1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đảm bảo quyền thông tin và an toàn người bệnh nội trú

7 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 485,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quyền được thông tin và cho phép không những là quyền cơ bản của NB được Luật KCB quy định, mà còn là nội dung quan trọng của ATNB. Mục tiêu: Cải tiến chất lượng TTHD NB nội trú và tăng tuân thủ QTKT nhằm cải thiện sự hài lòng và ATNB.

Trang 1

ĐẢM BẢO QUYỀN THÔNG TIN & AN TOÀN NGƯỜI BỆNH NỘI TRÚ

Đỗ Văn Niệm*, Nguyễn Thị Cẩm Lệ*, Phan Hữu Nguyệt Diễm*, Nguyễn Thị Rảnh*, Huỳnh Văn Bạn*,

Nguyễn Ngọc Tuyền*, Nguyễn Vũ Thanh Nhã*, Nguyễn Thanh Liêm*, Nguyễn Việt Trường*,

Ngô Kim Thơi*, Vũ Minh Phúc*, Nguyễn Minh Tuấn*

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Quyền được thông tin và cho phép không những là quyền cơ bản của NB được Luật KCB quy

định, mà còn là nội dung quan trọng của ATNB

Mục tiêu: Cải tiến chất lượng TTHD NB nội trú và tăng tuân thủ QTKT nhằm cải thiện sự hài lòng và

ATNB

Phương pháp: Nghiên cứu can thiệp dựa trên dân số với thiết kế chuỗi thời gian trước – sau

Kết quả: TLTT QTKT; TLTTHQ của BS và ĐD đạt mức tương ứng là 86,1% (2,58 ); 93,1% (2,98); 95,8% (3,23) ở giai đoạn can thiệp & ổn định ở mức tương ứng là 88,6% (2,7); 91% (2,84); 95,5% (3,2) ở giai đoạn duy trì Điểm HLNB sau cải tiến tăng và vượt ngưỡng 3,25 trong 3 kỳ liên tiếp

Kết luận: Lồng ghép nội dung TTHD vào QTKT là giải pháp hiệu quả nhằm đảm bảo chất lượng & quyền

được thông tin của NB Giám sát & phản hồi thường xuyên là rất cần thiết để duy trì kết quả hướng đến “văn hoá thông báo trước” trong bệnh viện

Từ khóa: an toàn người bệnh (ATNB), bác sỹ (BS), cải tiến chất lượng (CTCL), dịch vụ y tế (DVYT), điều

dưỡng (ĐD), hài lòng người bệnh (HLNB), khám bệnh – chữa bệnh (KCB), người bệnh (NB), Plan-Do-Check-Act (PDCA), quy trình kỹ thuật (QTKT), thân nhân người bệnh (TNNB), thông tin-hướng dẫn (TTHD))

ABSTRACT

ENSURING INPATIENT’S COMMUNICATION RIGHT AND SAFETY

Do Van Niem, Nguyen Thi Cam Le, Phan huu Nguyet Diem, Nguyen Thi Ranh, Huynh Van Ban, Nguyen Ngoc Tuyen, Nguyen Vu Thanh Nha, Nguyen Thanh Liem, Nguyen Viet Truong,

Ngo Kim Thoi, Vu Minh Phuc, Nguyen Minh Tuan

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement of Vol 20 - No 4 - 2016: 242 - 248

Introduction: Right to informed consent is not only fundamental patient’s rights stipulated by the Law on

Medical Examination and Treatment, but also an important content of patient safety

Objectives: To improve patient’s satisfaction & safety by enhancing the quality of communicating with

inpatients and families, and the rate of professional procedure compliance

Method: We conduct a population-based, “before and after” time series design trial

Results: The rates of professional procedure compliance, effective communication of physicians and nurses

meet the average of 86.1% (2.58), 93.1% (2.98), 95.8% (3.23) in spreading phase and be stable at 88.6% (2.7), 91% (2.84), 95.5% (3.2) in the maitaining phase Patient satisfaction score increases and be over the threshold of 3.25 in 3 consecutive evaluation cycles

Conclusion: Integration of informed consent and professional procedure contents is an effective solution for

improving communicative quality and patient’s right Routine supervision and feedback are necessary to

* Bệnh viện Nhi Đồng 1

Trang 2

maintain the results forward “informed consent culture” in hospital

Keywords: patient’s safety, quality improvement, patient’s satisfaction, Plan-Do-Check-Act,

communication, information

ĐẶT VẤN ĐỀ

Quyền được thông tin – được báo trước và

chọn lựa là quyền cơ bản của người sử dụng

dịch vụ Người bệnh (NB) tại Việt Nam được

pháp luật thừa nhận quyền này tại điều 7 (tư

vấn) và điều 10 (chọn lựa); đồng thời nhân

viên y tế có nghĩa vụ đảm bảo quyền này của

NB theo quy định tại điều 36 của Luật Khám

Do đặc điểm của DVYT hiện đại, những

quyết định điều trị - chăm sóc không phải chỉ

được thực hiện bởi một người mà cần phải có

sự phối hợp của một nhóm – trong đó có

người bệnh và thân nhân, nên việc TTHD hiệu

quả là rất quan trọng đối với ATNB trong

cung cấp dịch vụ y tế Theo thống kê của JCI

trong giai đoạn 1994-2005, giao tiếp không

hiệu quả là nguyên nhân gốc của 86% sai sót

báo động (sentinel events) gây chậm trễ điều

trị và 75% các sự cố báo động liên quan nhiễm

Trước thực trạng còn nhiều tình huống xảy

ra thắc mắc của NB về giao tiếp, nhằm thực hiện

tốt nghĩa vụ pháp lý trong cung cấp dịch vụ,

đảm bảo quyền thông tin của người bệnh; nhóm

cải tiến triển khai “Chương trình cải thiện chất

lượng thông tin – hướng dẫn cho người bệnh nội

trú” Đây cũng là một nội dung trọng điểm trong

thực hiện tại bệnh viện Nhi Đồng 1 khi thực hiện

cuộc vận động “Cải thiện thái độ phục vụ trong

ngành Y tế” do Bộ Y tế phát động năm 2015

Mục tiêu nghiên cứu

Cải thiện sự hài lòng & an toàn người bệnh

thông qua việc nâng cao chất lượng TTHD NB

hướng đến các mục tiêu cụ thể sau:

(1) Tăng điểm HLNB trên 3,25 đối với nội

dung TTHD (gọi tắt: ĐHLNB)

(2) Tăng tỷ lệ tuân thủ QTKT trên 95,5%

(3) Tăng tỷ lệ thông tin hiệu quả cho TNNB

về tình hình bệnh, quá trình chẩn đoán – điều trị,

dự đoán ngày điều trị trên 93,3% (3) (gọi tắt: TLTTHQ)

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu dựa trên dân số sử dụng thiết kế chuỗi thời gian trước - sau (before and after time serries design) và phương pháp cải tiến liên tục

đoạn sau đây:

Giai đoạn 1: Chọn khoa Nội tổng quát 2-Hô hấp làm nơi thí điểm để đánh giá hiệu quả của giải pháp Đây là một trong những khoa lâm sàng có điểm HLNB thấp về nội dung TTHD (2,79) trong đợt khảo sát vào tháng 9-2012

Giai đoạn 2: Triển khai nhân rộng tại 4 khoa, trong đó khoa Nội tổng quát 2- Hô hấp do kết quả cải tiến giai đoạn 1 không được duy trì tốt sau khi kết thúc thí điểm

Giai đoạn 3: Chuẩn hoá quy trình thông tin – hướng dẫn người bệnh (R-HT-03) và áp dụng thường quy toàn viện, trong đó có 2 khoa thực hiện cải tiến theo PDCA

Các hoạt động can thiệp trong nghiên cứu gồm có

Dựa trên phân tích nguyên nhân gốc của vấn

đề, nhóm đề xuất triển khai 6 giải pháp chính: (1) Bác sỹ điều trị thông báo về chẩn đoán, dự đoán liệu trình điều trị - chẩn đoán; (2) Lồng ghép quy trình TTHD NB vào QTKT của ĐD; (3) Quy trình

tư vấn trước và sau thủ thuật/phẫu thuật; (4) Tổ chức tập huấn triển khai quy trình; (5) Thiết lập

hệ thống giám sát và phản hồi mỗi tuần theo 4 cấp: phản hồi cá nhân, lãnh đạo khoa, giao ban khoa và xếp hạng thi đua cá nhân hàng tháng; (6) Công khai QTKT để tạo hệ thống nhắc và phát huy vai trò giám sát của TNNB

Trang 3

Dân số can thiệp

Toàn bộ BS, ĐD chăm sóc, sinh viên tham gia

công tác chăm sóc NB tại các khoa triển khai thí

điểm

Phương pháp chọn mẫu & cỡ mẫu trong

đánh giá

Để đánh giá TLTT, chọn ngẫu nhiên hệ

thống các cơ hội nhân viên thực hiện QTKT Mỗi

tuần chọn tối thiểu 30 cơ hội cho mỗi QTKT ở

mỗi khoa Đối với TLTTHQ, chọn ngẫu nhiên 30

TNNB trong mỗi đợt khảo sát từ danh sách NB

đang nằm viện trong ngày khảo sát ở mỗi khoa,

mỗi NB chỉ chọn tối đa 1 TNNB để khảo sát Tỷ

lệ rớt mẫu cho phép là 20% (tương ứng cỡ mẫu

tối thiểu là 30 x 0,8 = 25 mỗi chu kỳ đánh giá)

ĐHLNB được đánh giá định kỳ hàng quý theo

QT/Thủ tục khảo sát HLNB và nhân viên

(P-HT-08 (1.0)) dùng bộ câu hỏi CSQ8-m, thang điểm

(1-4)

Các biến số trong nghiên cứu này theo định

nghĩa sau

Cơ hội giám sát QTKT (gọi tắt: CHGS) là cơ

hội nhân viên y tế cần thực hiện các bước (kể cả

nội dung TTHD) cho NB theo QTKT & các quy

định nội bộ khác được người đánh giá chọn

ngẫu nhiên hệ thống để quan sát

Cơ hội tuân thủ QTKT đúng (gọi tắt: CHTT)

là cơ hội giám sát được nhân viên tuân thủ trách

nhiệm TTHD & thực hiện đúng các bước của

quy trình

Lượt đánh giá hiệu quả TTHD (gọi tắt: LĐG)

là lượt NB được chọn lựa ngẫu nhiên để đánh

giá xem TNNB có biết được các thông tin quan

trọng sau: (1) Tên bệnh & tình hình bệnh, (2)

Quá trình chẩn đoán & điều trị (sẽ làm CLS gì,

dùng thuốc gì?), (3) Thông tin dự báo điều trị

(dự báo số ngày nằm viện, dùng thuốc, …)

Lượt thông tin hiệu quả (gọi tắt: LTTHQ): Là

lượt đánh giá được TNNB trả lời là có/đúng các

thông tin cần biết (nghĩa là đã được tư vấn có

hiệu quả)

Chỉ số, chuẩn & ngưỡng cần đạt của các chỉ

số được trình bày tại bảng 1

Bảng 1: Chỉ số chất lượng, chuẩn & ngưỡng cần đạt

Chỉ số chất lượng Chuẩn Ngưỡng đạt

ĐIỂM HÀI LÒNG theo thang

TLTT (%) = (TS CHTT)*100 / (TS

TLTTHQ (%) = (TS LTTHQ)*100 /

(TS LĐG) 100% 93,3% (3,0 )

Phân tích số liệu

Số liệu được phân tích hàng tuần theo các chỉ

số chất lượng Riêng ĐHLNB thực hiện mỗi quý Dùng biểu đồ con chạy và kiểm soát để phân tích khuynh hướng; phân tích Pareto xác định lỗi thường gặp nhằm định hướng hoạt động tiếp

từ trung bình của chỉ số theo công thức tính cho

1,5+NORM.S.INV(XÁC SUẤT ĐÚNG) Nhóm

cũng thành lập tổ đánh giá độc lập & thực hiện ở những khoa có kết quả tự đánh giá TLTT, TLTTHQ cao, nhất là khi các chỉ số này gần như đạt 100% chuẩn; nhằm đảm bảo tính tin cậy của kết quả đạt được

KẾT QUẢ & BÀN LUẬN

Nghiên cứu trải qua 3 giai đoạn: Thí điểm

(1a) tại khoa NTQ2-Hô hấp & tiếp theo là giai đoạn sau thí điểm (1b); nhân rộng và duy trì kết quả tại 4 khoa (2), chuyển giao cho các khoa & áp dụng toàn viện (3) Kết quả các chỉ số chất lượng

cho cả 3 giai đoạn được trình bày tại biểu đồ 1 (TLTT QTKT), 3 (TLTTHQ của bác sỹ), 4 (TLTTHQ của điều dưỡng) & 5 (ĐHLNB)

Giai đoạn 1: Triển khai thí điểm tại khoa Nội tổng quát 2-Hô hấp

Can thiệp bắt đầu từ tuần 44-2012 Có 7 QTKT được đưa vào can thiệp: ((1) Hướng dẫn dùng thuốc; (2) Thực hiện CLS; (3) Khí dung; (4) Tiêm thuốc; (5) Truyền dịch; (6) Hạ sốt; (7) Tư vấn của BS về chẩn đoán, diễn tiến bệnh, CLS và điều trị) Mục tiêu giai đoạn này là tăng TLTT QTKT lên trên 70% và điểm HLNB trên 3,25

Trang 4

Sau 4 tuần, TLTT QTKT tăng dần và đạt mục

tiêu Từ tuần 49-2012, TLTT duy trì ổn định gần

100% Điểm HLNB tăng dần trên 3,25 và đạt 3,5

ở giai đoạn cuối Với thành công này, nhóm dự

định thực hiện tiếp kế hoạch ra viện, nhưng vì

nhiều lý do nên đã không triển khai Tỷ lệ tuân

thủ QTKT cũng như điểm HLNB của khoa trong

những kỳ đánh giá sau đó tiếp tục giảm thấp

(xem khuynh hướng chỉ số trên biểu đồ 1 & 5 ở

giai đoạn 1a và 1b), phản ánh về giao tiếp quay

trở lại Vì vậy, nhóm quyết định can thiệp giai

đoạn 2 với một số điều chỉnh và quy mô rộng

hơn

Giai đoạn 2: Nhân rộng & duy trì hoạt động

cải tiến ở 4 khoa lâm sàng

Can thiệp bắt đầu từ tuần 11-2015 Có một số

điều chỉnh nhỏ về phương pháp đánh giá so với

giai đoạn 1 Bảng kiểm được thống nhất ở cả 4

khoa và ngoài 7 QTKT ở giai đoạn 1, mỗi khoa

bổ sung 1-2 QTKT theo đặc thù chuyên khoa

(vẫn tập trung vào QTKT có số lượt sử dụng

cao) Cứ mỗi 3 tuần (1 chu kỳ PDCA), nhóm cải

tiến họp phân tích khuynh hướng chỉ số để xác

định nội dung cần tập trung thay đổi ở 3 tuần

tiếp theo

TLTT QTKT tăng nhanh ở giai đoạn 2 cho đến tuần 15 (biểu đồ 1) Sau đó chỉ số duy trì ổn định trên mức trung bình chung của cả giai đoạn trong 20 tuần liên tiếp (hiệu ứng lệch trên 8 chu kỳ) cho thấy các can thiệp đã có hiệu quả Giá trị trung bình của chỉ số này ở mức 86,1% (2,58) chưa đạt mục tiêu 95,5% (3,2) Nếu tính riêng chỉ số sau khi ổn định từ tuần 16 thì mức trung bình là 89,8% (2,68) Xét thấy mục tiêu ban đầu

là quá cao và ít tính khả thi, nhóm đã điều chỉnh mức mục tiêu về ngưỡng 85% (2,5) cho chỉ số này từ tuần 28 Dù vậy, nếu so với giai đoạn 1a

và 1b thì giá trị trung bình của chỉ số này đã tăng

từ 57,4% (1,68) lên 94,2% (3,01) rồi sau cùng là 86% (2,58) Việc đánh giá rất chi tiết cho từng công đoạn nhỏ của QTKT, cùng với quá tải công việc nên rất khó đạt ngưỡng tuân thủ ở mức rất cao như mục tiêu ban đầu Tuy nhiên, nhóm nhận thấy khi TLTT đạt trên 85% thì sự cố lâm sàng liên quan rất ít xảy ra, vì các bước trong QTKT có tác dụng kiểm tra lẫn nhau để tự điều chỉnh Duy trì ngưỡng chỉ số trên 85% (2,5) có

lẽ là mục tiêu thích hợp hiện nay và trước khi nâng lên ngưỡng 93,3% (3)

Giai đoạn 1a

Giai đoạn 1b

Giai đoạn 2 Giai đoạn 3 57,4

94,2

0

10

20

30

40

50

60

70

80

90

100

Biểu 1 Khuynh hướng chỉ số TLTT QTKT (p-chart)

QT (a): Phun khí dung QT (c): truyền dịch QT (e): xử trí trẻ trẻ sốt cao QT (b): tiêm thuốc

QT (d): lấy máu XN, CLS QT (f): cấp phát, dùng thuốc

Phân tích các lỗi thường gặp ở giai đoạn 2

(biểu đồ 2) cho thấy, quy trình lấy máu xét

nghiệm, phun khí dung, truyền dịch và dùng thuốc có số lỗi nhiều nhất; chiếm 81% tổng số lỗi

Trang 5

Các bước thường bỏ qua hầu hết liên quan đến

việc chào hỏi, báo trước và dự đoán tình huống

sắp xảy ra

TLTTHQ của BS dù có khuynh hướng chung

là tăng sau can thiệp trong giai đoạn 2 (biểu đồ

3); nhưng mức trung bình chung cả giai đoạn 2

giảm so với giai đoạn 1 từ mức > 97% xuống còn

93,1% (2,98) gần đạt ngưỡng mục tiêu 93,3%

(3) Chỉ số này bắt đầu tăng trên ngưỡng từ

tuần 23 và duy trì mức cao trên ngưỡng 10 tuần

Ở giai đoạn cuối có một tuần giảm rất thấp

nhưng có ảnh hưởng của hiệu ứng cỡ mẫu nhỏ trong đánh giá Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến việc giảm mức trung bình chung của chỉ số này là do mô hình bệnh chuyên khoa phức tạp hơn nhiều so với bệnh tổng quát của giai đoạn 1 làm ảnh hưởng lớn đến việc nắm bắt thông tin của TNNB về bệnh tật

Giai đoạn 1a

93,1

91,0

70

75

80

85

90

95

100

Biểu đồ 3 Khuynh hướng TLTTHQ của bác sỹ (p-chart)

ThongTinHieuQua.BS UCL LCL CL

Trang 6

Giai đoạn 1a

Giai đoạn 1b

99,1

98,2 95,8

95,5

80

85

90

95

100

Biểu đồ 4 Khuynh hướng TLTTHQ của điều dưỡng (p-chart)

ThongTinHieuQua.ĐD UCL LCL CL

Khuynh hướng chỉ số TLTTHQ của

điều dưỡng (biểu đồ 4) cũng tương tự đối

với TLTTHQ của bác sỹ TLTTHQ của điều

dưỡng tăng dần sau can thiệp, đạt ngưỡng

mục tiêu từ tuần 21-2015 với mức trung bình

toàn giai đoạn 2 là 95,8% (3,23) Sau đó chỉ

số duy trì tương đối ổn định ở mức cao hơn

mục tiêu trong 11 tuần liên tiếp, nhưng vẫn

còn 1 tuần ở cuối thời gian can thiệp có tỷ lệ

giảm rất thấp (tuần 35-2015) dù có ảnh

hưởng của hiệu ứng cỡ mẫu nhỏ trong đánh

giá ở tuần này

Khuynh hướng điểm HLNB toàn viện có xu

hướng tăng liên tục trong 3 kỳ đánh giá sau cải

tiến ở giai đoạn 2 và ngưỡng 3,25 (biểu đồ 5)

Nhưng do số lượng chu kỳ đánh giá còn ít (4 kỳ),

nên cần tiếp tục theo dõi khuynh hướng trong

năm 2016 để duy trì kết quả đạt được

Giai đoạn 3: Triển khai áp dụng kết quả cải tiến toàn viện

Sau khi hoàn thành giai đoạn 2, rút kinh nghiệm từ giai đoạn 1, nhóm thực hiện chuẩn hoá nội dung hoạt động bằng “Quy định trách nhiệm thực hiện thông tin, tư vấn cho người bệnh, R-HT-03”, tổ chức hội thảo chia sẻ kinh nghiệm triển khai cải tiến & các bảng kiểm Đồng thời cho phép các khoa chọn 1 trong 2 hình thức: (1) tự áp dụng quy định từ sau tuần 29-2015; và (2) cải tiến theo PDCA dưới sự hỗ trợ của nhóm cải tiến Chương trình cải tiến sau đó được chuyển giao cho các khoa tự duy trì hoàn toàn từ tuần 38-2015, kết hợp với đánh giá độc lập ngắt quãng Có 2 khoa mới được thêm vào danh sách các khoa can thiệp từ tuần 45-2015 là Tim mạch & Sốt xuất huyết

Trang 7

Khuynh hướng TLTT QTKT, TLTTHQ của

bác sỹ và điều dưỡng từ tuần 38-2015 ổn định ở

mức tương ứng là 88,6% (2,7); 91% (2,84) và

95,5% (3,2) Như vậy, khuynh hướng kết quả

cải tiến ở giai đoạn 2 đã được duy trì tốt

Nhằm tiếp tục duy trì kết quả, chúng tôi tiếp

tục xây dựng ứng dụng giám sát trên Enketo qua

thiết bị Android, giúp các khoa đơn giản hoá

công tác giám sát, giảm công sức nhập liệu để có

thể duy trì chỉ số chất lượng, làm cơ sở để đánh

giá chất lượng và xác định những thời điểm cần

can thiệp lại một số nội dung theo ưu tiên

KẾT LUẬN

Lồng ghép nội dung TTHD vào QTKT là giải

pháp hiệu quả nhằm đảm bảo chất lượng &

quyền được thông tin của NB Phương pháp này

đã giúp nhóm cải tiến gia tăng ngưỡng tuân thủ

các các chỉ số từ 1,68 lên 2,58-3,2 Điểm HLNB

tăng và vượt ngưỡng 3,25 (thang điểm 1-4) trong

3 kỳ liên tiếp

TTHD là một nội dung thuộc về hành vi giao tiếp, có liên quan rất chặt chẽ với văn hoá tổ chức Những thay đổi ngắn hạn thường không bền vững, mà cần phải thường xuyên giám sát – phản hồi để từng bước hình thành “văn hoá báo trước trong bệnh viện” Kế hoạch tiếp nối là cần thiết để duy trì kết quả cải tiến

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Đỗ Văn Niệm (2013) Tiếp cận cải tiến chất lượng bệnh viện theo chu trình PDCA Tài liệu tập huấn của tổ chức GIZ

2 Joint Commission on Accreditation of Healthcare Organizations Sentinel Events Statistics (2005) Root Causes of Sentinel Events, www.jointcommission.org/sentinel_event.aspx

3 Langley GL et al (2009) The Improvement Guide: A Practical Approach to Enhancing Organizational Performance, 2nd Ed.; Jossey Bass

4 Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12

5 Provost LP; Murray SK (2011) The healthcare Data Guide – learning from data for improvement (Jossey-Bass)

6 QT/Thủ tục khảo sát hài lòng người bệnh & nhân viên (P-HT-08 (1.0)) – Bệnh viện Nhi đồng 1 (2014)

Ngày đăng: 15/01/2020, 01:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w