1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

28 Nc 921 mối liên quan của tình trạng dinh dưỡng với đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị ở bệnh nhân di chứng tai biến mạch máu não được nuôi ăn qua sonde mũi dạ dày

7 100 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 319,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết xác định mối liên quan giữa tình trạng dinh dưỡng với đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị ở bệnh nhân di chứng tai biến mạch máu não được nuôi ăn qua sonde mũi dạ dày.

Trang 1

28 Nc 921 MỐI LIÊN QUAN CỦA TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG VỚI ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ Ở BỆNH NHÂN DI CHỨNG TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO ĐƯỢC NUÔI ĂN QUA SONDE MŨI DẠ

DÀY

Nguyễn Thị Thanh Vân*, Lâm Vĩnh Niên**, Tạ Thị Tuyết Mai***

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Suy dinh dưỡng có liên quan với tăng tỉ lệ biến chứng, tăng thời gian nằm viện và tăng tỉ lệ

bệnh tật, tử vong Bệnh nhân tai biến mạch máu não nuôi ăn qua ống thông mũi dạ dày là đối tượng có nguy cơ

về dinh dưỡng cao

Mục tiêu: Xác định mối liên quan giữa tình trạng dinh dưỡng với đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị ở

bệnh nhân di chứng tai biến mạch máu não được nuôi ăn qua sonde mũi dạ dày.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang tiến cứu trên 91 bệnh nhân bị tai

biến mạch máu não được đặt ống thông mũi dạ dày nuôi ăn Phân loại dinh dưỡng dựa trên SGA, BMI và albumin máu Đặc điểm lâm sàng khảo sát gồm giới tính, tuổi, bệnh nền Kết quả điều trị gồm tình trạng viêm phổi, nhập ICU, thời gian nằm viện

Kết quả: Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa phân loại dinh dưỡng theo SGA và BMI với tuổi cao (≥

70 tuổi), bệnh thận mạn Có mối liên quan giữa phân loại dinh dưỡng theo albumin máu với tình trạng viêm phổi; giữa phân loại dinh dưỡng theo cả 3 phương pháp SGA, BMI và albumin máu với thời gian nằm viện kéo dài (≥ 24 ngày)

Kết luận: Có mối liên quan giữa một số đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị với tình trạng dinh dưỡng ở

bệnh nhân tai biến mạch máu não nuôi ăn qua sonde Việc cải thiện dinh dưỡng ở nhóm đối tượng này có thể hỗ trợ cải thiện dự hậu lâm sàng cho bệnh nhân

Từ khóa: tình trạng dinh dưỡng, di chứng tai biến mạch máu não, nuôi ăn qua ống

ABSTRACT

RELATIONSHIP BETWEEN NUTRITION STATUS AND CLINICAL FEATURES OR THERAPY RESULTS ON NASOGASTRIC TUBE FEEDING PATIENTS WITH SEQUELAE OF

CEREBROVASCULAR DISEASES

Nguyen Thi Thanh Van, Lam Vinh Nien, Ta Thi Tuyet Mai

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 21 - No 5 - 2017: 100 - 105

Background: Malnutrition has been associated with higher rates of complications, increased length of

hospital stay and increased morbidity and mortality Cerebrovascular patients with tube feeding are at high risk of malanutrition

Objective: To investigate relationship between nutrition status and clinical features or therapy results on

nasogastric tube feeding patients with sequelae of cerebrovascular diseases

Method: Prospective, cross-sectional study was performed on 91 tube feeding patients with sequelae of

cerebrovascular diseases Nutrition screening methods used were SGA, BMI and serum albumin Clinical features were gender, age and background diseases Treatment results included pneumonia, ICU stay, and length of

Trang 2

hospitaly stay

Results: There was significant relationship between nutrition classification by SGA or BMI and high age (≥

70), chronic kidney disease There was significant relationship between nutrition classification by serum albumin and pneumonia; or by SGA, BMI or serum albumin and long hospital stay (≥ 24 days)

Conclusions: There exists the relationship between nutrition status and some clinical features or therapy results Nutrition improvement in these patients can support better clinical outcomes

Keywords: nutrition status, sequelae of cerebrovascular diseases, tube feeding

ĐẶT VẤN ĐỀ

Theo Tổ chức Tim Thế giới (World Heart

Federation), tai biến mạch máu não là một trong

những nguyên nhân thường gặp gây tử vong,

đặc biệt ở người trên 60 tuổi Đồng thời, di

chứng từ bệnh lý này cũng là gánh nặng cho gia

đình và xã hội Tai biến mạch máu não và dinh

dưỡng có mối tương quan sâu sắc với nhau Các

bệnh lý liên quan đến dinh dưỡng như thừa cân,

béo phì, hay chế độ ăn không lành mạnh như

giàu cholesterol, béo bão hòa làm tăng nguy cơ

bệnh lý dẫn đến tai biến mạch máu não như cao

huyết áp, xơ vữa mạch(6, 9) Đồng thời, tình trạng

dinh dưỡng kém cũng làm tăng nguy cơ loét tỳ

đè, viêm phổi…ở bệnh nhân di chứng tai biến

mạch máu não Trái lại, các di chứng của bệnh

tai biến mạch máu não cũng làm tăng nguy cơ

suy dinh dưỡng ở đối tượng này do thay đổi đáp

ứng chuyển hóa như kháng insulin, tăng đường

huyết, tăng nhu cầu dị hóa đạm(16, 28, 22), hoặc do

việc ăn uống của người bệnh trở nên khó

khăn hơn do rối loạn động tác nuốt, rối loạn

tri giác.

Tình trạng dinh dưỡng được cho là có

liên quan đến các đặc điểm như tuổi, bệnh

nền(8), Bênh cạnh đó, sự thiếu hụt dinh

dưỡng có thể dẫn đến sụt giảm khối cơ, suy

chức năng cơ, suy giảm miễn dịch, kéo dài thời

gian nằm viện…(16, 28) Bệnh nhân tai biến mạch

máu não phải nuôi ăn qua ống thông mũi dạ dày

là đối tượng có nguy cơ suy dinh dưỡng cao Vì

vậy, chúng tôi thực hiện nghiên cứu này nhằm

xác định mối liên quan giữa tình trạng dinh

dưỡng với đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị

ở bệnh nhân di chứng tai biến mạch máu não được nuôi ăn qua sonde mũi dạ dày

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Bệnh nhân nhập viện điều trị tai biến mạch máu não đang được nuôi ăn qua ống thông mũi

dạ dày ở các khoa nội thần kinh và hồi sức cấp cứu – chống độc tại bệnh viện Nguyễn Trãi trong thời gian từ tháng 12/2014 đến tháng 12/2015

Tiêu chí chọn bệnh

Bệnh nhân được chẩn đoán tai biến mạch máu não, bị khó nuốt và đồng ý tham gia nghiên cứu

Tiêu chí loại trừ

Bệnh nhân đang bị phù, báng bụng do bệnh

lý gan thận

Bệnh nhân bị gù vẹo cột sống

Bệnh nhân bị đoạn chi

Bệnh nhân tiền căn có bệnh lý gây khó nuốt Bệnh nhân và gia đình không đồng ý tham

gia nghiên cứu

Cỡ mẫu

2

1 /2 2

n

d

n: Cỡ mẫu

Z = 1,96 độ tin cậy 95% , α = 0,05 p: tỉ lệ suy dinh dưỡng ở bệnh nhân tai biến mạch máu não; chọn p = 0, 34 theo nghiên cứu của Dennis M (9)

d độ chính xác (Chọn d= 0,1)

n = 84 bệnh nhân

Trang 3

Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang tiến cứu

Đánh giá dinh dưỡng theo BMI

Áp dụng tiêu chuẩn đánh giá BMI dành cho

người châu Á(20)

Bảng 1 Phân loại dinh dưỡng theo BMI

Đánh giá dinh dưỡng theo SGA

Áp dụng các tiêu chuẩn đánh giá được

Detsky và cs công bố(10)

14)

Bình thường: albumin máu > 3,5g/dl

Suy dinh dưỡng vừa: albumin máu 3 –

3,5g/dl

Suy dinh dưỡng nặng: albumin máu 3g/dl

Phương pháp thu thập số liệu

Dữ liệu của đối tượng nghiên cứu được thu

thập từ bệnh án nghiên cứu Bệnh nhân được

khám, đánh giá dinh dưỡng, theo dõi diễn tiến

và chẩn đoán lâm sàng

Xử lý thống kê

Bằng phần mềm SPSS 16.0

KẾT QUẢ

Chúng tôi tiến hành nghiên cứu được trên 91

bệnh nhân bị tai biến mạch máu não được đặt

ống thông mũi dạ dày nuôi ăn thỏa đầy đủ các

tiêu chí nghiên cứu

Liên quan giữa tình trạng dinh dưỡng với

các đặc điểm lâm sàng

Liên quan giữa tỉ lệ suy dinh dưỡng với giới

tính

Bảng 2 Liên quan giữa tỉ lệ suy dinh dưỡng với giới

tính

Phương pháp đánh giá

Ti lệ suy dinh dưỡng (%)

p

Tình trạng suy dinh dưỡng ghi nhận ở nữ cao hơn nam ở cả ba phương pháp đánh giá (SGA, BMI, Albumin), tuy nhiên sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê

Liên quan giữa tỉ lệ suy dinh dưỡng với tuổi 70

Bảng 3 Liên quan giữa tỉ lệ suy dinh dưỡng với tuổi

70

Phương pháp đánh giá

Ti lệ suy dinh dưỡng (%)

p

< 70 tuổi ≥ 70 tuổi

Có sự liên quan có ý nghĩa thống kê giữa tình trạng dinh dưỡng và tuổi 70 theo SGA và BMI: tuổi trên 70 có nguy cơ suy dinh dưỡng cao hơn

Liên quan giữa tỉ lệ suy dinh dưỡng với các bệnh lý nền

Bệnh thận mạn

Bảng 4 Liên quan giữa tỉ lệ suy dinh dưỡng với bệnh

thận mạn

Phương pháp đánh giá

Ti lệ suy dinh dưỡng (%)

p Không bệnh

thận mạn

Có bệnh thận mạn

Có sự liên quan có ý nghĩa thống kê giữa tình trạng có bệnh thận mạn với SGA và với BMI

Đái tháo đường

Bảng 5 Liên quan giữa tỉ lệ suy dinh dưỡng với đái

tháo đường

Phương pháp đánh giá

Ti lệ suy dinh dưỡng (%)

p Không đái

tháo đường

Có đái tháo đường

Trang 4

Không có sự liên quan giữa đái tháo đường

và tình trạng dinh dưỡng

Liên quan giữa tình trạng dinh dưỡng với

các kết quả điều trị

Kết quả điều trị

Bảng 6 Tỉ lệ các biến cố trong quá trình điều trị

Liên quan giữa tình trạng dinh dưỡng với

viêm phổi

Bảng 7 Liên quan giữa tình trạng dinh dưỡng với

viêm phổi

Phương

pháp đánh

giá

Ti lệ viêm phổi (%)

Có suy

dinh

dưỡng

Không suy dinh dưỡng

0,95-7,5

Albumin

máu

Có sự liên quan có ý nghĩa thống kê giữa

tình trạng dinh dưỡng theo albumin máu và tỉ lệ

viêm phổi

Liên quan giữa tình trạng dinh dưỡng với

việc điều trị tại ICU

Bảng 8 Liên quan giữa tình trạng dinh dưỡng với

việc điều trị tại ICU

Phương

pháp

đánh giá

Ti lệ nằm ICU (%)

Có suy dinh

dưỡng

Không suy dinh dưỡng

Albumin

máu

Không có sự liên quan giữa tình trạng dinh

dưỡng theo các cách đánh giá và việc nằm điều

trị tại ICU

Liên quan giữa tình trạng dinh dưỡng với việc điều trị dài ngày (≥ 24 ngày)

Bảng 7 Liên quan giữa tình trạng dinh dưỡng với

việc điều trị dài ngày (≥ 24 ngày)

Phương pháp đánh giá

Ti lệ điều trị dài ngày (≥ 24 ngày) (%)

Có suy dinh dưỡng

Không suy dinh dưỡng

0,99-7,5

Albumin máu

Có sự liên quan có ý nghĩa thống kê giữa tình trạng dinh dưỡng theo SGA và albumin với thời gian điều trị kéo dài

BÀN LUẬN Liên quan giữa tỉ lệ suy dinh dưỡng với giới tính và tuổi

Trong nghiên cứu của chúng tôi, tần suất suy dinh dưỡng ở nữ cao hơn nam (SGA là 84,1% so với 67,4%, BMI là 31,8% so với 26,1%, albumin là 72,1% so với 61%), bệnh nhân càng cao tuổi thì suy dinh dưỡng xuất hiện phổ biến hơn, nhưng chúng tôi không tìm thấy sự khác biệt tần suất suy dinh dưỡng ở nhóm giới tính (p > 0,05) Song nếu xét nhóm tuổi (<70 và ≥ 70 tuổi), thì có sự khác biệt ý nghĩa thống kê tần suất suy dinh dưỡng SGA với nhóm tuổi Điều này cũng tương tự với phương pháp sàng lọc nguy cơ dinh dưỡng theo NRS (Nutrition Risk Screening)-2002, bệnh nhân trên 70 tuổi có thêm một điểm nguy cơ suy dinh dưỡng(5)

Thật vậy, cơ thể người lớn tuổi có những thay đổi sinh lý khá rõ rệt như khả năng ăn uống giảm dần theo tuổi, giảm khả năng tổng hợp cơ, suy giảm khối và chức năng cơ, vận động thể chất giảm (19, 27), cho nên suy dinh dưỡng thường xảy ra phổ biến hơn Điều này cũng đã được chứng minh qua nhiều nghiên cứu(3,12, 21)

Theo Pirlich và cộng sự, nghiên cứu trên

1886 bệnh nhân đa trung tâm tại Đức, tần suất suy dinh dưỡng theo SGA càng nhiều với bệnh

Trang 5

nhân tuổi càng cao(26) Vì vậy, yếu tố tuổi trên 70

là thông số ý nghĩa trong tiên lượng nguy cơ suy

dinh dưỡng bệnh nhân trong thực hành lâm

sàng hàng ngày Nghiên cứu của Pirlich cho thấy

tuổi cao là yếu tố nguy cơ độc lập của suy dinh

dưỡng Tần suất mắc suy dinh dưỡng ở bệnh

nhân ≥ 70 tuổi là 43%, trong khi ở nhóm bệnh

nhân < 30 tuổi là 7,8%(57)

Ở Việt Nam tuy chưa có nghiên cứu nào

đánh giá tình trạng dinh dưỡng trên bệnh nhân

cao tuổi nằm viện nhưng đã có nhiều nghiên cứu

khảo sát đặc điểm dinh dưỡng người cao tuổi

trong cộng đồng có giá trị Các nghiên cứu này

cũng cho thấy tần suất mắc suy dinh dưỡng tăng

theo tuổi Nghiên cứu của Phạm Thị Tâm năm

2009 đánh giá dinh dưỡng trong cộng đồng

người cao tuổi tại huyện Tân Châu, An Giang

cũng cho thấy tần suất mắc suy dinh dưỡng

chung là 24,2%, trong đó nhóm tuổi ≥ 80 tuổi cao

chiếm tỉ lệ cao nhất 33,7%(25)

Nghiên cứu của Hà Thị Ninh đánh giá tình

trạng dinh dưỡng 494 người cao tuổi huyện Mỏ

Cày Bắc, tỉnh Bến Tre, tỉ lệ suy dinh dưỡng

chung là 20,9% tần suất suy dinh dưỡng tăng

theo tu6oi3, nhóm 60-69 là 18%, 33,2% ở nhóm

70-79 và nhóm ≥ 80 chiếm tỉ lệ cao nhất 38,1%(15)

Sở dĩ tần suất mắc suy dinh dưỡng tăng theo

tuổi và tăng ở bệnh nhân nằm viện là do những

vấn đề liên quan đến sự lão hóa sinh lý và do sự

tác động của bệnh nền ảnh hưởng lên tình trạng

dinh dưỡng ở bệnh nhân cao tuổi Sự giảm khối

nạc cơ thể và mức chuyển hóa cơ bản theo tuổi

có lẽ cũng góp phần thúc đẩy việc chán ăn sinh

lý khi lão hóa Hơn nữa, nhiều vấn đề đi kèm lúc

tuổi già cũng góp phần làm giảm khẩu phần ăn

Giới hạn vận động, rối loạn chức năng chi trên,

rối loạn nhai và nuốt gây khó khăn trong việc đi

mua thực phẩm, chế biến và ăn Người cao tuổi

có biểu hiện lú lẫn, sa sút trí tuệ hay trầm cảm

thể biếng ăn thường quện ăn hay từ chối ăn

Tình trạng nghèo và cách ly xã hội cũng góp

phần làm tăng nguy cơ suy dinh dưỡng

Liên quan giữa tỉ lệ suy dinh dưỡng với bệnh nền

Tất cả 11 bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu

bị suy thận mạn đều bị suy dinh dưỡng Chúng tôi tìm thấy có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa suy dinh dưỡng theo SGA với bệnh lý thận mạn (p = 0,046) Bệnh nhân bị tai biến mạch máu não có suy thận mạn thì nguy cơ suy dinh dưỡng tăng 1,38 lần Ăn uống giảm sút và tình trạng đáp ứng viêm mạn tính là nguyên nhân dẫn đến suy dinh dưỡng ở bệnh nhân bệnh thận mạn Bệnh thận mạn giai đoạn càng nặng thì tần suất suy dinh dưỡng sẽ càng cao và mức độ cũng càng nặng(5)

Chúng tôi cũng không tìm thấy sự khác biệt

về tần suất suy dinh dưỡng với tăng huyết áp, đái tháo đường (p>0,05) Nếu như tăng huyết áp, đái tháo đường type 2 có mối liên quan với tình trạng thừa cân, béo phì, thì bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường lâu năm dễ bị suy dinh dưỡng,

do tác dụng insulin cho quá trình đồng hóa bị hạn chế, sự tiết chế không hợp lý cùng với suy giảm chức năng dạ dày ruột (24) Trong báo cáo của Trần Hồng Ngân, tỷ lệ suy dinh dưỡng ở bệnh nhân đái tháo đường nhập viện là 55,9%(31)

Liên quan giữa tình trạng dinh dưỡng với các kết quả điều trị

Suy dinh dưỡng có liên quan với tăng tỉ lệ biến chứng, tăng thời gian nằm viện và tăng tỉ lệ bệnh tật, tử vong(23,29) Trong nghiên cứu này chúng tôi khảo sát tình trạng nhiễm trùng phổi, nhập ICU và thời gian nằm viện của đối tượng nghiên cứu

Chúng tôi ghi nhận được có 74,4% bệnh nhân tai biến mạch máu não có chẩn đoán viêm phổi bị suy dinh dưỡng Tình trạng suy dinh dưỡng đánh giá theo albumin máu có liên quan

có ý nghĩa thống kê với viêm phổi Suy dinh dưỡng cũng là tăng nguy cơ nhiễm trùng và suy chức năng đa cơ quan(30) Tình trạng dinh dưỡng của vật chủ là một trong các yếu tố tiên đoán quan về miễn dịch(17) Suy dinh dưỡng là nguyên

Trang 6

nguyên nhân chiếm phần quan trọng gây tử

vọng trong các bệnh nhiễm trùng ở các nước

đang phát triển(4) Hệ miễn dịch hoạt động tốt

cần được cung cấp đầy đủ vi chất dinh dưỡng,

vừa để ngăn ngừa tổn thương tế bào tham gia

vào đáp ứng miễn dịch bẩm sinh và phục hồi tổn

thương mô do hoạt động bảo vệ của ký chủ

chống tác nhân nhiễm khuẩn(2,7,18)

Về việc điều trị tại ICU, chúng tôi ghi nhận

không có sự liên quan có ý nghĩa thống kê của

tình trạng dinh dưỡng với bệnh nhân phải nằm

điều trị ICU hay không

Về thời gian điều trị, chúng tôi ghi nhận

bệnh nhân suy dinh dưỡng có thời gian điều trị

lâu hơn bệnh nhân không suy dinh dưỡng Do

có nhiều biến chứng, nhóm bệnh nhân suy dinh

dưỡng phải nằm viện dài ngày hơn Các nghiên

cứu cho thấy thời gian nằm viện tăng từ 40 –

70% ở nhóm bệnh nhân có suy dinh dưỡng Đặc

biệt ở nhóm suy dinh dưỡng nặng, sự khác biệt

về thời gian nằm viện có ý nghĩa thống kê Theo

Pirlich và cs trong nghiên cứu trên 1886 bệnh

nhân nội trú, suy dinh dưỡng làm tăng thời gian

nằm viện lên 43% (p<0,001)(26)

KẾT LUẬN

Qua khảo sát mối liên quan giữa đặc điểm

lâm sàng và tình trạng dinh dưỡng ở người bệnh

di chứng tai biến mạch máu não nuôi ăn qua

sonde mũi dạ dày, chúng tôi nhận thấy tuổi cao

và bệnh thận mạn có liên quan có ý nghĩa với

tình trạng dinh dưỡng kém của bênh nhân Về

kết quả điều trị, viêm phổi và thời gian nằm viện

kéo dài cũng có liên quan đến tình trạng suy

dinh dưỡng Như vậy, việc cải thiện dinh dưỡng

ở nhóm đối tượng này có thể hỗ trợ cải thiện dự

hậu lâm sàng cho bệnh nhân

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Are We Treating?', Practical Gastroenterology, 43:46-64

2 Bhaskaram, P Micronutrient malnutrition, infection, and

immunity: An overview Nutr Rev 2002, 60, 40–45

Reinhardt GF, and Mullen JL (1988) 'A Randomized Clinical

Trial of Total Parenteral Nutrition in Malnourished Surgical

Patients: The Rationale and Impact of Previous Clinical Trials

and Pilot Study on Protocol Design', The American Journal of

Clinical Nutrition, 47:357-65

introduction Am J Clin Nutr 1997, 66, 460–463

with Chronic Kidney Disease ' Open Journal of Internal

Medicine, 2:89-99

'Nutrition in the Stroke Patient', Nutrition in Clinical Practice,

26:242-52

Dnistrian A Development of immunocompetence: Role of micronutrients and microorganisms Nutr Rev 2002, 60, 68–

72

Gastrointestinal Diseases' Publisher: Humana Press

9 Dennis M (2000) 'Nutrition after Stroke', British Medical

Bulletin, 56:466-475

J, Mendelson RA, Jeejeebhoy KN (1987) 'Predicting Nutrition – Associated Complications for Patients Undergoing

Gastrointestinal Surgery ', Journal of Parenteral Enteral Nutrition,

11:440-446

MA, Glowinski EA, Rapp PA (1994) 'Developing an Effective Adult Nutrition Screening Tool for a Community Hospital’

Journal of the American Dietetic Association, 94:1113-1121

HM, Reda Ashour WM, Mahmoud W (2013) 'Nutrional

Sociodemographic Variables', Journal of Aging Research, Article

ID 101725

PI, Ledingham IM, Calman KC (1985) 'Increase Vascular Permeability: A Major Cause of Hypoalbuminaemia in

Disease and Injury', The Lancet, 325:781-784

14 Gibbs J, Cull W., Henderson W, Hur K, Khuri S (1999) 'Preoperative Serum Albumin Level as a Predictor of Operative Mortality and Morbidity: Results from the National

Va Surgical Risk Study', Archives of Surgery, 134:36-42

15 Hà Thị Ninh (2011) 'Tình Trạng Dinh Dưỡng Người Cao Tuổi Huyện Mỏ Cày Bắc Tỉnh Bến Tre (Đại Học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh)

16 Kenneth EC (2002) 'Malnutriton and Bad Outcome', Journal of

General Internal Medicine, 17:956-57

17 Keusch GT (2003) The history of nutrition: Malnutrition, infection and immunity J Nutr., 133, 336–340

18 Maggini S; Wintergerst ES; Beveridge S; Hornig DH (2007) Selected vitamins and trace elements support immune function by strengthening epithelial barriers and cellular and humoral immune responses Br J Nutr, 98, 29–35

19 Marshall S, Bauer J, Isenring E (2014) 'The Consequences of Malnutrition Following Discharge from Rehabilitation to the Community: A Systematic Review of Current Evidence in

Older Adults', Journal of Human Nutrition and Dietetics,

27:133-141

20 Morgan DB, Hill GL, Burkinshaw L (1980) 'The Assessment of Weight Loss from a Single Measurement of Body Weight: The

Problems and Limitations', American Journal of Clinical

Nutrition, 33:2010-5

Trang 7

21 Mozaffarian D, Benjamin EJ, Go AS et al (2015) 'Heart

disease and stroke statistics 2015 update: a report from

the American Heart Association.' Circulation,

131:4e29-e322

Nhà xuất bản Y học

impact of disease-related malnutrition Clin Nutr, 27, 5–15

24 Parikh S, and Munshi MN (2007) 'Diagnosis and Screening of

Diabetes Mellitus in the Elderly', In Geriatric Diabetes, Edited

by Munshi MN and Lipsitz LA., CRC Press, pp 37–49

'Đánh Giá Tình Trạng Dinh Dưỡng Nguời Cao Tuổi Tại

Huyện Tân Châu Tỉnh An Giang năm 2009' Tạp chí Dinh

dưỡng và Thực phẩm, 7(1):31-35

26 Pirlich MT, Schutz K, Norman S, Gastell, and HJ, Lubke

(2006) 'The German Hospital Malnutrition Study', Clinical

Nutrition, 25:563-72

27 Saka B, Kaya O, Ozturk GB, Erten N, and Karan MA (2010)

'Malnutrition in the Elderly and Its Relationship with Other

Geriatric Syndromes', Clinical Nutrition, 29(6):745-748

(Nhà xuất bản Y học, Thành phố Hồ Chí Minh, 2014)

Krähenbühl L; Meier R; Liberda M EuroOOPS: An international, multicentre study to implement nutritional risk screening and evaluate clinical outcome Clin Nutr 2008, 27, 340–349

30 Stratton RJ, Hackston A, Longmore D, Dixon R, Price S, Stroud M; King C, Elia M (2004) Malnutrition in hospital outpatients and inpatients: Prevalence, concurrent validity and ease of use of the “malnutrition universal screening tool” (“MUST”) for adults Br J Nutr, 92, 799–808

31 Trần Hồng Ngân (2014) 'Tình Trạng Dinh Dưỡng Ở Bệnh Nhân Đái Tháo Đường Típ 2 Cao Tuổi Tại Khoa Nội Tiết Bệnh Viện Nhân Dân 115 Và Phòng Khám Nội Tiết Trung Tâm Trung Tâm Medic' (Đại học Y Dược TP.HCM)

Ngày nhận bài báo: 20/07/2017 Ngày phản biện đánh giá bài báo: 28/07/2017 Ngày bài báo được đăng: 05/09/2017

Ngày đăng: 15/01/2020, 01:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w