1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tỷ lệ nhiễm Staphylococcus aureus trên các cầu khuẩn gram dương và đề kháng kháng sinh của vi khuẩn này tại Bệnh viện Chợ Rẫy từ tháng 01/2013 đến tháng 12/2015

8 78 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 329,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Staphylococcus aureus là tác nhân vi sinh nguy hiểm gây nhiễm trùng huyết, bệnh lý van tim, du khuẩn huyết, nhiễm trùng hậu phẫu, viêm phổi, nhiễm trùng liên quan đến vật liệu giả như khớp giả, ghép mạch máu.

Trang 1

TỶ LỆ NHIỄM STAPHYLOCOCCUS AUREUS TRÊN CÁC CẦU KHUẨN

GRAM DƯƠNG VÀ ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH CỦA VI KHUẨN NÀY TẠI BỆNH VIỆN CHỢ RẪY TỪ THÁNG 01/2013 ĐẾN THÁNG 12/2015

Trần Thị Thanh Nga * , Trương Thiên Phú * , Mai Nguyệt Thu Hồng ** , Lục Thị Vân Bích ** ,

Nguyễn Văn Khôi ***

Đặt vấn đề: Staphylococcus aureus là tác nhân vi sinh nguy hiểm gây nhiễm trùng huyết, bệnh lý van tim,

du khuẩn huyết, nhiễm trùng hậu phẫu, viêm phổi, nhiễm trùng liên quan đến vật liệu giả như khớp giả, ghép mạch máu Một vấn đề nguy hiểm là sự xuất hiện S aureus đề kháng methicillin - methicillin-resistant S aureus (MRSA), đề kháng với khá nhiều kháng sinh Do đó, nghiên cứu này đã khảo sát tỷ lệ nhiễm và tính đề kháng kháng sinh của S aureus trên bệnh phẩm nhiễm cầu khuẩn Gram dương để góp thêm phần tài liệu cho các nghiên cứu về nhiễm khuẩn và kháng thuốc

Mục tiêu: Khảo sát tỷ lệ nhiễm và sự đề kháng kháng sinh của Staphylococcus aureus trên cầu khuẩn Gram

dương từ 01/2013 - 12/2015 tại bệnh viện Chợ Rẫy

Phương pháp: mô tả cắt ngang trên bệnh phẩm nhiễm cầu khuẩn Gram dương tại bệnh viện Chợ Rẫy từ

01/2013-12/2015 Kỹ thuật vi sinh theo thường quy kỹ thuật tại Khoa Vi Sinh Bệnh viện Chợ Rẫy

Kết quả: Trong 5.039 bệnh phẩm nhiễm cầu khuẩn Gram dương từ 01/2013 đến 12/2015, 61,34% là

Staphylococcus aureus Vi khuẩn này đề kháng mạnh với aminoglycoside, cephalosporin thế hệ 2, quinolone, macrolide và đã xuất hiện Staphylococcus aureus kháng vancomycin

Kết luận: Trên các bệnh phẩm nhiễm cầu khuẩn Gram dương, vi sinh vật thường gây nhiễm khuẩn trên

bệnh nhân là S aureus Vi khuẩn đề kháng mạnh với nhiều kháng sinh thế hệ mới và đã xuất hiện S aureus kháng vancomycin

Đề nghị: Phát hiện tính kháng thuốc của vi khuẩn cũng như tuân thủ nghiêm ngặt phác đồ điều trị kháng

sinh trên lâm sàng để có thể hạn chế phần nào khả năng kháng thuốc của vi khuẩn

Từ khóa: Staphylococcus aureus, Antibiotic resistance, vancomycin resistance

ABSTRACT

THE RATIO OF STAPHYLOCOCCUS AUREUS AND ANTIBIOTIC RESISTANCE

AMONG GRAM POSITIVE-COCCI INFECTION FROM HUMAN CLINICAL SPECIMENS

IN CHO RAY HOSPITAL FROM JANUARY 2013 TO DECEMBER 2015

Tran Thị Thanh Nga, Trương Thien Phu, Mai Nguyet Thu Hong, Luc Thi Van Bich, Nguyen Van Khoi

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement Vol 22 - No 3- 2018: 72- 79

Background: Staphylococcus aureus is an important cause of sepsis, heart valve damage, bacteremia,

post-operation infection, pneumoniae and infection associated with other types of prosthetic material such as prosthetic joints, vascular grafts The dangerous matter in contemporary laboratories is the emergence of methicillin-resistant Staphylococcus aureus (MRSA) isolates that can be confirmed as multidrug resistance species Therefore, the study has been carried out and we expected that the output partly contributes to the understanding

on infectious disease and antibiotic resistance of this disease

Objectives: To observe the ratio of S aureus and their antibiotic resistance among Gram positive-cocci

* Bệnh viện Chợ Rẫy **Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch *** Đại Học Y Dược TP HCM

Trang 2

infection from human clinical specimens in Cho Ray hospital from January, 2013 to December, 2015

Methods: Cross - sectional descriptive study in Gram positive-cocci isolated from human clinical specimens

in Cho Ray hospital from January, 2013 to December, 2014 Microbiology technique followed the guideline of Microbiology department of Cho Ray hospital

Result: Of 5039 specimens from January 2013 to December 2015, S aureus was the major species detected

61.34% The bacteria had strongly resistance to antibiotics as aminoglycoside, cephalosporin 2 (second generation), quinolone, macrolide, and particularly, there have been the presence of S aureus that containing the vancomycin resistance phenotype

Conclusion: The major microorganism causing infectious diseases was S aureus and some strains of S

aureus began to have the resistance to vancomycin and teicoplanin

Suggestion: Detecting the antibiotic resistance of S aureus and complying strictly the regime antibiotic in

clinic for restriction the antibiotic resistance of bacteria

Key words: Staphylococcus aureus, Antibiotic resistance, vancomycin resistance

ĐẶT VẤN ĐỀ

Staphylococcus aureus là tác nhân vi sinh nguy

hiểm gây nhiễm trùng huyết Vi khuẩn cũng gây

nhiều thể bệnh như bệnh lý do độc tố TSS (toxic

shock syndrome) có thể gây tử vong, nhiễm

trùng mô sâu, bệnh van tim S aureus còn gây

nhiễm trùng hậu phẫu, viêm phổi, du khuẩn

huyết, nhiễm trùng liên quan đến vật liệu giả

như khớp giả, van tim, ghép mạch máu(8).Gần

đây, một hội chứng hiếm, nhưng quan trọng là

S aureus gây viêm phổi hoại tử và bệnh lý xâm

lấn trên trẻ con và người trẻ tuổi(2) Một vấn đề

nguy hiểm khác là sự xuất hiện S aureus đề

kháng methicillin - methicillin-resistant S aureus

(MRSA), đề kháng với nhiều kháng sinh và các

trường hợp nhiễm vi khuẩn này có tiên lượng tử

vong khá cao(3,33,13)

Do tác động nguy hiểm của S aureus trên

lâm sàng và sự xuất hiện của S aureus đề kháng

methicillin đã gây khó khăn trong điều trị nên

nghiên cứu này đã khảo sát tỷ lệ nhiễm và tính

đề kháng kháng sinh của S aureus trên các bệnh

phẩm nhiễm cầu khuẩn Gram dương để góp

thêm phần tài liệu cho các nghiên cứu về nhiễm

khuẩn và kháng thuốc(13,2)

Mục tiêu

Khảo sát tỷ lệ nhiễm S aureus trên mẫu

bệnh phẩm nhiễm cầu khuẩn Gram dương và

tính đề kháng kháng sinh của vi khuẩn này từ

tháng 01/2013 đến tháng 12/2015 tại bệnh viện Chợ Rẫy

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Thiết kế nghiên cứu

Mô tả cắt ngang trên bệnh phẩm nhiễm cầu khuẩn gram dương tại bệnh viện Chợ Rẫy từ 01/2013-12/2015

Kỹ thuật

Kỹ thuật chẩn đoán

Thu thập mẫu - nuôi cấy - phân lập – định

danh vi khuẩn – kháng sinh đồ (27,25,26,2)

Thu thập mẫu

Bệnh phẩm nhiễm cầu khuẩn Gram dương được chọn vào mẫu nghiên cứu Các vi khuẩn này phân lập từ đàm, máu, mủ, nước tiểu, dịch vết thương, các loại dịch của cơ thể

Cỡ mẫu

Tất cả mẫu bệnh phẩm nhiễm cầu khuẩn Gram dương trong thời gian từ 01/2013-12/2015

Công thức tính cỡ mẫu:

n ≥ C2 f(1-f)

e 2

n: số lượng mẫu (bệnh phẩm nhiễm cầu khuẩn Gram dương)

a: độ tin cậy của nghiên cứu Chọn a=1%, do đó Ca=2,58 f: tỷ lệ % (tỷ lệ S aureus trong tổng số cầu khuẩn Gram dương) Theo Trần Thị Thanh Nga (2016) tại bệnh viện

Trang 3

Chợ Rẫy (28) , tỷ lệ này là 60,20% Để tăng độ tin cậy, chúng

tôi chọn tỷ lệ f là 50% e: sai số: chọn sai số 2%

Vậy, cỡ mẫu cần thiết để nghiên cứu có giá

trị: n≥ 3.786

Nuôi cấy - phân lập vi khuẩn:

Trên các môi trường thioglycolate, thạch

máu

Định danh vi khuẩn

Xác định tính chất của vi khuẩn bằng kỹ

thuật nhuộm Gram, định danh bằng trắc nghiệm

sinh hóa, Crystal, Vitek 2 compact

Kháng sinh đồ

Thực hiện kỹ thuật kháng sinh đồ theo

phương pháp Kirby – Bauer, MIC Kỹ thuật thực

hiện và tiêu chuẩn biện luận kháng sinh đồ theo

hướng dẫn của CLSI

Các kháng sinh: thực hiện kỹ thuật kháng sinh đồ Kirby Bauer (khuếch tán trên đĩa thạch MHA) hoặc máy Vitek 2 compact

Riêng kháng sinh Vancomycin chỉ thực hiện

E -test hoặc trên máy Vitek 2 compact

Phân tích số liệu

Sử dụng phần mềm Excel 2016 để xử lý số liệu

KẾT QUẢ Tổng số mẫu thu được: 5.039 Số mẫu này

lớn hơn số mẫu cần thiết nên có giá trị để tính toán

Phân bố vi sinh vật gây nhiễm

Trong 5039 mẫu bệnh phẩm nhiễm cầu khuẩn Gram dương thì 61,34% (3091/5039)

nhiễm Staphylococcus aureus

Bảng 1 Phân bố vi sinh vật gây nhiễm (n=5039)

Tính đề kháng kháng sinh của S aureus

Bảng 2 Tính đề kháng kháng sinh của S aureus

(e)

Trang 4

TT Nhóm Kháng sinh Kháng sinh Tổng số mẫu Số mẫu đề kháng Tỷ lệ đề kháng (%) - KTC 95%

(c) : Ciprofloxacin, (cl) : Clindamycin, (e) : Erythromycin, (fo) : Fosfomycin, (fu) : Fusidic acid, (m) : Moxifloxacin, (Pe) :

Penicillin, (ti) : tigecycline, (va) : Vancomycin, (Ri) : Rifampin, *****: Sulfonamide – Trimethoprim

Trong 3091 vi khuẩn Staphylococcus aureus thì

trên 70% đề kháng cefoxitin, oxacillin,

Imipenem, azithromycin, erythromycin,

clindamycin 65,77% S aureus đề kháng

ciprofloxacin, 66,48% đề kháng gentamicin,

17,50% đề kháng Sulfamide – Trimethoprim Chỉ

3,98% đề kháng Fosfomycin, 3,4% đề kháng

Rifampin, 1,7% đề kháng Moxifloxacin, 0,16% đề

kháng Teicoplanin, 0,03% đề kháng

Vancomycin Chưa phát hiện vi khuẩn kháng

Tigecycline, Linezolid và Fusidic acid

BÀN LUẬN

Phân bố vi sinh vật gây nhiễm

Staphylococcus aureus là vi sinh vật gây nhiễm

phổ biến nhất chiếm tỷ lệ 61,34% Vi sinh vật

thường gặp trong nghiên cứu này phù hợp với

nhận xét của Lê Thị Anh Thư(14) (2012), Trần Thị

Thanh Nga(25,26) (2011, 2012) tại bệnh viện Chợ

Rẫy và Hidron I Alicia(9) (2008) quan sát 28.502

bệnh nhân nhiễm khuẩn bệnh viện (463 báo cáo

được gửi đến CDC – Atlanta)

Tính đề kháng kháng sinh của Staphylococcus

aureus

Đề kháng với kháng sinh Aminoglycoside:

66,48% (2055/3091) S aureus đề kháng

gentamycin, 21,09% (609/2888) đề kháng

Amikacin Nguyễn Hữu An(15) (2013), khảo sát

143 vi khuẩn S aureus tại Viện Pasteur TP HCM

nhận thấy 60,8% đề kháng Kanamycine Ở

nghiên cứu của chúng tôi và của tác giả An thì

Gentamicin và Kanamycin đều đề kháng trên

60%, còn Amikacin trong nghiên cứu của chúng

tôi thì chỉ đề kháng 21,09% Điều này có thể do

Gentamicin và Kanamycin là kháng sinh tự

nhiên, còn Amikacin là kháng sinh bán tổng hợp

nên tỷ lệ xuất hiện vi khuẩn đề kháng thấp hơn

là hợp lý Gần đây, vai trò của enzyme cải biến cũng được chú ý, các enzyme này được tìm thấy

ở Staphylococcus, và Enterococcus species và chịu

trách nhiệm chính cho tính đề kháng cao với aminoglycosides(6) Ngoài ra, một số biến chủng khuẩn lạc nhỏ (SCV - Small-colony variants) của

S aureus không thể vận chuyển aminoglycoside

vào trong tế bào cũng gây ra hiện tượng đề kháng(2), nhưng hiện nay, chưa có phương pháp xác định kiểu hình nhạy cảm của aminoglycoside đối với vi khuẩn SCV này

Đề kháng với kháng sinh Quinolone

65,77% (2033/3091) S aureus đề kháng

Ciprofloxacine (Quinolone thế hệ thứ 2) và 1,70% đề kháng Moxifloxacine (Quinolone thế hệ 4) Nghiên cứu của Trần Thị Thanh Nga(27) tại bệnh viện Chợ Rẫy năm 2015, trên 2888 vi khuẩn

S aureus thì 65,9% kháng ciprofloxacine Tanaka

M.(23) (2000), nghiên cứu 344 vi khuẩn S aureus,

tại Nhật Bản, nhận thấy có hiện tượng biểu hiện

quá mức protein GrlA và GrlB của topoisomerase

IV, và protein GyrA, GyrB DNA gyrase Kết quả là

xuất hiện đột biến kháng quinolone George A Jacoby(11) (2005) nêu vấn đề đề kháng Quinolone

trên vi khuẩn MRSA Sanfilippo C.M.(21) (2011)

tìm thấy các đột biến ở gen GyrA, GyrB, ParC, và ParE chủ yếu ở ciprofloxacin và levofloxacin khi khảo sát 52 vi khuẩn S aureus và biểu hiện ở kiểu

hình gia tăng nồng độ ức chế tối thiểu của kháng sinh Những kết quả trên đây phù hợp để giải thích hiện tượng kháng ciprofloxacine đến 60% trong nghiên cứu của chúng tôi

Đề kháng với kháng sinh Sulfamide – trimethoprim

17,50% (541/3091) S aureus đề kháng

Trang 5

Trimethoprim /sulfamide Cơ chế kháng

khuẩn là do bệnh nhân sử dụng nhiều acid

folinic(33), một số biến chủng SCV hạn chế

kháng sinh đi qua vách tế bào(2) Mặc dù có

những cơ chế đề kháng, nhưng trong nghiên

cứu của chúng tôi chỉ 17,50% S aureus đề

kháng Sulfamide – trimethoprim Nghiên cứu

này phù hợp với kết quả của Jose Cadena(4)

(2011), nhận thấy kháng sinh này vẫn còn

nhạy cảm trên lâm sàng khi điều trị nhiễm

trùng da, ngay cả với chủng MRSA

Đề kháng với kháng sinh Penicillin

99,40% (202/203) đề kháng Benzylpenicillin và

77,19% (2386/3091) đề kháng Oxacillin Vấn đề

cần lưu ý đối với S aureus là sự xuất hiện vi

khuẩn đề kháng methicillin -

methicillin-resistant S aureus (MRSA), đề kháng với rất

nhiều kháng sinh Vì MRSA đề kháng dị hợp tử

với b -lactam nên không thể hiện tính kháng

thuốc Để phát hiện các vi khuẩn MRSA này, có

thể dùng đĩa oxacillin hoặc đĩa cefoxitin(2) Theo

Bộ Y Tế(16) trong báo cáo sử dụng kháng sinh tại

15 bệnh viện Việt Nam, tỷ lệ đề kháng oxacillin

của S aureus 40-68%, Trần Đỗ Hùng(24) (2013), 312

vi khuẩn S aureus phân lập tại Bệnh viện Đa

Khoa Trung Ương Cần Thơ thì trên 50% đề

kháng Oxacillin và Venditti M. (31) (2017) phát

hiện 79,5% S aureus tiết men b- lactamase từ

bệnh nhân ngoại khoa Như vậy, tỷ lệ 77,19%

MRSA trong nghiên cứu của chúng tôi phù hợp

với các nghiên cứu nêu trên

Đề kháng với kháng sinh Cephalosporin

77,19% (2386/3091) S aureus đề kháng

cefoxitin.Theo Trần Thị Thanh Nga(28) (2015) trên

2888 vi khuẩn S aureus tại bệnh viện Chợ Rẫy,

thì 77,49% đề kháng cefoxitin Fusun

ZeynepAkcam(1) 2009, khảo sát tính kháng

methicillin bằng đĩa cefoxitin và so sánh với sự

xuất hiện của gen mecA, femA, femB, femX thì

thấy đĩa cefoxitin có giá trị tin cậy để xác định

tính đề kháng methicillin Clarence J

Fernandes(7) 2005, xác định tính đề kháng

methicillin của 871 vi khuẩn S aureus bằng

kháng sinh thì thấy độ nhạy cảm và độ đề kháng

là 100% MIC của cefoxitin là ≤ 4 mg/L đối với vi khuẩn nhạy cảm Gavin K Paterson(18) 2014, lưu

ý vai trò của gen mecC trên S.aureus Chủng mang gen mecC vẫn nhạy cảm với methicillin

nên gây sai lầm trong chẩn đoán Trần Văn Ngọc(29) (2013) lưu ý vai trò gây nhiễm trùng

bệnh viện của S aureus vì 70-80% S aureus là

MRSA gây nhiễm trùng bệnh viện Tổng kết tại Bệnh Viện Chợ Rẫy và Bạch Mai(16,20) cũng cho thấy tỷ lệ MRSA là 57% và 43% Như vậy, kết quả 77,19% vi khuẩn đề kháng cefoxitin đã thể

hiện sự xuất hiện gen mec A trên quần thể S aureus này và gen mecA này cũng là gen quy

định tính đề kháng methicillin của vi khuẩn

Đề kháng với kháng sinh Glycopeptide

0,16% (5/3091) S aureus đề kháng teicoplanin

và 0,03% (1/3091) đề kháng vancomycin Đề kháng vancomycin và teicoplanin là do gia tăng tích tụ tiền chất peptidoglycan làm dầy vách tế bào và hạn chế thẩm thấu thuốc vào bên trong

các lớp vách tế bào của các S aureus có kiểu hình

đề kháng trung gian(33) Vancomycin là một trong

số ít kháng sinh được sử dụng trên bệnh nhân

đa kháng thuốc, vì vậy, khi kháng vancomycin thì gần như điều trị kháng sinh khác rất ít hiệu quả Trung tâm Kiểm soát và Phòng chống Dịch bệnh đã xây dựng một khuyến cáo

“recommended algorithm” về sử dụng

vancomycin đối với S aureus(5,10) Ngoài ra, cũng phải lưu ý đến vi khuẩn đề kháng Vancomycine

dị hợp tử, chỉ biểu hiện kháng Vancomycin trên lâm sàng(6,33) Vì vậy, khi xuất hiện vi khuẩn S aureus kháng Vancomycine hoặc các glycopeptide khác dù tỷ lệ thấp vẫn phải thận trọng và có những xử trí phù hợp

Đề kháng với kháng sinh Fosfomycin

3,98% (123/3091) S aureus đề kháng

Fosfomycin Fosfomycin có hoạt phổ rộng chống

vi khuẩn Gram dương và Gram âm trong đó có

S aureus Fosfomycin ức chế pyruvyl transferase,

tác động đến quá trình tổng hợp peptidoglycan Rất ít phản ứng chéo giữa fosfomycin và kháng

Trang 6

sinh khác do khác biệt về cấu trúc hóa học và vị

trí tác động Rất hiếm khi đề kháng

fosfomycin(33)

Đề kháng với kháng sinh Lincosamide

70,69% (2185/3091) S aureus đề kháng

Clindamycin Gen erm mã hóa rRNA methylase,

gây biến đổi đích gắn của 23SrRNA, là cơ chế đề

kháng chủ yếu của macrolide và đưa đến đồng

đề kháng macrolide-lincosamide-streptogramin

B (MLSB) Otsuka T. (17) 2007 khảo sát 269 chủng

MRSA thì 61,3% kháng macrolide – lincosamide

– streptogramin B và 434 chủng MSSA thì 1,3%

đề kháng MLSB Kết quả này phù hợp với

nghiên cứu của chúng tôi

Đề kháng với kháng sinh Macrolide

84,18% S aureus đề kháng azithromycine

(2431/2888) và 83,86% (2592/3091) đề kháng

Erythromycin Macrolides gắn kết với bán đơn

vị 23S và 50S của ribosome, ức chế phản ứng

chuyển vị của quá trình kéo dài chuỗi

polypeptide(33) Theo Trần Đỗ Hùng(24), (2013) tại

bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ trên

312 vi khuẩn S aureus thì trên 50% đề kháng

Erythromycin, Clindamycin Phaff SJ(19) (2006),

theo dõi đề kháng Erythromycine trên 715 vi

khuẩn S aureus từ bệnh nhân xơ namg phổi tại

Erasmus MC-Sophia Children’s Hospital,

Netherlands thì tỷ lệ đề kháng tăng dần từ

6,9-53,89% Franz-Josef Schmitz(22), (2000) nghiên cứu

gen đề kháng macrolide trên 851 bệnh phẩm

nhiễm S aureus tại 24 bệnh viện của Châu Âu thì

thấy tỷ lệ xuất hiện gen ermA là 88% trên MRSA

và 38% trên MSSA – gen ermA, ermB, ermC,

msrA/msrB, ereA và ereB quy định tính đề kháng

Erythromycin của S aureus Henry Wong(32)

(2009) lưu ý vai trò của gen ermA ở MRSA có

khả năng đề kháng macrolide, lincosamide, và

streptogramin B Tác giả cũng phát hiện kiểu

hình nhạy cảm Erythromycine và Clindamycin

trên vi khuẩn có đột biến thiếu các nucleotide từ

5.277 – 5.324 (48bp) Các nhận xét nêu trên phù

hợp với nghiên cứu của chúng tôi

Đề kháng với kháng sinh Doxycycline

12,95% (374/2888) S aureus đề kháng

Doxycycline Trzcinski K(30) (2000) dùng thử nghiệm PCR để phát hiện quyết định kháng thuốc tetK, tetL, tetM hoặc tetO Tác giả thấy rằng dù kết quả nhạy cảm, nhưng tất cả chủng

đề kháng với tetracycline thì xem như cũng đề kháng với doxycycline và các chủng dương tính với tetM thì đề kháng với tất cả tetracycline

Đề kháng với kháng sinh Rifamycin

3,40% (7/203) chủng S aureus đề kháng

Rifampin Vi khuẩn đề kháng là do enzyme RNA polymerase biến đổi và sự biến đổi này xuất hiện dễ dàng từ quá trình điều trị chỉ với một kháng sinh rifampin Wenjing Zhou(34) (2012)

phát hiện 94,3% vi khuẩn S aureus trong số 88

chủng phân lập đề kháng cao với Rifampin (MIC≥8 mg/L) Tất cả chủng đề kháng đều đột biến ở cluster I của rpo gene James R Johnson(12) (2011) nhận thấy có thể dùng Rifampin để điều trị các trường hợp nhiễm trùng khớp ở bệnh nhân nhiễm MRSA

Kháng sinh chưa bị đề kháng

Glycylcycline (203 chủng), Oxazolidinone

(203 chủng): và Fusidic acid (203 chủng)

KẾT LUẬN

Khảo sát 5.039 mẫu bệnh phẩm nhiễm cầu khuẩn Gram dương từ 01/2013 đến 12/2015 cho thấy vi khuẩn được phát hiện chủ yếu là

Staphylococcus aureus chiếm tỷ lệ 61,34% Vi

khuẩn đề kháng mạnh với kháng sinh aminoglycoside, cephalosporin thế hệ 2, quinolone, macrolide và đáng chú ý là sự xuất

hiện Staphylococcus aureus kháng vancomycin

ĐỀ NGHỊ

Cầu khuẩn Gram dương, đặc biệt

Staphylococcus aureus là vi khuẩn gây bệnh phổ

biến với nhiều thể bệnh lâm sàng nguy hiểm có thể dẫn đến tử vong Tính kháng kháng sinh của

vi khuẩn này ngày càng đa dạng và nhiều dòng

vi khuẩn đề kháng với kháng sinh thế hệ mới và nhiều dòng đa kháng thuốc Vì vậy, cần thực

Trang 7

hiện đúng các nguyên tắc chẩn đoán vi khuẩn,

phát hiện tính kháng thuốc cũng như tuân thủ

nghiêm ngặt phác đồ điều trị kháng sinh để có

thể hạn chế khả năng kháng thuốc của vi khuẩn

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Evaluation of methicillin resistance by cefoxitin disk diffusion

and PBP2a latex agglutination test in mecA-positive

Staphylococcus aureus and comparison of mecA with femA,

femB, femX positivities Microbiology research, Vol 164, Issue 4,

pp: 400-403

catalase positive cocci that grow aerobically In: Murray RP,

Baron JE, Jorgensen HJ, Pealler AM, Yolken HR Clinical

microbiology Vol 1, 8th edition, Chapter 28, pp: 384-404

Staphylococcus aureus in hospital nursey and maternity units

Emerg Infect Dis 11: 808-813

JE, Sreeramoju PV (2011) Dose of

Trimethoprim-Sulfamethoxazole to treat skin and skin structure infections

caused by Methicillin-Resistant Staphylococcus aureus

Antimicrob Agents Chemother.; 55 (12): pp 5430–5432

Georgia (1995) Recommendations for Preventing the Spread

of Vancomycin Resistance Morbdity and mortality report weekly,

September 22, Vol 44, No RR-12

Gemmel CG, Kim MN, Plov MC, El Solh NE, Ferraz V,

Hiramatsu K (2003) Cell wall thickening is a common feature

of vanconmycin resistace in Staphylococcus aureus J Clin

Microbiol 41, pp 5-14

resistance as a surrogate marker for the detection of

Antimicrobial Chemotherapy, Vol 55, Issue 4, pp 506–510

Corey GR, Spelman D, Bradley SF, Barsic B, Pappas PA,

Anstrom KJ, Wray D, Forters CQ, Anguera I, Athan E, Jones P,

Van der Meer JT, Elliot TS, Levine DP, Bayer AS et al (2003)

Clinical identifiers of complicated Staphylococcus aureus

bacteremia Arch Intern Med 163, pp 2006-2072

9 Hidron AI, Edwards JR, Patel J, et al (2008) Antimicrobial

Resistant Pathogens Associated With Healthcare Associated

Infections: Annual Summary of Data Reported to the National

Healthcare Safety Network at the Centers for Disease Control

and Prevention, 2006–2007 Infection Control and Hospital

Epidemiol Vol 29, No 11, November 2008, NHSN Annual

Update

10

http://www.who.int/mediacentre/news/releases/2014/amr-report/en/World Health Organization (2016) WHO’s first

global report on antibiotic resistance reveals serious,

worldwide threat to public health 2016 New WHO report

provides the most comprehensive picture of antibiotic

resistance to date, with data from 114 countries

11 Jacoby GA (2005 Mechanisms of Resistance to Quinolones

Clinical Infectious Diseases, Volume 41, Issue Supplement 2, pp

S120–S126

12 Johnson JR 2011 Rifampin and Methicillin-Resistant

Staphylococcus aureus Bone and Joint Infections Clinical Infectious Diseases, Vol 53, Issue 1, pp 98–99,

13 Kamile RJ, Fred TC (2003) Detection and characterization of antimicrobial resistance genes in Bacteria In: Murray RP,

Baron JE, Jorgensen HJ, Pealler AM, Yolken HR Clinical

microbiology Vol 1, 8th edition, pp 1196-1217

14 Lê Thị Anh Thư, Phạm Hồng Trường, Trần T Thanh Nga, Nguyễn Trường Sơn (2012) Tình hình viêm phổi liên quan thở

máy tại khoa Hồi Sức Tích Cực, bệnh viện Chơ Rẫy Y Học

Thực Hành, No: 831, pp 5-8

15 Nguyễn Hữu An, Trần Thị Tuyết Nga, Cao Hữu Nghĩa, Vũ

Lê Ngọc Lan (2013) Tỷ lệ kháng kháng sinh của

Staphylococcus aureus trong các mẫu bệnh phẩm tại Viện

Pasteur TP Hồ Chí Minh Tạp chí Y học dự phòng, Tập XXIII, số

10 (146), tr 270

16 Nguyễn Văn Kính (2009) Báo cáo sử dụng kháng sinh và kháng kháng sinh tại 15 bệnh viện Việt Nam năm 2008-2009

Bộ Y Tế và GARP –VN

17 Otsuka T, Zaraket H, Takano T, Saito K, Dohmae S, Higuchi

streptogramin B resistance phenotypes and genotypes among

Staphylococcus aureus clinical isolates in Japan Clin Microbiol

Infect.; 13: 325–327

18 Gavin K, EM Harrison, et al (2014), The emergence of mecC

Microbiology, Vol 22, No 1, pp: 42-47

19 Phaff SJ, Tiddens HA, Verbrugh HA, Ott A 2006 Macrolide

resistance of Staphylococcus aureus and Haemophilus species associated with long-term azithromycin use in cystic fibrosis J

Antimicrob Chemother.; 57(4), pp 741-746

20 Phạm Hùng Vân và CS (2005) Surveillance on the in-vitro antibiotic resistance of Staphylococcus aureus and the effectivity of Linezolid – Results from the multicenter study on

235 isolates Y Học Thực Hành 513: 244-248

21 Sanfilippo CM, Hesje CK, Haas W, Morris TW (2011) Topoisomerase Mutations That Are Associated with

High-Level Resistance to Earlier Fluoroquinolones in Staphylococcus

aureus Have Less Effect on the Antibacterial Activity of

Besifloxacin Chemotherapy; 57: pp 363–371

22 Schmitz FJ, Sadurski R, Kray A, Boos M, Geisel R, Köhrer K, Verhoef J, Ad C Fluit (2000) Prevalence of

macrolide-resistance genes in Staphylococcus aureus and Enterococcus

faecium isolates from 24 European university hospitals Journal

of Antimicrobial Chemotherapy, Vol 45, Issue 6, pp 891–894

23 Tanaka M, Wang T, Onodera Y, Uchida Y, Sato K (2000) Mechanism of quinolone resistance in Staphylococcus aureus

J Infect Chemother.; 6(3), pp 131-139

24 Trần Đỗ Hùng, Trần Thái Ngọc (2013) Nghiên cứu sự đề kháng kháng sinh và sinh men beta - lactamase phổ rộng của

S aureus được phân lập từ những bệnh phẩm tại bệnh viện

Đa khoa Trung Ương Cần Thơ Tạp chí Y Học thực hành, số 5,

tr 75-79

25 Trần Thị Thanh Nga (2011) Nhiễm khuẩn và đề kháng kháng

sinh tại bệnh viện Chợ Rẫy năm 2008-2009 Y học TP Hồ Chí

Minh Tập 15 Phụ bản số 4, pp 545-549

26 Trần Thị Thanh Nga 2012 Các tác nhân gây nhiễm khuẩn đường tiết niệu thường gặp và đề kháng kháng sinh tại bệnh

viện Chợ Rẫy năm 2010-2011 Y Học Thực Hành No: 831, pp

33-36

Trang 8

27 Trần Thị Thanh Nga và CS (2009) Kết quả khảo sát nồng độ

tối thiểu của vancomycin trên 100 chủng S aureus phân lập tại

BV Chợ Rẫy Y Học TP Hồ Chí Minh, tập 13 (phụ bản 1): tr

295-299

28 Trần Thị Thanh Nga, Mai Nguyệt Thu Hồng, Hoàng Thị

Thanh Hằng, Lục Thị Vân Bích, Nguyễn Văn Khôi (2015)

Khảo sát tính kháng thuốc của cầu khuẩn Gram dương tại

bệnh viện Chợ Rẫy từ tháng 01/2013 đến tháng 12/2014 Y học

TP Hồ Chí Minh, Vol 19, No 3, pp 329-333

29 Trần Văn Ngọc (2013) Điều trị viêm phổi bệnh viện do

Staphylococcus aureus kháng methicillin (MRSA) Y Học TP Hồ

Chí Minh, Tập 17, Phụ bản của Số 1, tr 38-41

30 Trzcinski K, Cooper BS, Hryniewicz W, Dowson CG (2000)

Expression of resistance to tetracyclines in strains of

methicillin-resistant Staphylococcus aureus J Antimicrob

Chemother 45(6): pp 763-70

31 Venditti M, Baiocchi P, Brandimarte C, Capone A, Fimiani C,

Santini C, Tarasi A (2017) High Rate of Oxacillin-Resistant

Staphylococcus aureus Isolates in an Italian University Hospital

Journal of Chemotherapy Vol 6, Issue 1, pp 25-28

32 Wong H, Louie L, Watt C, et al (2009) Characterization of

ermA in Macrolide-Susceptible Strains of Methicillin-Resistant

Staphylococcus aureus Antimicrobial agents and chemotherapy, Vol 53, No 8, pp 3602–3603, American Society for Microbiology

33 Yao JDC, Moellering RC, Jr (2007) Antibacterial agents In: Patrick MR, Ellen BJ, Jame JH, Pealler AM, Yolken HR

Manual clinical microbiology, 9th edition, Vol 2, chapter 71: pp 1077–1114

(2012) Molecular characterization of rifampicin-resistant

Staphylococcus aureus isolates in a Chinese teaching hospital

from Anhui, China BMC Microbiol Vol: 12, p 240

Ngày đăng: 15/01/2020, 01:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w