1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bài giảng Rối loạn giấc ngủ ở người cao tuổi - BS.CKII. Nguyễn Thị Phương Nga

45 191 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 2,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các nội dung của bài giảng gồm sinh lý học giấc ngủ, đặc điểm giấc ngủ ở người cao tuổi, yếu tố góp phần gây rối loạn giấc ngủ ở người cao tuổi, rối loạn giấc ngủ thường gặp ở người cao tuổi. Mời các bạn cùng tham khảo bài giảng để nắm chắc các kiến thức phục vụ công tác học tập và nghiên cứu.

Trang 1

BS CK II Nguyễn Thị Phương Nga

Bộ môn Lão khoa

Trang 2

Mục tiêu

 Sinh lý học giấc ngủ

 Đặc điểm giấc ngủ ở người cao tuổi

 Các yếu tố góp phần gây rối loạn giấc ngủ ở người cao tuổi

 Các rối loạn giấc ngủ thường gặp ở người cao tuổi

Trang 3

Ngủ là gì?

Ngủ là một trạng thái có tính hành vi có thể đảo ngược

được đặc trưng bởi:

giác quan)

trường

Trang 5

Sinh lý học giấc ngủ

 Chu kỳ thức – ngủ (sleep – wake cycle)

 Các giai đoạn của giấc ngủ

Trang 6

Hệ thần kinh trung ương

Hệ thần kinh trung ương

Vỏ não Gian não Thân não

Vỏ não

Đồi thị

Thân não

Hạ đồi

Trạng thái thức tỉnh do hạ đồi sau

Trang 7

HỆ LƯỚI HOẠT HOÁ

VÙNG HẠ ĐỒI SAU

VỎ NÃO

HỆ THỐNG THỨC

Trang 8

Chu kỳ thức-ngủ (sleep-wake cycle)

2 cơ chế sinh lý tương tác và

cân bằng với nhau:

 Nhịp thức-ngủ (circadian

rhythm): các quá trình bên

trong não và cơ thể theo chu

kỳ 24 giờ, đáp ứng với sáng

tối của môi trường, được quy

định bởi đồng hồ sinh học

 Quá trình nội môi

(sleep-wake homeostasis): quá trình

sản xuất và tích luỹ các chất

gây ngủ trong não

(melatonin)

Trang 9

Nhịp thức-ngủ (circadian rhythm)

Nhân trên giao thị

Trang 10

• Quá trình nội môi gây ngủ tăng dần trong ngày và giảm dần sau khi ngủ

• Quá trình nhịp ngày-đêm gây tăng thức tỉnh trong ngày và giảm vào cuối ngày

Trang 11

• Hoạt động của nhân trên giao thị (SCN) tăng trong ngày → sản xuất

melatonin rất thấp

• Hoạt động của SCN giảm vào cuối ngày → sản xuất melatonin tăng và nhanh chóng đạt tối đa → hoạt hoá ML1 → tắt hoạt động của SCN → ngủ

ML1

Trang 12

Quá trình nội môi (sleep-wake homeostasis)

Trang 13

Rối loạn nhịp thức-ngủ

 Là một nhóm rối loạn giấc ngủ

 Khi nhịp ngủ không đồng bộ với thời điểm ngủ mong muốn của từng người

Trang 14

Nhịp thức-ngủ đến sớm (advanced circadian rhythm)

Trang 15

Các giai đoạn của giấc ngủ

 Giấc ngủ bình thường gồm 4 đến 5 chu kỳ

 Mỗi chu kỳ từ 90 đến 120 phút bao gồm 2 giai đoạn ngủ chính:

(rapid-eye-movement)

Trang 16

Các giai đoạn của giấc ngủ

• Giấc ngủ non-REM gồm 4 giai đoạn 1, 2, 3, 4

• Giấc ngủ REM

Hypnogram

Trang 18

Giấc ngủ không cử động mắt nhanh (non-REM)

• Thức: nhịp alpha, beta

• Giai đoạn 1, giai đoạn 2:

ngủ nông

• Giai đoạn 3, 4: ngủ sâu,

các dấu hiện sinh tồn

đều giảm

Trang 19

Giấc ngủ cử động mắt nhanh REM

giai đoạn thức nhưng ngủ

rất sâu

Trang 21

Giấc ngủ ngon và chất lượng

Trang 22

Các giai đoạn của giấc ngủ ở người cao tuổi

Espiritu JR Clin Geriatr Med 2008;24:1-14

Trang 24

Đặc điểm giấc ngủ ở người cao tuổi

hơn người trẻ 1 – 2 giờ → đi ngủ sớm

Espiritu JR Clin Geriatr Med 2008;24:1-14

Trang 25

Đặc điểm giấc ngủ ở người cao tuổi

Trang 26

Dịch tể học

 50% người cao tuổi có mất ngủ (insomnia)

dùng thuốc hổ trợ giấc ngủ không kê toa

 Phụ nữ cao tuổi thường bị mất ngủ hơn nam

Kamel NS et al Am J Med Jun 2006;119(6):463-9 Byles JE et al Sleep Aug 2005;1:28(8):972-9

Trang 27

Các yếu tố góp phần gây rối loạn giấc ngủ

 Bệnh lý nội khoa: đau mạn tính, tim mạch, hô hấp, tiêu hoá, tiền liệt tuyến …

 Bệnh lý tâm thần kinh: sa sút trí tuệ, trầm cảm, rối loạn liên quan stress…

 Thuốc

 Môi trường, xã hội: nghề nghiệp, môi trường,

stress, vệ sinh giấc ngủ kém, nghỉ hưu, mất người thân

Trang 28

Hậu quả của rối loạn giấc ngủ

 Tăng huyết áp, rối loạn nhịp và đột tử

 Tăng tỷ lệ tử vong

Trang 30

Bệnh sử

 Có rối loạn giấc ngủ ?

 Hay biến đổi giấc ngủ do tuổi tác?

 Nhận định sai lầm về giấc ngủ?

 Bản chất của rối loạn giấc ngủ

 Các yếu tố góp phần gây rối loạn giấc ngủ

 Xem xét nhật ký giấc ngủ và hỏi người thân, người chăm sóc

Trang 31

Đa ký giấc ngủ

 Xác định các giai đoạn của giấc ngủ

 Giúp chẩn đoán các rối loạn giấc ngủ

Trang 32

Đa ký giấc ngủ

Trang 33

Các thông số giấc ngủ

toàn bộ trừ thời gian thức giấc

toàn bộ chia cho thời gian nằm ngủ ban đêm

Trang 35

Rối loạn giấc ngủ Trưởng thành Cao tuổi

Rối loạn hành vi giấc ngủ

Trang 36

Mất ngủ (insomnia)

 40 – 50% người cao tuổi

 Tiêu chuẩn chẩn đoán:

 Khó bắt đầu giấc ngủ

 Khó duy trì giấc ngủ: thức giấc

nhiều lần và khó khôi phục giấc

ngủ

Trang 37

Ngưng thở khi ngủ tắc nghẽn (Obstructive Sleep Apnea)

 Là rối loạn nhịp thở liên quan

giấc ngủ

 Những giai đoạn tắc nghẽn

đường thở trên, gây giảm độ

bão hoà oxy và thức giấc

 Yếu tố nguy cơ:

Trang 38

Ngưng thở khi ngủ tắc nghẽn (OSA)

Chẩn đoán bằng đa ký giấc ngủ

Trang 40

 Giải thích về những thay đổi của giấc ngủ do tuổi tác

 Phát hiện và kiểm soát các yếu tố góp phần gây rối loạn giấc ngủ

 Điều trị triệu chứng

 Mục tiêu: cải thiện thời gian và chất lượng giấc ngủ

và chức năng ban ngày

Trang 41

Vệ sinh giấc ngủ (Sleep hygene)

 Đi ngủ và thức dậy đúng giờ

 Tập thể dục hàng ngày

 Chỉ dùng giường ngủ để ngủ

 Tránh ăn nhiều trước khi đi ngủ

 Hạn chế dùng rượu, caffeine, và thuốc lá trước khi đi ngủ

 Môi trường ngủ thích hợp về nhiệt độ, yên tĩnh, và tối

 Mặc quần áo rộng rãi thoải mái khi ngủ

Trang 42

Vệ sinh giấc ngủ (tt)

 Nếu không ngủ được thì rời giường và thực hiện những hoạt động thư giãn như nghe nhạc êm

dịu, đọc sách, nhưng tránh ánh sáng quá sáng

 Tiếp xúc với ánh sáng vào ban ngày

 Người thừa cân và ngáy to: giảm cân, không

uống rượu và thuốc an thần trước khi ngủ, tránh nằm ngửa (vd: đặt một trái banh tennis dưới ra giường sau lưng)

Trang 43

Kết luận

 Sleep disorders are common in elderly

 There are some precipitating factors of sleep

disorders

 Sleep disorders cause negative effects on quality

of life and increase morbidity and mortality risk

 Common sleep disorders in elderly are insomnia, sleep apnea, periodic limbs movements, restless leg syndrome, REM sleep behavior disorders

Trang 44

Tài liệu tham khảo

1 Remmes A.H (2007) Sleep disorders Current diagnosis and treatment in Neurology Lange P 485-493

2 Vũ Anh Nhị (2001) Rối loạn giấc ngủ Thần kinh học lâm sàng và điều trị Tr 495-510

3 American Academy of Sleep Medicine (2005) International classification of sleep disorders: Diagnostic and coding manual 2nd ed Westchester, IL:

American Academy of Sleep Medicine

4 Adam D R, Victor M et al (1997) Sleep and its abnormalities Principle of Neurology, 6th Edition pp 380-401

5 Moore C A, Williams R L et al (2000) Sleep disorder Kaplan & Sadock's Comprehensive Textbook of Psychiatry Benjamin J Sadock (Editor), Virginia

A Sadock Lippincott Williams & Wilkins Publishers; 7th edition p

Ngày đăng: 15/01/2020, 01:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm