1,5 mm, còn hai tác giả trên xác định mảng xơ vữa khi CIMT ≥ 1,3 mm, điều này góp phần làm tỷ lệ xơ vữa động mạch cảnh trong nghiên cứu của tác giả cao hơn chúng tôi Mặc dù tỷ lệ
xơ vữa động mạch cảnh khác nhau ở đối tượng bệnh nhân THA nhưng trong các nghiên cứu tỷ lệ này đều chiếm gần 2/3 dân số nghiên cứu trở lên, đặc biệt tỷ lệ rất cao ở các nghiên cứu trên người cao tuổi Ở bệnh nhân THA, xơ vữa động mạch là một bệnh lý phổ biến, tiến triển thầm lặng và rất dễ bỏ sót nếu không quan tâm đúng mức Siêu âm kiểu B giúp phát hiện tỷ lệ xơ vữa động mạch cảnh rất cao cho thấy đây là công cụ nhạy bén trong việc phát hiện sớm các tổn thương động mạch cảnh ở bệnh nhân THA
Trong nghiên cứu của chúng tôi, vị trí xơ vữa ĐMC thường gặp nhất là ở vị trí ĐMC chung chỗ chia đôi (61,6%), kế đến là ĐMC trong (23,7%) và ĐMC chung (14,7%) Các tác giả Hoàng Quốc Hoà(5), Đinh Hiếu Nhân(3), S Takiuchi(13) khi khảo sát động mạch cảnh trên đối tượng tăng huyết áp cũng ghi nhận kết quả tương tự Kết quả này là hoàn toàn phù hợp bởi vì vữa xơ động mạch chủ yếu xảy ra ở các động mạch lớn và nơi có áp lực cao Các tổn thương thường định vị ở những vùng có dòng chảy xoáy, các vị trí chia đôi, gấp khúc
và nơi sinh ra các tuần hoàn bàng hệ
Trang 4Nghiên cứu của chúng tôi cũng ghi nhận
các yếu tố: tuổi, thời gian tăng huyết áp, phân
độ THA theo JNC, đái tháo đường type 2, hút
thuốc lá và số yếu tố nguy cơ tim mạch là
những yếu tố có mối liên quan có ý nghĩa
thống kê với xơ vữa động mạch cảnh
Xơ vữa động mạch được xem là một bệnh
của quá trình lão hoá, và tuổi đã được chứng
minh là yếu tố nguy cơ độc lập của xơ vữa
động mạch
THA là một trong những yếu tố nguy cơ
dễ dẫn đến hình thành mảng xơ vữa và tiến
triển bệnh lý cơ tim thiếu máu cục bộ, nhồi
máu cơ tim và tai biến mạch máu não Nguyên
nhân chính trong THA dẫn đến hình thành
mảng xơ vữa động mạch là sự rối loạn chức
năng nội mạc, mất cân bằng giữa quá trình
chết và tái tạo tế bào nội mạc mạch máu(1,9)
THA là một yếu tố nguy cơ quan trọng trong
sự phát triển của xơ vữa, trong đó thời gian
THA được xem như là yếu tố nguy cơ chính
của tăng CIMT do tác động của huyết áp cao
trong thời gian dài là một trong những yếu tố
chính trong sinh bệnh học của xơ vữa động
mạch(12)
Bệnh tim mạch là nguyên nhân hàng đầu
gây tử vong ở bệnh nhân đái tháo đường
Nghiên cứu Framingham và MRFIT cho thấy
bệnh nhân đái tháo đường có nguy cơ mắc các
bệnh xơ vữa động mạch tăng gấp 2-3 lần(7,11)
Đái tháo đường là môt trong những yếu tố
chính gây xơ vữa động mạch Những yếu tố
liên quan đến đái tháo đường như nồng độ
insulin, chỉ số HOMA-IR, nồng độ IGF-1 toàn
phần và đề kháng insulin là những yếu tố liên
quan với CIMT(6,8) Trong đó nồng độ insulin
máu thấp đã được xác định là yếu tố nguy cơ
chính của xơ vữa động mạch cảnh ở đối tượng
nam giới cao tuổi sống ở nông thôn Nhật
Bản(9,10)
Hút thuốc lá làm tăng nguy cơ mắc bệnh
tim mạch bằng cách thúc đẩy quá trình xơ vữa
động mạch và mất cân bằng nội mô Hút
thuốc lá không chỉ là nguy cơ độc lập của bệnh tim mạch, mà nó còn tác động đến những yếu
tố nguy cơ chính khác như rối loạn lipid máu, THA, đái tháo đường… Nhiều nghiên cứu đã cho thấy mối liên quan giữa hút thuốc lá và CIMT cũng như xơ vữa động mạch
Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy bệnh nhân có càng nhiều yếu tố nguy cơ tim mạch thì có tỷ lệ xơ vữa động mạch cảnh càng cao Điều này cho thấy các yếu tố nguy cơ thường hay đi kèm với nhau, thúc đẩy nhau phát triển
và làm tăng tỷ lệ xơ vữa động mạch cũng như
tỷ lệ mắc các bệnh tim mạch do xơ vữa Trên lâm sàng, nếu trong quá trình chăm sóc bệnh nhân người thầy thuốc chỉ chú ý đến một yếu
tố nguy cơ duy nhất thì dễ có tình trạng điều trị không đủ hoặc điều trị quá mức Do vậy việc đánh giá đầy đủ các yếu tố nguy cơ là cực
kì quan trọng nhất là ở nhóm đối tượng người cao tuổi có rất nhiều yếu tố nguy cơ kết hợp và các bệnh đi kèm
KẾT LUẬN
Từ những kết quả nghiên cứu thu được cho phép rút ra một số kết luận như sau: Trong dân số người cao tuổi có tăng huyết
áp, tỷ lệ xơ vữa động mạch cảnh là 72,2% Trong đó chỗ chia đôi là vị trí xơ vữa thường gặp nhất (61,6%)
Các yếu tố nguy cơ: tuổi, phân độ tăng huyết áp, thời gian tăng huyết áp, hút thuốc lá, đái tháo đường type 2 và số yếu tố nguy cơ có mối liên quan có ý nghĩa thống kê với tỷ lệ xơ vữa động mạch cảnh
Ngoài ra trong nghiên cứu này chúng tôi cũng không ghi nhận mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa các yếu tố: nam giới, thừa cân & béo phì, rối loạn lipid máu và vận động thể lực lên tỷ lệ xơ vữa động mạch cảnh
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Ceconi C, et al (2007), "ACE inhibition with perindopril and endothelial function Results of a substudy of the
EUROPA study: PERTINENT", Cardiovasc Res 73(1), pp
237-46.
Trang 52 Cuspidi C, et al (2003), "Impact of carotid intima-media
thickening on risk stratification in elderly hypertensives",
Blood Press 12(1), pp 25-31
3 Đinh Hiếu Nhân (2009), Nghiên cứu mối tương quan giữa
tổn thương xơ vữa trên động mạch cảnh và động mạch vành,
Luận văn Tiến sĩ Y học, Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh
4 Đỗ Thị Hồng Liên (2000), Khảo sát động mạch cảnh ở bệnh
nhân tăng huyết áp bằng siêu âm Doppler màu tại Bệnh Viện
30/4, Luận văn thạc sĩ Y học, Đại học Y dược TP Hồ Chí
Minh
5 Hoàng Quốc Hòa (2012), "Khảo sát mảng xơ vữa đoạn
ngoài sọ ở bệnh nhân tăng huyết áp", Tạp chí Y học Thực
Hành 8, pp 111-115
6 Kalra L, et al (2008), "An international matched cohort
study of the contribution of metabolic impairments to
subclinical atherosclerosis in United Kingdom and
Jamaican African-Caribbeans", Atherosclerosis 199(1), pp
95-101
7 Kannel WB and McGee DL (1979), "Diabetes and
cardiovascular disease The Framingham study", Jama
241(19), pp 2035-8
8 Kim JH, et al (2011), "Carotid intima-media thickness is
increased not only in non-alcoholic fatty liver disease
patients but also in alcoholic fatty liver patients",
Digestion 84(2), pp 149-55
9 Kern M (2005), "Braunwald's Heart Disease: A Text Book
of Cardiovascular Medicine", pp 1103-1127
10 Shimizu Y, et al (2015), "Association between hemoglobin
A1c and carotid atherosclerosis in rural
community-dwelling elderly Japanese men", J Physiol Anthropol 34(1)
11 Stamler J, et al (1993), "Diabetes, other risk factors, and
12-yr cardiovascular mortality for men screened in the
Multiple Risk Factor Intervention Trial", Diabetes Care
16(2), pp 434-44
12 Sun Y, Lin CH, Lu CJ, Yip PK, Chen RC (2002), "Carotid atherosclerosis, intima media thickness and risk factors—
an analysis of 1781 asymptomatic subjects in Taiwan",
Atherosclerosis 164(1), pp 89-94
13 Takiuchi S, et al (2004), "Diagnostic value of carotid intima-media thickness and plaque score for predicting target organ damage in patients with essential
hypertension", J Hum Hypertens 18(1), pp 17-23
14 Touboul PJ, et al (2012), "Mannheim carotid intima-media thickness and plaque consensus (2004-2006-2011) An update on behalf of the advisory board of the 3rd, 4th and 5th watching the risk symposia, at the 13th, 15th and 20th European Stroke Conferences, Mannheim, Germany,
2004, Brussels, Belgium, 2006, and Hamburg, Germany,
2011", Cerebrovasc Dis 34(4), pp 290-6
15 WHO (2013), "A global brief on hypertension: Silent
killer, global public health crisis", p 9
Ngày phản biện nhận xét bài báo: 01/12/2016 Ngày bài báo được đăng: 01/03/2017