Bài viết trình bày đánh giá kiến thức, thái độ và thực hành của bà mẹ trong chăm sóc sức khỏe trẻ sơ sinh. Về kiến thức của bà mẹ về chăm sóc rốn cho trẻ sơ sinh, các dấu hiệu nguy hiểm cho trẻ và biết vàng da sinh lý còn hạn chế. Về thái độ đa số các bà mẹ lo lắng khi đưa con đi tiêm ngừa. Cần có kế hoạch hướng dẫn trước sinh cho các bà mẹ về chăm sóc sơ sinh.
Trang 1KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VÀ THỰC HÀNH TRONG CHĂM SÓC SỨC KHỎE TRẺ SƠ SINH
CỦA SẢN PHỤ TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN NHI BÌNH DƯƠNG
Phùng Thị Kim Dung*
TÓM TẮT
Mục tiêu: Đánh giá kiến thức, thái độ và thực hành của bà mẹ trong chăm sóc sức khỏe trẻ sơ sinh
Phương pháp nghiên cứu: một nghiên cứu cắt ngang được thực hiện từ tháng 10/2015 đến tháng 11/2015
tại khoa hậu sản bệnh viện Phụ sản Nhi Bình Dương Đối tượng nghiên cứu là 339 sản phụ được khảo sát bằng
bộ câu hỏi phỏng vấn và quan sát thực hành chăm sóc trẻ sơ sinh của bà mẹ Các biến số nghiên cứu là đặc điểm nhân khẩu học, kiến thức, thái độ, thực hành về chăm sóc sức khỏe trẻ sơ sinh Số liệu được xử lý bằng phần mềm Stata 10.0
Kết quả: Trong số 339 bà mẹ được phỏng vấn và quan sát thực hành chăm sóc trẻ sau sanh kết quả cho thấy
về kiến thức đạt tỷ lệ 69,91%, về thái độ là 56,34% và thực hành là 82,01% Chỉ 8,26% các bà mẹ đồng ý không băng rốn cho trẻ; 49,56% bà mẹ biết 2 dấu hiệu nguy hiểm ở trẻ, 50% các bà mẹ không biết thời gian vàng da sinh
lý của trẻ sơ sinh, 73,74% bà mẹ lo lắng khi đưa con đi chích ngừa Tỷ lệ 32,15% các bà mẹ chưa được nhân viên
y tế tư vấn đầy đủ khi mang thai về chăm sóc trẻ sơ sinh
Kết luận: Về kiến thức của bà mẹ về chăm sóc rốn cho trẻ sơ sinh, các dấu hiệu nguy hiểm cho trẻ và biết
vàng da sinh lý còn hạn chế Về thái độ đa số các bà mẹ lo lắng khi đưa con đi tiêm ngừa Cần có kế hoạch hướng dẫn trước sinh cho các bà mẹ về chăm sóc sơ sinh
Từ khóa: Kiến thức, thái độ, thực hành trong chăm sóc sức khỏe trẻ sơ sinh
ABSTRACT
MOTHERS’ S KNOWLEDGE, ATTITUDES AND PRACTICES ON NEWBORN CARE AT BINH
DUONG OBSTETRIC & GYNECOLOGY, PEDIATRIC HOSPITAL
Phung Thi Kim Dung * Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement of Vol 20 - No 5 - 2016: 234 - 247
Objective: Determine knowledge, attitude and practice of mothers on newborn care
Method: This is a cross-sectional study from October 2015 to November 2015, which had been taken place in
postpartum unit of Binh Duong Obs & Gyn, Pediatric Hospital The study’s participants included 339 mothers among postpartum mothers, who were interviewed by some questions and surveyed practice of mothers on
newborn care Their demographic data, knowledge, attitudes and practice of mothers on newborn care were
assessed Analysis was by Stata 10.0
Results: Among the 339 mothers studied, 69.91% answered correct questions on the knowledge of newborn
care, 56.34% had appropriate attitude towards newborn care, and 82.01% practiced appropriate newborn care The result that only 8,26% mothers couldn’t agree cord bandage newborn, 49.56% mothers knew about two dangerous signs for newborn, 50% of them knew about neonatal jaundice, 73.74% mothers worried about vaccination their babies, 32.15% mothers haven’t been consulted antenatal fulfill about newborn care
Conclusion: There was an inadequate knowledge of post-natal cord care, dangerous signs for newborn,
neonatal jaundice and so many mothers have still worried about vaccination their babies at Binh Duong Obs & Gyn, Pediatric Hospital There was the plan to well inform about newborn care for antenatal mothers
* Bệnh viện Phụ sản Nhi Bình Dương
Tác giả liên lạc: Bs Phùng Thị Kim Dung ĐT: 0918285531 Email: bsdzung99@yahoo.com
Trang 2Key words: Knowledge-Attitude-Practice, Newborn care, Postnatal, Antenatal
TỔNG QUAN
Thời kỳ sơ sinh bắt đầu từ lúc cắt rốn đến hết
4 tuần lễ sau đẻ Thời kỳ này là thời gian có rất
nhiều nguy cơ xảy ra đối với trẻ sơ sinh Người
ta đã thấy rằng hơn một nửa số tử vong sơ sinh
xảy ra ở 7 ngày đầu sau đẻ và nguy cơ bệnh tật -
tử vong dễ can thiệp vào cuộc sống của trẻ trong
suốt giai đoạn sơ sinh, vì thế mỗi một trẻ sơ sinh
đều rất cần sự chăm sóc cẩn thận trong tháng
đầu tiên của cuộc đời
Hầu hết trẻ sinh ra là khỏe mạnh và đủ
tháng, những trẻ này cần có sự chăm sóc thiết
yếu là đủ Những giai đoạn chăm sóc thiết yếu
cho trẻ sơ sinh được chú ý trong các thời gian:
Chăm sóc ngay sau sinh, chăm sóc trong ngày
đầu tiên, chăm sóc trong 28 ngày đầu Tất cả các
chăm sóc nhằm mục tiêu đáp ứng cho trẻ sơ sinh
những nhu cầu cơ bản sau:
Trẻ thở bình thường
Giữ ấm
Được bú sớm sữa mẹ và đủ
Được bảo vệ tránh nhiễm khuẩn
Vai trò của bà mẹ rất quan trọng và bà mẹ
cần phải biết cách chăm sóc trẻ:
Giữ trẻ ấm: Trẻ nằm cùng với mẹ hoặc cạnh
mẹ Đảm bảo trẻ nằm trong phòng ấm từ 26-
280c, sạch, không có gió lùa
Chăm sóc rốn ở trẻ sơ sinh
Rửa tay bằng nước và xà phòng trước và sau
khi chăm sóc rốn cho trẻ Tháo băng rốn để hở
tiếp xúc với môi trường không khí sạch và tháo
kẹp rốn khi cuống rốn đã khô teo Hạn chế sờ
vào vùng chân rốn và khu vực quanh rốn
Không đắp hay bôi bất cứ dung dịch gì lên
rốn Mặc quần áo sạch, quấn tã dưới rốn (không
nên quấn trẻ quá chặt) Rốn của trẻ phải được
chăm sóc kỹ từ lúc mới sinh đến khi rốn rụng
Không nên băng kín rốn vì băng kín rốn sẽ
tạo môi trường tốt cho vi khuẩn gây nhiễm trùng
rốn và chậm rụng rốn Hàng ngày dùng nước
sạch rửa rốn cho trẻ, nước thường dùng là nước muối sinh lý
Khi rốn bị nhiễm bẩn phân hay nước tiểu cần rửa sạch rốn bằng nước chín và lau khô rồi sát khuẩn lại bằng cồn 700
Để hở rốn sau khi chăm sóc, quấn tã dưới rốn, rốn sẽ mau khô, nhanh rụng, ít nhiễm trùng Cuống rốn sẽ rụng tự nhiên sau 7-15 ngày Rốn mới rụng phải giữ khô sạch cho tới khi lên sẹo(1,9) Khi rốn đỏ, có mủ, chảy máu, có mùi hôi cần đưa trẻ đi khám ngay
Chăm sóc da - vệ sinh khi tắm bé:
Rửa tay trước, sau tắm và làm vệ sinh cho trẻ Sử dụng nước sạch ấm và xà phòng tắm bé
có độ kiềm thấp
Phòng tắm bé ấm không có gió lùa Dùng khăn mềm để lau tránh gây xây sát da của trẻ Lau mặt, cổ, nách, bẹn hàng ngày và tắm từng phần của cơ thể, lau khô ngay để tránh lạnh Sau khi tắm cần lau khô rốn bằng gạc vô trùng và sát trùng sạch Thời gian tắm không nên kéo dài quá
7 – 10 phút
Nếu có vùng da bị tổn thương khi tắm phải tắm bằng nước tiệt khuẩn và không dùng xà phòng có màu hoặc có mùi thơm
Dinh dưỡng đúng cách cho trẻ sơ sinh Sữa mẹ là loại thức ăn hoàn chỉnh nhất đối với trẻ sơ sinh Sữa mẹ chứa nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho bé như chất béo, protein, đường, nước Bú sữa mẹ giúp trẻ ngăn ngừa nhiều bệnh tật như dị ứng, viêm tai, tiêu chảy và viêm đường hô hấp
Trong vòng 30 - 60 phút sau sinh trẻ cần bú
mẹ để tận dụng nguồn sữa non và các chất kháng khuẩn Cho trẻ bú mẹ theo yêu cầu, khi trẻ đói đòi bú không nhất thiết 3 giờ/ lần, tùy theo khả năng của bé Trẻ cần được bú nhiều lần trong ngày (ít nhất 8 lần), bú cả ban đêm
Mẹ nên ngồi cho con bú, nên giúp trẻ ngậm sâu đầu vú bằng cách kẹp vú với hai ngón tay
Trang 3thứ hai và thứ ba Cho trẻ bú đúng tư thế sẽ giúp
mẹ tiết nhiều sữa cho con
Trẻ ngậm bắt vú tốt khi thấy cằm bé chạm vú
mẹ, miệng mở rộng, môi dưới đưa ra ngoài,
quầng vú còn lại phía trên nhiều hơn phía ngoài
Tư thế trẻ bú mẹ đúng khi : Đầu và thân trên trẻ
cùng một đường thẳng, mặt đối diện với vú,
miệng đối diện núm vú, thân trẻ nằm sát thân bà
mẹ, mẹ đỡ toàn bộ thân trẻ, không chỉ đỡ cổ và
vai Trẻ bú có hiệu quả khi thấy trẻ mút chậm
sâu, thỉnh thoảng nghỉ, có thể nhìn thấy hoặc
nghe tiếng nuốt sữa
Phần lớn trẻ sau khi bú dễ bị ọc hoặc nôn
ra sữa vừa bú Để giảm bớt nôn trớ, sau khi trẻ
bú, vác đứng trẻ vài phút và vỗ nhẹ vào lưng
5-10 phút, chờ đến khi trẻ ợ hơi xong mới đặt
trẻ nằm nghiêng bên, nếu có ọc sữa không vào
mũi gây sặc(1)
Phát hiện các dấu hiệu nguy hiểm ở trẻ
sơ sinh
Vàng da: Sau sinh 20 – 50% trẻ có vàng da,
vàng da sinh lý thường xuất hiện từ ngày thứ
3 trở đi kéo dài từ 7-10 ngày và trẻ vẫn bú giỏi
bình thường Nhiều trường hợp trẻ vàng da
rất sớm trong 1 – 2 ngày đầu, vàng da nặng
lan tới bàn tay, bàn chân Đây không phải là
vàng da sinh lý và sau một tuần không tự khỏi
được mà sẽ nguy hiểm đến não nếu không
được phát hiện và điều trị kịp thời Do đó,
hàng ngày cần quan sát màu da trẻ dưới ánh
sáng mặt trời để phát hiện vàng da Nếu trẻ
vàng da sớm trong 1 – 2 ngày đầu sau sanh,
hoặc vàng da qua rốn, vàng da tới lòng bàn
tay, bàn chân, vàng da kèm bú kém, bỏ bú,
gồng người trẻ cần được điều trị ngay
Thay đổi thân nhiệt: Nhiệt độ bình thường
của bé từ 36,50 C – 37,50 C Bé sốt khi nhiệt độ bé
> 37,80 C, và lạnh khi nhiệt độ bé < 36,50 C Ở cả
hai trường hợp này cần tìm nguyên nhân và trẻ
sơ sinh cần theo dõi xử trí kịp thời
Cách đặt nhiệt độ cho trẻ sơ sinh : Bội
Vaseline vào đầu bằng bạc Đặt em bé nằm ngửa
cong đầu gối, nhẹ nhàng đặt nhiệt kế sâu vào
hậu môn khoảng 1,5 – 2,5 cm, dùng các ngón tay giữ nguyên nhiệt kế ở đó khoảng 1 phút, sau đó lấy nhiệt kế ra đọc nhiệt độ
Khi bé không bú, bú kém và có kiểu thở bất thường: thở nhanh co lõm ngực hoặc tím tái mang ngay trẻ đến cơ sở y tế(1)
Phát hiện nhiễm khuẩn rốn tại chỗ khi rốn ướt, sưng, đỏ Vùng quanh rốn sưng, đỏ lan rộng dưới 1 cm Nhiễm khuẩn rốn nặng khi rốn sưng,
đỏ hoặc chảy mủ, có mùi hôi Vùng quanh rốn sưng, đỏ lan rộng xung quanh trên 1 cm, kèm theo chướng bụng
Các dấu hiệu khác như tiêu lỏng trên 10 lần trong ngày, lừ đừ, co giật cần đưa trẻ đến cơ sở y
tế gần nhất để được can thiệp kịp thời
Khi trẻ xuất viện về nhà các bà mẹ là người đầu tiên theo dõi phát hiện các dấu hiệu nguy hiểm:
Sờ bàn chân trẻ thấy lạnh Khó thở, thở rên, thở nhanh, thở chậm hoặc rút lõm ngực Bỏ bú hoặc bú kém Rốn có mùi hôi hoặc rỉ nước vàng, sưng tấy đỏ quanh rốn, rốn rỉ máu kéo dài, rốn
có chồi thịt rỉ máu, không khô Chảy máu rốn hoặc chảy máu bất kỳ chỗ nào trên cơ thể trẻ Kịp thời đưa trẻ đến cơ sở y tế sẽ góp phần quan trọng trong việc giảm tỷ lệ tử vong trong giai đoạn sơ sinh của trẻ
Chủng ngừa cho trẻ(1) Tiêm ngừa là một việc làm hết sức cần thiết
vì những lợi ích trong việc bảo vệ sức khoẻ cho trẻ nhằm để tránh những hậu quả đáng tiếc về sau cho trẻ Vacxin dùng cho trẻ sơ sinh ngay tại bệnh viện đó là vacxin viêm gan siêu vi B, và vacxin ngừa lao được thực hiện theo chương trình y tế quốc gia Trẻ được khám sàng lọc trước khi tiêm, những trường hợp trẻ nhẹ cân, đang sốt cao, trẻ đang mắc bệnh nhiễm khuẩn cấp tính, đang bị viêm da mủ, bỏ bú tạm ngưng chích và theo dõi tình trạng chung của trẻ Khi trẻ có đủ tiêu chuẩn để tiêm ngừa cần theo dõi
một số phản ứng sau tiêm như:
Sốt: sau khi tiêm trẻ có thể bị sốt nhẹ, đây là phản ứng bình thường của cơ thể với thuốc tiêm
Trang 4ngừa và có thể hoàn toàn tự khỏi sau 1-2 ngày
Chỗ tiêm bị sưng đỏ, đau vấn đề này có thể
tồn tại đến vài ngày nhưng đây hoàn toàn là
phản ứng bình thường và sẽ tự khỏi, không
đáng ngại có thể dùng phương pháp chườm
lạnh ở chỗ tiêm để làm giảm đau cho trẻ
Dị ứng: có thể là ban mề đay, ngứa toàn thân
phản ứng này thường xảy ra ở trẻ có hay bị dị
ứng, các biểu hiện dị ứng này thường tự khỏi
sau 1 vài ngày, nhưng nếu trẻ thấy khó chịu
nhiều thì đôi khi phải dùng một số thuốc chống
dị ứng
Một số phản ứng khác: hiếm gặp hơn như tai
biến thần kinh, viêm hạch, viêm não các phản
ứng này thường nặng và cần phải có sự chăm
sóc tích cực của thấy thuốc
Các nghiên cứu về kiến thức thái độ và thực
hành của bà mẹ trong chăm sóc rốn trẻ sơ sinh,
các dấu hiệu nguy hiểm, chăm sóc sơ sinh thiết
yếu như sau:
Năm 2007 một nghiên cứu của Huỳnh Thị
Duy Hương khảo sát 265 bà mẹ về chăm sóc rốn
cho trẻ sơ sinh, 30% bà mẹ có kiến thức đúng,
69% có thái độ đúng, và 33% thực hành đúng và
tình trạng kinh tế gia đình và độ tuổi của bà mẹ
có ảnh hưởng đến kiến thức, thái độ và thực
hành chăm sóc rốn cho trẻ sơ sinh(4)
Năm 2009 Tại Tiền Giang khảo sát kiến
thức thái độ hành vi của 121 bà mẹ có con bị
vàng da nằm điều trị tại khoa nhi Bệnh viện
đa khoa trung tâm Tiền Giang chỉ có 33,9% bà
mẹ trả lời đã từng nghe hoặc biết về bệnh lý
vàng da sơ sinh, 66,1% bà mẹ không biết về
dấu hiệu vàng da(10)
Năm 2008 NY Boo tại Bệnh viện Tuanku
Jaafar, SemBilan Malaysia khảo sát 400 sản phụ
có 93,8% biết vàng da sơ sinh, 71,7% biết vàng da
kéo dài hơn 2 tuần là bất thường, chỉ 34,3% biết
vàng da trong 36 giờ đầu là bất thường(2)
Tại Ấn Độ năm 2009 Mohamed Asif
Padiyath khảo sát kiến thức của 100 bà mẹ sau
sanh 40 tuần tại một bệnh viện Nam Ấn độ ghi
nhận có 35% bà mẹ có kiến thức không đúng về
chăm sóc rốn, 76% bà mẹ cho rằng Vacxin có khả năng phòng ngừa bệnh, 93 % bà mẹ cho biết khi
bé vàng da cần tư vấn Bác sỹ, chỉ 6% tắm nắng cho trẻ(6)
Năm 2011 tại thành phố Garooua, Cameroon tác giả Monebenimp Francisca khảo sát kiến thức và thực hành chăm sóc trẻ sơ sinh thiết yếu
ở 347 bà mẹ, tỷ lệ 88,5% bà mẹ biết sử dụng cụ sạch để cắt rốn, 12,7% biết dùng vitamin K phòng ngừa chảy máu, chỉ 1,4% bà mẹ biết dấu hiệu nguy hiểm của trẻ sơ sinh, bà mẹ thực hành cho bú 1 giờ sau sanh là 44,3%(7)
Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá kiến thức, thái độ và thực hành của
bà mẹ trong chăm sóc sức khỏe trẻ sơ sinh
ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu
Dân số chọn mẫu
Tất cả sản phụ đến sanh tại bệnh viện Phụ sản nhi Bình Dương từ ngày 1/10/2015 - 30/11/2015
Tiêu chuẩn nhận
Tất cả sản phụ sau sanh 2- 4 ngày tại bệnh viện Phụ sản nhi Bình Dương đồng ý tham gia phỏng vấn trả lời bộ câu hỏi nghiên cứu
Tiêu chuẩn loại trừ
+ Sản phụ không đồng ý tham gia trả lời câu hỏi phỏng vấn
+ Sản phụ mắc bệnh tâm thần
Phương pháp
Thiết kế nghiên cứu
Cắt ngang mô tả và phân tích
Cỡ mẫu nghiên cứu
n =Z² (1-α/2).p (1-p)/d²
Với: α = 0,05, tra bảng Z = 1,96.
Trong nghiên cứu 2007 của Huỳnh Thị Duy Hương khảo sát có 30% bà mẹ có kiến thức đúng, 69% bà mẹ có thái độ đúng, 33% có thực hành đúng trong chăm sóc rốn của trẻ Để có cỡ mẫu đủ lớn tôi chọn p=0,69
Trang 5d: độ chính xác mong muốn, chọn d = 0,05
Ta có n = 330 sản phụ, dự trù khoảng 3% các
bà mẹ sẽ không trả lời đầy đủ các câu phỏng
vấn, chúng tôi có cộng thêm 3% của mẫu cần thu
thập, tức 9 người như vậy mẫu là 339 người
Phương pháp chọn mẫu
Chọn ngẫu nhiên các bà mẹ nhập hàng ngày vào khoa hậu sản
Biến số nghiên cứu
Bảng 1:
Biến phụ thuộc:
Kiến thức của
bà mẹ
Làm gì để phát hiện trẻ sơ sinh bị sốt Tỷ lệ đúng và chưa đúng
Biết dấu hiệu nguy hiểm của trẻ sơ sinh Tỷ lệ đúng và chưa đúng
Thái độ bà mẹ
thân, nhờ cán bộ y tế
Lo lắng khi đi chích ngừa Tỷ lệ % lo lắng nhiều, lo lắng ít,
không lo lắng
Thực hành trong
chăm sóc trẻ
Nhận định về tình trạng rốn của bé: Bác sỹ yêu cầu sản phụ chỉ cho biết tình trạng hiện tại của rốn bé như thế nào: sạch hay ướt, hôi, viêm đỏ… Tỷ lệ đúng và chưa đúng Nhận định về mức độ vàng da của bé: Bác sỹ yêu cầu sản phụ chỉ cho
biết tình trạng hiện tại da bé như thế nào: màu sắc, mức độ, dấu hiệu đi
kèm Sau đó bác sỹ khám kiểm tra bé
Tỷ lệ đúng và chưa đúng Cách đặt nhiệt độ cho trẻ sơ sinh: dùng nhiệt kế đưa về nhiệt độ thấp
nhất, lau sạch, đặt vô hậu môn trẻ trong 01 phút Tỷ lệ đúng và chưa đúng
Mẹ trả lời đúng loại Vacxin trẻ được chích Tỷ lệ đúng và chưa đúng
Mẹ ngồi cho bé bú đúng cách: Tư thế mẹ bế đầu và thân trẻ thẳng hàng, bụng trẻ áp sát bụng mẹ, mũi đối diện bầu vú mẹ, tay mẹ nâng đầu, vai và
mông trẻ
Tỷ lệ đúng và chưa đúng
Vỗ lưng cho bé sau bú: bàn tay mẹ khum lại vỗ nhẹ nhẹ vùng giữa hai xương bả vai của trẻ, vỗ cho đến khi trẻ ợ mới đặt trẻ nằm nghiêng xuống
giường và quan sát xem trẻ có ọc sữa không Tỷ lệ đúng và chưa đúng
Đặc điểm của
bà mẹ (Biến số
độc lập)
20-35 tuổi, > 35 tuổi
công nhân, công nhân viên, khác Kinh tế gia đình khó khăn( không có nhà riêng, thu nhập chủ yếu là dựa
vào chồng) khá giả( có nhà riêng, làm có dư) Tỷ lệ % kinh tế khó khăn, khá giả
3, cao đẳng/ đại học
Bà mẹ tiếp nhận thông tin chăm sóc trẻ sơ sinh
Tỷ lệ % bà mẹ nhận không đầy đủ hoặc đầy đủ từ bác sỹ, nữ hộ sinh,
tờ rơi
Trang 6Phương pháp thu thập số liệu
Tất cả các bà mẹ sanh thường hoặc sanh
mổ tại Bệnh viện Phụ sản Nhi Bình Dương
đang nằm viện trong thời gian từ 1/10/2015 -
30/11/2015 đồng ý trả lời phỏng vấn theo bộ
câu hỏi
Công cụ thu thập số liệu
Sử dụng bộ câu hỏi gồm 07 câu về đặc điểm
đối tượng nghiên cứu, 21 câu hỏi về kiến thức
thái độ và thực hành ( đã làm thử cho 10 bà mẹ
trước khi nghiên cứu)
Thang điểm phân tích số liệu: tính điểm cho
21 câu hỏi về kiến thức thái độ và thực hành:
12 câu hỏi về kiến thức trong đó có 9 câu trả
lời đúng 01 điểm/câu, 02 câu mỗi câu 02 điểm (01
điểm/ý), 01 câu có 3 ý/ mỗi ý đúng được 01 điểm
(cộng 16 điểm)
03 câu hỏi về thái độ mỗi câu đúng 03 điểm
(cộng 9 điểm)
06 câu về thực hành (quan sát trực tiếp bà mẹ
thực hành) đúng 02 điểm/câu (cộng 12 điểm)
Nhóm đạt: Kiến thức, thái độ và thực hành
đúng khi số điểm ≥ 50% tổng số điểm Nhóm
không đạt khi số điểm < 50% tổng số điểm
Khống chế sai số
Tập huấn nhóm phỏng vấn gồm 03 Bác sỹ,
03 điều dưỡng thành thạo trước khi nghiên cứu
Phương pháp xử lý, phân tích số liệu
Nhập số liệu bằng phần mềm Microsoft
Office Excel 2007 và xử lý bằng phần mềm
Stata 10.0
Khía cạnh đạo đức
Sự tham gia của các bà mẹ vào nghiên cứu
này hoàn toàn mang tính tự nguyện Tất cả đều
được giải thích về mục đích và nội dung của
nghiên cứu trước khi tiến hành phỏng vấn và chỉ tiến hành khi có sự chấp thuận của bà mẹ Các số liệu, thông tin thu thập được chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu, không phục vụ cho mục đích nào khác
KÊT QUẢ
Bảng 2: Đặc điểm của đối tượng tham gia nghiên
cứu
Nhóm tuổi mẹ
Nhóm nghề nghiệp
Nhóm học vấn
Tiếp cận thông tin
về chăm sóc sức khỏe trẻ sơ sinh
Tài liệu, tờ rơi 72 21,24
Nhận xét: Kết quả đối tượng tham gia nghiên cứu có lứa tuổi từ 20-35 chiếm chủ yếu đạt tỷ lệ 87,91% Các bà mẹ làm nội trợ chiếm
tỷ lệ 42,18%, công nhân 24,19% và công nhân viên 16,52% 69,03% bà mẹ có hoàn cảnh kinh
tế khó khăn Đa số họ có trình độ học vấn từ cấp hai trở lên Hơn nửa số bà mẹ đến bệnh viện sanh con lần đầu 32,15% các bà mẹ chưa được tiếp cận thông tin đầy đủ về chăm sóc sức khỏe trẻ sơ sinh
Bảng 3: Tỷ lệ kiến thức của bà mẹ trong chăm sóc sức khỏe trẻ sơ sinh
Trang 7Kiến thức của bà mẹ Nội dung n=339 %
Nhận xét: Trong chăm sóc dinh dưỡng cho
trẻ sơ sinh có 66,37% các bà mẹ thực hiện đúng
cho trẻ sơ sinh bú tối thiểu 8 lần/ ngày Hơn nửa
các bà mẹ không biết thời gian vàng da sinh lý
của trẻ sơ sinh, 61,65% bà mẹ biết được vàng da
nặng gây tổn thương não của trẻ Tỷ lệ rất thấp
8,26% các bà mẹ đồng ý sau tắm không cần băng
rốn cho trẻ, để rốn khô Về phát hiện và biết 2
dấu hiệu nguy hiểm ở trẻ của bà mẹ còn thấp (49,56%) Bà mẹ biết được loại vacxin và biết được phản ứng sau tiêm chủng cho trẻ đạt cao trên 70%
Các bà mẹ không băng rốn trẻ sau tắm để rốn khô Tỷ lệ rất thấp 8,26% (Hình 1)
Hình 1 Kiến thức của bà mẹ về chăm sóc rốn trẻ sơ sinh
Trang 8Hình 2 Kiến thức của bà mẹ phát hiện dấu hiệu nguy hiểm ở trẻ sơ sinh
Hình 3 Kiến thức của bà mẹ cho trẻ bú và phản ứng sau chích ngừa
47,5% bà mẹ biết thời gian vàng da sinh lý,
49,56% bà mẹ biết ≥ 2 dấu hiệu nguy hiểm ở trẻ
sơ sinh, trên 60% bà mẹ biết vàng da gây tổn
thương não, biết nhiệt độ bình thường của trẻ và
biết đặt nhiệt độ đúng cách (Hình 2)
Mẹ biết ≥ 2 phản ứng sau chích ngừa đạt
84,07% và 66,37% bà mẹ cho bú tối thiểu 8 lần/
ngày (Hình 3)
Bảng 4: Thái độ của bà mẹ trong chăm sóc sức khỏe
trẻ sơ sinh
Tự chăm sóc rốn cho bé
Nhờ người thân 174 51,33 Nhờ cán bộ y tế 24 7,07
Lo lắng khi đi chích ngừa
Lo lắng nhiều 99 29,20
Lo lắng ít 151 44,54 Không lo lắng 89 26,26
Thái độ của bà mẹ về chăm sóc rốn cho trẻ, hơn nửa số bà mẹ sẽ nhờ người thân chăm sóc rốn khi trẻ về nhà Có 92,03% bà mẹ tự tin chăm sóc con sau khi xuất viện, hơn 70% bà mẹ có lo lắng ít, nhiều khi đưa trẻ đi chích ngừa (Bảng 4) Chỉ có 41,59% bà mẹ tự chăm sóc rốn cho trẻ; 51,33% nhờ người thân; 7,07% nhờ cán bộ y tế (Hình 4)
Tỷ lệ mẹ ngồi cho bú đúng cách chỉ đạt 28,32%, mẹ biết cách vỗ lưng cho bé sau bú 53,69% và 56,34% bà mẹ nhận định đúng tình trạng vàng da ở trẻ (Hình 5)
Trang 9Hình 4 Thái độ của bà mẹ về chăm sóc rốn cho trẻ
Đa số bà mẹ nhận định đúng về tình trạng
rốn của trẻ chiếm tỷ lệ 90,86% Tỷ lệ 56,34% bà
mẹ nhận định đúng tình trạng vàng da của trẻ
Bà mẹ thực hiện đúng cách lấy nhiệt độ ở hậu
môn của trẻ đạt 73,45% Có 69,07% bà mẹ trả lời
đúng loại vacxin chích cho trẻ Quan sát tư thế
mẹ ngồi cho bé bú chưa đúng có tỷ lệ khá cao
71,68% và gần một nửa các bà mẹ vỗ lưng sau bú
cho bé chưa đúng cách (Bảng 5)
Tỷ lệ 44,54% bà mẹ lo lắng ít và 29,2% lo lắng
nhiều chỉ gần 1/3 là không lo lắng (Hình 6)
Trong nhóm đạt về kiến thức có 307 bà mẹ
chiếm tỷ lệ 69,91%, về thái độ có 191 bà mẹ
chiếm tỷ lệ 56,34% và thực hành có 278 bà mẹ
chiếm tỷ lệ 82,01% Tỷ lệ chung về kiến thức thái
độ và thực hành của nhóm nghiên cứu 339
người là 71,09% (Hình 6)
Trong nhóm đạt kết quả nghiên cứu phần
thực hành trong chăm sóc sức khỏe trẻ sơ sinh
của bà mẹ đạt tỷ lệ 82,01%, sau đó là kiến thức đạt 69,91% và thái độ đạt 56,34% Kết quả chung
là 71,09% bà mẹ có kiến thức thái độ và thực hành đúng trong chăm sóc trẻ sơ sinh (Hình 7) Trình độ học vấn của bà mẹ có liên quan đến kiến thức chăm sóc trẻ sơ sinh (P<0,05) Bà mẹ được bác sỹ, Nữ hộ sinh tư vấn đầy đủ có kiến thức cao hơn nhóm không tiếp cận tư vấn (P<0,05) (Bảng 7)
Trình độ học vấn của bà mẹ có liên quan đến thái độ tốt trong chăm sóc trẻ sơ sinh (P<0,05) (Bảng 8)
Yếu tố số con có liên quan đến kết quả chung
về kiến thức thái độ và thực hành trong chăm sóc trẻ sơ sinh Bà mẹ sanh con rạ thực hành chăm sóc trẻ sơ sinh tốt hơn các bà mẹ sanh con
so (P<0,05) (Bảng 9)
Yếu tố số con và khi bà mẹ được tiếp cận thông tin chăm sóc sức khỏe trẻ sơ sinh có liên quan đến kết quả chung về kiến thức thái độ hành vi trong chăm sóc trẻ sơ sinh (P<0,05) Bà
mẹ sanh con rạ có kiến thức thái độ và thực hành chăm sóc trẻ sơ sinh tốt hơn các bà mẹ sanh con so; Bà mẹ được bác sỹ, nữ hộ sinh tư vấn đầy đủ có kiến thức, thái độ và thực hành chăm sóc trẻ sơ sinh tốt hơn nhóm không được tư vấn (Bảng 10)
Hình 5: Tỷ lệ bà mẹ thực hành chăm sóc trẻ
Trang 10Bảng 5: Thực hành về chăm sóc trẻ sơ sinh
Giám sát việc mẹ nhận định về
rốn của trẻ
Giám sát việc mẹ nhận định trẻ
có vàng da hay không vàng da
Chưa đúng 148 43,66 Quan sát mẹ đặt nhiệt độ hậu
môn cho trẻ
Chưa đúng 90 26,55 Hỏi mẹ và xác định loại Vacxin
trẻ đã được chích
Chưa đúng 105 30,97 Quan sát mẹ ngồi cho trẻ bú
đúng cách
Chưa đúng 243 71,68 Quan sát mẹ thực hành vỗ
lưng chống ọc sữa cho trẻ
Chưa đúng 157 46,31
Hình 6 Thái độ của bà mẹ khi đưa con đi chích ngừa
Hình 7: Tỷ lệ bà mẹ đạt kiến thức, thái độ thực hành trong chăm sóc sức khỏe trẻ sơ sinh
Bảng 6: Tỷ lệ bà mẹ có Kiến thức thái độ thực hành trong chăm sóc trẻ sơ sinh theo từng nhóm điểm như sau:
Bảng 7 Liên quan kiến thức về chăm sóc trẻ sơ sinh với tuổi của mẹ, nghề nghiệp, kinh tế, học vấn, số con, tiếp
cận thông tin
Kiến thức Yếu tố
P
Nhóm tuổi mẹ
>0,05