1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

So sánh chỉ số hố sọ sau trên cộng hưởng từ giữa nhóm người bệnh có và không có dị dạng Chiari I

5 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 415,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết khảo sát các chỉ số hố sọ sau: Chiều dài mặt dốc, đường kính trước sau lỗ lớn xương chẩm, góc Boogard, chiều dài trên chẩm, đường kính trước sau hố sọ sau trên hình ảnh cộng hưởng từ (CHT) của nhóm người có và không có dị dạng Chiari I, đánh giá tương quan giữa các chỉ số hố sọ sau và mức độ đi xuống của hạnh nhân tiểu não.

Trang 1

GIỮA NHÓM NGƯỜI BỆNH CÓ VÀ KHÔNG CÓ DỊ DẠNG CHIARI I 

Nguyễn Quang Hiếu*, Huỳnh Lê Phương** ,  Võ Tấn Đức***, Cao Thiên Tượng***, Đỗ Hải Thanh Anh *** ,  

Trần Mai Thùy *** 

TÓM TẮT 

Mục tiêu: Khảo sát các chỉ số hố sọ sau: chiều dài mặt dốc, đường kính trước sau lỗ lớn xương chẩm, góc 

Boogard, chiều dài trên chẩm, đường kính trước sau hố sọ sau trên hình ảnh cộng hưởng từ (CHT) của nhóm  người có và không có dị dạng Chiari I; Đánh giá tương quan giữa các chỉ số hố sọ sau và mức độ đi xuống của  hạnh nhân tiểu não. 

Phương pháp: Nghiên cứu gồm 90 bệnh nhân, trong đó có 45 bệnh nhân có dị dạng Chiari 1 và 45 bệnh 

nhân không có dị dạng Chiari I. Dùng hình ảnh CHT với xung T1W để khảo sát các biến số: Phần đi xuống của  hạnh nhân tiểu não, chiều dài mặt dốc, đường kính trước sau lỗ lớn xương chẩm, góc Boogard, chiều dài trên  chẩm, chiều dài đường Twining. Paired sample t‐test được dùng để so sánh 2 giá trị trung bình; hệ số tương  quan Pearson dùng để đánh giá sự tương quan giữa các chỉ số. 

Kết  quả:  Chiều dài mặt dốc ở nhóm Chiari I nhỏ hơn có ý nghĩa so với nhóm không có dị dạng Chiari I 

(40,24mm ±  3,25 so với 44,73mm ± 3,47, P < 0,001), góc Boogard ở nhóm Chiari I lớn hơn có ý nghĩa so với  nhóm không có dị dạng Chiari I (129,11 o  ± 9,47 so với 118,64 ± 6,38, P < 0,001). Có sự tương quan nghịch giữa  chiều dài mặt dốc và mức độ đi xuống của hạnh nhân tiểu não (r = ‐0,514, P < 0,001). Có sự tương quan thuận  giữa góc Boogard và mức độ đi xuống của hạnh nhân tiểu não (r = 0,549, P < 0,001). Các chỉ số: đường kính  trước sau lỗ lớn xương chẩm, chiều dài trên chẩm, đường kính trước sau hố sọ sau giống nhau giữa hai nhóm.  Không có sự tương quan giữa đường kính trước sau lỗ lớn xương chẩm, chiều dài trên chẩm, đường kính trước  sau hố sọ sau và sự đi xuống của hạnh nhân tiểu não. 

Kết luận: Chiều dài mặt dốc ngắn hơn, góc Boogard lớn hơn ở nhóm có dị dạng Chiari I. Hạnh nhân tiểu 

não đi xuống nhiều hơn ở những bệnh nhân có chiều dài mặt dốc ngắn hơn và góc boogard lớn hơn. 

Từ khóa: dị dạng Chiari I, hố sọ sau 

ABSTRACT 

POSTERIOR FOSSA MEASUREMENTS IN PATIENTS WITH AND WITHOUT CHIARI I 

MALFORMATION 

Nguyen Quang Hieu, Huynh Le Phuong, Vo Tan Duc, Cao Thien Tuong, Đo Hai Thanh Anh,   Tran Mai Thuy* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 18 ‐ Supplement of No 1 ‐ 2014: 264 ‐ 268 

Objective:  To  compare  posterior  cranial  fossa  measurements  in  patients  with  &  without  chiari  I 

malformation;  and  determine  if  there  is  a  correlation  between  cerebellar  tonsillar  descent  in  patients  with  and  without  Chiari  I  malformation  and  five  skull  morphometric  measurements:  clivus  length,  anteroposterior  diameter of the foramen magnum, and Boogard’s angle, supraocciput length, anteroposterior diameter of posterior  cranial fossa. 

Methods: Cerebellar tonsillar descent, clivus length, anteroposterior diameter of the foramen magnum, and 

Boogard’s  angle,  supraocciput  length  and  anteroposterior  diameter  of  posterior  cranial  fossa  were  measured  in 

Trang 2

mid‐sagittal T1‐weighted magnetic resonance images of 90 patients. The study included 45 patients with Chiari I  malformations (CMI). Without identifiable pathology, 45 patients served as a comparison group. Two‐sample t‐ tests were used to assess for significance. A Pearson correlation matrix was constructed to assess the strength of  linear dependence between measured parameters for the study population. 

Results: Clivus length was shorter (P < 0.001) in CMI patients (40.24mm ± 3.25) than comparison patients 

(44.73mm ± 3.47). In addition, the Boogard’s angle was larger (P <0 .001) (129.11 degrees ± 9.47 compared to  118.64 degrees ± 6.38) with Chiari I malformation. A negative correlation was found between tonsillar herniation  and clivus length (r = ‐0.514, P < 0.001), while a positive correlation was found between tonsillar herniation and  Boogard’s  angle  (r=0.549,  P  <  0.001).  There  were  no  statistically  significant  differences  in  anteroposterior  diameter of the foramen magnum, supraocciput length, anteroposterior diameter of posterior cranial fossa between  Chiari I malformation patients and normal patients. There were no correlations between: anteroposterior diameter 

of the  foramen  magnum,  supraocciput  length,  anteroposterior  diameter  of  posterior  cranial  fossa  and  degree  of  tonsillar herniation.  

Conclusions: Clivus length was shorter in CMI patients than comparison patients, the Boogard’s angle was 

larger with Chiari I malformation. A greater degree of cerebellar tonsillar herniation is associated with a shorter  clivus length and a wider Boogard’s angle. 

Key words: Chiari I malformation, posterior cranial fossa 

ĐẶT VẤN ĐỀ 

Dị  dạng  Chiari  thuộc  nhóm  bệnh  lí  bẩm 

sinh,  đôi  khi  cũng  do  mắc  phải.  Dị  dạng  này 

được Hans Chiari, nhà bệnh học người Áo, mô 

tả qua nghiên cứu trên xác tử thi từ năm 1891 – 

1896(4,6).  Chiari  I  có  khuynh  hướng  xuất  hiện  ở 

tuổi 20 đến 30, nên thường được gọi là dị dạng 

Chiari “ dạng trưởng thành”(2,14). Dị dạng Chiari 

I là sự đi xuống của hạnh nhân tiểu não qua lỗ 

lớn xương chẩm từ 3 – 5mm, và có hình dạng “ 

chốt cài cửa”(10,12). Cộng hưởng từ là phương tiện 

hình  ảnh  tốt  nhất  để  chẩn  đoán  dị  dạng  Chiari 

I(10).  Nguyên  nhân  của  các  dị  dạng  Chiari  chưa 

được  biết  rõ  ràng.  Một  số  nghiên  cứu  trên  thế 

giới gần đây đưa ra giả thuyết dị dạng Chiari I là 

do sự kém phát triển của hố sau, dẫn đến tăng 

mật độ tập trung ở hố sau, kết quả là hạnh nhân 

tiểu não bị đẩy xuống dưới(5,7,11,15). Chúng tôi tiến 

hành nghiên cứu để khảo sát đặc điểm hình thái 

hố sọ sau ở bệnh nhân Chiari I vàso sánh nghiên 

cứu của chúng tôi với giả thuyết thuyết trên. 

Mục tiêu nghiên cứu 

So  sánh  các  chỉ  số  hố  sọ  sau:  chiều  dài  mặt 

dốc,  đường  kính  trước  sau  lỗ  lớn  xương  chẩm,  góc  Boogard,  chiều  dài  trên  chẩm,  chiều  dài  đường  Twining  giữa  nhóm  có  và  không  có  dị  dạng Chiari I; Đánh giá tương quan giữa các chỉ 

số hố sọ sau và mức độ đi xuống của hạnh nhân  tiểu não. 

ĐỐI TƯỢNG ‐ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 

Trong nghiên cứu này, chúng tôi hồi cứu 45  bệnh nhân dị dạng Chiari I (tuổi trung bình 36,2 

± 12,3, từ 14 – 66 tuổi) và 45 bệnh nhân không có 

dị dạng Chiari I (tuổi trung bình 39 ± 9,8 từ 21 – 

64  tuổi)  tại  bệnh  viện  Chợ  Rẫy  từ  năm  2005  – 

2012.  Tiêu  chuẩn  chọn  mẫu:  Nhóm  có  dị  dạng  Chiari I: các bệnh nhân được chẩn đoán Chiari I  tại  bệnh  viện  Chợ  Rẫy,  có  được  chụp  cộng  hưởng từ sọ não hoặc cột sống cổ; nhóm không 

có  dị  dạng  Chiari  I:  các  bệnh  nhân  được  chụp  cộng hưởng từ sọ não hoặc cột sống cổ không vì 

lí do đặc biệt. Tiêu chuẩn loại trừ: bệnh nhân có 

u não, đã từng phẫu thuật sọ não hoặc vùng cổ.  Trên mặt cắt dọc giữa T1W, chúng tôi đo các  chỉ số sau: (Hình 1 và hình 2). 

Trang 3

   

Hình 1. Hình T1W dọc giữa ở bệnh nhân Chiari I  Hình 2. Hình T1W dọc giữa ở bệnh nhân  không bị 

Chiari I 

Chiều  dài  mắt  dốc:  từ  đỉnh  lưng  yên  đến 

điểm nền sọ (đoạn AB). 

Đường  kính  trước  sau  lỗ  lớn  xương  chẩm 

(đường  McRae)  từ  điểm  nền  sọ  đến  điểm  giữa 

bờ sau lỗ chẩm (đoạn BC).Vị trí hạnh nhân tiểu 

não:  khoảng  cách  từ  phần  thấp  nhất  của  hạnh 

nhân tiểu não đến đường McRae (Đoạn EF). 

Góc Boogard: góc tạo bởi đường MacRae và 

mặt dốc (góc giữa hai đoạn AB và BC). 

Chiều dài trên chẩm: từ điểm giữa bờ sau lỗ 

chẩm đến ụ chẩm trong (đoạn CD). 

Đường kính trước sau hố sọ sau: từ ụ chẩm 

trong đến đỉnh lưng yên. (đoạn DA). 

Các số liệu được xử lí trên phần mềm SPSS 

16.0.Paired sample t‐test được dùng để so sánh 2 

giá  trị  trung  bình;  hệ  số  tương  quan  Pearson 

dùng để đánh giá sự tương quan giữa các chỉ số. 

Chiều dài mắt dốc: Đoạn AB; Đường McRae: 

Đoạn BC. 

Góc  Boogard:  góc  tạo  bởi  hai  đoạn  AB  và 

BC; Hạnh nhân tiểu não: Đoạn EF. 

Chiều dài trên chẩm: Đoạn CD; Đường kính 

trước sau hố sọ sau: Đoạn DA. 

KẾT QUẢ 

Nghiên  cứu  của  chúng  tôi  về  các  chỉ  số  ở 

cứu  của  chúng  tôi  được  thể  hiện  ở  bảng  1  và 

bảng 2 dưới đây. 

Bảng 1. So sánh các chỉ số ở nhóm bệnh và nhóm 

chứng 

Chiari I

P

Hạnh nhân tiểu não (mm) 13,78 ± 7,23 -1,36 ± 2,07 <0,001 Mặt dốc (mm) 40,25 ± 3,25 44,73 ± 3,47 <0,001 Góc Boogard 129,11o ± 9,47 118,64o ± 6,38 <0,001

Lỗ chẩm (mm) 34,74 ± 2,06 34,38 ± 2,44 0,452 Trên chẩm (mm) 40,14 ± 3,74 41,54 ± 3,00 0,55

Hố sọ sau (mm) 81,14 ± 5,00 81,92 ± 4,80 0,454

Bảng 2. Tương quan giữa các chỉ số hố sọ sau và sự 

đi xuống của hạnh nhân tiểu não (n = 90) 

Chiều dài mặt dốc ở nhóm Chiari I nhỏ hơn 

có ý nghĩa so với nhóm không có dị dạng Chiari 

I (40,24 ± 3,25 so với 44,73 ± 3,47, P < 0,001), góc  Boogard ở nhóm Chiari I lớn hơn có ý nghĩa so  với  nhóm  không  có  dị  dạng  Chiari  I  (129,11o  ±  9,47 so với 118,64 ± 6,38, P <0,001). Có sự tương 

Trang 4

não (r = ‐0,514, P < 0,001). Các chỉ số: đường kính 

trước  sau  lỗ  lớn  xương  chẩm,  chiều  dài  trên 

chẩm,  đường  kính  trước  sau  hố  sọ  sau  giống 

nhau  giữa  hai  nhóm.  Không  có  sự  tương  quan 

giữa đường kính trước sau lỗ lớn  xương  chẩm, 

chiều dài trên chẩm, đường kính trước sau hố sọ 

sau và sự đi xuống của hạnh nhân tiểu não. 

BÀN LUẬN 

Nhiều  tác  giả  trên  thế  giới  cho  rằng,  tăng 

mật độ tập trung ở hố sọ sau do giảm sản hố sọ 

sau,  làm  cho  hạnh  nhân  tiểu  não  đi  xuống  ở 

bệnh  nhân  Chiari  I(3).  Vì  thế,  trong  nghiên  cứu, 

chúng tôi so sánh các chỉ số hố sọ sau ở nhóm có 

và không có dị dạng Chiari I và đánh giá tương 

quan  giữa  các  chỉ  số  hố  sọ  sau  và  sự  đi  xuống 

của  hạnh  nhân  tiểu  não.  Qua  nghiên  cứu  của 

chúng  tôi,  chiều  dài  mặt  dốc  ngắn  hơn,  góc 

Boogard lớn hơn có ý nghĩa ở nhóm có Chiari I 

so  với  nhóm  không  có  Chiari  I.  Có  sự  tương 

quan  nghịch  giữa  chiều  dài  mặt  dốc  với  sự  đi 

xuống của hạnh nhân tiểu não và sự tương quan 

thuận  giữa  góc  Boogard  và  sự  đi  xuống  của 

hạnh  nhân  tiểu  não.  Kết  quả  khác  với  nghiên 

cứu của Noudel(9), không có sự tương quan giữa 

đáy xương chẩm và sự đi xuống của hạnh nhân 

tiểu  não.  Nghiên  cứu  của  Noudel  bao  gồm  17 

bệnh  nhân  Chiari  I  và  30  bệnh  nhân  không  có 

Chiari  I,  tác  giả  chỉ  đánh  giá  tương  quan  ở  17 

bệnh nhân chiari I, với kích thước mẫu hơi nhỏ 

nên kết quả có thể chưa phản ánh đúng. Trong 

nghiên cứu, chúng tôi đánh giá tương quan giữa 

với đi xuống của hạnh nhân tiểu não ở tất cả 90 

đối  tượng  nghiên  cứu.  Các  tác  giả  Vega(15)và 

Nishikawa(8) không tìm thấy sự tương quan giữa 

thể  tích  hố  sau  và  sự  đi  xuống  của  hạnh  nhân 

tiểu  não.  Nghiên  cứu  của  Schady(11)tìm  thấy  sự 

tương  quan  âm  giữa  thể  tích  hố  sau  và  sự  đi 

xuống  của  hạnh  nhân  tiểu  não,  còn  tác  giả 

Stovner(13)  tìm  thấy  sự  tương  quan  dương  giữa 

chu vi của hố sau và sự đi xuống của hạnh nhân 

tiểu não. Tuy nhiên, nghiên cứu của Schady và 

Vega không đưa ra được cách đo chính xác sự đi 

xuống của hạnh nhân tiểu não. 

Giả  thuyết  về  sự  giảm  sản  xương  chẩm  ở  những bệnh nhân dị dạng Chiari I được thể hiện  trong kết quả của các nghiên cứu trước đây(1,9,12),  điều này phù hợp  trong  nghiên  cứu  của  chúng  tôi,  chiều  dài  mặt  dốc  ngắn  hơn,  góc  Boogard  lớn hơn có ý nghĩa ở nhóm có Chiari I. Tác giả  Noudel  giả  thích,  sự  kém  phát  triển  của  đáy  xương chẩm và mặt dốc, cũng như sự đóng sớm  của  khớp  sụn  bướm  chẩm  làm  cho  hố  sọ  sau  nông hơn và dẫn đến sự thoát vị của hạnh nhân  tiểu não. 

Nghiên cứu của chúng tôi giống nghiên cứu  của  tác  giả  Noudel  về  đường  kính  trước  sau  lỗ  lớn xương chẩm, chỉ số này ở nhóm có Chiari I  lớn  hơn  nhóm  không  có  Chiari  I,  tuy  nhiên  không có ý nghĩa thống kê. Các nghiên cứu của  Dufton  và  Aydin(1)cho  thấy  đường  kính  trước  sau  lỗ  lớn  xương  chẩm  lớn  hơn  có  ý  nghĩa  ở  nhóm có dị dạng Chiari I. Aydin cho rằng phần  đuôi não sau phát triển bình thường, sự thoát vị  xuống của hạnh nhân tiểu não làm đường kính 

lỗ chẩm lớn hơn. 

Chiều  dài  trên  chẩm  và  đường  kính  trước  sau  hố  sọ  sau  ở  nhóm  có  Chiari  I  ngắn  hơn  ở  nhóm  không  có  Chiari  I  trong  nghiên  cứu  của  chúng tôi, tuy nhiên không có ý nghĩa thống kê.  Kết quả này giống nghiên cứu của Sekula. Theo  kết quả nghiên cứu của Aydin thì chiều dài trên  chẩm  và  chiều  dài  đường  Twining  ở  nhóm  Chiari  I  ngắn  hơn  có  ý  nghĩa  thống  kê.  Tác  giả  cho rằng là do sự kém phát triển của các cấu trúc  xương vùng hố sọ sau trong thời kì bào thai. 

KẾT LUẬN 

Kết  quả  của  nghiên  cứu  này  phần  nào  cho  thấy  được  sự  khác  biệt  về  một  số  kích  thước  ở 

hố  sọ  sau  giữa  nhóm  có  và  không  có  dị  dạng  Chiari I. Đồng thời cho chúng ta thấy được sự đi  xuống của hạnh nhân tiểu não có liên quan đến 

sự giảm sản hố sọ sau. Chiều dài mặt dốc ngắn  hơn,  góc  Boogard  lớn  hơn  ở  nhóm  có  dị  dạng  Chiari I. Trong điều kiện của nghiên cứu, chúng  tôi chỉ khảo sát được giới hạn một số chỉ số, và 

cỡ  mẫu  chưa  lớn  nên  một  số  sự  khác  biệt  còn  chưa  rõ  ràng.  Hy  vọng  những  nghiên  cứu  tiếp 

Trang 5

theo,  với  quy  mô  lớn  hơn,  với  nhiều  các  chỉ  số 

hố sọ sau hơn, sẽ góp phần làm rõ ràng hơn cơ 

chế bệnh sinh của dị dạng Chiari I. 

TÀI LIỆU THAM KHẢO 

1 Aydin S, Hanimoglu H, Tanriverdi T, Yentur E, Kaynar MY 

(2005).  ʺChiari  type  I  malformations  in  adults:  a 

morphometric  analysis  of  the  posterior  cranial  fossaʺ.  Surg 

Neurol, 64 (3), pp.237‐41. 

2 Batzdorf  U  (1996).  Syringomyelia,  Chiari  malformation, 

hydromyelia, WB Saunders,Philadelphia, pp. 1090 ‐ 11105. 

3 Dufton JA, Habeeb SY, Heran MK, Mikulis DJ, Islam O (2011) 

ʺPosterior fossa measurements in patients with and  without 

Chiari I malformationʺ. Can J Neurol Sci, 38 (3), pp.452‐5. 

4 Furtado SV, Thakre DJ, Venkatesh PK, Reddy K, Hegde AS 

(2010).  ʺMorphometric  analysis  of  foramen  magnum 

dimensions  and  intracranial  volume  in  pediatric  Chiari  I 

malformationʺ. Acta Neurochir (Wien), 152 (2), pp.221‐7. 

5 Karagoz  F,  Izgi  N,  Kapijcijoglu  Sencer  S  (2002). 

ʺMorphometric  measurements  of  the  cranium  in  patients 

with  Chiari  type  I  malformation  and  comparison  with  the 

normal populationʺ. Acta Neurochir (Wien), 144 (2), pp.165‐71. 

6 Loukas M, Noordeh N, Shoja MM, Pugh J, Oakes WJ, Tubbs 

RS (2008). ʺHans Chiari (1851‐1916)ʺ. Childs Nerv Syst, 24 (3), 

pp.407‐9. 

7 Milhorat TH, Chou MW, Trinidad EM, Kula RW, Mandell M, 

Wolpert  C,  Speer  MC  (1999).  ʺChiari  I  malformation 

redefined:  clinical  and  radiographic  findings  for  364 

symptomatic patientsʺ. Neurosurgery, 44 (5), pp.1005‐17. 

8 Nishikawa M, Sakamoto H, Hakuba A, Nakanishi N, Inoue Y 

(1997).  ʺPathogenesis  of  Chiari  malformation:  a 

morphometric  study  of  the  posterior  cranial  fossaʺ.  J 

Neurosurg, 86 (1), pp.40‐7. 

9 Noudel  R,  Jovenin  N,  Eap  C,  Scherpereel  B,  Pierot  L,  Rousseaux P (2009). ʺIncidence of basioccipital hypoplasia in  Chiari  malformation  type  I:  comparative  morphometric 

study  of  the  posterior  cranial  fossa.  Clinical  articleʺ.  J 

Neurosurg, 111 (5), pp.1046‐52. 

10 Osborn  AG  et  al  (2004).  Diagnostic  imaging  ‐  Brain, 

Amirsys,Utah, pp.8 ‐ 10. 

11 Schady  W,  Metcalfe  RA,  Butler  P  (1987).  ʺThe  incidence  of  craniocervical  bony  anomalies  in  the  adult  Chiari 

malformationʺ. J Neurol Sci, 82 (1‐3), pp.193‐203. 

12 Sekula  RF,  Jannetta  PJ,  Casey  KF,  Marchan  EM,  Sekula  LK,  McCrady  CS  (2005).  ʺDimensions  of  the  posterior  fossa  in  patients symptomatic for Chiari I malformation but without 

cerebellar tonsillar descentʺ. Cerebrospinal Fluid Res, 2, pp.11. 

13 Stovner LJ, Bergan U, Nilsen G, Sjaastad O (1993). ʺPosterior  cranial  fossa  dimensions  in  the  Chiari  I  malformation:  relation  to  pathogenesis  and  clinical  presentationʺ. 

Neuroradiology, 35 (2), 113‐8. 

14 Trần Hoàng Ngọc Anh (2005), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng,  hình ảnh học và điều trị phẫu thuật dị dạng Chiari loại I, Luận văn 

tốt nghiệp bác sĩ nội trú, Đại học Y Dược TP.HCM. 

15 Vega A, Quintana F, Berciano J (1990). ʺBasichondrocranium  anomalies  in  adult  Chiari  type  I  malformation:  a 

morphometric studyʺ. J Neurol Sci, 99 (2‐3), pp.137‐45. 

 

Ngày nhận bài báo: 22/11/2013  Ngày phản biện nhận xét bài báo: 25/11/2013  Ngày bài báo được đăng : 05/01/2014 

 

Ngày đăng: 15/01/2020, 00:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w