1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tình trạng hạn chế chức năng ở bệnh nhân sa sút trí tuệ

5 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 290,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết trình bày việc đánh giá tỉ lệ hạn chế hoạt động cơ bản hàng ngày ở bệnh nhân SSTT, xác định các hoạt động ADL cụ thể bị hạn chế trên từng giai đoạn SSTT.

Trang 1

TÌNH TRẠNG HẠN CHẾ CHỨC NĂNG Ở BỆNH NHÂN SA SÚT TRÍ TUỆ

Trần Thị Thanh Thảo * , Nguyễn Trần Tố Trân ** , Nguyễn Văn Trí **, Nguyễn Minh Phụng***

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Sa sút trí tuệ (SSTT) làm tăng nguy cơ hạn chế hoạt động chức năng, nhưng từng hoạt động

cụ thể bị hạn chế ở từng giai đoạn SSTT khác nhau vẫn chưa được hiểu rõ

Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá tỉ lệ hạn chế hoạt động cơ bản hàng ngày ở bệnh nhân SSTT, xác định các

hoạt động ADL cụ thể bị hạn chế trên từng giai đoạn SSTT

Phương pháp nghiên cứu: Cắt ngang mô tả,157 bệnh nhân SSTT nằm viện tại khoa Lão bệnh viện Nhân

Dân Gia Định từ tháng 9/2015 đến tháng 5/2016 Chẩn đoán SSTT theo tiêu chuẩn DSM-V Chia giai đoạn SSTT theo thang điểm MMSE

Kết quả: 70% bệnh nhân SSTT hạn chế ADL Mức độ hạn chế khác nhau và tăng dần theo từng giai đoạn

SSTT Các hoạt động như tắm rửa, mặc quần áo, đi vệ sinh hạn chế ngay cả giai đoạn SSTT nhẹ với tỉ lệ >50%, các hoạt động còn lại chỉ bị hạn chế ở giai đoạn trung bình và nặng

Kết luận: Mức độ hạn chế từng hoạt động ADL cụ thể là khác nhau ở từng giai đoạn SSTT Tìm hiểu đươc

mức độ hạn chế từng hoạt động ADL ở từng giai đoạn bệnh SSTT gợi ý cho việc thiết kế chương trình can thiệp vào mỗi hoạt động cụ thể tại từng giai đoạn của bệnh

Từ khoá: sa sút trí tuệ, ADL

ABSTRACT

FUNCTIONAL IMPAIRMENT IN PAITENTS WITH DEMENTIA

Tran Thi Thanh Thao, Nguyen Tran To Tran, Nguyen Van Tri, Nguyen Minh Phung

** Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement of Vol 21 - No 2 - 2017: 189 - 193

Background: People with dementia need assistance in activities of daily living (ADL) However,

characteristics of impairment in ADL among dementia patients have not been elucidated

Objectives: To determine the prevalence of functional impairment in patients with dementia and

characteristics of it in different stages of dementia

Methods: A cross-sectional study, from September 2015 to May 2016, 157 patients with dementia in geriatric department at Gia Dinh Hospital were included Diagnosis of dementia was undertaken using DSM-V research criteria Stages of dementia was based on MMSE scores.

Results: The prevalence ADL impairment among patients with dementia was 70% In the mild dementia

group, >50% patients required assistance in bathing, dressing and toileting In contrast, other activities in ADLs were impaired in the moderate and severe dementia stages

Conclusions: Characteristics of functional decline were varied in different stages of dementia Elucidating

this issue helps patients with dementia receive specific intervention programs in the near future

Keywords: dementia, ADL

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Sa sút trí tuệ là một rối loạn của não bộ và là

một bệnh lý thường gặp ở người cao tuổi đặc

trưng bởi giảm trí nhớ, khó khăn trong việc diễn

đạt ngôn ngữ, hoạt động, nhận diện đồ vật và rối

loạn chức năng thực hiện, khả năng lập kế

hoạch, tổ chức và trừu tượng(3) Đây là một trong

những nguyên nhân hàng đầu gây tàn tật và tình

trạng sống phụ thuộc ở người cao tuổi Tỉ lệ hạn

chế chức năng ở nhóm SSTT cao hơn trong các

bệnh khác như gãy xương chậu, đột quỵ, bệnh

tim mạch, ung thư(1) Tuy nhiên, hạn chế chức

năng ở bệnh nhân SSTT có đặc điểm gì, và hoạt

động nào bị hạn chế ở giai đoạn nào của SSTT

vẫn là câu hỏi chưa được quan tâm nhiều Một

khi trả lời được câu hỏi này, có thể giúp ích cho

bác sĩ lão khoa, người chăm sóc biết cách tiếp cận

và trợ giúp trong các sinh hoạt hàng ngày ở bệnh

nhân SSTT theo từng giai đoạn một cách hiệu

quả hơn, cải thiện chất lượng sống của bệnh

nhân SSTT

Mục tiêu nghiên cứu

Xác định mức độ hạn chế ADL ở

bệnh nhân SSTT

Đánh giá từng hoạt động ADL cụ thể bị hạn

chế ở từng giai đoạn SSTT

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Bệnh nhân SSTT nằm viện tại khoa Lão

bệnh viện Nhân Dân Gia Định từ tháng 9/2015

đến 5/2016

Tiêu chuẩn chọn mẫu

Tiêu chuẩn nhận vào

Bệnh nhân được chẩn đoán SSTT theo tiêu

chuẩn DSM-V: có điểm MMSE < 24 điểm (bệnh

nhân biết chữ) hoặc MMSE < 18 điểm (bệnh

nhân mù chữ), và cần trợ giúp bất cứ hoạt động

nào trong IADL

Tiêu chuẩn loại trừ

Bệnh nhân khiếm thính, khiếm thị Mắc các bệnh lý gây khó khăn trong sinh hoạt hàng ngày như thoái hoá khớp nặng, thoát vị đĩa đệm….hoặc các bệnh lý bẩm sinh hay mắc phải gây rối loạn vận động như di chứng tai biến mạch máu não, Parkinson nặng…

Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu

Cắt ngang mô tả

Quy trình tiến hành

Tất cả bệnh nhân thoả tiêu chuẩn nhận vào

và không có tiêu chuẩn loại trừ sẽ được phỏng vấn sự hạn chế chức năng cơ bản hàng ngày Katz ADL bao gồm tắm rửa, mặc quần áo, đi vệ sinh, đi lại trong nhà, tiêu tiểu tự chủ và tự ăn uống Đánh giá là có hạn chế khi bệnh nhân cần trợ giúp từ 1 hoạt động trở lên(6)

Xử lý số liệu

Số liệu được xử lí bằng phần mềm SPSS 20.0 Dùng phép kiểm χ² kiểm định mối liên quan giữa hạn chế từng hoạt động ADL theo từng giai đoạn SSTT

KẾT QUẢ

Chúng tôi thu thập số liệu của 157 bệnh nhân SSTT, tuổi trung bình là 82,13±7,56 tuổi Tỉ lệ nữ

là 66,8% Trong đó, có 48,4% bệnh nhân là giai đoạn nhẹ, 33,1% là giai đoạn trung bình và 13,5% bệnh nhân giai đoạn SSTT nặng

Tỉ lệ hạn chế ADL

Bảng 1: Tỉ lệ hạn chế ADL ở bệnh nhân SSTT

Chung 110 70,1 Giai đoan

SSTT

Nhẹ 45 59,2

<0,00

1

Trung bình 36 71,2 Nặng 29 100

Tỉ lệ hạn chế là tăng dần theo giai đoạn SSTT, p< 0,001 Ở giai đoạn nặng, hầu hết bệnh nhân SSTT đều cần trợ giúp trong các hoạt động ADL

Trang 3

Đặc điểm hạn chế ADL theo từng giai

đoạn SSTT

Bảng 2: Loại hoạt động ADL bị hạn chế ở bệnh nhân

SSTT

Tắm rửa 109 69,4

Mặc quần áo 98 62,4

Đi vệ sinh 91 58

Đi lại trong nhà 63 40,1

Tiêu tiểu tự chủ 20 12,7

Ăn uống 47 29,9

Hoạt động ADL bị hạn chế ở nhóm SSTT

nhiều nhất là tắm rửa, mặc quần áo Hoạt động ít

bị hạn chế nhất là tiêu tiểu tự chủ và tự ăn uống

Bảng 3: Số hoạt động ADL bị hạn chế theo từng giai

đoạn SSTT

Số hoạt

động

SSTT nhẹ,

n=76 (%)

SSTT trung bình n=52(%)

SSTT nặng n=29 (%)

p

Trung bình 2,08±2,09 2,65±2,05 4,83±1,75 <0,001

0 31(40,7) 16(30,7) 0(0)

<0,001

1 12(15,7) 7(13,4) 1(3,4)

2 12(15,7) 4 (7,6) 1(3,4)

3 16(21,1) 5(9,6) 1(3,4)

4 5(5,7) 8 (15,3) 5(17,2)

5 0(0) 6(11,5) 11(37,9)

6 0(0) 6(11,5) 10(34,5)

Số lượng các hoạt động ADL bị hạn chế tăng

dần theo từng giai đoạn nặng của SSTT

Loại hoạt động ADL bị hạn chế ở từng giai đoạn SSTT

Biểu đồ 1 cho thấy mức độ hạn chế từng hoạt động ADL cụ thể là khác nhau có ý nghĩa thống

kê giữa các giai đoạn SSTT Mức độ hạn chế thấp nhất ở giai đoạn nhẹ và tăng dần ở nhóm SSTT trung bình và nặng

Các hoạt động như tắm rửa, mặc quần áo, đi

vệ sinh có tỉ lệ hạn chế rất cao, giai đoạn SSTT nhẹ, trên 46% bệnh nhân cũng biểu hiện những khó khăn khi thực hiện và hầu hết các bệnh nhân SSTT nặng đều cần trợ giúp các hoạt động này Các hoạt động như di chuyển trong nhà, kiểm soát bài tiết và ăn uống có tỉ lệ hạn chế khác nhau rõ rệt ở các giai đoạn SSTT Tỉ lệ hạn chế các hoạt động này ở giai đoạn SSTT nhẹ rất thấp

và dường như là các bệnh nhân SSTT nhẹ đều độc lập khi thực hiện Tỉ lệ hạn chế tăng vọt lên ở nhóm SSTT trung bình và nặng, 50-80% bệnh nhân SSTT ở giai đoạn trung bình và nặng không thể tự thực hiện các hoạt động này

0

20

40

60

80

100

nhẹ trung bình nặng

hạn chế không hạn chế

0 20 40 60 80 100

nhẹ trung bình nặng hạn chế không hạn chế

0

20

40

60

80

100

hạn chế không hạn chế

0 20 40 60 80 100

nhẹ trung bình nặng hạn chế không hạn chế

Tiêu tiểu

tự chủ

Tự ăn uống

Trang 4

20

40

60

80

100

hạn chế không hạn chế

0 20 40 60 80 100

hạn chế không hạn chế

Biểu đồ 1: Sự hạn chế các hoạt động ADL ở từng giai đoạn SSTT

BÀN LUẬN

Tỉ lệ hạn chế ADL

Về sự hạn chế ADL, ở nhóm SSTT, tỉ lệ hạn

chế một trong các hoạt động ADL là 70%, một tỉ

lệ rất cao đòi hỏi nhu cầu chăm sóc rất lớn từ gia

đình và xã hội Kết quả của chúng tôi tương tự

Nguyễn Bích Ngọc, ghi nhận có tới 70,8% bệnh

nhân SSTT hạn chế ADL(2) Tương tự, báo cáo

SSTT của Australia cho thấy 52% bệnh nhân

SSTT hạn chế ADL(2) Nghiên cứu của Torres cho

thấy tỉ lệ hạn chế ADL ở nhóm SSTT là 77,6%(1)

Nghiên cứu của chúng tôi nhận thấy, tỉ lệ

hạn chế ADL tăng dần theo mức độ nặng của

SSTT, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê Gần như

tất cả bệnh nhân SSTT ở giai đoạn nặng đều hạn

chế ít nhất là một hoạt động ADL Nhận định

của chúng tôi tương tự với tác giả Giebel, tỉ lệ

hạn chế tăng dần với 100% bệnh nhân SSTT

nặng cần trợ giúp ADL(4)

Đặc điểm hạn chế ADL ở bệnh nhân SSTT

Loại hoạt động ADL bị hạn chế ở bệnh

nhân SSTT

Trong nghiên cứu của chúng tôi, các hoạt

động bị hạn chế nhiều nhất là các hoạt động

phức tạp, nhiều động tác, cần sự phối hợp của

nhiều cơ quan như tắm rửa, mặc quần áo Hoạt

động ít bị hạn chế nhất là tiêu tiểu tự chủ và tự

ăn uống, là các hoạt động chỉ bị ảnh hưởng khi

chức năng nhận thức suy giảm đáng kể Kết quả

này tương đồng với nghiên cứu của Talmelli

rửa, mặc quần áo là những hoạt động bị hạn chế nhiều nhất (lần lượt 62,7% và 61,2%)(8)

Số hoạt động ADL bị hạn chế theo từng giai đoạn SSTT

Xét về số lượng các hoạt động ADL hạn chế, cho thấy có sự gia tăng dần theo sự tiến triển của bệnh SSTT Kết quả của chúng tôi tương tự với nghiên cứu của Giebel, ở nhóm SSTT nhẹ, chỉ có 4,8% bệnh nhân hạn chế 4 chức năng và không

có bệnh nhân nào hạn chế 5, 6 chức năng, trong khi đó, ở nhóm SSTT trung bình đến nặng, số lượng hạn chế ADL càng tăng(5) Qua đó, chúng

ta nhân thấy rằng, bệnh nhân SSTT có số lượng các hoạt động ADL bị hạn chế nhiều nhất ở giai đoạn trung bình và nặng

Loại hoạt động ADL bị hạn chế theo từng giai đoạn SSTT

Kết quả của chúng tôi tương tự với tác giả Gisbel, khi nhận định rằng mức độ hạn chế ở các hoạt động là khác nhau theo từng giai đoạn SSTT, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê(6) Các hoạt động như tắm rửa, mặc quần áo, đi vệ sinh

có tỉ lệ hạn chế rất cao ngay cả ở giai đoạn SSTT nhẹ, bệnh nhân cũng biểu hiện những khó khăn khi thực hiện Các hoạt động như di chuyển, tiêu tiểu tự chủ và ăn uống có tỉ lệ hạn chế khác biệt

rõ rệt ở từng giai đoạn SSTT Trong khi các hoạt động này bệnh nhân giai đoạn nhẹ dường như là độc lập hoàn toàn, trong khi đó, bệnh nhân giai đoạn trung bình và nặng có tỉ lệ hạn chế rất cao Hạn chế ADL thường xảy ra ở giai đoạn trung

Trang 5

điểm của SSTT tiến triển nặng, điều này quan

trọng khi thiết kế một chương trình can thiệp

vào các hoạt động ADL cụ thể ở từng giai đoạn

SSTT khác nhau, nhằm làm chậm quá trình hạn

chế ADL và nâng cao chất lượng sống ở bệnh

nhân SSTT(7)

KẾT LUẬN

Tỉ lệ hạn chế ADL ở bệnh nhân SSTT là 70%

Mức độ hạn chế ADL tăng dần theo từng giai

đoạn SSTT, ADL là công cụ dễ thực hiện nhằm

đánh giá trên lâm sàng mức độ nặng của bệnh

SSTT Mức độ hạn chế từng hoạt động ADL là

khác nhau ở từng giai đoạn SSTT Do đó, cần lập

kế hoạch phục hồi từng hoạt động ADL cụ thể

cho bệnh nhân SSTT theo từng giai đoạn bệnh và

khuyến khích bệnh nhân SSTT giai đoạn sớm

duy trì thực hiện các hoạt động ADL, để làm

chậm tiến triển đến giai đoạn SSTT nặng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Agüero-Torres H, Fratiglioni L, Guo Z, Viitanen M, von

Strauss E, Winblad B (1998),”Dementia is the major cause of

functional dependence in the elderly: 3-year follow-up data

from a population-based study", Am J Public Health 88(10), tr

1452-6

2 AIHW (2012), Dementia in Australia, Australian Institute of Health and Welfare, Australia

3 CDC (2013), Dementia/ Alzheimer Disease Centers for Disease

control and prevention

4 Covinsky KE, Palmer RM và Fortinsky RH (2003),”Loss of Independence in Activities of Daily Living in Older Adults Hospitalized with Medical Illnesses: Increased Vulnerability

with Age", JAGS 51, tr 451-8

5 Giebel CM, Sutcliffe C and Challis D (2015),”Activities of daily living and quality of life across different stages of dementia: a

UK study", Aging Ment Health 19(1), tr 63-71

6 Katz S, Ford AB, Moskowitz RW, Jackson BA, Jaffe MW (1963),”Studies of illness in he aged The index of ADL: a

standardized measure of biological and psychosoial function",

JAMA 185, tr 914-9

7 Nguyễn Bích Ngọc (2014), Chất lượng cuộc sống của bệnh nhân Alzheimer, người chăm sóc và đánh giá hiệu quả của một

số biện pháp can thiệp không dùng thuốc, Luận án tiến sĩ y học,

Viện vệ sinh dịch tễ Trung Ương

8 Talmelli FS, Martins GA và Luciana K (2010),”Functional independence level and cognitive deficit in elderly individuals

with Alzheimer's disease", Rev esc enferm USP (online) 44(4),

tr 933-939

Ngày nhận bài báo: 18/11/2016 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 15/12/2016 Ngày bài báo được đăng: 01/03/2017

Ngày đăng: 14/01/2020, 22:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w