1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nghiên cứu đặc điểm của bệnh nhân bị thai ngoài tử cung lặp lại tại Bệnh viện Từ Dũ

8 106 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 436,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết trình bày mô tả đặc điểm và kết quả điều trị của thai ngoài tử cung (TNTC) lặp lại, xác định tỉ lệ TNTC lặp lại tại Bệnh viện Từ Dũ năm 2016.

Trang 1

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CỦA BỆNH NHÂN

BỊ THAI NGOÀI TỬ CUNG LẶP LẠI TẠI BỆNH VIỆN TỪ DŨ

Võ Minh Tuấn*, Đặng Tiến Long**,

TÓM TẮT

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm và kết quả điều trị của thai ngoài tử cung (TNTC) lặp lại, xác định tỉ lệ TNTC lặp

lại tại Bệnh viện Từ Dũ năm 2016

Phương pháp: Báo cáo loạt ca hồi cứu tất cả bệnh nhân được chẩn đoán TNTC với tiền sử đã bị TNTC,

được điều trị và theo dõi tại khoa Nội soi Bệnh viện Từ Dũ từ tháng 01/2016 đến hết tháng 12/2016 thỏa tiêu chuẩn chọn mẫu

Kết quả: Tỉ lệ TNTC lặp lại là 9,37%, tỉ lệ TNTC lặp lại lần 2 là 87,11%, TNTC lần 3 là 11,32%; đặc biệt có

5 trường hợp TNTC lặp lại lần 4 (1,57%) Có 115 bệnh nhân (36,16%) là TNTC lặp lại cùng bên với TNTC trước đó Tỉ lệ thoái triển tự nhiên trên tổng số bệnh nhân TNTC lặp lại là 28,3%, tổng số điều trị phẫu thuật 50,63% trong đó nội soi chiếm 95,03% Tỉ lệ bệnh nhân điều trị Methotrexate (MTX) là 27,99% trong đó tỉ lệ thành công 75,28% Những bệnh nhân có βhCG > 5.000 mIU/ml nguy cơ thất bại với điều trị MTX tăng hơn 18,56 lần với nhóm βhCG < 1.000 mIU/ml Những bệnh nhân có khối cạnh tử cung nề đau nguy cơ thất bại với MTX tăng hơn 5,98 lần với bệnh nhân không có dấu hiệu này

Kết luận: Tỉ lệ TNTC lặp lại là 9,37%, đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng tương tự TNTC nói chung

MTX có hiệu quả trong điều trị TNTC lặp lại với tỉ lệ thành công 75,28% Có 2 yếu tố liên quan đến kết quả điều trị MTX là βhCG trước điều trị MTX và có khối cạnh tử cung đau

Từ khóa: Thai ngoài tử cung lặp lại, thai ngoài tử cung, điều trị nội khoa với Methotrexate

ABSTRACT

CHARACTERISTICS OF THE RECURRENT ECTOPIC PREGNANCY PATIENTS AT TU DU

HOSPITAL

Dang Tien Long, Vo Minh Tuan * Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement Vol 22 - No 1- 2018: 128 - 135

Objectives: To describe the characteristics and treatment results of recurrent ectopic pregnancy, to

determine the rate of recurrent ectopic pregnancy at Tu Du Hospital in 2016

Methods: A retrospective case-series studybased on all patients were diagnosed ectopic pregnancy with the

history of ectopic pregnancy Subjective were treated and followed up at the Endoscopy department of Tu Du Hospital from Jan 2016 to Dec 2016

Results: The rate of recurrent ectopic pregnancy was 9.37% Among those, the second, third and fourth

repeat ectopic pregnancy rates were 87.11%, 11.32% and 1.57% There were 115 patients (36.16%) had recurrent ectopic pregnancy at the same side with the previous ectopic pregnancy The rate of spontaneous catagenesis was 28.3%, the surgical treatment rate was 50.63% (95.03% by laparoscopy) The rate of medical treatment with MTX was 27.99% with the successful rate of 75.28% Regarding medical treatment group, patients with high level βhCG before treatment > 5,000 mIU/ml was 18.56 times of failurehigherthan thoseof βhCG < 1,000 mIU/ml The failure rate of the patients hadthe sign of pain massbeside uterus was 5.98 times higher than those who did not (p < 0.05)

* Bộ môn Phụ Sản, Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh ** Học viên Cao học, Đại học Y Hà Nội

Tác giả liên lạc: PGS.TS Võ Minh Tuấn ĐT: 0909727199 Email: vominhtuan@ump.edu.vn

Trang 2

Conclusions: The rate of recurrent ectopic pregnancy was 9.37% Clinical and subclinical symptoms of

recurrent ectopic pregnancy were similar with ectopic pregnancy MTX chemotherapy was an effective treatment for recurrent ectopic pregnancy with the successful rate of 75.28% Two factors associated with MTX treatment result was βhCG level before treatment and the sign of pain mass beside uterus

Key words: Recurrent ectopic pregnancy, ectopic pregnancy, pharmacological treatment with MTX

ĐẶT VẤN ĐỀ

Thai ngoài tử cung (TNTC) là thai không

nằm ở vị trí bình thường trong buồng tử cung(3)

TNTC là một thách thức đối với công tác chăm

sóc sức khỏe sinh sản cộng đồng, không chỉ

riêng ở những nước nghèo mà ngay cả những

nước có nền Y học phát triển vì ảnh hưởng trực

tiếp đến sức khỏe, tính mạng và khả năng sinh

sản của người phụ nữ

Hiện nay tỉ lệ TNTC là 2%, ở nhóm bệnh

nhân (BN) áp dụng các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản

(HTSS) thì tỉ lệ TNTC chiếm 2,8% - 5,7%; đặc biệt

ở nhóm bệnh nhân làm thụ tinh trong ống

nghiệm (TTTON) thì TNTC chiếm 2 – 11%(3) tùy

từng nghiên cứu, theo Vương Tiến Hòa tỉ lệ

TNTC sau thụ tinh ống nghiệm chiếm 2,1% các

trường hợp mang thai(13) Cùng với sự gia tăng về

tần suất thai ngoài tử cung lần đầu thì thai ngoài

tử cung lặp lại cũng tăng Năm 2004, Mai Thanh

Hằng đã nghiên cứu về tình hình thai ngoài tử

cung lặp lại tại bệnh viện phụ sản trung ương

trong 3 năm 2001 đến 2003 và tỉ lệ TNTC lặp lại

trên tổng số ca TNTC là 10,1%(8) Đã có nhiều

nghiên cứu về TNTC nhưng chưa có nghiên cứu

tập trung về TNTC lặp lại tại Bệnh viện Từ Dũ

Chính vì thế, chúng tôi quyết định thực hiện đề

tài: Nghiên cứu đặc điểm của bệnh nhân bị thai

ngoài tử cung lặp lại tại Bệnh Viện Từ Dũ Với

câu hỏi nghiên cứu là: Đặc điểm của bệnh nhân

TNTC lặp lại như thế nào? và đặc điểm nhóm

TNTC lặp lại được điều trị với MTX và kết quả

điều trị thế nào?

Mục tiêu nghiên cứu

Xác định tỉ lệ thai ngoài tử cung lặp lại tại

Bệnh viện Từ Dũ năm 2016

Mô tả đặc điểm thai ngoài tử cung lặp lại

Tỉ lệ điều trị nội khoa bằng MTX thành công

và các yếu tố liên quan ở bệnh nhân thai ngoài tử cung lặp lại

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Thiết kế nghiên cứu

Mô tả loạt ca hồi cứu

Đối tượng nghiên cứu

Bệnh nhân TNTC có tiền sử bị TNTC điều trị tại khoa Nội Soi Bệnh viện Từ Dũ, từ tháng 01/2016 đến 12/2016

Tiêu chuẩn nhận vào

Hồ sơ bệnh án xác định rõ:

Bệnh nhân có hồ sơ bệnh án là TNTC 2016 (ICD - O00)

Tiền sử đã được điều trị TNTC trước đó

Tiêu chuẩn loại trừ

Không có đủ thông tin cần thiết trong bệnh

án

Không tuân thủ liệu trình điều trị, bỏ điều trị

Phương pháp thu thập mẫu

Trích lục toàn bộ hồ sơ bệnh nhân được chẩn đoán là TNTC lặp lại, thỏa tiêu chuẩn nhận vào, không có tiêu chuẩn loại trừ, trong khoảng thời gian từ tháng 1 năm 2016 đến hết tháng 12 năm 2016

Cách tiến hành và thu thập số liệu

Bước 1: Sàng lọc đối tượng:

Qua các số liệu lưu trên hệ thống dữ liệu máy tính tại khoa Nội soi Bệnh viện Từ Dũ, chúng tôi sẽ chọn ra những bệnh nhân được chẩn đoán lúc ra viện là TNTC và có thời gian nhập viện từ tháng 01/2016 đến tháng 12/2016 Sau đó chúng tôi xem thông tin hồ sơ trên hệ thống dữ liệu từng bệnh nhân đã chọn ra dựa vào mã số nhập viện, từ đó có thể lọc ra những

hồ sơ có ghi nhận tiền sử bị thai ngoài tử cung

Trang 3

trước đây Thông qua những hồ sơ đã chọn,

chúng tôi sẽ có tên, số nhập viện cũng như ngày

nhập, xuất viện của bệnh nhân Từ những thông

tin trên chúng tôi sẽ lục tìm bệnh án của bệnh

nhân tại Phòng lưu trữ hồ sơ của Bệnh viện Từ

Dũ Lọc các bệnh án có đủ thông tin thỏa tiêu chí

nhận vào và loại trừ và lấy toàn bộ Số liệu sẽ

được ghi nhận dựa vào hồ sơ bệnh án của mỗi

bệnh nhân

Bước 2: Thu thập số liệu:

Qua bệnh án thu thập các thông tin là các ghi

chép về triệu chứng lâm sàng, xét nghiệm trước

và sau mỗi đợt điều trị Từ các thông tin này

chuyển thành các biến số có thể phân tích vào

bảng thu thập số liệu Các biến số bao gồm: biến

số nền, biến số độc lập và biến số phụ thuộc

Bước 3: Phân nhóm:

Trong số những hồ sơ bệnh nhân thai ngoài

tử cung lặp lại thu thập được, chúng tôi lọc ra

các bệnh án có điều trị nội khoa và chia thành

hai nhóm là nhóm điều trị nội khoa với MTX

thành công và nhóm thất bại, xem tỉ lệ điều trị

thành công là bao nhiêu Qua phân nhóm chúng

tôi phân tích xem có sự khác biệt về các đặc điểm

của biến số như tuổi, yếu tố nguy cơ hay nồng

độ βhCG huyết thanh giữa hai nhóm hay không

Từ đó tìm ra các yếu tố liên quan đến điều trị nội

bằng MTX ở bệnh nhân TNTC lặp lại

Bước 4: Ghi nhận dữ liệu:

Chúng tôi ghi nhận các số liệu qua hồ sơ

bệnh án các biến số trước và sau khi điều trị ở

bệnh nhân TNTC lặp lại

Mô tả biến số thiết yếu

Kết quả điều trị nội khoa bằng MTX: Biến

nhị giá, nhận 2 giá trị là thành công hoặc thất bại

Thành công: khi có tất cả những tiêu chuẩn

sau

Định lượng βhCG huyết thanh ≤ 5 mIU/ml

TNTC không vỡ trong quá trình điều trị,

không chuyển phẫu thuật

Thất bại: khi có một trong những tiêu chuẩn

sau

Khi phải phẫu thuật Thất bại sau 3 liều MTX

Ngừng điều trị vì tác dụng ngoại ý

βhCG huyết thanh: Biến liên tục Bệnh viện

Từ Dũ đang sử dụng hệ thống xét nghiệm βhCG toàn phần của hãng Abbott Hệ thống xét nghiệm này sẽ được kiểm tra đánh giá mỗi 6 tháng gồm nội kiểm và ngoại kiểm để đảm bảo tính chính xác và thống nhất của xét nghiệm Phương pháp xét nghiệm là miễn dịch huỳnh quang, đơn vị đo lường là mIU/ml Giá trị âm tính quy ước là < 5 mIU/ml, βhCG của mỗi bệnh nhân sẽ được thu thập từ xét nghiệm trong hồ sơ bệnh án Quá trình theo dõi lấy số liệu sẽ có nhiều giá trị βhCG sẽ được thu thập:

βhCG1: đầu tiên lúc bệnh nhân nhập viện βhCG2: trước điều trị nội khoa bằng MTX

KẾT QUẢ

Đặc điểm đối tượng nghiên cứu

Độ tuổi trung bình của bệnh nhân TNTC lặp

lại là 31,51 ± 4,95 (Bảng 1) Trong đó tuổi cao

nhất là 43, tuổi nhỏ nhất là 20 Nhóm tuổi hay gặp nhất là 30 đến 35 tuổi, chiếm tỉ lệ 42,77% và nhóm tuổi < 25 tuổi ít gặp nhất, chiếm tỉ lệ 7,86% trong nghiên cứu

Địa chỉ của bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu của chúng tôi chủ yếu là từ các tỉnh thành ngoài thành phố Hồ Chí Minh chiếm 69,18%, bệnh nhân tại Tp HCM chiếm 30,82%

Bảng 1 Các đặc điểm của dấn số nghiên cứu (N =

318)

Đặc điểm Tần số Tỉ lệ (%)

Tuổi

< 25

25 – 29

30 – 35

> 35

25

86

136

71

7,86 27,04 42,77 22,33 Địa chỉ

Tp.HCM Tỉnh khác

98

220

30,82 69,18

Số lần sinh Chưa sinh lần nào

1 lần

≥ 2 lần

128

132

58

40,25 41,51 18,24

Trang 4

Đặc điểm Tần số Tỉ lệ (%)

Số lần đã bị TNTC

1 lần

2 lần

3 lần

277

36

5

87,11 11,32 1,57 Thời gian giữa TNTC lần này

và lần trước

< 1 năm

1 – 2 năm

> 2 – 4 năm

> 4 năm

41

116

98

63

12,89 36,48 30,82 19,81 Phương pháp điều trị TNTC

trước đó

Thoái triển tự nhiên

Điều trị nội khoa

Điều trị ngoại khoa

38

73

234

11,99 22,96 73,58

TNTC lần này lặp lại cùng

bên

115 36,16

Về số lần sinh chiếm tỉ lệ cao nhất là nhóm

chưa sinh lần nào và sinh 1 lần chiếm 40,25% và

41,51%, nhóm bệnh nhân sinh từ lần 2 trở lên chỉ

chiếm 18,24%

Về số lần đã bị TNTC, 87,11% bệnh nhân có

tiền bị TNTC 1 lần, 11,32% có tiền sử TNTC 2

lần Đặc biệt có 5 trường hợp có tiền sử TNTC là

3 lần chiếm 1,57%, trong đó có 2 bệnh nhân được điều trị bảo tồn VT ở TNTC lần trước và đều bị TNTC lặp lại cùng bên VT bảo tồn

Nhóm bệnh nhân có tiền sử TNTC điều trị ngoại khoa chiếm tỉ lệ cao nhất 72,58%, trong đó

có 18 trường hợp phẫu thuật bảo tồn vòi trứng chiếm 7,69%, còn lại là phẫu thuật cắt vòi trứng Trong 18 trường hợp phẫu thuật bảo tồn vòi trứng trước đó có 10 trường hợp bị TNTC lặp lại cùng bên chiếm 55,56% Nhóm bệnh nhân có tiền sử điều trị nội khoa là 73 bệnh nhân chiếm 22,96%, trong đó có 56 trường hợp bị TNTC lặp lại cùng bên VT trước đó bị TNTC chiếm 76,71%

Có tổng cộng 115 trường hợp TNTC lần này lặp lại cùng bên với thai ngoài tử cung lần trước,

chiếm 36,16%

Tỉ lệ và phương pháp điều trị TNTC lặp lại

Tỉ lệ bệnh nhân được chỉ định từ đầu theo dõi TTTN, điều trị nội khoa, phẫu thuật trong nhóm bệnh nhân TNTC lặp lại lần lượt là

34,59%; 21,7% và 43,71%

Sơ đồ 1 Tỉ lệ TNTC lặp lại năm 2016

Trang 5

Trong nhóm 3076 bệnh nhân TNTC lần đầu

chúng tôi chỉ có liệu thống kê của khoa và biết

được tỉ lệ nhóm bệnh nhân được chỉ định phẫu

thuật từ đầu là 46% Còn nhóm bệnh nhân được

chỉ định theo dõi TTTN, số bệnh nhân theo dõi

TTTN thất bại chuyển điều trị nội khoa và số

bệnh nhân điều trị nội khoa từ đầu, chúng tôi

không có số liệu do không nằm trong nhóm

nghiên cứu

Tỉ lệ điều trị nội khoa ở nhóm bệnh nhân

TNTC lặp lại là 27,99%, tỉ lệ thành công là

75,28%, thấp hơn tỉ lệ này ở nhóm bệnh nhân

TNTC lần đầu là 87,8% Tỉ lệ thoái triển tự nhiên

ở nhóm TNTC lặp lại là 28,3% Tỉ lệ phẫu thuật ở

nhóm TNTC lặp lại là 50,63% tương đương với

nhóm TNTC lần đầu là 51,56%, trong đó 95,03%

bệnh nhân phẫu thuật nội soi

Các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị MTX

Có 16 biến số phân tích đơn biến liên quan

đến kết quả điều trị nội khoa Để kiểm soát các

yếu tố gây nhiễu và đồng tác, các biến số có P <

0,25 được đưa vào phân tích hồi quy đa biến Từ

đó có 7 biến số trong phân tích hồi quy đa biến

(Bảng 2)

Nguy cơ điều trị nội với MTX thất bại ở

những bệnh nhân TNTC lặp lại có dấu hiệu khối cạnh tử cung nề đau trong thăm khám lâm sàng sẽ tăng gấp 5,98 lần so với nhóm bệnh nhân không có dấu hiệu khối cạnh tử cung nề đau, mối liên quan này có ý nghĩa thống kê với P = 0,034 So với OR thô thì OR hiệu chỉnh giảm hơn 10%

Nguy cơ thất bại điều trị nội với MTX ở nhóm bệnh nhân có βhCG huyết thanh > 5.000 mIU/ml tăng gấp 18,56 lần so với nhóm bệnh nhân có βhCG huyết thanh < 1.000 mIU/ml, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với P = 0,022

So với OR thô thì OR hiệu chỉnh cao hơn 10% Nguy cơ thất bại điều trị nội với MTX ở nhóm bệnh nhân có βhCG huyết thanh từ 1.000 - < 3.000 mIU/ml tăng gấp 9,11 lần so với nhóm bệnh nhân có βhCG huyết thanh < 1.000 mIU/ml, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với P = 0,020 So với OR thô thì OR hiệu chỉnh cao hơn 10%

Khi so sánh OR thô với OR hiệu chỉnh sau phân tích đa biến, ta thấy có sự khác biệt trước sau 10% Qua phân tích đa biến đã khống chế được các yếu tố gây nhiễu, đưa ra OR hiệu chỉnh tốt hơn

Bảng 2 Phân tích đa biến các yếu tố liên quan với kết quả điều trị MTX

(N=67)

Thất bại (N=22)

OR CI 95% P(*)

Điểm đau trên thành bụng Không

49 (87,50)

18 (54,55)

7 (12,50)

15 (45,45)

1 3,04 0,70 – 13,29 0,139 Khám có khối cạnh tử cung đau: Không

55 (87,30)

12 (46,15)

8 (12,70)

14 (53,85)

1 5,98 1,14 – 31,31 0,034 Khám kích thước tử cung: Bình thường

Lớn hơn bình thường

24 (88,89)

43 (69,35)

3 (11,11)

19 (30,65)

1 0,60 0,11 – 3,43 0,567 βhCG huyết thanh (mIU/ml) trước ĐT MTX < 1000

1000 – < 3000

3000 – 5000

> 5000

31 (93,94)

21 (65,63)

11 (68,75)

4 (50,00)

2 (6,06)

11 (34,38)

5 (31,25)

4 (50,00)

1 9,11 4,03 18,56

1,42 – 58,64 0,52 – 31,13 1,51 – 228,1

0,020 0,182 0,022 Siêu âm

Dịch ổ bụng: Không

52 (78,79)

15 (65,22)

65 (77,38)

2 (40,00)

66 (76,74)

1 (33,33)

4 (21,21)

8 (34,78)

19 (22,62)

3 (60,00)

20 (23,26)

2 (66,67)

1 1,04

1 4,96

1 0,63

0,23 – 4,65 0,41 – 59,46 0,04 – 59,46

0,956 0,206 0,742

* Logistic regression đa biến

Trang 6

BÀN LUẬN

Đặc điểm đối tượng nghiên cứu

Trong nghiên cứu của chúng tôi, bệnh nhân

có tuổi nhỏ nhất là 20 tuổi và lớn nhất là 43 tuổi

Tuổi trung bình là 31,51 ± 4,95 Kết quả này thấp

hơn so với kết quả nghiên cứu của Mai Thanh

Hằng thấp nhất là 21 và cao nhất là 48(8) Nhóm

tuổi thường gặp nhất của bệnh nhân TNTC lặp

lại trong nghiên cứu của chúng tôi là từ 30 đến

35 tuổi, chiếm tỉ lệ 42,77%, lứa tuổi này là lứa

tuổi sinh đẻ phù hợp với nghiên cứu của Mai

Thanh Hằng(8)

Nhóm bệnh nhân chưa sinh lần nào bị TNTC

lặp lại chiếm tỉ lệ khá cao 40,25% Các trường

hợp có tiền sử bị TNTC 1 lần chiếm đa số với

87,11%, đặc biệt có, có 5 trường hợp có tiền sử

TNTC đến 3 lần Theo Bouyer thấy rằng nguy cơ

bị TNTC sẽ tăng gấp 13 lần nếu những người

trước đó bị TNTC với OR = 13,3; KTC 95% = 4,5 –

39,2() Hallatt nghiên cứu 1330 trường hợp TNTC

thấy tỉ lệ TNTC lặp lại là 9,2%, tương lai sinh sản

ở những người TNTC phụ thuộc rất nhiều vào

tiền sử sinh sản của họ(1,4)

Có tổng cộng 115 trường hợp TNTC lần này

lặp lại cùng bên với thai ngoài tử cung lần trước

chiếm 36,16% Có 18 trường hợp được phẫu

thuật bảo tồn VT trước đó thì 10 trường hợp bị

TNTC lặp lại cùng bên chiếm 55,56% Nhóm

bệnh nhân có tiền sử điều trị nội khoa trước đó

là 73 bệnh nhân, trong đó có 56 trường hợp bị

TNTC lặp lại cùng bên chiếm 76,71% Kết quả

này phù hợp với nghiên cứu của nhiều tác giả,

theo tác giả Rulin và Clausen nghiên cứu về khả

năng mang thai sau phẫu thuật bảo tồn vòi trứng

và cắt vòi trứng thì phẫu thuật bảo tồn vòi trứng

làm tăng nguy cơ TNTC lặp lại cùng bên và khả

năng mang thai sau TNTC phụ thuộc vào tình

trạng vòi trứng bên đối diện, nếu VT bên đối

diện bình thường thì tỉ lệ mang thai > 80% sau

phẫu thuật cắt vòi trứng(2,10)

Tỉ lệ và phương pháp điều trị TNTC lặp lại

Tỉ lệ TNTC lặp lại là 9,37% trên tổng số 3394

ca TNTC nói chung tương đương với nghiên cứu

của tác giả Alice Hurrell (10,72%)(5)

Tỉ lệ điều trị nội khoa ở nhóm bệnh nhân TNTC lặp lại là 27,99%, tỉ lệ thành công là 75,28% thấp hơn của các tác giả Lipscomb, Kamchana Srivichai (Thailand) và tương đương với của tác giả Thia EWH (Singapore)(11,12) Tỉ lệ thành công khác nhau có lẽ do tiêu chuẩn nhận vào điều trị khác nhau, ngưỡng điều trị nồng độ βhCG, kích thước khối thai khác nhau

Tỉ lệ thoái triển tự nhiên ở nhóm TNTC lặp lại là 28,3%, tỉ lệ này khá cao Với những bệnh nhân TNTC đặc biệt là TNTC lặp lại có đủ chỉ định và điều kiện theo dõi thoái triển tự nhiên,

sẽ giúp cho bệnh có cơ hội duy trì khả năng sinh sản tự nhiên, không phải chịu những tác dụng phụ của điều trị MTX hay ảnh hưởng sức khỏe

do phẫu thuật, cũng như giảm chi phí điều trị

Tỉ lệ phẫu thuật ở nhóm TNTC lặp lại là 50,63% tương đương với nhóm TNTC lần đầu

là 51,56%, trong đó 95,03% bệnh nhân phẫu thuật nội soi Có thể thấy nhờ sự phát triển vượt bậc của kỹ thuật nội soi trong những năm gần đây mà tỉ lệ bệnh nhân được phẫu thuật nội soi trong TNTC tăng lên đáng kể, nhờ đó hậu phẫu của bệnh nhân nhẹ nhàng hơn, thẩm mỹ hơn, thời gian nằm viện ít hơn Ngoài ra trong số những bệnh nhân TNTC lặp lại được điều trị phẫu thuật chỉ có 2 trường hợp được điều trị phẫu thuật bảo tồn vòi trứng chiếm tỉ lệ 1,24% Vì nghiên cứu được thực hiện trên các trường hợp TNTC lặp lại đã được điều trị ngoại khoa trên vòi trứng trước

đó hay đã từng bị TNTC trên vòi trứng trước

đó nên tỉ lệ mổ bảo tồn vòi trứng là rất thấp Theo tác giả Rulin và Clausen cho thấy tỉ lệ mang thai trong tử cung sau điều trị bảo tồn vòi trứng và mổ cắt vòi trứng không có khác biệt về ý nghĩa thống kê(2,10); tỉ lệ mang thai lại trong tử cung phụ thuộc chủ yếu vào vòi trứng bên đối diện không bị TNTC, bên cạnh

Trang 7

đó phẫu thuật bảo tồn còn làm tăng nguy cơ

thai ngoài tử cung lặp lại cùng bên, tăng nguy

cơ chảy máu sau mổ phải mổ lại

Các yếu tố liên quan kết quả điều trị MTX

Sau phân tích đa biến đã khống chế được các

yếu tố gây nhiễu và tìm ra được 2 yếu tố liên

quan với kết quả điều trị MTX ở bệnh nhân

TNTC lặp lại là βhCG trước điều trị MTX và Có

khối cạnh tử cung đau Những bệnh nhân có

βhCG > 5.000 mIU/ml nguy cơ thất bại với điều

trị MTX tăng hơn 18,56 lần với nhóm βhCG <

1.000 mIU/ml Những bệnh nhân có khối cạnh tử

cung nề đau nguy cơ thất bại với MTX tăng hơn

5,98 lần với bệnh nhân không có dấu hiệu này

Đồng thời đưa ra được OR hiệu chỉnh chính xác

hơn (với OR hiệu chỉnh > OR thô hơn 10%: 18,56

so với 15,5 đối với βhCG trước điều trị MTX; 5,98

so với 8,02 đối với yếu tố có khối cạnh tử cung

đau) Kết quả nghiên cứu này phù hợp với

nghiên cứu của tác giả Lipscomb và Potter đã chỉ

ra tỉ lệ điều trị nội khoa thành công TNTC nói

chung phụ thuộc chủ yếu vào nồng độ βhCG

huyết thanh và kích thước khối thai trước khi

điều trị(7,9)

Ưu điểm và hạn chế của nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu phù hợp với mục tiêu

nghiên cứu Xác định được tỷ lệ TNTC lặp lại và

các yếu tố liên quan kết quả điều trị nội trên

bệnh nhân TNTC lặp lại Nơi thực hiện nghiên

cứu là Bệnh viện Từ Dũ, là bệnh viện sản phụ

khoa đầu ngành của khu vực phía, nơi tiếp nhận

bệnh nhân không chỉ ở Tp.HCM mà còn ở các

tỉnh thành khác, nên nghiên cứu của chúng tôi

có giá trị thực tiễn

Đây là nghiên cứu mô tả hồi cứu nên chúng

tôi lệ thuộc hoàn toàn vào hồ sơ bệnh án Tuy

nhiên bệnh án TNTC của khoa Nội soi Bệnh viện

Từ Dũ có cấu trúc, các dữ liệu cần thiết tương

đối đầy đủ làm giảm sai lệch thông tin trong

nghiên cứu Ngoài ra, chúng tôi cũng chọn lọc

bệnh án cẩn thận nhằm loại ra những bệnh án

không đủ thông tin cho nghiên cứu Một số biến

số được đánh giá mang tính chất chủ quan như:

tình trạng kinh tế, ngày kinh chót, thời gian trễ kinh, kích thước tử cung… chủ yếu dựa vào thông tin cung cấp từ người bệnh và đánh giá chủ quan của bác sĩ khám bệnh Chúng tôi chỉ nghiên cứu trên nhóm bệnh nhân TNTC lặp lại Điều này gây nhiều hạn chế khi so sánh với các nghiên cứu khác về TNTC nói chung gồm cả TNTC lần đầu và TNTC lặp lại

KẾT LUẬN

Số liệu nghiên cứu chỉ ra:

Tỉ lệ TNTC lặp lại là 9,37% trên tổng số 3.394

ca TNTC nói chung, tỉ lệ TNTC lặp lại lần 2 là 87,11%, TNTC lần 3 là 11,32%; đặc biệt có 5 trường hợp TNTC lặp lại lần 4 (1,57%) Có 115 bệnh nhân (36,16%) là TNTC lặp lại cùng bên với TNTC trước đó Có 18 trường hợp được phẫu thuật bảo tồn VT trước đó thì 10 trường hợp bị TNTC lặp lại cùng bên chiếm 55,56% Nhóm bệnh nhân có tiền sử điều trị nội khoa trước đó

là 73 bệnh nhân, trong đó có 56 trường hợp bị TNTC lặp lại cùng bên chiếm 76,71% Qua đó ta thấy tỉ lệ TNTC lặp lại cùng bên VT đã bị TNTC trước đó được điều trị bảo tồn bằng phương pháp ngoại khoa hay nội khoa đều rất cao

Tỉ lệ TTTN là 28,30%, Phẫu thuật 50,63% trong đó nội soi chiếm 95,03% Điều trị MTX chiếm 27,99% với tỉ lệ thành công 75,28% Có 2 yếu tố liên quan đến kết quả điều trị MTX là βhCG huyết thanh trước điều trị MTX và có khối cạnh tử cung đau Những bệnh nhân có βhCG > 5.000 mIU/ml nguy cơ thất bại với điều trị MTX tăng hơn 18,56 lần với nhóm βhCG < 1.000 mIU/ml Những bệnh nhân có khối cạnh tử cung

nề đau nguy cơ thất bại với MTX tăng hơn 5,98 lần với bệnh nhân không có dấu hiệu này

KIẾN NGHỊ

Tư vấn tốt sau điều trị TNTC về biện pháp

kế hoạch hóa gia đình và nguy cơ TNTC những lần có thai sau

Cố gắng điều trị bảo tồn bằng TD TTTN hay điều trị MTX ở BN đủ chỉ định và điều kiện Cân nhắc điều trị nội ở TNTC có βhCG

Trang 8

huyết thanh > 5000 mIU/ml vì nguy cơ thất bại

cao

Hướng nghiên cứu tiếp theo là nghiên cứu

bệnh chứng, so sánh đặc điểm TNTC lặp lại và

TNTC lần đầu Và nghiên cứu đoàn hệ, so sánh

tỉ lệ thành công phương pháp theo dõi thoái

triển tự nhiên trong điều trị TNTC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bouyer J, Coste J, Shojaei T, Pouly JL, Fernandez H, Gerbaud L,

Job-Spira N (2003) “Risk factors for ectopic pregnancy: a

comprehensive analysis based on a large case-control,

population-based study in France” American Journal of

Epidemiology, 157 (3):pp.185-194

2 Clausen I (1996) “Conservative versus radical surgery for tubal

pregnancy” Acta Obstetricia et Gynecologica Scandinavica,

75(1):pp.8-12

3 Cunningham FG (2014) Ectopic pregnancy In: Cunningham

FG, Leveno KJ, Bloom SL, et al Williams Obstetrics 24th (Ed.),

pp.377 McGraw Hill, Mexico

4 Hallatt JG (1975) “Repeat ectopic pregnancy: A study of 123

consecutive cases” American Journal of Obstetrics and Gynecology,

122(4):pp.520-524

5 Hurrell A, Reeba O, Funlayo O (2016) “Recurrent ectopic

pregnancy as a unique clinical sub group: a case control study”

SpringerPlus, 5, 265

6 Lipscomb GH (2007) “Medical therapy for ectopic pregnancy”

Reproductive Medicine, 25(2):93-8 DOI: 10.1055/s-2007-970048

7 Lipscomb GH, McCord ML, Stovall TG, Huff G, Portera SG, Ling FW (1999) “Predictors of success of methotrexate treatment

in women with tubal ectopic pregnancies” New England Journal

of Medicine, 341(26):pp.1974-1978

8 Mai Thanh Hằng (2004) Tình hình chửa ngoài tử cung lần 2 điều trị tại bệnh viện phụ sản Trung Ương trong 3 năm

(2001-2003) Luận văn tốt nghiệp bác sĩ chuyên khoa II, Trường đại học Y

Hà Nội

9 Potter MB, Lepine LA, Jamieson DJ (2003) “Predictors of success with methotrexate treatment of tubal ectopic pregnancy at

Grady Memorial Hospital” American Journal of Obstetrics and

Gynecology, 188(5):pp.1192-1194

10 Rulin MC (1995) Is salpingostomy the surgical treatment of

choice for untruptured tubal pregnancy?" Obstetrics &

Gynecology, 86(6):pp.1010-1013

11 Srivichai K, Uttavichai C, Tongsong T (2006) “Medical Treatment of Ectopic Pregnancy: A Ten-Year Review of 106

cases at Maharaj Nakorn Chiang Mai Hospital” Med Assoc Thai,

89(10):1567-71

12 Thia EW, Loi K, Wang JJ, Siow A (2009) “Methotrexate treatment for ectopic pregnancy at the KK Women's and

Children's Hospital, Singapore” Singapore Medical Journal,

50(11):pp.1058

13 Vương Tiến Hòa (2012) Chẩn đoán và xử trí chửa ngoài tử

cung Sách chuyên khảo Nhà xuất bản Y học Hà Nội

Ngày đăng: 14/01/2020, 22:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm