1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Xây dựng yêu cầu kỹ thuật và đánh giá phần mềm quản lý khoa xét nghiệm huyết học theo tiêu chuẩn ISO 15189:2012

7 180 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 586,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để tiêu chuẩn hóa chất lượng phòng xét nghiệm cần có sự hỗ trợ từ hệ thống công nghệ thông tin để quản lý thông tin và các hoạt động chuyên môn., trong bài báo này, chúng tôi công bố các yêu cầu kỹ thuật để xây dựng và đánh giá phần mềm hỗ trợ khoa xét nghiệm huyết học theo tiêu chuẩn ISO 15189:2012.

Trang 1

XÂY DỰNG YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ ĐÁNH GIÁ PHẦN MỀM QUẢN LÝ KHOA XÉT NGHIỆM HUYẾT HỌC THEO TIÊU CHUẨN ISO 15189:2012

Hoàng Thùy Linh*, Đỗ Quang Dương**, Nguyễn Đức Tuấn**

TÓM TẮT

Mở đầu – Mục tiêu: Để tiêu chuẩn hóa chất lượng phòng xét nghiệm cần có sự hỗ trợ từ hệ thống công

nghệ thông tin để quản lý thông tin và các hoạt động chuyên môn., trong bài báo này, chúng tôi công bố các yêu cầu kỹ thuật để xây dựng và đánh giá phần mềm hỗ trợ khoa xét nghiệm huyết học theo tiêu chuẩn ISO 15189:2012

Đối tượng – Phương pháp nghiên cứu: Khảo sát tình hình hoạt động của hai khoa xét nghiệm huyết học

bệnh viện Nhi đồng 2 và bệnh viện bệnh Nhiệt đới, bao gồm phân tích yêu cầu của ISO 15189:2012, những hoạt động, quy trình, khó khăn, và các yêu cầu chưa thực hiện được Dựa vào kết quả khảo sát và các yêu cầu của ISO 15189:2012 đã xây dựng yêu cầu kỹ thuật và đánh giá phần mềm

Kết quả: Đã mô tả, phân tích và so sánh hoạt động của hai khoa xét nghiệm huyết học, từ đó đã xây dựng

yêu cầu kỹ thuật cho phần mềm quản lý khoa xét nghiệm huyết học theo tiêu chuẩn ISO 15189:2012, thiết kế giao diện và đánh giá phần mềm về tính ứng dụng, thiết kế, cài đặt, vận hành và hiệu năng với kết quả đáp ứng được 39/40 yêu cầu của ISO 15189:2012

Kết luận: Phần mềm được viết dựa theo yêu cầu kỹ thuật xây dựng đã hỗ trợ cho người dùng trong việc

quản lý khoa xét nghiệm huyết học theo tiêu chuẩn ISO 15189:2012 Ngoài ra phần mềm còn tích hợp các chức năng có thể ứng dụng vào việc đánh giá chất lượng hàng hóa khi đấu thầu mua sắm vật tư – hóa chất – thiết bị

xét nghiệm

Từ khóa: Phần mềm quản lý, xét nghiệm huyết học, ISO 15189:2012, tiêu chuẩn chất lượng, chất lượng xét

nghiệm

ABSTRACT

DEVELOPMENT OF USER REQUIRMENT SPECIFICATION BASED ON ISO 15189:2012

STANDARDS AND VALIDATION OF THE SOFTWARE SOLUTION FOR MANAGEMENT OF

HEMATOLOGY LABORATORY

Hoang Thuy Linh, Do Quang Duong, Nguyen Duc Tuan

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement of Vol 20 - No 2 - 2016: 31 - 37

Background - Objectives: In order to standardize laboratories, it is necessary for the laboratories not only

to improve human resource management, test procedures, and material facilities but also to apply software solution to manage information, documents and professional activities

Object and Methods: Investigate hematology laboratories of Children’s hospital 2 and Hospital of tropical

diseases, including analysis of ISO 15189:2012 requirements, the advantages and difficulties of daily professional activities and test procedures, and the unsolved issues The user requirement specification to apply software solution for management of hematology labs was developed and the software interface on the basis of recommended URS was designed After the software having been programmed, validation of the system via true data on the

*Sở Y Tế Thành phố Hồ Chí Minh

**Khoa Dược, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 2

applications, and design, installation, operational and performance qualification were conducted

Results: The description, analysis, and comparison between two hematology laboratories’ daily professional

activities were completed Based on these results, the user requirement specification to apply software solution for management of hematology laboratory by ISO 15189:2012 standards was developed, including system requirements (hardware configuration and supported software), functional requirements (input, database, and output) Structure of the software interface, including main menu and submenu, definition of tool functions, and report forms, etc were designed All designs were based on the database structure and the core of issues to ensure logical system Qualification of the software in terms of the applications, design, installation, operational and performance were conducted As a result, 39 out of 40 ISO 15189:2012 requirements were fulfilled

Conclusion: The software supports management of hematology laboratory Moreover, the software can

perform other functions which may be applied for evaluation of product quality in case of bidding consumable materials, chemicals, solvents, agents, and quality control equipment

Key words: Software for management, hematology test, ISO 15189:2012, user requirement specification

(URS), quality control of laboratory

ĐẶT VẤN ĐỀ

Theo chỉ đạo của Bộ Y tế các phòng xét

nghiệm phải đạt chất lượng theo tiêu chí đã công

bố hoặc dựa vào tiêu chuẩn quốc tế ISO

15189:2012(1) Hiện nay, cả nước có khoảng 1.765

bệnh viện và phòng khám đa khoa khu vực(2)

(chưa kể cơ sở tư nhân) nhưng chỉ có 36 phòng

xét nghiệm đạt ISO 15189(3) Tại thành phố Hồ

Chí Minh, có hơn 400 phòng xét nghiệm nhưng

chỉ có 17 phòng xét nghiệm đạt tiêu chuẩn ISO

15189:2012, chiếm 4,25%(3) Để tinh gọn hệ thống

nhân sự tham gia quản lý ISO thì cần ứng dụng

hệ thống công nghệ thông tin hỗ trợ Trên địa

bàn thành phố Hồ Chí Minh, đa số các phòng xét

nghiệm sử dụng phần mềm truy xuất kết quả xét

nghiệm và in kết quả từ hệ thống, các phần mềm

chỉ thống kê báo cáo kết quả cơ bản, không liên

kết các báo cáo theo hướng phân tích và quản lý

ĐỐI TƯỢNG-PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Quy trình hoạt động của Khoa xét nghiệm

huyết học – bệnh viện Nhi đồng 2; Quy trình

hoạt động của Khoa xét nghiệm huyết học –

bệnh viện Bệnh nhiệt đới; ISO 15189:2012;

Hướng dẫn của FDA về xây dựng yêu cầu kỹ

thuật của người sử dụng (URS) và đánh giá

phần mềm

Cơ sở dữ liệu

Quản lý kho: danh mục hóa chất, vật tư sử

dụng tại khoa, số lượng nhập xuất tồn kho, cơ số tồn kho, danh mục kho - người quản lý, định mức tiêu hao vật tư – hóa chất cho mỗi xét

nghiệm Nhân sự - đào tạo: danh sách nhân sự và

các trình độ, lý lịch cá nhân, các lớp tập huấn

triển khai Quản lý chất lượng xét nghiệm: kết quả

nội kiểm chuẩn hàng ngày, các kết quả khi tính

các chỉ số chất lượng xét nghiệm Kết quả xét

nghiệm: thông tin bệnh nhân, mẫu, kết quả xét

nghiệm của bệnh nhân Hồ sơ – tài liệu: các bản

tài liệu đã ban hành và đang áp dụng tại khoa,

hồ sơ nhân sự, các văn bản, chứng chỉ, bằng

cấp… Quản lý rủi ro: các lỗi phát sinh hoặc các

sản phẩm không phù hợp

Phương pháp nghiên cứu

Khảo sát tình hình hoạt động khoa xét nghiệm huyết học của một số bệnh viện tại Tp HCM

Quan sát hoạt động, mô tả hiện trạng công tác xét nghiệm khoa xét nghiệm huyết học của bệnh viện Nhi đồng 2 và bệnh viện Bệnh nhiệt đới tại thời điểm tháng 11 năm 2014 đến tháng 2 năm 2015 theo các tiêu chí của ISO 15189:2012 Nhận xét chung tình hình hoạt động của từng bệnh viện So sánh hoạt động của hai bệnh viện Phân tích ưu điểm, khuyết điểm, các rủi ro trong quy trình hiện tại của hai bệnh viện Khảo sát

Trang 3

người quản lý và nhân viên tại khoa Lập bảng

phân tích, so sánh

Xây dựng yêu cầu kỹ thuật cho phần mềm

quản lý khoa xét nghiệm huyết học thực hiện

theo tiêu chuẩn ISO 15189:2012

Tham khảo quy trình hoạt động của khoa xét

nghiệm tại 2 bệnh viện, tham khảo yêu cầu của

ISO 15189:2012 về hoạt động phòng xét nghiệm

đạt tiêu chuẩn Dựa vào nhu cầu công việc và

tình hình nhân sự của khoa xét nghiệm tại bệnh

viện Nhi đồng 2, bệnh viện Bệnh nhiệt đới, dựa

vào hướng dẫn xây dựng yêu cầu kỹ thuật của

FDA & WHO để xây dựng yêu cầu kỹ thuật theo

cấu trúc quy định

Thiết kế giao diện phần mềm

Tham khảo một số giao diện của phần mềm

quản lý phòng xét nghiệm, thiết kế giao diện

phần mềm bằng phác thảo trên Ms.PowerPoint

Đánh giá phần mềm

Dựa vào phiếu đánh giá để đánh giá về: tính

ứng dụng, thiết kế, cài đặt, vận hành và hiệu

năng

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Khảo sát tình hình hoạt động khoa xét

nghiệm huyết học của bệnh viện Nhi đồng

2 và bệnh viện Bệnh nhiệt đới

Kết quả khảo sát tình hình hoạt động

Khoa xét nghiệm huyết học bệnh viện Nhi

đồng 2 chưa đạt ISO 15189:2012, khoa đang xây

dựng quy trình, các hồ sơ, tài liệu để xin công

nhận ISO Phòng xét nghiệm huyết học – khoa

xét nghiệm bệnh viện Bệnh nhiệt đới đã đạt ISO

15189:2007 (cho các xét nghiệm công thức máu,

ký sinh trùng sốt rét, xét nghiệm HIV, các xét

nghiệm miễn dịch về viêm gan siêu vi B, C, đông

máu và CD4), khoa đang hoàn thiện thủ tục, quy

trình để xin thẩm định ISO 15189:2012

Quản lý hồ sơ – tài liệu

Bệnh viện Nhi đồng 2: đang xây dựng các

danh mục hồ sơ – tài liệu theo yêu cầu của ISO,

hoàn thiện các biểu mẫu để triển khai thực hiện,

hình thức quản lý hiện nay bằng văn bản Bệnh

viện Bệnh nhiệt đới: có đầy đủ các hồ sơ – tài liệu

theo yêu cầu của ISO, có triển khai thực tế và lưu lại các bằng chứng thực hiện, các giấy tờ được phân loại theo chức năng và ngày ban hành,

hình thức quản lý bằng văn bản Cả hai bệnh viện

đều quản lý bằng văn bản, hồ sơ được duyệt chưa được lưu bằng tập tin điện tử dẫn đến khó quản lý, tìm kiếm và tra cứu khi cần Chỉ có người giữ hồ sơ – tài liệu nắm rõ và quản lý Trong khi đó, các hồ sơ tài liệu biên soạn được lưu vào ổ cứng chưa được bảo mật, phân quyền Tất cả nhân viên đều có thể xem hoặc sửa hoặc xóa nội dung

Quản lý vật tư tiêu hao – hóa chất – thiết bị

Bệnh viện Nhi đồng 2: khoa quản lý nhập -

xuất - tồn hàng hóa bằng văn bản và theo dõi vào cuối tháng Việc theo dõi hợp đồng, nhà cung cấp và chọn lựa sản phẩm chất lượng do Khoa dược phụ trách, chưa quản lý hạn dùng, cơ

số tồn kho và quản lý tồn kho so với xét nghiệm thực hiện, chưa quản lý tồn kho tại từng thời điểm, chưa quản lý việc tuân thủ những khuyến cáo và yêu cầu của nhà sản xuất, chưa nghiệm thu hóa chất – vật tư – thiết bị trước khi sử dụng

Bệnh viện Bệnh nhiệt đới: có triển khai và lưu

hồ sơ đầy đủ về hóa chất, vật tư và thiết bị của nhà sản xuất Hoạt động lựa chọn nhà cung cấp, quản lý kho được thực hiện giống bệnh viện Nhi

đồng Quản lý xuất kho dựa vào tồn đầu và cuối suy ra số lượng xuất kho

Nhận xét: cả hai bệnh viện đều quản lý bằng

văn bản và tập tin điện tử (Ms.Excel) đơn thuần, chưa theo dõi quản lý kho tại từng thời điểm, chỉ thống kê vào cuối tháng dựa vào số lượng tồn cuối, chưa theo dõi việc lựa chọn, thực hiện hợp đồng với nhà cung cấp, chưa có biện pháp theo dõi hạn dùng, lượng hàng trong kho…

Quản lý xét nghiệm

Cả hai bệnh viện đều sử dụng phần mềm để quản lý kết quả xét nghiệm Tuy nhiên, phần mềm thường xuyên bị lỗi và không hoạt động,

xử lý dữ liệu chậm, chủ yếu là thống kê kết quả

Trang 4

xét nghiệm thực hiện tại thời điểm báo cáo, chưa

phân tích kết quả và xác nhận kết quả trước khi

chuyển về khoa lâm sàng, chưa quản lý các kết

quả xét nghiệm tại các lần thực hiện khác nhau, chưa đảm bảo theo các yêu cầu của ISO 15189:2012

Quản lý chất lượng xét nghiệm

Bảng 1: Mô tả hoạt động quản lý chất lượng xét nghiệm của hai bệnh viện

Tiêu chuẩn Bệnh viện Nhi đồng 2 Bệnh viện Bệnh nhiệt đới

Nội kiểm chuẩn

Thực hiện mỗi ngày, nhập kết quả vào tập tin Ms.Excel, vẽ biểu đồ Levey – Jennings bằng Ms.Excel Chỉ nhập dữ liệu của máy huyết học Celldyn 3200 vì dữ liệu quá nhiều không

đủ nhân sự thực hiện

Thực hiện mỗi ngày, nhập kết quả vào phần mềm Acucera 24/7 của công ty Randox (chỉ nhập 3 máy: máy huyết học Advia 1, Advia 2 và máy đông máu Sta-Compact) Có in bảng kết quả và biểu đồ để lưu lại

So sánh liên phòng

(ngoại kiểm chuẩn)

Do Trung tâm Kiểm chuẩn xét nghiệm thành phố Hồ Chí Minh thực hiện

So sánh hai

thiết bị

Chưa triển khai Có triển khai đối với máy đăng ký thẩm định ISO

(máy Advia, Siemen, 2120i)

Quản lý rủi ro

Bệnh viện Nhi đồng 2: khoa mới xây dựng

các quy trình để quản lý rủi ro, chưa triển khai

thực tế

Bệnh viện Bệnh nhiệt đới: khoa đã xây dựng

các quy trình và áp dụng triển khai thực tế Do

các thủ tục quản lý bằng văn bản, nên quy trình

thực hiện tương đối chậm, chưa kiểm soát được

các vấn đề đã giải quyết đến mức độ nào

Nhận xét: cả hai bệnh viện vẫn còn gặp

những sai sót có tính hệ thống do quy trình quản

lý rủi ro chưa thực hiện triệt để Nguyên nhân

chính do thủ tục nhiều, chưa kiểm soát quản lý

được các bước thực hiện

Quản lý thông tin

Cả hai bệnh viện chưa có chế độ quản lý và

bảo mật thông tin theo quy định, chủ yếu là tập

huấn nhân viên các quy định về bảo mật, chưa

có phần mềm hỗ trợ tính bảo mật theo từng chức

năng nhiệm vụ mà nhân viên được phân công

Xây dựng yêu cầu kỹ thuật của phần mềm

Thông tin tổng quát

Tên phần mềm: hệ thống quản lý phòng xét

nghiệm

Công dụng: quản lý hồ sơ, tài liệu, thông tin,

nhân sự, đào tạo, kết quả xét nghiệm, chất lượng

xét nghiệm, kho và quản lý rủi ro Thống kê, báo cáo, theo dõi nhanh và chính xác

Loại hình: kết nối server (máy chủ), chia sẻ

thông tin các máy con

Chức năng phần mềm

Quản lý hồ sơ – tài liệu: cho phép người sử

dụng tìm kiếm, xem, xóa các loại văn bản, hồ sơ, tài liệu cần quản lý Lưu trữ và phân loại các loại tài liệu, hồ sơ của khoa

Quản lý kho: cho phép người sử dụng quản lý

danh mục hàng hóa, quản lý kho, nhập hàng, xuất hàng, chuyển kho, báo cáo tồn kho và thẻ kho theo từng hàng hóa, từng khoảng thời gian cần truy cứu Theo dõi và cảnh báo hạn sử dụng Quản lý hàng tồn kho tối đa và tối thiểu

Quản lý xét nghiệm: cho phép người sử dụng

nhập và trả kết quả xét nghiệm huyết học cho bệnh nhân Quản lý chất lượng xét nghiệm: nội kiểm chuẩn, độ chính xác (độ lặp lại, độ chính xác liên ngày), độ chệch, giới hạn định lượng, giới hạn đo, độ không đảm bảo đo Định lượng hóa chất vật tư cho từng loại xét nghiệm thực hiện để trừ kho tự động theo từng xét nghiệm thực hiện

Nội kiểm chuẩn: quản lý danh sách máy xét

nghiệm tham gia nội kiểm chuẩn theo từng lô chất nội kiểm và từng mức nồng độ khác nhau

Trang 5

Phân loại thông số nội kiểm và phương pháp

thực hiện Phân tích và vẽ biểu đồ kết quả nội

kiểm, phân tích theo các quy luật R1, R2, R4, R4s,

R10x và tính CUSUM Mỗi quy luật được lựa

chọn một trong ba trạng thái cảnh báo: không

kích hoạt, cảnh báo, từ chối không cho phép thực

hiện xét nghiệm cho bệnh nhân

Quản lý rủi ro: cho phép người dùng quản lý

những sản phẩm không phù hợp, hướng xử lý

và xem xét của người quản lý

Vật tư tiêu hao: Quản lý danh mục vật tư,

những định mức tiêu hao cho một loại dịch vụ

thực hiện Có thể cập nhật vật tư thay thế cho vật

tư cũ

Quản lý người dùng: cho phép phân quyền

cho từng người sử dụng hoặc cho bộ phận

chuyên môn Sự phân quyền dựa vào chức năng

nhiệm vụ của từng đối tượng Từng chức năng

trong phần mềm được phân quyền cụ thể theo

thứ tự: quyền xem, quyền sửa, quyền thêm,

quyền xóa, quyền in, quyền quản lý người dùng

(bộ phận) khác…

Một số sơ đồ chức năng phần mềm

Sơ đồ 1: Chức năng quản lý người dùng

Sơ đồ 2: Chức năng quản lý hồ sơ – tài liệu

Sơ đồ 3: Chức năng quản lý kho

Trang 6

Sơ đồ 4: Chức năng quản lý xét nghiệm

Sơ đồ 5: Chức năng quản lý nhân sự - đào tạo

Sơ đồ 6: Chức năng Định mức vật tư tiêu hao

Sơ đồ 7: Chức năng quản lý rủi ro Xây dựng đầu vào và đầu ra của dữ liệu

Các chức năng đều được xây dựng các yêu cầu về thông tin đầu vào, các dữ liệu cần xử lý và thông tin đầu ra Đã xây dựng được các yêu cầu cho 7 chức năng: quản lý người dùng, quản lý hồ

sơ tài liệu, quản lý kho, quản lý xét nghiệm, quản

lý nhân sự, quản lý rủi ro và định mức vật tư tiêu hao

Thiết kế giao diện phần mềm

Đã thiết kế được 6 giao diện chính và hơn

400 màn hình phụ, biểu mẫu báo cáo cho tất cả các chức năng Mỗi giao diện yêu cầu cụ thể và chi tiết về thông tin nhập, chặn và có thể để trống hay không

Các thông tin cơ bản bắt buộc:

Số chứng từ: người dùng tự nhập hoặc để trống Nếu để trống hệ thống sẽ tự điền số chứng từ

Ngày: nhập ngày lập phiếu

Kho: chọn kho hàng hóa sẽ được nhập kho Các thông tin mở rộng không bắt buộc:

Bộ phận: dùng để ghi nhận việc nhập hàng

do bộ phận nào yêu cầu

Người giao hàng: người dùng nhập tên của đơn vị hoặc cá nhân giao hàng

Chứng từ gốc: dùng ghi nhận các số chứng

từ khác liên quan đến phiếu mua hàng

Các thông tin liên quan đến hóa đơn VAT:

Số Seri: số seri của hóa đơn VAT

Số Hóa đơn: số hóa đơn VAT

Ngày Hóa đơn: ngày hóa đơn VAT

Tháng Báo cáo: tháng báo cáo của hóa đơn

Trang 7

Hình 1: Giao diện màn hình chi tiết Phiếu nhập kho

Đánh giá phần mềm về tính ứng dụng, thiết kế,

cài đặt, vận hành, hiệu năng

Đã đánh giá phần mềm đạt về tính ứng

dựng, thiết kế, cài đặt, vận hành và hiệu năng,

đáp ứng 39/40 yêu cầu (áp dụng những yêu cầu

có thể áp dụng công nghệ thông tin hỗ trợ) của

ISO 15189:2012

KẾT LUẬN

Đã xây dựng thành công yêu cầu kỹ thuật

cho phần mềm quản lý khoa xét nghiệm

huyết học theo tiêu chuẩn ISO 15189:2012

Phần mềm được viết dựa theo yêu cầu kỹ thuật

đã hổ trợ cho người dùng trong việc quản lý

khoa xét nghiệm huyết học theo tiêu chuẩn ISO

15189:2012 Ngoài ra phần mềm còn tích hợp các

chức năng có thể ứng dụng vào việc đánh giá chất lượng hàng hóa khi đấu thầu mua sắm vật

tư – hóa chất – thiết bị xét nghiệm

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bộ Y tế (2013), Thông tư số 01/2013/TT-BYT ngày 11 tháng 01 năm 2013 về việc “Hướng dẫn thực hiện quản lý chất lượng xét nghiệm tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh” Đường link: http://vanban.chinhphu.vn/, truy cập ngày 02/9/2015

2 Tổng cục thống kê Việt Nam (2013), Số cơ sở khám chữa bệnh

năm 2013 Đường link: http://gso.vn, truy cập ngày 02/9/2015

3 Văn phòng công nhận chất lượng BoA (2015), Danh sách phòng

xét nghiệm y tế đạt chuẩn ISO 15189:2012 Đường link:

http://wwwboa.gov.vn/to-chuc-duoc-cong-nhan/phong-xet-nghiem-y-te, truy cập ngày 02/9/2015

Ngày nhận bài báo: 30/10/2015 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 20/11/2015 Ngày bài báo được đăng: 20/02/2016

Ngày đăng: 15/01/2020, 00:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w