Trên cơ sở làm rõ một số nội dung cơ bản trong tư tưởng Hồ Chí Minh về cán bộ và công tác cán bộ cùng với đó là quá trình khảo sát thực tiễn tại trường THPT Đông Tiền Hải, tiểu luận đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả, chất lượng đội ngũ cán bộ giáo viên tại nhà trường trong giai đoạn hiện nay.
Trang 1I. PH N M Đ UẦ Ở Ầ
1. Tính c p thi t c a đ tàiấ ế ủ ề
Trong nh ng năm qua, th gi i đã x y ra bi t bao nhiêu nh ng bi nữ ế ớ ẩ ế ữ ế
đ ng to l n trên r t nhi u phộ ớ ấ ề ương di n, nh ng công cu c đ i m i Vi tệ ư ộ ổ ớ ở ệ Nam v n giành đẫ ược nh ng thành t u quan tr ng, đữ ự ọ ược b n bè th gi i khâmạ ế ớ
ph c. Trong xu th toàn c u hóa hi n nay, s nghi p đ i m i c a nụ ế ầ ệ ự ệ ổ ớ ủ ước ta đang đ ng trứ ước nh ng th i c và thách th c m i, đòi h i chúng ta ph i t nhữ ờ ơ ứ ớ ỏ ả ỉ táo, phán đoán x lý k p th i m i gi v ng n đ nh chính tr và ti p t c phátử ị ờ ớ ữ ữ ổ ị ị ế ụ tri n kinh t ể ế
Đ đáp ng và gi i quy t để ứ ả ế ược nh ng yêu c u, nhi m v đó, đi u đ uữ ầ ệ ụ ề ầ tiên và c p thi t nh t đ i v i Đ ng ta là ph i có đấ ế ấ ố ớ ả ả ược m t đ i ngũ cán bộ ộ ộ
v a “h ng” v a "chuyên" t Trung ừ ồ ừ ừ ương đ n c s B i vì nh Lênin ngế ơ ở ở ư ườ i
th y c a giai c p vô s n đã t ng nói: “Trong l ch s ch a có giai c p nàoầ ủ ấ ả ừ ị ử ư ấ giành được quy n th ng tr , n u có đào t o đề ố ị ế ạ ược trong hàng ngũ c a mìnhủ
nh ng lãnh t chính tr , nh ng đ i bi u tiên phong có đ kh năng t ch c vàữ ụ ị ữ ạ ể ủ ả ổ ứ lãnh đ o phong trào”. Ch t ch H Chí Minh cũng đã kh ng đ nh: Cán b làạ ủ ị ồ ẳ ị ộ
g c c a m i công vi c, công vi c thành công hay th t b i cũng do đ i ngũố ủ ọ ệ ệ ấ ạ ộ cán b t t hay kém, có cán b t t vi c gì cũng xong. Vì th h n lúc nào h t,ộ ố ộ ố ệ ế ơ ế chúng ta ph i tr l i nghiên c u m t cách th u đáo T tả ở ạ ứ ộ ấ ư ưởng H Chí Minhồ
v cán b đ v n d ng sáng t o vào th c ti n cách m ng hi n nay.ề ộ ể ậ ụ ạ ự ễ ạ ệ
Đó cũng là quan đi m ch đ o c a Đ ng ta trong giai đo n cách m ngể ỉ ạ ủ ả ạ ạ
m i th i k “Công nghi p hóa, hi n đ i hóa”. Cán b là khâu quy t đ nh sớ ờ ỳ ệ ệ ạ ộ ế ị ự thành b i c a cách m ng g n li n v i v n m nh c a Đ ng, c a đ t nạ ủ ạ ắ ề ớ ậ ệ ủ ả ủ ấ ước và
ch đ , là khâu then ch t trong công tác xây d ng Đ ng. Ch t ch H Chíế ộ ố ự ả ủ ị ồ Minh và Đ ng ta đã d y công đào t o, hu n luy n, xây d ng đả ầ ạ ấ ệ ự ược đ i ngũộ cán b t n t y, kiên cộ ậ ụ ường, hoàn thành xu t s c nhi m v qua các giai đo nấ ắ ệ ụ ạ cách m ng.ạ
Đ lãnh đ o th c hi n th ng l i công nghi p hóa, hi n đ i hóa. V nể ạ ự ệ ắ ợ ệ ệ ạ ậ
d ng t tụ ư ưởng H Chí minh v cán b và công tác cán b , nâng cao năng l cồ ề ộ ộ ự lãnh đ o là v n đ mang tính c p bách, có ý nghĩa r t căn b n và lâu dài. ạ ấ ề ấ ấ ả
Trong ngành giáo d c đụ ược coi là qu c sách hàng đ u thì đố ầ ội ngũ cán
b , ộ giáo viên là l c lự ượng c t cán c a s nghi p phát tri n giáo d c và đàoố ủ ự ệ ể ụ
t oạ , là nhân t quan tr ng nh t quy t đ nh vi c nâng cao ch t lố ọ ấ ế ị ệ ấ ượng giáo d c,ụ
bi n m c tiêu phát tri n giáo d c c a Đ ng thành hi n th c. Do v y, mu nế ụ ể ụ ủ ả ệ ự ậ ố phát tri n ể giáo d c đào t o ụ ạ đi u quan tr ng trề ọ ước tiên là ph i chăm lo xâyả
d ng và phát tri n đ i ngũ ự ể ộ cán b , ộ giáo viên Trong nhà trường ph thông,ổ
Trang 2vi c phát tri n đ i ngũ ệ ể ộ cán b ộ giáo viên đ v s lủ ề ố ượng, đ ng b v c c u,ồ ộ ề ơ ấ
ch t lấ ượng ngày càng cao ph i đả ược coi là m t gi i pháp quan tr ng hàng đ uộ ả ọ ầ
đ nâng cao ch t lể ấ ượng giáo d c.ụ
V i lý do đó, tôi ch n đ tài ớ ọ ề "V n d ng T t ậ ụ ư ưở ng H Chí Minh v ồ ề cán b và công tác cán b đ nâng cao ch t l ộ ộ ể ấ ượ ng đ i ngũ cán b giáo ộ ộ viên t i tr ạ ườ ng THPT trong giai đo n hi n nay ạ ệ " làm đ tài ti u lu n cu iề ể ậ ố khóa
2. M c tiêu, nhi m v nghiên c uụ ệ ụ ứ
2.1. M c tiêuụ
Trên c s làm rõ m t s n i dung c b n trong t t ng H Chí Minh vơ ở ộ ố ộ ơ ả ư ưở ồ ề cán b và công tác cán b cùng v i đó là quá trình kh o sát th c ti n t i tr ngộ ộ ớ ả ự ễ ạ ườ THPT Đông Ti n H i, ề ả ti u lu n đ xu t m t s gi i pháp nh m nâng caoể ậ ề ấ ộ ố ả ằ
hi u quệ ả, ch t l ng đ i ngũ cán b giáo viên t i nhà tr ng trong giai đo nấ ượ ộ ộ ạ ườ ạ
hi n nay.ệ
2.2. Nhi m vệ ụ
Trình bày nh ng quan đi m c b n trong t tữ ể ơ ả ư ưởng H Chí Minh vồ ề cán b và công tác cán b ộ ộ
Đánh giá đúng th c tr ng ch t lự ạ ấ ượng, hi u qu c a cán b giáo viênệ ả ủ ộ
và công tác cán b Trộ ở ường THPT …, tìm ra nh ng nguyên nhân c a th cữ ủ ự
tr ng y.ạ ấ
Đ xu t m t s gi i pháp nh m nâng cao ch t lề ấ ộ ố ả ằ ấ ượng đ i ngũ cán bộ ộ giáo viên và công tác cán b t i trộ ạ ường THPT trong giai đo n hi n nay.ạ ệ
3. phương pháp nghiên c uứ
Dùng phương pháp chung c a tri t h c Mác Lênin, phủ ế ọ ương pháp duy
v t bi n ch ng, phậ ệ ứ ương pháp duy v t l ch s , trong đóậ ị ử ch y u dùng phủ ế ươ ngpháp logic và l ch s ị ử
S d ng phử ụ ương pháp nghiên c u tài li u: Phứ ệ ương pháp này giúp b nả thân tôi n m v ng c s lý lu n c a v n đ nghiên c u…ắ ữ ơ ở ậ ủ ấ ề ứ
Phương pháp quan sát, trao đ i, trò chuy n, phân tích, t ng h p dổ ệ ổ ợ ữ
li u, s li u so sánh, đánh giá nh m ph c v đ tài.ệ ố ệ ằ ụ ụ ề
4. Gi i h n nghiên c uớ ạ ứ
4.1. Đ i tố ượng nghiên c uứ
Đ i tố ượng nghiên c u c a đ tài là v n d ng t tứ ủ ề ậ ụ ư ưởng H Chí Minh vồ ề cán b và công tác cán b t i trộ ộ ạ ường THPT …
4.2. Ph m vi nghiên c uạ ứ
Trang 3Ph m vi nghiên c u c a đ tài là ch t lạ ứ ủ ề ấ ượng cán b giáo viên và côngộ tác cán b giáo viên c a trộ ủ ường THPT … huy n … t nh … t năm 2015ệ ỉ ừ
đ n nay và phế ương hướng đ nâng cao ch t lể ấ ượng, hi u qu c a cán b giáoệ ả ủ ộ viên đ n năm 2020.ế
1.1. M t s v n đ chung v t tộ ố ấ ề ề ư ưởng H Chí Minhồ
Tr i qua quá trình bôn ba, ho t đ ng cách m ng, t tả ạ ộ ạ ư ưởng H Chí Minhồ
được hình thành và phát tri n, cùng v i ch nghĩa Mác Lênin đã tr thànhể ớ ủ ở
n n t ng t tề ả ư ưởng và kim ch nam cho hành đ ng c a Đ ng.ỉ ộ ủ ả
Khái ni m t tệ ư ưởng H Chí Minh đồ ược nêu lên trong Đ i h i IX nămạ ộ
2001 c a Đ ng sau đủ ả ược khái quát l i trong "Cạ ương lĩnh xây d ng đ t nự ấ ướ ctrong th i kì quá đ lên ch nghĩa xã h i" (B sung và phát tri n năm 2011):ờ ộ ủ ộ ổ ể
"T tư ưởng H Chí Minh là m t h th ng quan đi m toàn di n và sâu s c vồ ộ ệ ố ể ệ ắ ề
nh ng v n đ c b n c a cách m ng Vi t Nam, k t qu c a s v n d ng vàữ ấ ề ơ ả ủ ạ ệ ế ả ủ ự ậ ụ phát tri n sáng t o ch nghĩa Mác Lênin vào đi u ki n c th c a nể ạ ủ ề ệ ụ ể ủ ước ta,
k th a và phát tri n các giá tr truy n th ng t t đ p c a dân t c, ti p thu tinhế ừ ể ị ề ố ố ẹ ủ ộ ế hoa văn hóa nhân lo i; là tài s n tinh th n vô cùng to l n và quý giá c a Đ ngạ ả ầ ớ ủ ả
và dân t c ta, mãi mãi soi độ ường cho s nghi p cách m ng c a nhân dân taự ệ ạ ủ giành th ng l i"ắ ợ
T tư ưởng H Chí Minh là n n t ng lý lu nvà đ nh hồ ề ả ậ ị ướng cho Đ ng taả xây d ng đự ường l i đúng đ n d n d t nhân dân ta đi t th ng l i này đ nố ắ ẫ ắ ừ ắ ợ ế
th ng l i khác trong toàn b ti n trình cách m ng c a nắ ợ ộ ế ạ ủ ước ta. Do v y, vi cậ ệ nghiên c u, h c t p và v n d ng t tứ ọ ậ ậ ụ ư ưởng H Chí Minh vào ho t đ ng th cồ ạ ộ ự
ti n là r t quan tr ng. Trong đó, đ th c hi n đễ ấ ọ ể ự ệ ược các n i dung t tộ ư ưởng Hồ Chí Minh, đ a cách m ng thành công thì vai trò c a cán b và công tác cán bư ạ ủ ộ ộ
có tính quy t đ nh. Cho nên trong t tế ị ư ưởng H Chí Minh cán b và công tácồ ộ cán b luôn luôn gi v trí hàng đ u và độ ữ ị ầ ược Người th hi n r t rõ ràng, sâuể ệ ấ
Trang 41.2. T tư ưởng H Chí Minh v cán b và công tác cán bồ ề ộ ộ
1.2.1. V v trí cán b và công tác cán b ề ị ộ ộ
Cán b có v trí r t quan tr ng trong s nghi p cách m ng có nhi u ộ ị ấ ọ ự ệ ạ ề nhi m v , nhi u công vi c, trong đó H Chí Minh coi “cán b là cái g c c a ệ ụ ề ệ ồ ộ ố ủ
m i công vi c” ọ ệ ; “Mu n vi c thành công ho c th t b i, đ u do cán b t tố ệ ặ ấ ạ ề ộ ố
ho c kém”. Có cán b t t, cán b ngang t m thì vi c xây d ng đặ ộ ố ộ ầ ệ ự ường l i số ẽ đúng đ n và là đi u ki n tiên quy t đ đ a cách m ng t i thành công. Mu nắ ề ệ ế ể ư ạ ớ ố
bi n đế ường l i thành hi n th c, c n ph i có đ i ngũ cán b cách m ng t pố ệ ự ầ ả ộ ộ ạ ậ
h p đợ ược qu n chúng cách m ng, có đ ph m ch t và năng l c m i đ aầ ạ ủ ẩ ấ ự ớ ư
được cách m ng đ n th ng l i.ạ ế ắ ợ
H Chí Minh ch ra r ng: Cán b là nh ng ngồ ỉ ằ ộ ữ ười đem chính sách c aủ
Đ ng, và Nhà nả ước gi i thích cho dân chúng hi u rõ và thi hành. Đ ng th iả ể ồ ờ đem tình hình c a qu n chúng nhân dân báo cáo cho Đ ng, và Nhà nủ ầ ả ước hi uể
rõ, đ đ ra chính sách cho đúng. V trí cán b là “c u n i” gi a Đ ng, Chínhể ề ị ộ ầ ố ữ ả
ph v i qu n chúng nh ng không ph i là “dây d n”, là s chuy n t i c h củ ớ ầ ư ả ẫ ự ể ả ơ ọ
mà đòi h i ngỏ ười cán b ph i có đ t ch t, tài năng, đ o đ c đ làm nhi mộ ả ủ ư ấ ạ ứ ể ệ
v c u n i đó. ụ ầ ố
H Chí Minh coi tr ng cán b nên cũng r t coi tr ng công tác đào t oồ ọ ộ ấ ọ ạ cán b , Ngộ ười cho r ng cán b có v trí quy t đ nh trong m i nhi m v b iằ ộ ị ế ị ọ ệ ụ ở chính sách đúng đ n có th không thu đắ ể ược k t qu n u cán b làm sai, cánế ả ế ộ
b y u kém. Ngộ ế ười nói “Khi đã có chính sách đúng, thì s thành công và th tự ấ
b i c a chính sách đó là do cách t ch c công vi c, do n i l a ch n cán b ,ạ ủ ổ ứ ệ ơ ự ọ ộ
do n i ki m tra. N u ba đi m y s sài, thì chính sách đúng m y cũng vô ích”.ơ ể ế ể ấ ơ ấ
C n coi tr ng công tác cán b ầ ọ ộ. Mu n t ch c công vi c t t, yêu c uố ổ ứ ệ ố ầ
người cán b ph i có tài, có đ c, song vi c l a ch n và b trí, s d ng ph iộ ả ứ ệ ự ọ ố ử ụ ả
h p lý, đúng ngợ ười, đúng vi c. N u không r t có th h ng vi c mà khôngệ ế ấ ể ỏ ệ
ph i do năng l c c a cán b H Chí Minh luôn cho r ng trong dân ta khôngả ự ủ ộ ồ ằ thi u ngế ười tài, có đ c đ làm cán b , v n đ còn l i là ph i bi t phát hi n,ứ ể ộ ấ ề ạ ả ế ệ
b i dồ ưỡng và tin tưởng h ở ọ
V công tác cán b , H Chí Minh nêu ra các v n đ l n và các v n đề ộ ồ ấ ề ớ ấ ề
đó có quan h g n bó ch t ch v i nhau, đó là:ệ ắ ặ ẽ ớ
Trang 5 Hi u bi t cán b ể ế ộ. Theo H Chí Minh trồ ước khi c t nh c cán b , ph iấ ắ ộ ả
nh n xét rõ ràng. Không ch xem xét v công tác c a h mà còn xem xét cậ ỉ ề ủ ọ ả sinh ho t, ch ng nh ng xem xét v cách vi t, cách nói c a h mà còn xem xétạ ẳ ữ ề ế ủ ọ
vi c làm c a h có đúng v i l i nói không, ph i bi t u đi m c a h và cũngệ ủ ọ ớ ờ ả ế ư ể ủ ọ
ph i bi t khuy t đi m c a h ả ế ế ể ủ ọ (1)
Khéo dùng cán bộ. Trong nh ng bài vi t, H Chí Minh đã ch rõ: dùngữ ế ồ ỉ cán b nh “dùng m c”, tùy tài, tùy vi c mà dùng ngộ ư ộ ệ ười, tránh l m dùngạ
người bà con, anh em quen bi t, b u b n, nh ng k khéo n nh hót mình, chánế ầ ạ ữ ẻ ị ghét nh ng ngữ ười chính tr c. Bi t dùng cán b là ph i khi n h yên tâm, vuiự ế ộ ả ế ọ thú, hăng say làm vi c, khuy n khích cán b dám nói, dám làm, có gan phệ ế ộ ụ trách, có gan làm vi c.ệ
C t nh c cán b ấ ắ ộ. H Chí Minh cho r ng l a ch n, c t nh c đúng cánồ ằ ự ọ ấ ắ
b , dùng cán b cho đúng đó m i là “tình c m”, hai vi c đó ph i đi đôi v iộ ộ ớ ả ệ ả ớ nhau. Đ dùng để ược đúng cán b thì ph i bi t rõ h Bác ch rõ: Kinh nghi mộ ả ế ọ ỉ ệ cho ta bi t: m i l n xem xét l i nhân tài, m t m t tìm th y nhân tài m i, m tế ỗ ầ ạ ộ ặ ấ ớ ặ khác nh ng ngữ ườ ủi h hóa cũng lòi ra(2)
Th ươ ng yêu cán b ộ. Theo H Chí Minh, đây là bi n pháp có quan h tồ ệ ệ
m t thi t đ i v i nhi u ngậ ế ố ớ ề ười trong công tác đào t o cán b và có tác d ngạ ộ ụ lâu dài trong xây d ng đ i ngũ cán b c a Đ ng. Quan tâm, thự ộ ộ ủ ả ương yêu cán
b là ph i chú tr ng đào t o, b i dộ ả ọ ạ ồ ưỡng, c t nh c cán b , nh t là cán b n ,ấ ắ ộ ấ ộ ữ cán b mi n núi vào c quan lãnh đ o.ộ ề ơ ạ
Phê bình cán bộ. T phê bình và phê bình là m t trong nh ng nguyênự ộ ữ
t c xây d ng Đ ng ta, chúng ta không s sai l m, khuy t đi m. Đi u quanắ ự ả ợ ầ ế ể ề
tr ng là nh ng ngọ ữ ười lãnh đ o ph i bi t cách giúp đ cán b s a ch a nh ngạ ả ế ỡ ộ ử ữ ữ sai l m, khuy t đi m c a h S a ch a sai l m, khuy t đi m, trầ ế ể ủ ọ ử ữ ầ ế ể ước h tế
người cán b có sai l m ph i t ki m đi m và ti p thu phê bình c a các đ ngộ ầ ả ự ể ể ế ủ ồ chí đ nh n ra khuy t đi m c a mình và t giác s a ch a. M t khác các cánể ậ ế ể ủ ự ử ữ ặ
b lãnh đ o ph i có trách nhi m phê bình và giúp đ đ c m hóa cán b c aộ ạ ả ệ ỡ ể ả ộ ủ mình s a ch a khuy t đi m. Song, không ph i tuy t nhiên không dùng hìnhử ữ ế ể ả ệ
th c x ph t, x ph t là bi n pháp giúp nh ng cán b c ý phá ho i nh n raứ ử ạ ử ạ ệ ữ ộ ố ạ ậ sai l m c a h Nh v y, phê bình đúng, ch ng nh ng không làm gi m uy tínầ ủ ọ ư ậ ẳ ữ ả
11 H Chí Minh toàn t p, Nxb CTQG, Hà N i – 2000, t p 5, tr.281 ồ ậ ộ ậ
Trang 6c a cán b , cu Đ ng mà còn làm cho s lãnh đ o m nh m h n, đúng đ nủ ộ ả ả ự ạ ạ ẽ ơ ắ
h n, nh đó mà uy tín và th di n càng đơ ờ ể ệ ược tăng lên
Đ có cán b t t, đáp ng để ộ ố ứ ược phong trào, nhi m v cách m ng, ph iệ ụ ạ ả coi tr ng công tác cán b Ngọ ộ ười coi công tác cán b cũng nh vi c đào t oộ ư ệ ạ nhân tài là tr ng y u và r t c n thi t. Ngọ ế ấ ầ ế ười nói: “Vì l i ích mợ ười năm tr ngồ cây, vì l i ích trăm năm thì ph i tr ng ngợ ả ồ ười”
1.2.2. V tiêu chu n cán b ề ẩ ộ
Đ i v i H Chí Minh, Ngố ớ ồ ười quan tâm trước tiên là v n đ đ o đ cấ ề ạ ứ
c a ngủ ười cán b Ngộ ười coi đ o đ c là “g c”; ph i có đ o đ c cáchạ ứ ố ả ạ ứ
m ng thì ngạ ười cán b m i có đi u ki n đ làm vi c, ph c v nhân dân,ộ ớ ề ệ ể ệ ụ ụ
ph c v T qu c. N u thi u ho c y u kém đ o đ c cách m ng thì sụ ụ ổ ố ế ế ặ ế ạ ứ ạ ẽ không th làm t t công vi c để ố ệ ược giao. Người cho r ng “cũng nh sông cóằ ư ngu n thì m i có nồ ớ ước, không có ngu n thì sông c n. Cây ph i có g c,ồ ạ ả ố không có g c thì cây héo. Ngố ười cách m ng ph i có đ o đ c, không có đ oạ ả ạ ứ ạ
đ c thì dù tài gi i m y cũng không lãnh đ o đứ ỏ ấ ạ ược nhân dân”. T tư ưởng về
đ o đ c c a ngạ ứ ủ ười cách m ng mà H Chí Minh nêu không có nghĩa làạ ồ
người cán b không c n có trình đ nh ng trong quan h đ c – tài, thì đ oộ ầ ộ ư ệ ứ ạ
đ c là “g c”, có ý nghĩa quy t đ nh đ i v i ngứ ố ế ị ố ớ ười cán b ộ
Ngườ ặi đ t ra yêu c u đ o đ c c a ngầ ạ ứ ủ ười cán b :ộ
“Tr i có b n mùa: Xuân, H , Thu, Đôngờ ố ạ
Ki m là ti t ki m không xa x , không hoang phí…ệ ế ệ ỉ
Liêm là trong s ch, không tham lam, không ham đ a v , không ham ti nạ ị ị ề tài, không ham người tâng b c mình, vì v y mà quang minh chính đ i, khôngố ậ ạ bao gi h hoá.ờ ủ
Trang 7 Chính là th ng th n, đúng đ n. Đ chính thì ph i ch t kiêu, t ái,ắ ắ ắ ể ả ớ ự ự
ch n nh hót ngớ ị ười trên, ch xem khinh ngớ ườ ưới d i”
Theo H Chí Minh, đ o đ c ph i t rèn luy n m t cách kiên trì, b n bồ ạ ứ ả ự ệ ộ ề ỉ
m i có đớ ược, ph i t “tu thân tích đ c" t a nh :ả ự ứ ự ư
“G o đem vào giã bao đau đ nạ ớ
G o giã xong r i tr ng t a bôngạ ồ ắ ự
S ng trên đ i ngố ở ờ ười cũng v yậGian lan, rèn luy n m i thành công”ệ ớ
(Nh t ký trong tù) ậ
Theo H Chí Minh, mu n “thành ngồ ố ười” và thành “người cán b ” thìộ
trước h t là ph i h c “H c trế ả ọ ọ ở ường, h c sách v , h c l n nhau và h cọ ở ở ọ ẫ ọ nhân dân, không h c nhân dân là m t thi u sót l n”. H c là đi u ki n tiênọ ộ ế ớ ọ ề ệ quy t đ “thành ngế ể ười” và “người cán b ”. Ngộ ười vi t:ế
“H c đ làm vi cọ ể ệ Làm người Làm cán b ”ộ
“N u không ch u khó h c thì không ti n b đế ị ọ ế ộ ược, là thoái b Xã h iộ ộ càng đi t i, công vi c càng nhi u, máy móc càng tinh x o. Mình đã không ch uớ ệ ề ả ị
h c, mà l c h u thì b đào th i, t mình đào th i mình”.ọ ạ ậ ị ả ự ả
Theo H Chí Minh, ngồ ười cán b còn ph i t phê bình, Ngộ ả ự ười gi iả thích: “Ai cũng c n t m r a cho mình m y s ch s , thì ai cũng c n t phêầ ắ ử ẩ ạ ẽ ầ ự bình cho t tư ưởng và hành đ ng đúng đ n” “t phê bình là th t thà nh n, côngộ ắ ự ậ ậ khai nh n trậ ước m t m i ngặ ọ ười nh ng khuy t đi m c a mình đ tìm cáchữ ế ể ủ ể
1.2.3. Phát hi n, l a ch n, đánh giá, s d ng và c t nh c cán b : ệ ự ọ ử ụ ấ ắ ộ
Sinh th i H Chí Minh đ t ni m tin r t cao vào qu n chúng, vi cờ ồ ặ ề ấ ầ ệ phát hi n, l a ch n nhân tài không đệ ự ọ ược phân bi t ngệ ười trong Đ ng hayả ngoài Đ ng, v n đ h ph i có tài th t s Ngả ấ ề ọ ả ậ ự ười cho r ng c n thông quaằ ầ
Trang 8th c ti n cách m ng đ l a ch n cán b : Khi “Phong trào gi i phóng sôiự ễ ạ ể ự ọ ộ ả
n i, n y n ra r t nhi u nhân tài ngoài Đ ng, chúng ta không đổ ả ở ấ ề ả ược b r iỏ ơ
h , xa cách h Chúng ta ph i th t thà đoàn k t v i h , nâng đ h Ph iọ ọ ả ậ ế ớ ọ ỡ ọ ả thân thi t v i h , g n gũi h , đem tài năng c a h giúp ích vào công cu cế ớ ọ ầ ọ ủ ọ ộ kháng chi n c u nế ứ ước” “ph i tr ng nhân tài”.ả ọ
Nh v y phát hi n, l a ch n cán b trong kháng chi n cũng như ậ ệ ự ọ ộ ế ư trong hòa bình, xây d ng đ t nự ấ ước đ u ph i thông qua th c ti n và k t quề ả ự ễ ế ả
ho t đ ng đ xem xét l a ch n cán b ạ ộ ể ự ọ ộ
H Chí Minh cho r ng c n ph i thồ ằ ầ ả ường xuyên đánh giá cán b Theoộ
Người: “M i l n xem xét l i nhân tài, m t m t thì tìm th y nhân tài m i,ỗ ầ ạ ộ ặ ấ ớ
m t m t khác nh ng ngộ ặ ữ ườ ủi h hoá cũng lòi ra”. Người ch rõ "xem xét cánỉ
b , không ch xem ngoài m t mà còn ph i xem tính ch t c a h , không chộ ỉ ặ ả ấ ủ ọ ỉ xem m t vi c, m t lúc mà ph i xem toàn c l ch s , toàn c công vi c c aộ ệ ộ ả ả ị ử ả ệ ủ
h Có ngọ ười lúc phong trào cách m ng cao, h vào đ ng, h làm vi c r tạ ọ ả ọ ệ ấ hăng. Nh ng lúc phong trào h i khó khăn thì đâm ra hoang mang. Lúc g pư ơ ặ
s nguy hi m hoá ph n cách m ng…N u ta không xem xét rõ ràng thì l mự ể ả ạ ế ầ
là cán b t t".ộ ố
Vì v y, l a ch n, đánh giá cán b không nên ch xét ngoài m t, chậ ự ọ ộ ỉ ặ ỉ xét m t lúc, m t vi c mà ph i xét k c toàn b công vi c c a cán b ộ ộ ệ ả ỹ ả ộ ệ ủ ộ
H Chí Minh cũng đ t ra yêu c u v i công tác đánh giá cán b ,ồ ặ ầ ớ ộ
Người đòi h i mu n bi t đúng v ngỏ ố ế ề ười khác thì trước h t ph i “t bi tế ả ự ế mình”, “đã không t bi t mình thì khó mà bi t ngự ế ế ười, vì v y mu n bi tậ ố ế đúng s ph i trái ngự ả ở ười ta thì trước ph i bi t đúng s ph i trái c aả ế ự ả ủ mình
Tóm l i, v đánh giá cán b , H Chí Minh cho r ng hi u ngạ ề ộ ồ ằ ể ười là
vi c r t khó, n u không hi u đúng thì không dùng đúng, n u không dùngệ ấ ế ể ế đúng thì không th c t nh c đúng. Nh ng mu n hi u ngể ấ ắ ư ố ể ười trước h tế
ph i hi u mình. Rõ ràng trong đánh giá cán b , ngả ể ộ ười đánh giá ph i có tâmả
và có t m nhìn, công b ng và trung th c m i l a ch n đầ ằ ự ớ ự ọ ược cán b t t.ộ ố
Đánh giá cán b là c s đ đ b t và s d ng cán b đúng ngộ ơ ở ể ề ạ ử ụ ộ ườ i,đúng vi c, đúng lúc. H Chí Minh yêu c u khi “c t nh c cán b c n ph iệ ồ ầ ấ ắ ộ ầ ả xét rõ người đó có g n gũi qu n chúng, có đầ ầ ược qu n chúng tin c y vàầ ậ
Trang 9m n ph c không. L i ph i xem ngế ụ ạ ả ườ ấi y x ng v i vi c gì, n u ngứ ớ ệ ế ười có tài, mà dùng không đúng tài c a h , cũng không đủ ọ ược vi c”. Do đó, th mệ ấ nhu n t tầ ư ưởng H Chí Minh v công tác cán b thì ngồ ề ộ ười đánh giá cán
b ph i khách quan, vô t và vì s nghi p chung c a Đ ng.ộ ả ư ự ệ ủ ả
Khi đ b t, s d ng cán b thì c n xem xét tiêu chí t ng h p đề ạ ử ụ ộ ầ ổ ợ ể xem người cán b đó có đ tiêu chu n đ b t gi m t ch c v nào đó vàộ ủ ẩ ề ạ ữ ộ ứ ụ
h có g n gũi và đọ ầ ược qu n chúng tin c y m n ph c không. Ph i nói r ngầ ậ ế ụ ả ằ đây là m t thộ ước đo khá chu n xác và quan tr ng trong đ b t cán b ẩ ọ ề ạ ộ
Khi đã đ tiêu chu n đ b t thì ph i xem ngủ ẩ ề ạ ả ười đó thích h p v iợ ớ
vi c gì, s trệ ở ường và năng l c nh th nào đ b trí, s d ng cho đúng.ự ư ế ể ố ử ụ Làm nh v y là s d ng đúng ngư ậ ử ụ ười đúng vi c. Rõ ràng vi c b trí s pệ ệ ố ắ
x p cán b ph thu c vào s công tâm và sáng su t c a c a c quan tế ộ ụ ộ ự ố ủ ủ ơ ổ
ch c và ngứ ười làm công tác cán b Nh v y, vi c b trí cán b cộ ư ậ ệ ố ộ ở ơ quan, t ch c c n đổ ứ ầ ượ ực l a ch n k lọ ỹ ưỡng. Tránh tình tr ng sai ch ng lênạ ồ sai. Đi u r t quan tr ng n a là “khi cân nh c cán b , ph i xem k t quề ấ ọ ữ ắ ộ ả ế ả
h c t p cũng nh k t qu công tác khác mà đ nh”.ọ ậ ư ế ả ị
V phề ương pháp, cách th c c t nh c, H Chí Minh đã ch ra c tứ ấ ắ ồ ỉ ấ
nh c cán b không nên làm nh “giã g o” nghĩa là trắ ộ ư ạ ước khi c t nh cấ ắ không xem xét k Khi c t nh c r i không giúp đ h Khi h sai l m thìỹ ấ ắ ồ ỡ ọ ọ ầ
đ y xu ng, ch lúc h khá l i c t nh c lên. M t cán b b nh c lên hẩ ố ờ ọ ạ ấ ắ ộ ộ ị ắ ạ
xu ng ba l n nh th là h ng c đ i… H Chí Minh ch rõ “sau khi c tố ầ ư ế ỏ ả ờ ồ ỉ ấ
nh c ph i giúp đ h , khuyên g ng h , vun tr ng lòng t tin, t tr ng c aắ ả ỡ ọ ắ ọ ồ ự ự ọ ủ
h ”.ọ
M c đích l a ch n, đánh giá, c t nh c cán b là đ dùng cán b saoụ ự ọ ấ ắ ộ ể ộ cho hi u qu nh t. H Chí Minh cho r ng, đ i v i m i con ngệ ả ấ ồ ằ ố ớ ỗ ười: “không
có ai cái gì cũng t t, cái gì cũng hay. Vì v y chúng ta ph i khéo dùngố ậ ả
người, s a ch a nh ng khuy t đi m cho h , giúp đ u đi m c a h ử ữ ữ ế ể ọ ỡ ư ể ủ ọ
Thường chúng ta không bi t tu tài mà dùng ngế ỳ ười, th rèn thì b o điợ ả đóng t , th m c thì b o đi rèn dao. Thành th hai ngủ ợ ộ ả ử ười đ u lúng túng.ề
N u bi t tu tài mà dùng ngế ế ỳ ười, thì hai người đ u thành công”. Là ngề ườ i
có lòng bao dung, đ lộ ượng, H Chí Minh nh c nh chúng ta, trồ ắ ở ước h t làế
nh ng ngữ ười và c quan làm công tác t ch c cán b “Ngơ ổ ứ ộ ườ ở ời đ i, ai
Trang 10cũng có ch t t và ch x u. ta ph i khéo nâng cao ch t t, khéo s a ch aỗ ố ỗ ấ ả ỗ ố ử ữ
ch x u cho h ”. ỗ ấ ọ
H n th n a, bi t dùng ngơ ế ữ ế ười đúng s trở ường c a h , đúng tài c aủ ọ ủ
h , đúng lúc đúng ch , t c bi t kheo dùng ngọ ỗ ứ ế ười thì ph i “tài nh có thả ỏ ể hoá ra tài to” nh ng n u không khéo dùng ngư ế ười thì “tài to cũng hoá ra tài
nh ”.ỏ
1.2.4. V hu n luy n, đào t o, b i d ề ấ ệ ạ ồ ưỡ ng cán b ộ
Trong công tác cán b , H Chí Minh r t coi tr ng công tác hu nộ ồ ấ ọ ấ luy n, đào t o, b i dệ ạ ồ ưỡng cán b ; n u nh “cán b là g c c a m i côngộ ế ư ộ ố ủ ọ
vi c thì “hu n luy n cán b là công vi c g c c a Đ ng”, H Chí Minhệ ấ ệ ộ ệ ố ủ ả ồ
kh ng đ nh “Đ ng ph i nuôi d y cán b nh ngẳ ị ả ả ạ ộ ư ười làm vườn vun tr ngồ
nh ng cây c i quý báu. Ph i tr ng nhân tài, tr ng cán b , tr ng m i m tữ ố ả ọ ọ ộ ọ ỗ ộ
người có ích cho công vi c chung c a chúng ta”.ệ ủ
Hu n luy n, đào t o, b i dấ ệ ạ ồ ưỡng là khâu có ý nghĩa quy t đ nh đ nế ị ế trình đ và ch t lộ ấ ượng c a cán b H Chí Minh ch th h c lý lu n ph iủ ộ ồ ỉ ị ọ ậ ả
g n v i th c ti n, tránh đào t o chung chung, h c thu c lòng. Th c ti nắ ớ ự ễ ạ ọ ộ ự ễ không ng ng bi n đ i, do v y lý lu n cũng ph i đừ ế ổ ậ ậ ả ược b sung, phát tri n,ổ ể
vì th cán b ph i không ng ng h c t p, nghiên c u đ nâng cao trình đ ,ế ộ ả ừ ọ ậ ứ ể ộ
th c hi n t t nhi m v đự ệ ố ệ ụ ược giao
Theo H Chí Minh, h c t p là r t quan tr ng, mu n tr thành ngồ ọ ậ ấ ọ ố ở ườ i
và “người cán b ” thì ph i h c: H c đ làm vi c Làm ngộ ả ọ ọ ể ệ ười Làm cán
b ộ
Người x a có câu: “Thành tài thì ch a ch c đã thành nhân” và v iư ư ắ ớ Bác H thì c n ph i “làm ngồ ầ ả ười” sau đó m i “làm cán b ” đ “thànhớ ộ ể nhân” r i m i “thành tài”, và đi u đó trồ ớ ề ước h t là ph i h c. Theo H Chíế ả ọ ồ Minh thì “H c trọ ở ường, h c sách v , l n nhau và h c nhân dân, khôngọ ở ẫ ọ
h c nhân dân là m t thi u sót r t l n”.ọ ộ ế ấ ớ
1.2.5. V công tác ki m tra, qu n lý và chính sách đ i v i cán b ề ể ả ố ớ ộ
Trong th c ti n công tác cán b , t t y u ph i coi tr ng công tácự ễ ộ ấ ế ả ọ
ki m tra và qu n lý cán b ể ả ộ
Ki m tra là đ phát huy u đi m, ngăn ng a khuy t đi m và ngănể ể ư ể ừ ế ể
ch n k x u chui vào b máy. Đó chính là công vi c c a ngặ ẻ ấ ộ ệ ủ ười ph tráchụ
Trang 11và c quan làm công tác cán b , H Chí Minh nói: “Ph i thơ ộ ồ ả ường xuyên
ki m tra đ giúp h rút kinh nghi m, s a ch a khuy t đi m, phát huy uể ể ọ ệ ử ữ ế ể ư
đi m. Giao công vi c mà không ki m tra, đ n lúc th t b i m i chú ý đ n.ể ệ ể ế ấ ạ ớ ế
Th là không bi t yêu d u cán b ”.ế ế ấ ộ
Trong qu n lý cán b ph i th c hi n t t: ch đ t phê bình và phêả ộ ả ự ệ ố ế ộ ự bình; ch đ khen thế ộ ưởng và k lu t. Trong bài “T phê bình” đăng báoỷ ậ ự Nhân dân ngày 20 tháng 5 năm 1951, m đ u bài báo, Ngở ầ ười vi t:ế
“Dao có mài, m i s cớ ắVàng có thui, m i trongớ
Nước có l c, m i s chọ ớ ạ
Người có t phê bình, m i ti n b Đ ng cũng th ”ự ớ ế ộ ả ế
Đó là s c n thi t c a ch đ t phê bình và phê bình.ự ầ ế ủ ế ộ ự
H Chí Minh đã đ cao nguyên t c t phê bình, phê bình, khuy nồ ề ắ ự ế khích c p dấ ưới phê bình c p trên, c p trên phê bình, nh n xét ph i côngấ ấ ậ ả
b ng, yêu thằ ương cán b , không thành ki n, trù d p, thộ ế ậ ưởng ph t ph iạ ả công minh. Trong th c t , Ngự ế ười chú ý khen thưởng nhi u mà cũng xề ử nghiêm nh ng ai có t i l i. Tuy nhiên, Ngữ ộ ỗ ười cũng nh c nh đ ng l mắ ở ừ ạ
d ng thụ ưởng, ph t, b i vì thạ ở ưởng, ph t tràn lan, không đúng lúc, đúng ch ,ạ ỗ thi u chính xác, thi u công b ng thì cũng không có tác d ng tích c c.ế ế ằ ụ ự
Vi c ki m tra, qu n lý cán b còn có nhi m v ngăn ng a, ch ngệ ể ả ộ ệ ụ ừ ố
l i nh ng t n n tham nhũng, quan liêu r t d x y ra trong cán b khi cóạ ữ ệ ạ ấ ễ ả ộ
ch c, có quy n.ứ ề
H Chí Minh quan ni m ki m tra, phê bình cán b v i m c đích là đồ ệ ể ộ ớ ụ ể
h không kiêu căng, làm cho h thêm hăng hái, thêm g ng s c: “Ph i vunọ ọ ắ ứ ả
đ p chí khí c a h đ đi đ n ch “ b i không n n, th ng không kiêu”. Ph iắ ủ ọ ể ế ỗ ạ ả ắ ả
xu t phát t tình thấ ừ ương yêu đ phê bình và phê bình là mong cho đ ng chíể ồ mình ti n b ”. “ M c đích phê bình c t đ giúp nhau s a ch a, giúp nhauế ộ ụ ố ể ử ữ
ti n b C t đ s a đ i cách làm vi c cho t t h n, đúng h n. C t đoàn k tế ộ ố ể ử ổ ệ ố ơ ơ ố ế
Trang 12th c. Phê bình vi c làm ch không ph i phê bình ngọ ệ ứ ả ười” Còn đ i v iố ớ
“nh ng ngữ ườ ịi b phê bình thì ph i vui lòng nh n xét đ s a đ i. Không nênả ậ ể ử ổ
vì b phê bình mà n n chí ho c oán ghét”.ị ả ặ
Ngoài ra H Chí Minh còn yêu c u ngồ ầ ười cán b ph i thộ ả ường xuyên cái ti n phế ương pháp công tác và l l i làm vi c đ nâng cao hi u quề ố ệ ể ệ ả công tác. Đi u này đề ược th hi n rõ ràng trong cu n “S a đ i để ệ ố ử ổ ường l iố làm vi c” c a Bác H ra đ i cách đây đã h n n a th k Đ c bi t trongệ ủ ồ ờ ơ ử ế ỷ ặ ệ giai đo n đ i m i c a đ t nạ ổ ớ ủ ấ ước hi n nay cũng nh trệ ư ước yêu c u h i nh pầ ộ ậ
qu c t , t tố ế ư ưởng H Chí Minh trong tác ph m “S a đ i đồ ẩ ử ổ ường l i làmố
vi c” càng có ý nghĩa to l n và quan tr ng không ch đ i v i cán b , Đ ngệ ớ ọ ỉ ố ớ ộ ả viên mà còn có tác d ng đ i v i toàn xã h i.ụ ố ớ ộ
1.2.6. V công tác cán b n ề ộ ữ
Trong cu c đ i s nghi p c a Ngộ ờ ự ệ ủ ười, H Chí Minh r t quan tâm t iồ ấ ớ
s nghi p gi i phóng ph n Trong công tác cán b , H Chí Minh quanự ệ ả ụ ữ ộ ồ tâm sâu s c đ n công tác cán b n ắ ế ộ ữ
Ch t ch H Chí Minh đã ch rõ: “ Đ ng và Chính ph c n có kủ ị ồ ỉ ả ủ ầ ế
ho ch thi t th c đ b i dạ ế ự ể ồ ưỡng, c t nh c và giúp đ đ ngày thêm nhi uấ ắ ỡ ể ề
ph n ph trách m i công vi c k c công vi c lãnh đ o. B n thân phụ ữ ụ ọ ệ ể ả ệ ạ ả ụ
n thì ph i c g ng vữ ả ố ắ ươn lên. Đó là m t cu c cách m ng đ a đ n quy nộ ộ ạ ư ế ề bình đ ng th t s cho ph n ”.ẳ ậ ự ụ ữ
Người luôn khích l đ ng viên: “V y ph n ph i làm sao cho ngệ ộ ậ ụ ữ ả ườ i
ta th y ph n gi i, lúc đó cán b không c t nh c, anh ch em công nhân sấ ụ ữ ỏ ộ ấ ắ ị ẽ
c mình lên”. Ngử ười đ c bi t quan tâm đ n vi c đào t o, b i dặ ệ ế ệ ạ ồ ưỡng cán
b n và r t chú ý đ n vi c m các l p b i dộ ữ ấ ế ệ ở ớ ồ ưỡng c a đ a phủ ị ương, c s ơ ở Bác nghiêm kh c phê phán các đ a phắ ị ương, c s m l p h c mà có ít cánơ ở ở ớ ọ
b n Bác nói “cán b n ít nh v y là m t thi u sót, các đ ng chí phộ ữ ộ ữ ư ậ ộ ế ồ ụ trách l p h c ch a quan tâm đ n vi c b i dớ ọ ư ế ệ ồ ưỡng cán b n đây cũng làộ ữ
m t thi u sót chung trong Đ ng. Nhi u ngộ ế ở ả ề ười còn đánh giá không đúng
kh năng c a ph n , hay thành ki n h p hòi, nh v y là r t sai. Hi n nayả ủ ụ ữ ế ẹ ư ậ ấ ệ
có nhi u ph n tham gia công tác lãnh đ o c s nhi u ngề ụ ữ ạ ở ơ ở ề ườ ấi r t gi i”. ỏ
Trong th c ti n cách m ng Vi t Nam, ph n đã có nh ng đóng gópự ễ ạ ệ ụ ữ ữ
to l n, nhi u ch em đã đớ ề ị ược phong t ng anh hùng l c lặ ự ượng vũ trang nhân
Trang 13dân, anh hùng lao đ ng, chi n s thi đua toàn qu c, ngh s nhân dân, nghộ ế ỹ ố ệ ỹ ệ
s u tú, nhà giáo nhân dân, nhà giáo u tú, nhi u ngỹ ư ư ề ườ ại đ t ch c danh giáoứ
s , phó giáo s , là nh ng nhà khoa h c đ u ngành v.v… Đây l i là minhư ư ữ ọ ầ ạ
ch ng cho s đúng đ n c a t tứ ự ắ ủ ư ưởng H Chí Minh đ i v i công tác cán bồ ố ớ ộ
2.1.1. Đ c đi m t nhiên, kinh t , xã h i huy n Ti n H i t nh Thái Bình ặ ể ự ế ộ ệ ề ả ỉ
Huy n Ti n H i giáp huy nệ ề ả ệ Ki n Xế ươ t nh Thái Bình v phía tây.ng ỉ ề Phía đông giáp v nh B c Bị ắ ộ. Phía b c giáp huy nắ ệ Thái Th yụ Thái Bình. Phía nam giáp t nhỉ Nam Đ nhị Huy n Ti n H i n m k p gi a hai c a bi n Trà Lýệ ề ả ằ ẹ ữ ử ể
và Ba L t c aạ ủ sông H ngồ Đây là m t trong hai đ a phộ ị ương ven bi n c a t nhể ủ ỉ
ta có di n tích 226 km2, dân s 213 616 ngệ ố ười (s li u năm 2009), h u h tố ệ ầ ế dân t c kinh, dân t c thi u s không đáng k ộ ộ ể ố ể
Huy n Ti n H i g m 1ệ ề ả ồ th tr n Ti n H iị ấ ề ả và 34 xã: An Ninh, B c H iắ ả , Đông
Cơ, Đông H iả , Đông Hoàng, Đông Lâm, Đông Long, Đông Minh, Đông Phong, Đông Quý, Đông Trà, Đông Trung, Đông Xuyên, Nam Chính, Nam
C ngườ , Nam Hà, Nam H iả , Nam H ngồ , Nam H ngư , Nam Phú, Nam Thanh, Nam
Th ngắ , Nam Th nhị , Nam Trung, Ph ng Côngươ , Tây An, Tây Giang, Tây
L ngươ , Tây Ninh, Tây Phong, Tây S nơ , Tây Ti nế , Vân Tr ngườ , Vũ Lăng
Ti n H i là vùng đ t tr , m i đề ả ấ ẻ ớ ược b i đ p.ồ ắ L ch sị ử hình thành huy nệ
Ti n H i ch th c s rõ nét t th iề ả ỉ ự ự ừ ờ nhà Nguy nễ , khi Doanh đi n sề ứ Nguy nễ Công Trứ năm 1828 đ a dân đ n khai hoang l n bi n l p nên các làng xã t iư ế ấ ể ậ ạ đây. Lúc đ u (năm 1828, 1832), Ti n H i thu c ph Ki n Xầ ề ả ộ ủ ế ương, t nhỉ Nam
Đ nh (cũ)ị , g m 7 t ng, huy n l đ t t i p Phong Lai. T i năm 1891, nh pồ ổ ệ ị ặ ạ ấ ớ ậ thêm hai t ng: Đ i Hoàng (chuy n t huy n Tr c Đ nh, t c huy n Ki nổ ạ ể ừ ệ ự ị ứ ệ ế
Xương ngày nay, sang) và Đông Thành (t huy nừ ệ Giao Th yủ t nh Nam Đ nh),ỉ ị thành ra có 9 t ng và thu c ph Ki n Xổ ộ ủ ế ương t nh Thái Bình.ỉ
Trang 14Là vùng đ t tr , Ti n H i không có nhi u nh ng di s n văn hóa lâu đ i.ấ ẻ ề ả ề ữ ả ờ Song, t ng là đ t thiêng c a cu c kh i nghĩa nông dân Phan Bá Vành; ngoài raừ ấ ủ ộ ở
có các di tích nh đình Nho Lâm, đình Ti u Hoàng, đình Tô hay l h i làngư ể ễ ộ Thanh Giám cũng là nh ng tài nguyên du l ch quý giá trên vùng đ t này.ữ ị ấ
Trường THPT …. đ ng chân trên đ a bàn xã Đông Xuyên huy n Ti nứ ị ệ ề
H i t nh Thái Bình v i di n tích r ng g n 1500mả ỉ ớ ệ ộ ầ 2, giáp khu dân c vàư
đường qu c l liên xã Đông Xuyên Đông Long Đông Hoàng. Đây là khuố ộ
v c ven bi n, đa s các h gia đình làm nông nghi p thu n túy, dân trí ch aự ể ố ộ ệ ầ ư cao, các đi u ki n c s h t ng còn nhi u h n ch Song nh ng năm g nề ệ ơ ở ạ ầ ề ạ ế ữ ầ đây tình hình kinh t xã h i c a khu v c có nhi u chuy n bi n tích c c,ế ộ ủ ự ề ể ế ự Đông Xuyên đã hoàn thành các tiêu chu n đ tr thành m t trong nh ng xãẩ ể ở ộ ữ
c a huy n Ti n H i v đích nông thôn m i.ủ ệ ề ả ề ớ
Quá trình thành l p và phát tri n: Trậ ể ường THPT … được thành l p tậ ừ năm 1980 là m t trong nh ng trộ ữ ường được thành l p mu n c a t nh nhà vàậ ộ ủ ỉ trên đ a bàn huy n. Tr s chính c a trị ệ ụ ở ủ ường đ t t i xã Đông Xuyên huy nặ ạ ệ
Ti n H i t nh Thái Bình. Khi m i thành l p, trề ả ỉ ớ ậ ường có c s v t ch t h tơ ở ậ ấ ế
s c nghèo nàn, ch có 4 phòng h c l p ngói, n n đ t, b ng xi măng v i sứ ỉ ọ ợ ề ấ ả ớ ố
lượng h c sinh ban đ u ch có h n 100 em. Có nh ng năm trọ ầ ỉ ơ ữ ường có quá ít
h c sinh d h c đ ng trọ ự ọ ứ ước nguy c gi i th nh năm h c 1981 1982.ơ ả ể ư ọ
Nh ng đư ượ ực s quan tâm c a Đ ng và Nhà nủ ả ước, c a chính quy n các c p,ủ ề ấ
c a ngành giáo d c đào t o và s n l c ph n đ u c a đ i ngũ th y, côủ ụ ạ ự ỗ ự ấ ấ ủ ộ ầ giáo, ph huynh h c sinh, nhà trụ ọ ường t ng bừ ước vượt qua khó khăn ban đ uầ
và d n phát tri n vầ ể ươn lên
V C s v t ch t, trang thi t b c a nhà trề ơ ở ậ ấ ế ị ủ ường t ng bừ ước được đ uầ
t nâng c p theo hư ấ ướng hi n đ i đáp ng đệ ạ ứ ược nhu c u d y và h c. Hi nầ ạ ọ ệ nay nhà trường có hai khu nhà h c cao t ng kiên c v i 30 phòng h c đ choọ ầ ố ớ ọ ủ
Trang 15t t c các l p h c m t bu i/ ngày, có 2 phòng thí nghi m, 3 phòng máy chi u,ấ ả ớ ọ ộ ổ ệ ế
3 phòng máy tính đ m b o các đi u ki n h c t p đ y đ Đ c bi t năm 2016,ả ả ề ệ ọ ậ ầ ủ ặ ệ khu nhà hi u b đã đệ ộ ược hoàn thành có đ y đ các phòng ch c năng ph c vầ ủ ứ ụ ụ
đi u ki n làm vi c c a cá nhân, b ph n và đoàn th trong nhà trề ệ ệ ủ ộ ậ ể ường v i 3ớ phòng giám hi u, 1 văn phòng, 1 phòng k toán, 1 phòng th vi n, 2 phòngệ ế ư ệ
ch giáo viên, 5 phòng t b môn, 2 phòng khách, 1 phòng h i đ ng, 1 phòngờ ổ ộ ộ ồ truy n th ng.ề ố
V c c u t ch c: ề ơ ấ ổ ứ
+ Quy mô l p h c: có 30 l p h c (10l p/1kh i) v i t ng 1210 h c sinhớ ọ ớ ọ ớ ố ớ ổ ọ (năm h c 2017 2018) trong đó kh i 12: 401 em; kh i 11: 422 em; kh i 10:ọ ố ố ố
387 em (so v i năm h c 2016 2017, s lớ ọ ố ượng h c sinh gi m 30 em là do k tọ ả ế
qu tuy n sinh đ u vào th p, không đ ch tiêu tuy n sinh).ả ể ầ ấ ủ ỉ ể
+ V đ i ngũ cán b giáo viên: T ng s 70 ngề ộ ộ ổ ố ười trong đó biên ch : 59,ế
h p đ ng: 11, g m Ban giám hi u: 2 đ ng chí, t Văn phòng: 8 đ ng chíợ ồ ồ ệ ồ ổ ồ (biên ch : 4, h p đ ng: 4), giáo viên: 60 đ ng chí (biên ch : 53, h p đ ng: 7);ế ợ ồ ồ ế ợ ồ cán b giáo viên n là 58 chi m 83% t ng s cán b giáo viên c a toànộ ữ ế ổ ố ộ ủ
trường
Trình đ đào t o c a cán b giáo viên: 100% đ t chu n, có trình đ tộ ạ ủ ộ ạ ẩ ộ ừ
đ i h c tr lên, trong đó có 6 đ ng chí đ t trên chu n (có trình đ th c sĩ). Cạ ọ ở ồ ạ ẩ ộ ạ ụ
Trang 16Đoàn Thanh niên c ng s n H Chí Minh: có 1235 đoàn viên.ộ ả ồ
Chi đoàn giáo viên: có 35 đoàn viên
T b môn: 6 t chuyên môn g m: T Toán Tin, T Văn, T Anh, Tổ ộ ổ ồ ổ ổ ổ ổ
T nhiên, T Xã h i và T Văn phòng.ự ổ ộ ổ
2.2. Th c tr ng ch t lự ạ ấ ượng, hi u qu đ i ngũ cán b giáo viên trệ ả ộ ộ ường THPT Đông Ti n H i huy n Ti n H i t nh Thái Bình trong giai đo nề ả ệ ề ả ỉ ạ
được tri n khai c th trong h i ngh cán b công nhân viên ch c đ u nămể ụ ể ộ ị ộ ứ ầ
được m i thành viên trong h i đ ng giáo d c nhà trọ ộ ồ ụ ường cùng đóng góp để xây d ng k ho ch hoàn ch nh.ự ế ạ ỉ
Tri n khai th c hi n k ho ch năm h c nghiêm túc, đ y đ : Ngay tể ự ệ ế ạ ọ ầ ủ ừ
đ u năm h c nhà trầ ọ ường đã có k ho ch c th t ng tháng, t ng tu n tri nế ạ ụ ể ừ ừ ầ ể khai đ n t ng giáo viên. Trên c s k ho ch chung c a nhà trế ừ ơ ở ế ạ ủ ường t ng giáoừ viên xây d ng k ho ch c th c a cá nhân mình trong đó đ ra nh ngự ế ạ ụ ể ủ ề ữ
phương hướng, ch tiêu ph n đ u c th ỉ ấ ấ ụ ể
Chi y, Ban giám hi u luôn đ m b o truy n đ t đ y đ , chính xác,ủ ệ ả ả ề ạ ầ ủ
k p th i các hị ờ ướng d n công tác c a c p trên t i cán b giáo viên, đ c bi t làẫ ủ ấ ớ ộ ặ ệ các văn b n m i nh Ngh quy t 29 c a B chính tr v đ i m i căn b n vàả ớ ư ị ế ủ ộ ị ề ổ ớ ả toàn di n giáo d c, ch th 5555 c a B Giáo d c và đào t o v đ i m iệ ụ ỉ ị ủ ộ ụ ạ ề ổ ớ
phương pháp d y h c, ki m tra đánh giá. M t khác, tích c c ch đ o m i ho tạ ọ ể ặ ự ỉ ạ ọ ạ
đ ng giáo d c c a nhà trộ ụ ủ ường theo đúng văn b n pháp quy và hả ướng d n c aẫ ủ
B , k ho ch c a S Giáo d c, nh t là trong các k thi.ộ ế ạ ủ ở ụ ấ ỳ
Xây d ng và b i dự ồ ưỡng đ i ngũ cán b giáo viên, nhân viên thành m tộ ộ ộ
t p th đoàn k t, có n n p, k cậ ể ế ề ế ỷ ương, k lu t, tinh th n trách nhi m caoỷ ậ ầ ệ trong công vi c. Nhà trệ ường luôn quan tâm đ u t b i dầ ư ồ ưỡng l c lự ượng cán
b giáo viên c t cán làm nòng c t thúc đ y các ho t đ ng chuyên môn hìnhộ ố ố ẩ ạ ộ
Trang 17thành l c lự ượng giáo viên đi n hình trong gi ng d y và các ho t đ ng giáoể ả ạ ạ ộ
d c khác.ụ
Luôn chú tr ng nâng cao vai trò c a cán b t , nhóm chuyên môn, th cọ ủ ộ ổ ự
hi n công khai, dân ch trong c t nh c, b nhi m, quy ho ch và đi u đ ngệ ủ ấ ắ ổ ệ ạ ề ộ nhi m v cho cán b giáo viên. Tăng cệ ụ ộ ường vi c phát huy tính năng đ ng,ệ ộ sáng t o c a cán b , giáo viên. Xây d ng phong cách làm vi c đ c l p, khoaạ ủ ộ ự ệ ộ ậ
h c, t ch trong cán b giáo vi n. Các t , nhóm sinh ho t chuyên môn đi vàoọ ự ủ ộ ệ ổ ạ chi u sâu, t ch c t t vi c thi giáo viên d y gi i các c p. Đ y m nh phongề ổ ứ ố ệ ạ ỏ ấ ẩ ạ trào đ i m i phổ ớ ương pháp d y h c, ki m tra đánh giá đ ng th i c i ti n côngạ ọ ể ồ ờ ả ế tác đánh giá giáo viên và h c sinh.ọ
Quan tâm chăm lo đ i s ng cán b giáo viên, nhân viên, luôn chú ý t iờ ố ộ ớ
ch đ chính sách, ki m tra, đánh giá khen thế ộ ể ưởng k p th i đ i v i cán bị ờ ố ớ ộ giáo viên, nhân viên và h c sinh đ t nh ng thành tích xu t s c.ọ ạ ữ ấ ắ
b. V công tác quy ho ch, đào t o, b i d ề ạ ạ ồ ưỡ ng cán b ộ
Th ườ ng xuyên chú tr ng t i vi c quy ho ch đ i ngũ cán b giáo viên ọ ớ ệ ạ ộ ộ Nhà trường xác đ nh đúng ch trị ủ ương, phương hướng trong chi n lế ược xây
d ng đ i ngũ cán b th i k đ y m nh công nghi p hóa, hi n đ i hóa đ tự ộ ộ ờ ỳ ẩ ạ ệ ệ ạ ấ
nước, đ ng th i, quán tri t cho cán b , đ ng viên, trồ ờ ệ ộ ả ước h t là c p y, Banế ấ ủ giám hi u, lãnh đ o các đoàn th n m v ng quan đi m, t tệ ạ ể ắ ữ ể ư ưởng ch đ o,ỉ ạ nguyên t c ti n hành công tác cán b Ph bi n rõ ràng các văn b n quy ph mắ ế ộ ổ ế ả ạ pháp lu t v công tác cán b nói chung và cán b trong ngành giáo d c nóiậ ề ộ ộ ụ riêng, nh m t o s th ng nh t v nh n th c. Chi y Nhà trằ ạ ự ố ấ ề ậ ứ ủ ường luôn đ caoề trách nhi m trong vi c tham m u, đ xu t, xây d ng k ho ch v công tácệ ệ ư ề ấ ự ế ạ ề cán b Nhi u năm qua, nhà trộ ề ường đã g n đào t o v i quy ho ch, s d ngắ ạ ớ ạ ử ụ
đ i ngũ giáo viên b o đ m nguyên t c, có hi u qu , đúng quan đi m c aộ ả ả ắ ệ ả ể ủ
Đ ng và Bác v công tác cán b và xây d ng đ i ngũ cán b trong th i kả ề ộ ự ộ ộ ờ ỳ
m i. ớ
Xây d ng và th c hi n đúng quy trình đào t o g n v i quy ho ch, s ự ự ệ ạ ắ ớ ạ ử
d ng đ i ngũ giáo viên có s l ụ ộ ố ượ ng và c c u phù h p v i m c tiêu, yêu c u ơ ấ ợ ớ ụ ầ đào t o ạ Đ có đ i ngũ cán b , giáo viên đ ph m ch t, năng l c đáp ng yêuể ộ ộ ủ ẩ ấ ự ứ
c u nhi m v trầ ệ ụ ước m t và c b n lâu dài, góp ph n hoàn thành ch tiêu Nghắ ơ ả ầ ỉ ị quy t Đ i h i đ i biêu Chi b Nhà trế ạ ộ ạ ̉ ộ ường nhi m k 2015 – 2020. Ban Chi yệ ỳ ủ
Trang 18Nhà trường xác đ nh rõ các ch trị ủ ương, gi i pháp th c hi n quy ho ch đ iả ự ệ ạ ộ ngũ giáo viên g n v i các khâu trong công tác cán b nh : đánh giá, s d ng,ắ ớ ộ ư ử ụ
qu n lý, hả ướng đào t o, phân đ nh đ i tạ ị ố ượng đào t o c b n và đ i tạ ơ ả ố ượng b iồ
dưỡng đ s d ng phù h p v i m c tiêu xây d ng đ i ngũ giáo viên trongể ử ụ ợ ớ ụ ự ộ tình hình m i. Đ ng th i, ch đ o Ban giám hi u đánh giá đúng th c tr ng đ iớ ồ ờ ỉ ạ ệ ự ạ ộ ngũ; ph i h p v i các t ch c đoàn th trong nhà trố ợ ớ ổ ứ ể ường chu n b nhân s , đẩ ị ự ề
xu t ngu n quy ho ch. Th c hi n công khai, dân ch trong quy ho ch, sấ ồ ạ ự ệ ủ ạ ử
d ng, đ b t, b nhi m cán b và đụ ề ạ ổ ệ ộ ược ti n hành m t cách ch t ch t chiế ộ ặ ẽ ừ
b đ n Ban thộ ế ường v chi y Nhà trụ ủ ường.
Th c hi n t t vi c qu n lý, rèn luy n đ i ngũ giáo viên và công tác ự ệ ố ệ ả ệ ộ chính sách. Nhà trường luôn làm t t công tác giáo d c chính tr , t tố ụ ị ư ưởng, xây
d ng ý th c, trách nhi m, ý chí ph n đ u vự ứ ệ ấ ấ ươn lên, tinh th n tích c c, chầ ự ủ
đ ng, sáng t o trong gi ng d y, nghiên c u khoa h c c a cán b giáo viên.ộ ạ ả ạ ứ ọ ủ ộ
Đ ng th i, duy trì nghiêm n n n p, k cồ ờ ề ế ỷ ương; g n xây d ng chu n m c đ oắ ự ẩ ự ạ
đ c nhà giáo v i vi c th c hi n Cu c v n đ ng “Nói không v i tiêu c c trongứ ớ ệ ự ệ ộ ậ ộ ớ ự thi c và b nh thành tích trong giáo d c”; đ y m nh vi c h c t p và làm theoử ệ ụ ẩ ạ ệ ọ ậ
t tư ưởng, đ o đ c, phong cách H Chí Minh theo Chi th 05CT/TW c a Bạ ứ ồ ị ủ ộ Chính tr (khóa XII) và Ngh quy t Trung ị ị ế ương 4 (khóa XI, XII) v xây d ngề ự
Đ ng. M t khác, k p th i bi u dả ặ ị ờ ể ương, khen thưởng nh ng giáo viên có thànhữ tích trong gi ng d y, nghiên c u khoa h c; nghiêm kh c phê bình, nh c nhả ạ ứ ọ ắ ắ ở
nh ng giáo viên có bi u hi n thi u c g ng trong h c t p, nghiên c u, ch tữ ể ệ ế ố ắ ọ ậ ứ ấ
lượng gi ng d y th p, ch p hành không nghiêm quy ch chuyên môn. Xâyả ạ ấ ấ ế
d ng s đoàn k t, th ng nh t cao trong lãnh đ o t o môi trự ự ế ố ấ ạ ạ ường s ph mư ạ lành m nh đ m i giáo viên rèn luy n ph m ch t đ o đ c, năng l c s ph m,ạ ể ỗ ệ ẩ ấ ạ ứ ự ư ạ trình đ chuyên môn, nghi p v Bên c nh đó, thộ ệ ụ ạ ường xuyên quan tâm, chăm
lo đ i s ng v t ch t, tinh th n, th c hi n t t các ch đ , chính sách c a Nhàờ ố ậ ấ ầ ự ệ ố ế ộ ủ
nước đ i v i giáo viên; t o đi u ki n thu n l i cho đ i ngũ giáo viên, nh t làố ớ ạ ề ệ ậ ợ ộ ấ giáo viên n ph n đ u vữ ấ ấ ươn lên hoàn thành ch c trách, nhi m v trong sứ ệ ụ ự nghi p “tr ng ngệ ồ ười”
2.2.2. Tình hình và k t qu đã đ t đ ế ả ạ ượ c c a nhà tr ủ ườ ng và cán b giáo ộ viên t năm 2015 đ n tháng 5 năm 2018 ừ ế