1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

So sánh đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, giải phẫu bệnh và hiệu quả điều trị bằng corticoid tại chỗ trên bệnh nhân viêm mũi xoang mạn tính có polyp mũi tăng eosinophil ưu thế và không tăng

6 144 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 343,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

So sánh hiệu quả phối hợp giữa phẫu thuật nội soi mũi xoang và corticoid xịt tại chỗ trong điều trị viêm mũi xoang mạn có tăng eosinophil ưu thế và không tăng eosinophil ưu thế.

Trang 1

SO SÁNH ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG, GIẢI PHẪU BỆNH VÀ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ BẰNG CORTICOID TẠI CHỖ TRÊN BỆNH NHÂN VIÊM MŨI XOANG MẠN TÍNH CÓ POLYP MŨI TĂNG EOSINOPHIL ƯU THẾ VÀ KHÔNG TĂNG EOSINOPHIL ƯU THẾ

Lê Văn Vĩnh Quyền * , Trần Ngọc Tường Linh * , Lê Quang Hưng *

TÓM TẮT

Mục tiêu nghiên cứu: So sánh hiệu quả phối hợp giữa phẫu thuật nội soi mũi xoang và corticoid xịt tại chỗ

trong điều trị viêm mũi xoang mạn có tăng eosinophil ưu thế và không tăng eosinophil ưu thế

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả hàng loạt ca Nghiên cứu được tiến hành trên

78 bệnh nhân viêm mũi xoang mạn tính có polyp mũi có chỉ định phẫu thuật nội soi tại Bệnh viện Đại học Y Dược TPHCM từ 01/2017 đến 12/2018

Kết quả: có tổng cộng 31 /78 (39,74%) bệnh nhân được tìm thấy có sự hiện diện ưu thế eosinophil trong

niêm mạc mũi xoang Đối với những bệnh nhân này có thang điểm triệu chứng, thang điểm nội soi, thang điểm

CT scan mũi xoang trước mổ nặng hơn và cải thiện triệu chứng sau mổ chậm hơn so với những bệnh nhân không tăng eosinophil

Kết luận: Với bệnh viêm mũi xoang mạn kèm polyp mũi dai dẳng kéo dài, không đáp ứng với điều trị nội

khoa thường có sự hiện diện ưu thế tế bào eosinophil trong niêm mạc xoang Việc phẫu thuật nội soi xoang là cần thiết và sử dụng corticoid kéo dài sau mổ để giảm tối đa các triệu chứng

Từ khóa: tăng eosinophil ưu thế, viêm mũi xoang mạn có polyp, corticosteroid

ABSTRACT

COMPARISON OF CLINICAL, PARACLINICAL, PATHOLOGICAL CHARACTERISTICS AND TREATMENT EFFICIENCY OF TOPICAL CORTICOSTEROIDS ON EOSINOPHILIC CHRONIC

RHINOSINUSITIS AND NON-EOSINOPHILIC CHRONIC SINUSITIS

Le Van Vinh Quyen, Tran Ngoc Tuong Linh, Le Quang Hung

* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol 23 - No 3- 2019: 64-69

Objective: Compare the efficiency of combining functional endoscopic sinus surgery (FESS) and topical

intranasal corticosteroid in the treatment of eosinophilic chronic rhinosinusitis (ECRS) and non-ECRS

Materials and Methods: a case series report of 78 chronic rhinosinusitis patients who underwent

functional endoscopic sinus surgery at University Medical Center HCMC from 01/2017 to 12/2018

Results: Eosinophilia in rhinosinonasal mucosa was found in 31 patients (39.74%) In these ECRS patients,

the symptom scores, the endoscopic scores, the CT Scan scores and the time for improving symtoms after FESS are all higher than the non- ECRS

Conclusion: Eosinophilia in rhinosinonasal mucosa is usually found in persistent chronic rhinosinusitis

who failed medical management For these cases, FESS and long-term use of topical intranasal corticosteroid after surgery are recommended

Keywords: eosinophilic chronic rhinosinusitis, chronic rhinosinusitis with polyps, corticosteroid

* Khoa Tai Mũi Họng - Bệnh viện Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh

Tác giả liên lạc: ThS.BS Lê Quang Hưng ĐT: 0943333359 Email: lequanghung9999@gmail.com

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Viêm mũi xoang mạn là một trong những

bệnh lý thường gặp nhất tại các phòng khám Tai

Mũi Họng Hiện nay, việc điều trị đã có những

bước tiến bộ rõ rệt, tuy niên vẫn còn những bệnh

nhân tái đi tái lại và thất bại với điều trị nội

khoa Một trong những nguyên nhân được tìm

thấy đối với bệnh viêm xoang dai dẳng là có sự

hiện diện eosinophil trong máu(6) và trong niêm

mạc mũi xoang, đặc biệt với viêm mũi xoang

mạn có polyp(2,4,5) Trên thế giới có nhiều công

trình nghiên cứu cho vấn đề này(1,3), tại Việt

Nam chỉ mới bước đầu khảo sát

Do vậy, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài

“So sánh đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, giải phẫu

bệnh và hiệu quả điều trị bằng corticoid tại chỗ trên

bệnh nhân viêm mũi xoang mạn tính có polyp mũi

tăng eosinophil ưu thế và không tăng eosinophil ưu

thế“ nhằm mục tiêu:

So sánh đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng,

giải phẫu bệnh của hai nhóm viêm xoang polyp

mũi có và không có tăng eosinophil ưu thế

So sánh kết quả điều trị sau xịt corticoid tại

chỗ giữa hai nhóm viêm xoang polyp mũi có và

không có tăng eosinophil ưu thế

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Gồm 78 bệnh nhân được chẩn đoán xác định

viêm mũi xoang polyp mũi có chỉ định phẫu

thuật lần đầu tại Bệnh viện Đại học Y Dược TP

Hồ Chí Minh từ tháng 01/2017 - tháng 12/1018

Tiêu chuẩn chọn bệnh: tuổi ≥16, tuân thủ tái

khám theo lịch hẹn của bác sỹ đầy đủ, có chụp

CT scan mũi xoang trước phẫu thuật, có nội soi

trước và sau mổ và đồng ý tham gia nghiên cứu

Không đủ các tiêu chuẩn trên sẽ loại trừ

Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả hàng loạt ca

Phương tiện nghiên cứu

Bộ khám tai mũi họng thông thường

Dàn máy nội soi chẩn đoán tai mũi họng

Karl-Storz

Dàn máy phẫu thuật nội soi và bộ dụng cụ phẫu thuật Karl-Storz

Các chỉ tiêu nghiên cứu và đánh giá

Tuổi, giới, nghề nghiệp, địa dư, tiền sử hút thuốc lá, viêm mũi dị ứng và suyễn

Thời gian mắc bệnh, lý do vào viện

Triệu chứng cơ năng: nghẹt mũi, chảy mũi trước-sau, giảm khứu-mất khứu, nặng mặt-nhức đầu theo thang điểm VAS (visual analog scale) Triệu chứng thực thể qua nội soi: dịch nhầy khe giữa, sẹo dính, polyp mũi theo phân loại của Đại học Munich 2007

Loại và liều lượng corticoids xịt sau phẫu thuật Cận lâm sàng:

Đánh giá điểm Ctscan mũi xoang theo thang điểm Lund-Mackay

Ghi nhận chỉ số định lượng IgE huyết thanh toàn phần trước mổ, tỷ lệ phần trăm tế bào eosinophil trong máu trước mổ và sau mổ Đọc kết quả giải phẫu bệnh theo Nakayama

Dữ liệu thu thập được ghi vào phiếu nghiên cứu, phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS 20.0

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Qua nghiên cứu 78 bệnh nhân được chẩn đoán xác định viêm mũi xoang mạn tính polyp mũi (VMXMPL) có chỉ định phẫu thuật và được điều trị bằng corticoid xịt tại chỗ tại Bệnh viện Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh, chúng tôi có một số kết quả bước đầu như sau:

Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng

Đặc điểm chung

Có tổng cộng 31 bệnh nhân có VMXMPL tăng eosinophil ưu thế (39,7%) được phân vào nhóm 1 và 47 bệnh nhân có VMXMPL không tăng eosinophil ưu thế (60,3%) được phân vào nhóm 2

Tuổi và giới

Tuổi trung bình của nhóm VMXMPL tăng eosinophil ưu thế và không tăng eosinophil ưu thế lần lượt là: 41,68 ± 12,17 và 40,74 ± 16,73

Trang 3

(T= -0,267, p>0,05)

Tỷ lệ bệnh nhân nam:nữ trong nhóm

VMXMPL tăng eosinophil ưu thế lần lượt là:

64,5% và 35,5% Nam dễ bị VMXMPL tăng

eosinophil hơn nữ (X2 =6,019, p<0,05)

Nghề nghiệp, địa dư, tiền sử hút thuốc lá và các bệnh

lý kèm theo

Đối với những người hút thuốc lá và làm các

công việc ngoài công sở (công nhân, nông dân,

tự do) dễ có nguy cơ tăng eosinophil hơn là

người làm công sở và không hút thuốc (X2,

p<0,05) Trong khi đó, nơi cư ngụ không có sự

liên quan đến tăng eosinophil (Bảng 1)

Thời gian (TG) mắc bệnh và lí do nhập viện

Thời gian mắc bệnh giữa 2 nhóm khác biệt

không có ý nghĩa (p>0,05)

Nghẹt mũi và giảm khứu là hai triệu

chứng thường thấy ở bệnh nhân VMXMPL

tăng eosinophil (T test, p<0,05), ngược lại đối

với những bệnh nhân VXMPL không tăng

eosinophil có tất cả triệu chứng trên và không

khác biệt có ý nghĩa (Bảng 2)

Điểm triệu chứng trước mổ theo thang điểm VAS

Khi so sánh giữa 2 nhóm về triệu chứng cơ năng trước mổ nhận thấy có sự khác biệt về tổng điểm triệu chứng (Z= -3,148, p<0,01) và các triệu chứng riêng lẻ như: nghẹt mũi và giảm khứu

cũng khác biệt có ý nghĩa (z, p<0,01) (Bảng 3)

Điểm nội soi và CT scan mũi xoang

Nhóm tăng eosinophil thường thấy có polyp

độ II, III kèm theo và hình ảnh mờ cả xoang sàng trước, sau trong khi đó nhóm không tăng eosinophil thường polyp chỉ độ I, II và ảnh hưởng xoang hàm với phức hợp lỗ ngách trên

CT Scan (p< 0,01) (Bảng 4)

Xét nghiệm máu

Khác biệt về IgE huyết thanh toàn phần, tỷ lệ phần trăm tế bào eosinophil trong máu ngoại biên trước mổ giữa 2 nhóm có ý nghĩa (Z, p<0,01) Tỷ lệ phần trăm tế bào eosinophil trong máu ngoại biên trước mổ và sau mổ ở nhóm VMXMPL tăng eosinophil cũng khác biệt

(p<0,01) (Bảng 5)

Bảng 1: So sánh các yếu tố liên quan giữa 2 nhóm

Bảng 2: So sánh sự khác biệt về thời gian mắc bệnh và lí do vào viện

Không tăng

Bảng 3: So sánh điểm triệu chứng trước mổ theo thang điểm VAS giữa 2 nhóm

Tổng điểm triệu

Chảy mũi

Bảng 4: So sánh điểm về hình ảnh nội soi, CT-scan

mũi xoang trước mổ giữa hai nhóm

Tăng eosinophil (n=37)

Không tăng eosinophil (n=41)

Tăng eosinophil (n=37)

Không tăng eosinophil (n=41)

Trang 4

Bảng 5: So sánh nồng độ IgE huyết thanh toàn phần,

eosinophil trong máu ngoại biên

IgE huyết

thanh toàn

phần (UI/mL)

Eosinophil/

máu ngoại biên trước mổ (%)

Eosinophil/

máu ngoại biên sau mổ (%)

Tăng

Không tăng

Hình ảnh giải phẫu bệnh

Bảng 6: So sánh hình ảnh giải phẫu bệnh giữa 2 nhóm

Chuyển

Trụ giả tầng

Dày màng đáy

Không dày màng đáy

Tăng

Không tăng

Việc thay đổi lớp bề mặt biểu mô không có

sự khác biệt giữa 2 nhóm Tuy nhiên, có sự khác

biệt có ý nghĩa của lớp màng đáy (dày lên) giữa

2 nhóm (X2, p<0,05) (Bảng 6)

Kết quả điều trị sau phẫu thuật

Tất cả bệnh nhân sau phẫu thuật (100%) đều được rửa mũi bằng bình rửa mũi chứa nước muối đẳng trương 03 lần/ngày và sử dụng mometasone furoat 100mcg x 02 lần/ngày

Về điểm triệu chứng

Sau mổ tại các thời điểm 1 tháng, 3 tháng và

6 tháng đều có thay đổi giảm điểm triệu chứng, tuy nhiên giảm rõ rệt nhất là ở 3 tháng sau mổ Hai triệu chứng nghẹt mũi, giảm khứu cải thiện nhiều ở nhóm tăng eosinophil, ngược lại các triệu chứng chảy mũi trước và sau cải thiện ở

nhóm không tăng eosinophil (Z, p<0,01) (Bảng 7)

Về tổng điểm triệu chứng sau mổ so với trước mổ ở 2 nhóm có giảm rõ rệt, đặc biệt nhóm

không tăng eosinophil (Z, p<0,01) (Bảng 8)

Về hình ảnh nội soi

Điểm nội soi sau mổ giảm dần ở các thời

điểm 1 tháng, 3 tháng và 6 tháng (Bảng 9)

Bảng 7: So sánh về điểm triệu chứng tại thời điểm 1, 3, 6 tháng sau mổ

Thời điểm 1 tháng sau mổ

Thời điểm 3 tháng sau mổ

Thời điểm 6 tháng sau mổ

Bảng 8: So sánh về tổng điểm triệu chứng tại thời điểm 1, 3, 6 tháng sau mổ

Tổng điểm triệu

Bảng 9: So sánh về tổng điểm nội soi tại thời điểm 1, 3, 6 tháng sau mổ với trước mổ

BÀN LUẬN

Đặc điểm của mẫu nghiên cứu

Qua so sánh cho thấy số liệu của chúng tôi

gần như tương đồng với tác giả Wang ET và

Tsuguhisa Nakayama (Bảng 10)

Điểm triệu chứng

Về tổng điểm triệu chứng, kết quả của chúng tôi có cao hơn 2 tác giả Wang ET và Tsuguhisa

Trang 5

Nakayama có thể do ngưỡng đau hay khó chịu

khác nhau của những mẫu nghiên cứu (Bảng 11)

Hiệu quả điều trị

Cả 2 nhóm đều cải thiện triệu chứng lâm

sàng sau mổ, tuy nhiên nhóm không tăng

eosinophil cải thiện tốt hơn nhóm tăng eosinophil Việc phẫu thuật nội soi xoang phần nào giúp loại bỏ mô thấm nhập tế bào eosinophil

và làm giảm tỷ lệ phần trăm eosinophil trong máu ở nhóm tăng eosinophil ưu thế

Bảng 10: Đặc điểm của mẫu nghiên cứu khi so sánh với các tác giả khác ( 3 , 5 )

Nam / nữ

Thời gian mắc bệnh

Viêm mũi dị ứng

Suyễn

Tsuguhisa Nakayama et al

Chúng tôi

Bảng 11: Điểm triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của mẫu nghiên cứu khi so sánh với các tác giả khác ( 3 , 5 )

Wang ET et al

(p<0,01)

Điểm triệu

% eosinophil trong máu

% eosinophil trong mô

Tsuguhisa Nakayama et al

Chúng tôi

KẾT LUẬN

Qua nghiên cứu 78 trường hợp viêm mũi

xoang mạn có polyp mũi được phẫu thuật nội

soi mũi xoang tại Bệnh viện Đại học Y Dược

TPHCM từ tháng 01-2017 đến tháng 12-2018,

bước đầu chúng tôi có một số kết quả như sau:

Có sự khác biệt về triệu chứng lâm sàng ở

hai nhóm VMXMPL tăng eosinophil và nhóm

VMXMPL không tăng eosinophil Về điểm triệu

chứng lâm sàng, điểm nội soi hay điểm trên CT

scan ở nhóm VMXMPL tăng eosinophil luôn cao

hơn nhóm còn lại Hình ảnh tổn thương trên

CtScan của nhóm tăng eosinophil chủ yếu sàng

trước và sau, trong khi đó nhóm còn lại thì chủ

yếu ở xoang hàm và phức hợp lỗ ngách Vì vậy,

việc cải thiện triệu chứng cơ năng và hình ảnh

nội soi sau mổ của nhóm VMXMPL có tăng

eosinophil chậm hơn nhóm VMXMPL không

tăng eosinophil

Phẫu thuật nội soi mũi xoang là cần thiết để giảm thiểu polyp và giảm tỷ lệ phần trăm eosinophil trong máu sau mổ Các trường hợp VMXMPL tăng eosinophil ưu thế có thể cần phải

sử dụng corticoid xịt tại chỗ đến 6 tháng sau mổ, trong khi đó nhóm VMXMPL không tăng eosinophil đã có thể ngưng sử dụng ở thời điểm

3 tháng sau mổ khi các triệu chứng đã cải thiện

rõ rệt Từ đó cũng cho thấy việc cần thiết nghiên cứu thêm các phương pháp điều trị tiến bộ hơn, kiểm soát bệnh tích tốt hơn ở nhóm VMXMPL tăng eosinophil

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Ishitoya J (2010) Eosinophilic Chronic Rhinosinusitis inJapan

Allergology International, 59:pp.239-245

2 Kim YS, Kim NH, Seong SY, Kim KR, Lee GB, Kim KS (2011)

Prevalence and risk factors of chronic rhinosinusitis in Korea Am J Rhinol Allergy, 25:pp.117-121

3 Nakayama T et al (2011) Mucosal eosinophilia and recurrence

Trang 6

of nasal polyps-new classification of chronic rhinosinusitis

Rhinology, 49:pp.392-396

4 Szucs E, Ravandi S, Goossens A, Beel M, Clement PA (2002)

Eosinophilia in the ethmoid mucosa and its relationship to the

severity of inflammation in chronic rhinosinusitis Am J Rhinol,

16:pp.131-134

5 Wang ET, Zheng Y, Liu PF, Guo LJ (2014) Eosinophilic

chronic rhinosinusitis in East Asians World Journal of Clinical

Cases, 2(12):pp.873-882

6 Wang MJ, Zhou B, Li YC, Huang Q (2013) The role of peripheral blood eosinophil percentage in classification of

chronic rhinosinusitis with nasal polyps Zhonghua Erbiyan Houtoujing Waike Zazhi, 48(8):pp.650-653

Ngày phản biện nhận xét bài báo: 10/12/2018 Ngày bài báo được đăng: 10/03/2019

Ngày đăng: 15/01/2020, 00:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w