1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Ứng dụng phương pháp phân tích dữ liệu theo thời gian trong hoạt động dự trù mua sắm thuốc: Nghiên cứu tại Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu tỉnh Bến Tre

8 68 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 542,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu được thực hiện nhằm ứng dụng phương pháp phân tích dữ liệu theo thời gian để phân tích hoạt động dự trù mua sắm thuốc tại Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu tỉnh Bến Tre (NĐCBT).

Trang 1

ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DỮ LIỆU THEO THỜI GIAN

TRONG HOẠT ĐỘNG DỰ TRÙ MUA SẮM THUỐC:

NGHIÊN CỨU TẠI BỆNH VIỆN NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU TỈNH BẾN TRE

Đặng Kim Loan * , Cù Thanh Tuyền ** , Hoàng Việt * , Trần Văn Ân * , Phan Thị Mộng Hương * ,

Trần Thị Ngọc Vân *** , Hoàng Thy Nhạc Vũ **

TÓM TẮT

Mở đầu: Một trong những nhiệm vụ quan trọng của Khoa Dược tại các bệnh viện là phải đảm

bảo cung ứng thuốc đầy đủ, kịp thời, đáp ứng được nhu cầu khám chữa bệnh của bệnh viện Để thực hiện tốt nhiệm vụ này, những đánh giá về tình hình mua sắm và sử dụng thuốc tại bệnh viện là rất cần thiết

Mục tiêu: Nghiên cứu được thực hiện nhằm ứng dụng phương pháp phân tích dữ liệu theo thời

gian để phân tích hoạt động dự trù mua sắm thuốc tại Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu tỉnh Bến Tre (NĐCBT)

Đối tượng - Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu thống kê mô tả kết hợp với mô hình hoá,

dựa trên dữ liệu sử dụng thuốc thực tế của bệnh viện trong một giai đoạn nhất định Thông qua cơ

số và chi phí sử dụng thuốc năm 2017, nghiên cứu chọn ra các hoạt chất thông dụng để phân tích Hoạt động dự trù mua sắm thuốc được phân tích theo hai bước, trước hết là so sánh dữ liệu sử dụng với dữ liệu mua sắm, sau đó sẽ xây dựng mô hình dự báo lượng thuốc sử dụng trong giai đoạn 2018–2019 thông qua phương pháp phân tích dữ liệu theo thời gian

Kết quả: Liên quan đến xu hướng sử dụng theo chu kỳ một năm của 12 hoạt chất trong mẫu

nghiên cứu, kết quả cho thấy đa số giảm lượng sử dụng vào tháng 2 và tăng lượng sử dụng vào tháng 11 Từ mô hình dự báo được xây dựng cho 12 hoạt chất, nghiên cứu ghi nhận có 5 trường hợp

dự báo tăng số lượng sử dụng và 2 trường hợp dự báo giảm số lượng sử dụng trong giai đoạn 2018–2019 Kết quả so sánh dữ liệu sử dụng thực tế so với dữ liệu mua sắm cho thấy lượng thuốc mua dư từ 45% đến 215% lượng sử dụng Trong khi đó, nếu mua sắm theo dữ liệu dự báo từ mô hình Holt–Winters, lượng thuốc mua dư sẽ dao động từ 0,5% đến 60%

Kết luận: Qua ứng dụng phương pháp phân tích dữ liệu theo thời gian vào dữ liệu sử dụng

thuốc của 12 hoạt chất thông dụng tại Bệnh viện NĐCBT, nghiên cứu đã cung cấp các thông tin về tình hình mua sắm, xu hướng sử dụng thuốc và xác định được chu kỳ tăng giảm sử dụng thuốc hàng năm cũng như dự báo được lượng thuốc sẽ sử dụng của các hoạt chất Đây là cơ sở khoa học cho công tác đánh giá nhu cầu sử dụng thuốc tại Bệnh viện, tạo cơ sở cho hoạt động dự trù mua sắm thuốc được phù hợp nhất với thực tế, đảm bảo cung ứng thuốc kịp thời và đầy đủ cho hoạt động khám chữa bệnh tại Bệnh viện

Từ khoá: Sử dụng thuốc, danh mục thuốc, phân tích dữ liệu theo thời gian, Bệnh viện Nguyễn

Đình Chiểu tỉnh Bến Tre

* Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu tỉnh Bến Tre

** Khoa Dược, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

*** Khoa Dược - Trường Cao đẳng Y tế Quảng Nam

Tác giả liên lạc: PGS TS Hoàng Thy Nhạc Vũ ĐT: 0913.110.200 Email: hoangthynhacvu@ump.edu.vn

Trang 2

ABSTRACT

APPLYING TIME SERIES ANALYSIS METHOD IN THE PURCHASE OF DRUGS:

A STUDY AT THE NGUYEN DINH CHIEU HOSPITAL IN BEN TRE

Dang Kim Loan, Cu Thanh Tuyen, Hoang Viet, Tran Van An, Phan Thi Mong Huong,

Tran Thi Ngoc Van, Hoang Thy Nhac Vu

* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol 23 - No 2- 2019: 367 – 374

Background: One of the crucial missions of pharmacy departments in hospitals is to accurately ensure

the drug supply to meet treatment needs To fulfill this mission, it is necessary to investigate systems of drugs purchase and drugs utilization at hospitals

Objectives: The study aimed to apply the Time Series Analysis method to planning drug purchases at

Nguyen Dinh Chieu Hospital in Ben Tre Province (NDCBT)

Methods: The descriptive and modeling study was conducted on the data of drugs utilization at

NDCBT from 2011–2017 The study subjects were active ingredients which were used in high quantities and which accounted for the high spending on drugs in 2017 There were two steps to investigate purchase plans of drugs as follows: comparing the data of drugs actually used with the data of drugs purchased; formulating models to predict the quantities of drugs needed for the period 2018–2019 by the Time Series Analysis method

Results: Regarding the annual cycle of the utilization of 12 drugs included in the study sample,

February was the period when drugs utilization tended to decrease, while during November, drugs utilization tended to increase 12 predictive models of 12 drugs showed that there were 5 drugs whose utilization was predicted to increase and 2 drugs whose utilization was predicted to decrease during the period 2018-2019 The quantities of drugs purchased were from 45% to 215% higher than the actual utilization of drugs from 01/2018 to 06/2018 According to the results from Holt–Winters models, the quantities of drugs presumed to had been purchased during the 01/2017–06/2018 period were from 0.5% to 60% higher than the actual quantities of drugs used

Conclusion: Application of Time Series Analysis to the data of drugs utilization at NDCBT discovered

information about the drugs purchase system, drugs utilization trends, annual cycles of increase and decrease in drugs utilization and predictions of drugs utilization from 2018 to 2019 This is a scientific basis for assessing the needs of drugs in hospitals, planning to purchase drugs rationally, and ensuring the full and prompt supply of drugs at hospitals

Key words: drugs utilization, drugs list, Time Series Analysis, Nguyen Dinh Chieu Hospital in Ben

Tre Province

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hiện nay, hoạt động cung ứng thuốc của

khoa Dược có nhiều thay đổi do có sự chuyển

đổi cơ cấu bệnh tật giữa các bệnh viện sau khi

Bảo hiểm y tế thực hiện thông tuyến khám

chữa bệnh, do sự điều chỉnh chính sách về

quản lý sử dụng thuốc tại cơ sở y tế của nhà

nước, và do quy định cơ chế tự chủ tài chính ở

các đơn vị sự nghiệp công lập(7   ,8)  

Trước tình hình này, khoa Dược bệnh viện cần phải cân nhắc trong dự trù mua sắm thuốc để đảm bảo cân đối giữa nguồn ngân sách bệnh viện, đồng thời vẫn đảm bảo cung ứng thuốc đầy đủ, kịp thời, có chất lượng và đáp ứng được nhu cầu khám chữa bệnh của bệnh viện

Để thực hiện tốt nhiệm vụ này, những đánh giá về tình hình mua sắm và sử dụng thuốc tại bệnh viện là rất cần thiết

Trang 3

Phương pháp phân tích dữ liệu theo thời

gian cho biết các yếu tố về mùa vụ, xu hướng

hay sự thay đổi ngẫu nhiên của dữ liệu cần

phân tích và cho phép dự báo các giá trị trong

tương lai gần Phương pháp này đã được ứng

dụng trong nhiều lĩnh vực y tế để đánh giá tác

động của một can thiệp hay chính sách đối với

dữ liệu theo thời gian, bao gồm các nghiên

cứu về bệnh/ tình trạng bệnh, về các tình

huống thăm khám tại cơ sở y tế, về chi phí

chăm sóc sức khoẻ hay về đặc điểm xu hướng

sử dụng thuốc tại bệnh viện(4   ,6   )

Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu tỉnh Bến

Tre (NĐCBT) là bệnh viện đa khoa có quy mô

lớn nhất trên địa bàn tỉnh với 1100 giường

bệnh Trong những năm gần đây, tại Bệnh

viện NĐCBT còn tồn tại nhiều vấn đề trong

hoạt động quản lý và sử dụng thuốc Nghiên

cứu được thực hiện nhằm ứng dụng phương

pháp phân tích dữ liệu theo thời gian để phân

tích hoạt động dự trù mua sắm thuốc tại Bệnh

viện Nguyễn Đình Chiểu tỉnh Bến Tre, từ đó

có căn cứ để điều chỉnh hoạt động dự trù mua

sắm thuốc sao cho phù hợp với nhu cầu khám

chữa bệnh của người dân địa phương và ngân

sách thuốc của Bệnh viện

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp với mô

hình hoá, dựa trên dữ liệu sử dụng thuốc tại

Bệnh viện NĐCBT giai đoạn 2011–2017 của các

hoạt chất thông dụng

Mẫu nghiên cứu

Từ dữ liệu sử dụng thuốc trong năm 2017,

các thuốc được tổng hợp theo hoạt chất, sau

đó tính toán và sắp xếp các hoạt chất theo thứ

tự giảm dần về cơ số và chi phí sử dụng Dựa

theo nguyên tắc phân loại ABC, các hoạt chất

sẽ được phân loại thành 3 nhóm theo tỉ lệ

phần trăm tích luỹ của cơ số và 3 nhóm theo tỉ

lệ phần trăm tích luỹ của chi phí(1) Các hoạt

chất được phân loại vào nhóm A theo cơ số và

nhóm A theo chi phí (chiếm 70% cơ số và 70%

chi phí sử dụng thuốc của toàn Bệnh viện năm 2017) được xem là hoạt chất thông dụng Trong tổng số 468 hoạt chất được sử dụng trong năm 2017, có 12 hoạt chất, là thành phần của 417 thuốc, được xem là sử dụng nhiều trong năm 2017, đạt tiêu chí nghiên cứu và được đưa vào phân tích

Tổng hợp dữ liệu và xử lý thống kê

Hoạt động dự trù mua sắm thuốc được phân tích thông qua việc đánh giá tình hình mua sắm và sử dụng thuốc trong năm 2017, xác định chu kỳ tăng giảm sử dụng thuốc hàng năm, và dự báo nhu cầu sử dụng thuốc cho giai đoạn 2018–2019 đối với các hoạt chất thông dụng Để đánh giá tình hình mua sắm

và sử dụng thuốc năm 2017, nghiên cứu tính

cơ số sử dụng thuốc trung bình hàng năm trong giai đoạn 2011–2017 Hoạt chất được xem là mua sắm chưa hợp lý khi có giá trị mua sắm năm 2017 nằm ngoài khoảng chênh lệch cho phép so với giá trị trung bình của giai đoạn 2011–2017 Để Bệnh viện có thể điều chỉnh cơ số mua sắm các hoạt chất thông dụng cho giai đoạn 2018–2019, nghiên cứu ứng dụng phương pháp phân tích dữ liệu theo thời gian để xây dựng mô hình Holt–Winters(9) nhằm dự báo xu hướng và lượng thuốc sử dụng trong giai đoạn 2018–2019 Các dữ liệu

dự báo từ mô hình sẽ được so sánh với dữ liệu thực tế để đánh giá độ tin cậy khi ứng dụng

mô hình Holt–Winters trong hoạt động mua sắm thuốc Dữ liệu được mô tả theo tần số, tỉ

lệ phần trăm và giá trị trung bình về cơ số/chi phí mua sắm và sử dụng của các hoạt chất, với phần mềm thống kê R (phiên bản 3.0.2)

KẾT QUẢ

Tình hình mua sắm sử dụng của thuốc năm 2017

Trong 12 hoạt chất được dùng nhiều trong năm 2017, hoạt chất chiếm tỉ lệ về chi phí cao nhất là ciprofloxacin (chiếm 4,6% chi phí thuốc toàn Bệnh viện năm 2017) và hoạt chất được mua với số lượng nhiều nhất là nitroglycerin (chiếm 5,2% cơ số thuốc được mua cho Bệnh

Trang 4

viện năm 2017) Có 6 hoạt chất thuộc nhóm

thuốc tim mạch và 4 hoạt chất thuộc nhóm trị

ký sinh trùng – chống nhiễm khuẩn

Paracetamol là hoạt chất có trong nhiều thuốc

nhất, với 90 thuốc đơn chất và 30 thuốc dạng

phối hợp So sánh dữ liệu mua sắm và dữ liệu

sử dụng thuốc năm 2017 cho 12 hoạt chất

thông dụng, có 9 hoạt chất được mua sắm với

số lượng chưa hợp lý (Bảng 1)

Dự báo tình hình sử dụng thuốc trong giai

đoạn 2018–2019

Từ mô hình dự báo được xây dựng cho

12 hoạt chất, nghiên cứu ghi nhận có 5

trường hợp dự báo tăng số lượng sử dụng

và 2 trường hợp dự báo giảm số lượng sử dụng trong giai đoạn 2018–2019 (Hình 1) Liên quan đến xu hướng sử dụng trong chu

kỳ một năm, kết quả cho thấy đa số các hoạt chất này giảm sử dụng vào tháng 2 và tăng

sử dụng vào tháng 11 (Hình 2) Trong 6 tháng đầu năm 2018, kết quả so sánh dữ liệu

sử dụng thực tế so với dữ liệu mua sắm cho thấy lượng thuốc mua dư từ 45% đến 215% lượng sử dụng Trong khi đó, theo nếu mua sắm theo dữ liệu dự báo từ mô hình Holt– Winters, lượng thuốc mua dư sẽ thay đổi từ 0,5% đến 60% (Bảng 1)

Bảng 1: Mô tả tình hình mua sắm và sử dụng của 12 hoạt chất sử dụng nhiều tại Bệnh viện Nguyễn Đình

Chiểu tỉnh Bến Tre

S

T

T

điều trị

Số lượng thuốc (*)

Cơ số thuốc

sử dụng trung bình hàng năm giai đoạn 2011–

2017 (Nghìn)

Khoảng giá trị mua sắm cho phép hàng năm (Nghìn)

Tỉ lệ chi phí (%)

Cơ số

sử dụng thực tế (Nghìn)

Cơ số mua sắm của Bệnh viện (Nghìn)

Đánh giá việc mua sắm năm

2017

Cơ số thuốc sử dụng (Nghìn)

% chênh lệch so với sử dụng thực tế

So với

cơ số mua sắm của Bệnh viện

So với

dữ liệu

dự báo

từ

mô hình

Dữ liệu thực

tế

Lượng Bệnh viện mua sắm

Dữ liệu

từ

mô hình

dự báo

1 Irbesartan

Thuốc tim

mạch

5 Trimetazidi

1307–

3017 0,6 1623 740 chưa hợp lý 692 1010 948 45,9 37,0

4 Nitroglyceri

1294–

1877 1,8 1699 2794 chưa hợp lý 727 1190 1128 63,7 55,2

7

Amoxicilin

+

Clavulanic

Thuốc trị

ký sinh

trùng -

chống

nhiễm

khuẩn

57 320 252–387 1,3 404 547 chưa hợp lý 169 532 270 214,9 60,0

10 Ciprofloxaci

11 Paracetam

ol

Thuốc

giảm đau** 90 1395

1213–

1576 1,4 1672 2140 chưa hợp lý 852 1606 1039 88,5 22,0

12 Natri clorur

Dung dịch

điều chỉnh

nước -

điện giải

và dung

dịch tiêm

truyền

* Số lượng thuốc có chứa hoạt chất tương ứng sử dụng tại Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu tỉnh Bến Tre trong giai đoạn 2011–2017

** Thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không steroid, thuốc điều trị bệnh Gút và các bệnh xương khớp

Trang 5

Hình 1: Xu hướng sử dụng thuốc trong giai đoạn 2011–2019 của 12 hoạt chất được sử dụng nhiều tại

Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu tỉnh Bến Tre

Trang 6

Hình 2: Mô tả chu kỳ về lượng thuốc sử dụng từng tháng của 12 các hoạt chất thông dụng tại

Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu tỉnh Bến Tre trong giai đoạn 2018-2019

Trang 7

BÀN LUẬN

Nghiên cứu đã cho thấy tính ứng dụng

của phương pháp phân tích dữ liệu theo

thời gian trong hoạt động dự trù mua sắm

thuốc tại Bệnh viện Nghiên cứu sử dụng

mô hình Holt–Winters, một mô hình thông

dụng đã được ứng dụng trong phân tích xu

hướng sử dụng thuốc tại các nghiên cứu

trước đây(4   ,6   ) Thông qua kết quả

đánh giá tình hình mua sắm thuốc cho các

hoạt chất dùng nhiều, nghiên cứu ghi nhận

trong các trường hợp mua sắm chưa hợp lý,

đa phần Bệnh viện mua thuốc nhiều hơn số

lượng cần sử dụng Việc mua dư thuốc tuy

vẫn đảm bảo yêu cầu cung ứng thuốc kịp

thời đầy đủ cho người bệnh, nhưng lại có

tác động tiêu cực đến ngân sách của Bệnh

viện Phân tích tình hình sử dụng thuốc cho

thấy các hoạt chất sử dụng nhiều tại Bệnh

viện thuộc nhóm thuốc tim mạch và thuốc

trị ký sinh trùng - chống nhiễm khuẩn Kết

quả này cho thấy việc mua sắm thuốc phù

hợp với mô hình bệnh tật tại Bệnh viện

trong giai đoạn 2011–2017, với các nhóm

bệnh phổ biến liên quan đến hệ tuần hoàn

và các bệnh viêm nhiễm cần điều trị bằng

kháng sinh(5) Thông qua phân tích xu

hướng sử dụng thuốc, có duy nhất một hoạt

chất là trimetadizin có xu hướng giảm sử

dụng Việc chỉ định giới hạn trimetazidin

của các bác sĩ tại Bệnh viện liên quan đến

những khuyến cáo của Cơ quan quản lý

Dược phẩm Châu Âu và Cục quản lý Dược

Việt Nam do tác dụng phụ mà hoạt chất này

gây ra trong quá trình điều trị cho người

bệnh(2,3   )

Xét đến tính chu kỳ về lượng thuốc sử

dụng hàng năm, kết quả cho thấy trong đa

số trường hợp, lượng thuốc giảm sử dụng

vào tháng 2 và tăng sử dụng vào tháng 11

Kết quả này phù hợp với đặc điểm xã hội

Việt Nam, vì tháng 2 là giai đoạn tết

Nguyên Đán, lượng người đến khám chữa

bệnh giảm, và vào tháng 11 người dân có thói quen khám và điều trị bệnh trước khi bước sang năm mới Kết quả về chu kỳ tăng giảm sử dụng thuốc sẽ giúp Bệnh viện điều chỉnh cơ số mua sắm và tồn kho phù hợp theo từng tháng

Sau khi so sánh dữ liệu sử dụng thuốc

do mô hình dự báo và dữ liệu Bệnh viện mua sắm, kết quả ghi nhận mức độ chênh lệch giữa giá trị dự báo từ mô hình thấp hơn

so với mức độ chênh lệch theo thực tế mua sắm Vì vậy nếu thực hiện điều chỉnh mua sắm theo dữ liệu dự báo từ mô hình Holt– Winters, Bệnh viện giảm được một tỉ lệ đáng kể lượng thuốc mua nhiều hơn nhu cầu sử dụng Theo ước tính sơ khởi, việc mua sắm thuốc theo dữ liệu của mô hình Holt–Winters sẽ giúp Bệnh viện tiết kiệm khoảng bốn tỷ đồng nếu chỉ tính riêng với các hoạt chất thông dụng được đưa vào trong nghiên cứu Kết quả này cho thấy việc ứng dụng phương pháp phân tích dữ liệu theo thời gian thật sự có ý nghĩa trong việc giúp Bệnh viện hạn chế việc mua sắm thuốc với số lượng nhiều quá mức cần thiết, giúp giảm cơ số tồn kho, đảm bảo sử dụng nguồn ngân sách hợp lý và tiết kiệm nhất

Dữ liệu sử dụng cho nghiên cứu được thu thập từ phần mềm quản lý sử dụng thuốc của Bệnh viện, vì vậy việc tổng hợp

dữ liệu khá thuận tiện, thông tin thu thập khá đầy đủ, chính xác, đảm bảo độ tin cậy của kết quả nghiên cứu

KẾT LUẬN

Đây là một trong những nghiên cứu thí điểm ứng dụng phương pháp phân tích dữ liệu theo thời gian cho dữ liệu sử dụng thuốc tại các bệnh viện tại Việt Nam Việc ứng dụng phương pháp phân tích dữ liệu theo thời gian trong hoạt động dự trù mua sắm thuốc cho thấy đây là một giải pháp có thể giúp bệnh viện xác định xu hướng và chu kỳ tăng giảm sử dụng thuốc hàng năm,

Trang 8

cung cấp các dữ liệu tương đối chính xác về

lượng thuốc sẽ sử dụng, giúp bệnh viện có

thể điều chỉnh cơ số mua sắm một cách hợp

lý nhất Kết quả thu được từ nghiên cứu là

cơ sở cho việc tiếp tục thực hiện nghiên cứu

trên các nhóm thuốc khác tại bệnh viện,

hoặc thực hiện nghiên cứu trên phạm vi

rộng hơn, giúp cải thiện hoạt động dự trù

mua sắm thuốc, đảm bảo sử dụng hợp lý

nguồn ngân sách của bệnh viện

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bộ Y tế (2013) Thông tư 21/2013/TT-BYT ngày 08/08/2013

Quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thuốc và

điều trị trong bệnh viện

2 Cục Quản lý Dược (2012) Công văn số 17176/QLD-ĐK

ngày 07 tháng 11 năm 2012 về việc khuyến cáo giới hạn chỉ

định và thông tin cảnh báo ADR của thuốc chứa

trimetazidin

3 European Medicines Agency (2012) Assessment Report for

trimetazidine containing medicinal products

4 Hoàng Thy Nhạc Vũ (2017) Ứng dụng phương pháp phân

tích dãy số theo thời gian trong dự báo cơ cấu chi phí sử

dụng thuốc tại bệnh viện Y học thành phố Hồ Chí Minh,

21(5): tr.83-89

5 Hoàng Thy Nhạc Vũ, Nguyễn Thanh Thuỷ, Đặng Kim Loan, Võ Phạm Trọng Nhân (2018) Đặc điểm mô hình bệnh tật tại bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu tỉnh Bến Tre

giai đoạn 2011– 2017 Chuyên đề Dược Y học thành phố Hồ

Chí Minh, phụ bản 22 (1): tr 285-292

6 Hoàng Thy Nhạc Vũ, Trần Nhật Trường (2017) Phân tích

xu hướng sử dụng kháng sinh tại Bệnh viện Phú Nhuận

giai đoạn 2012–2018, Y học thành phố Hồ Chí Minh, 21 (5):

tr.9-14

7 Quốc Hội (2013) Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013

8 Quốc Hội (2016) Luật dược số 105/2016/QH13 ngày 06/4/2016

9 Shumway RH and Stoffer DS (2006) Time series analysis

and its applications: with R examples Springer Science &

Business Media

Ngày nhận bài báo: 18/10/2018 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 01/11/2018 Ngày bài báo được đăng: 15/03/2019

Ngày đăng: 14/01/2020, 22:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm