1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Vai trò của MR-proANP trong chẩn đoán phân biệt khó thở do tim và hô hấp tại khoa cấp cứu

5 53 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 279,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết trình bày việc xác định vai trò của xét nghiệm MR-proANP trong chẩn đoán khó thở cấp liên quan đến suy tim hay hô hấp tại khoa cấp cứu bệnh viện Chợ Rẫy TP.Hồ Chí Minh từ tháng 6/2014 đến tháng 6/2015.

Trang 1

VAI TRÒ CỦA MR-proANP TRONG CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT KHÓ THỞ

DO TIM VÀ HÔ HẤP TẠI KHOA CẤP CỨU

Lê Xuân Trường*, Nguyễn Chí Thanh**

TÓM TẮT

Mở đầu: Phân biệt khó thở có nguồn gốc từ tim và hô hấp có vai trò rất quan trọng tại khoa cấp cứu MR-proANP là xét nghiệm nhanh, không có vùng xám, thời gian bán hủy dài nên đáng tin cậy trong chẩn đoán suy tim cấp tại khoa cấp cứu

Mục tiêu: Xác định vai trò của xét nghiệm MR-proANP trong chẩn đoán khó thở cấp liên quan đến suy tim hay hô hấp tại khoa cấp cứu bệnh viện Chợ Rẫy TP.Hồ Chí Minh từ tháng 6/2014 đến tháng 6/2015

Đối tượng- phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang Có 230 bệnh nhân nhập khoa cấp cứu do khó thở cấp, chia thành 2 nhóm suy tim và nhóm bệnh hô hấp MR-proANP được lấy lúc nhập viện và so sánh giữa hai nhóm

Kết quả: MR-proANP ở nhóm suy tim cấp (377,2 pmol/l) cao hơn nhóm hô hấp (106,5 pmol/l) có ý nghĩa thống kê (p<0,0001) Có mối tương quan thuận giữa nồng độ MR-proANP và độ nặng suy tim theo NYHA, phân suất tống máu thất trái Điểm cắt 153pmol/l MR-proANP giúp chẩn đoán khó thở cấp do suy tim cấp Kết luận: Ở nồng độ 153 pmol/l, MR-proANP giúp chẩn đoán khó thở suy tim cấp

Từ khóa: MR-proANP, khó thở cấp, suy tim

ABSTRACT

THE ROLE OF MR-proANP (MID-REGIONAL PRO ATRIAL NATRIURETIC PEPTIDE)

FOR THE DIFFERENTIAL DIAGNOSIS ACUTE DYSPNEA RELATED TO CARDIAC

AND RESPIRATORY

Le Xuan Truong, Nguyen Chi Thanh

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement of Vol 20 - No 1 - 2016: 22 - 26

Introduction: Differentiating acute heart failure from pulmonary disease is important for patients admitting

to emergency department because of dyspnea MR-proANP is recently obtained a fast, without grey-zone, long half-life, accurate test to diagnosis acute heart failure in patients presenting with dyspnea

Objectives: The aim of this study is to evaluate the sensitivity and specificity of MR-proANP in differential diagnosis acute dyspnea related to cardiac and respiratory

Methods: This is a cross- sectional study A total 230 patients presenting with acute dyspnea were enrolled

at Cho Ray hospital from 6/2014 to 6/2015 We divided into 2 groups one with acute heart failure, the other with pulmonary disease MR-proANP were taken and compared between 2 groups

Results: Patients with heart failure had the median MR-proANP level 377.2 pmol/l higher than the other 10.5 pmol/l (p<0.0001) The area under the receiver operating curve was 0.93 and with the cut point 153 pmol/l MR-proANP was highly sensitive and specific for diagnosis acute heart failure

Conclusions: At 153pmol/l concentration, MR-proANP was a good biomarker for diagnosis acute dyspnea related to heart failure in emergency department

Trang 2

Keywords: MR-proANP, acute dyspnea, acute heart failure

ĐẶT VẤN ĐỀ

Khó thở là một cảm giác có sự trở ngại bất

thường khi thở, đây là một trong những triệu

chứng lâm sàng quan trọng của một số bệnh lý

tim mạch hay hô hấp(16,4,7,13) Đặc biệt tại khoa

cấp cứu với các trường hợp bệnh nhân nhập

viện vì khó thở, người thầy thuốc cần phải

khẩn trương xác định chẩn đoán phân biệt

chính xác giữa khó thở có nguồn gốc từ tim

hay phổi Điều này rất thiết yếu và quan trọng

để kịp thời đưa ra phương pháp điều trị hữu

hiệu cho các trường hợp trên nhẳm giảm tỷ lệ

tử vong cho bệnh nhân

Năm 1981 Bold và cộng sự (11) đã phát hiện ra

ANP, và mô tả tim như là một cơ quan nội tiết

ANP được dự trữ dưới dạng tiền hormone

(prohormone) Trong quá trình phóng thích từ tế

bào, prohormone này phân chia thành ANP và

N-terminal-proANP (1 – 98) (NT-proANP) Tuy

nhiên, NT- ProANP bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu

tố trong tuần hoàn như bị thoái hóa bởi enzym,

tương tác với một số protein khác trong máu (3.4.8)

Chính vì thế, người ta tìm cách khắc phục những

nhược điểm này bằng việc sử dụng phương

pháp miễn dịch mới phát hiện đoạn peptide

trong phân tử NT-proANP có tên là

Midregional-pro ANP: MR-proANP (53 – 90),

peptide này có khoảng 38 acid amin

Với độ nhạy và độ đặc hiệu cao qua nhiều

nghiên cứu (6,9,12), MR-proANP có giá trị trong

chẩn đoán phân biệt nguyên nhân khó thở tại

khoa cấp cứu Tại Việt Nam, hiện tại chưa

thấy nghiên cứu nào về xét nghiệm này trên

đối tượng khó thở cấp Vì vậy, chúng tôi tiến

hành khảo sát vai trò của MR-proANP trong

chẩn đoán phân biệt khó thở do tim và hô hấp

Mục tiêu nghiên cứu

Xác định điểm cắt nồng độ MR-proANP

trong chẩn đóan khó thở do suy tim, và mối

tương quan với NYHA, phân suất tống máu

thất trái (EF)

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu cắt ngang, mô tả

Dân số nghiên cứu

Bệnh nhân nhập khoa cấp cứu bệnh viện Chợ Rẫy từ tháng 06/20014 đến tháng 06/2015 do khó thở cấp

Cỡ mẫu

Tính theo công thức:

Z21-α/2 p ( 1 -p )

n = -

d2

Theo y văn, độ nhạy ước tính p= 92% với sai

số tuyệt đối d=3%, cỡ mẫu cho nhóm khó thở do suy tim cấp 113 bệnh nhân Độ đặc hiệu, ước tính 91%, sai số d= 6%, cỡ mẫu cần thiết cho bệnh nhân khó thở cấp do nguyên nhân hô hấp 46 bệnh nhân.Cỡ mẫu ước tính 162 bệnh nhân

Phương pháp chọn mẫu

Tiêu chuẩn chọn bệnh

Bệnh nhân nhập vào khoa cấp cứu bệnh viện Chợ Rẫy với triệu chứng khó thở cấp

Trên 18 tuổi

Bệnh nhân có hồ sơ theo dõi tại các khoa phòng

Bệnh nhân được chẩn đoán xác định nguyên nhân khó thở khi xuất viện

Tiêu chuẩn loại trừ

Chấn thương ngực do tai nạn Hội chứng mạch vành cấp Suy thận (creatinin > 2,5 mg/dl) Cường aldosteron, hội chứng Cushing

Phương pháp thu thập số liệu

Cách thu thập số liệu

Bệnh nhân nhập khoa cấp cứu bệnh viện Chợ Rẫy thỏa tiêu chuẩn chọn mẫu trên được đưa vào nhóm nghiên cứu

Trang 3

Thăm khám bệnh nhân, ghi nhận các triệu

chứng cơ năng, thực thể

Các xét nghiệm thường quy thực hiện: công

thức máu, BUN, creatinin, ion đồ, ECG, XQ ngực

thẳng được thực hiện tại khoa cấp cứu

2ml máu tĩnh mạch xác định nồng độ

MR-proANP

Theo dõi diễn tiến, chẩn đoán và điều trị tại

các khoa phòng Tiếp tục thu thập các số liệu mới

giúp chẩn đoán nguyên nhân khó thở cấp: siêu

âm tim, đo chức năng hô hấp

Xác định chẩn đoán

Suy tim

Tiêu chuẩn chẩn đoán suy tim:

Tiêu chuẩn chẩn đoán suy tim của hội tim

mạch châu âu, kết hợp siêu âm tim

Đáp ứng các thuốc lợi tiểu, giảm tiền tải,

giảm hậu tải, tăng sức co bóp cơ tim

Chẩn đoán của bác sĩ chuyên khoa lúc

xuất viện

Độ nặng suy tim theo phân loại của độ nặng

của Hiệp Hội Hoa Kỳ (NYHA)

Bệnh phổi

Đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, hen

phế quản, viêm phế quản, ung thư phổi,…

Tiền căn bệnh phổi trước đây

Tiêu chuẩn Anthonisen trong chẩn đoán đợt

cấp COPD ( có 2 trong 3 triệu chứng sau: khó thở

tăng; đàm tăng; đàm đục, đổi màu)

Triệu chứng nhiễm khuẩn đường hô hấp:

sốt, ho đàm, bạch cầu tăng

XQuang ngực thẳng: gợi ý bệnh phổi tắc

nghẽn mạn tính, thâm nhiễm nhu mô gợi ý

viêm phổi

Chức năng hô hấp: hội chứng tắc nghẽn, hội

chứng hạn chế

Siêu âm tim với phân suất tống máu bình

thường, không có suy tim tâm trương

Đáp ứng với điều trị đặc hiệu: kháng viêm,

giãn phế quản, kháng sinh,…

Chẩn đoán của bác sĩ chuyên khoa điều trị Xác định nồng độ MR-proANP bằng máy Kryptor với sinh phẩm Brahms của Đức

Phân tích số liệu

Nồng độ MR-proANP được chuyển sang logarite nepe để đạt phân phối chuẩn

Số liệu nồng độ MR-proANP được biểu hiện bằng số trung vị, tứ phân vị

Các test so sánh có ý nghĩa với giá trị p < 0,05 (test 2 đuôi) và thực hiện bởi SPSS 16.0

Tìm điểm cắt nồng độ MR-proANP giúp chẩn đoán phân biệt nguyên nhân khó thở do tim và do hô hấp dùng đường cong ROC dùng phần mềm Medcalc 11.0

KẾT QUẢ

Có 230 bệnh nhân thỏa tiêu chuẩn nhập viện

do khó thở cấp

Có 2 nhóm bệnh nhân: suy tim (155), bệnh

hô hấp (75)

Bảng 1: Đặc điểm bệnh nhân khó thở

Nhóm suy tim (n=155) Nhóm hô hấp (n= 75) p Tuổi 64,1 ± 16 66,7 ± 16 0,166 Giới Nữ (55,5% Nữ (46,7%) 0,052

Nam (44,6%) Nam (53,3%)

Không có sự khác biệt về tuổi, giới giữa 2 nhóm đối tượng

Biểu đồ: Đường cong ROC nồng độ MR-proANP trong chẩn đoán suy tim

Nhận xét: Diện tích dưới đường cong ROC = 0,93, rất tốt trong chẩn đoán khó thở do suy tim

Trang 4

Bảng 2: Điểm cắt của nồng độ MR-proANP trong

chẩn đoán suy tim

Điểm cắt MR-proANP (pmol/l) Độ nhạy Độ đặc hiệu

Bảng 3: Nồng độ MR-proANP (pmol/l) trên 2 nhóm

đối tượng

Suy tim (n=155) Hô hấp (n= 75) p

MR-proANP 421,2 ± 311,2 106,5 ± 98,9

< 0,001

Ln MR-proANP 5,8 4,4

Tứ phân vị

25 - 75

235 – 492,6 47,6 – 110,9

Bảng 4: Nồng độ trung bình MR-proANP theo

NYHA

NYHA Nồng độ MR-proANP trong máu (pmol/l)

Trung

bình

Độ lệch Nhỏ nhất Lớn

nhất Trung vị

II (n= 15) 260,5 140,4 52,7 544,2 240,1

III (n= 94) 339,9 156,3 65,4 937,8 319,1

IV (n= 46) 639,7 451,2 165,6 2477 504,2

Trong nhóm suy tim, nồng độ MR-proANP

có mối tương quan thuận với NYHA

Bảng 5: Nồng độ MR-proANP theo EF

EF (%) Nồng độ MR-proANP trong máu (pmol/l)

Trung

bình

Độ lệch chuẩn

Nhỏ nhất

Lớn nhất Trung vị

<35

(n= 67)

519,4 325,1 65,4 1833 407,4

35 – 49

(n= 53)

401,1 332,1 86,1 2477 388,2

≥ 50

(n= 35)

263,8 140,3 52,7 594,4 235

Nhận xét: MR-proANP có mối tương quan

nghịch với phân suất tống máu thất trái

BÀN LUẬN

Nguyên nhân gây khó thở cấp nhập khoa

cấp cứu trong nghiên cứu chúng tôi là suy tim

chiếm tỷ lệ 67,4% Đó cũng là các nguyên nhân

chiếm tỷ lệ cao như trong nghiên cứu Ravi

V.Shah(12) và Maisel A(15). Do đó việc chẩn đoán

và xử trí sớm đóng vai trò quan trọng trong

điều trị

Trong nghiên cứu của chúng tôi, biểu đồ phân phối tần suất và trắc nghiệm Kolmogorov-Smirnov cho thấy nồng độ MR-proANP trong máu có phân phối tần suất lệch phải Đặc điểm này tương tự như các nghiên cứu ở các nước

và cộng sự hay Stephan von Haehling (12)cũng cho kết quả tương tự

Theo kết quả nghiên cứu này, giá trị MR-proANP ở mức 152,8 pmol/l độ nhạy và độ đặc hiệu cao (93% và 85%) trong chẩn đoán suy tim Kết quả này cao hơn trong nghiên cứu của Maisel và cs(12) (120 pmol/l)

Có sự khác biệt như vậy, có thể nhóm chứng trong nghiên cứu này là những đối tượng có bệnh lý về hô hấp, trong đó nhiễm trùng đường

hô hấp đóng vai trò chủ yếu Có một vài nghiên cứu chỉ ra rằng, yếu tố viêm cũng góp phần làm thay đổi nồng độ hormon bài niệu có nguồn gốc

từ tim, trong đó có MR-proANP Trong bệnh lý nhiễm trùng, nồng độ MR-proANP có hoạt động đáp ứng viêm trực tiếp tương tự yếu tố tiền viêm khác như interleukin-6, và gián tiếp với huyết động học trong cơ thể Vì vậy, khi bệnh nhân nhiễm trùng càng nặng, thì hormon này càng tăng cao(7,12,14,15)

Ở các bệnh nhân suy tim trong nghiên cứu của chúng tôi, nồng độ MR-proANP trong máu

và độ nặng suy tim theo NYHA có sự tương quan khá chặt chẽ với nhau Điều này có nghĩa là mức độ suy tim càng nặng thì nồng độ MR-proANP trong máu càng cao và sự tương quan này có ý nghĩa thống kê với p < 0,001

Trong một nghiên cứu của tác giả Ravi V.Shah và cộng sự(15), khảo sát trên 580 bệnh nhân nhập viện vì khó thở cấp nhận thấy nồng

độ MR-proANP có mối tương quan thuận với mức độ nặng của suy tim; với nồng độ MR-proANP (pmol/l) NYHA II = 287; NYHA III = 303 pmol/l; NYHA IV = 393pmol/l

Trong nghiên cứu này có 155 bệnh nhân suy tim, chúng tôi nhận thấy có mối liên quan giữa

sự giảm phân suất tống máu (EF%) với sự gia

Trang 5

tăng nồng độ MR-proANP trong máu và mối

liên quan này có ý nghĩa thống kê với hệ số

tương quan r = - 0,4; p < 0,001 Điều này có nghĩa

là khi chức năng co bóp thất trái giảm càng nặng

thì nồng độ MR-proANP càng tăng cao trong

máu Kết quả nghiên cứu này của chúng tôi

tương tự với một số nghiên cứu khác trên thế

giới như Burnett Jr JC(3)

Mối tương quan giữa nồng độ MR-proANP

trong máu và phân suất tống máu có ý nghĩa rất

lớn trong thực hành lâm sàng Việc kết hợp cả

hai giá trị này sẽ giúp làm tăng thêm độ chính

xác trong việc đánh giá chức năng tâm thu thất

trái ở bệnh nhân suy tim Ở các nước Châu Âu,

người ta đã sử dụng kết quả MR-proANP để

tầm soát rối loạn chức năng thất trái và khi nồng

độ hormone này cao thì mới thực hiện những xét

nghiệm đánh giá tiếp theo về mặt tim mạch (siêu

âm tim) Nếu so sánh giữa xét nghiệm nồng độ

MR-proANP trong máu và siêu âm tim thì định

lượng dấu ấn sinh học này rất đơn giản, dễ thực

hiện, không cần đòi hỏi phải được huấn luyện

kỹ càng như siêu âm tim, cho một trị số khách

quan và có giá thành rẻ hơn (ở các nước phương

Tây) Trong khi đó, siêu âm tim đòi hỏi tốn nhiều

thời gian hơn, cần có bác sĩ chuyên khoa được

huấn luyện kỹ năng cao và còn phụ thuộc rất

nhiều vào người làm siêu âm Vì những lý do

trên ở các nước khác người ta đã thực hiện xét

nghiệm nồng độ MR-proANP trong máu để tầm

soát những bệnh nhân nguy cơ cao trước khi

thực hiện các xét nghiệm đánh giá tiếp theo

KẾT LUẬN

Nồng độ MR-proANP ở nhóm khó thở do

suy tim cấp cao hơn nhóm hô hấp có ý nghĩa

thống kê Suy tim càng nặng, nồng độ

MR-proANP càng cao

Nồng độ MR-proANP ở mức 153 pmol/l có

giá trị chẩn đoán khó thở do tim hay hô hấp tại

khoa cấp cứu với diện tích dưới đường cong

ROC 0,93; độ nhạy 93% và độ đặc hiệu 85%

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 10.Jorgen A Smith, et al (2001), "Relations between medical history, clinical findings and plasma N-terminal proatrial natriuretic peptide in patients in primary health care" European Journal of Heart Failure: 307 - 313

2 Bold AJ, et al ( 2001), "The physiological modulation of the endocrine function of the heart" Can J Physiol Pharmacol: 705

- 714

3 Burnett Jr JC, Kao PC, and Hu DC et al (1998), "Atrial natriuretic peptide elevation in congestive heart failure in the human".Science: 1145 - 1147

4 Cleland JG, Khand A, and A Clark (2001), "The heart failure epidemic: exactly how big is it?" Eur Heart J: 623 - 626

5 Cohn JN and et al (1991), "The seccond Veterans affairs cooperative vasodilator heart failure trial (VHeFT-II )" Circulation: 325 - 303

6 Cowie MR, Struthers AD, and Wood DA et al (1997), "Value

of natriuretic peptides in assessment of patients with possible new heart failure in primary care" Lancet: 1347 - 1351

7 Đặng Vạn Phước, Châu Ngọc Hoa, Trương Quang Bình (2014) Hội chứng suy tim cấp Trong: Đặng Vạn Phước Suy tim trong thực hành lâm sàng,315 - 340 Nhà xuất bản y học, Thành phố Hố Chí Minh

8 Davidson NC, Coutie WJ, and AD Struthers (1995), "N-terminal proatrialnatriuretic peptide and brain natriuretic peptide are stable for up to 6 hours in whole blood in vitro" Circulation: 1276 - 1277

9 He J, et al (2001), "Risk Factors for congestive heart failure in

US men and Women: NHANES I epidemiologic follow-up study" Arch Intern Med: 996 - 1002

10 Lang RE, Bold, et al (1985), "Atrial natriuretic factor-a circulating hormone stimulated by volume loading" Nature:

264 - 266

11 Lê Thị Thanh Thái (1997), "Tình hình bệnh tim mạch ở miền Nam Việt Nam" Tài liệu toàn văn hội thảo chuyên đề bệnh lý tim mạch bệnh viện Chợ Rẫy: 9 - 16

12 Maack T, Suzuki M, and FA Almeida (1987), "Physiology role

of silent receptors of atrial natriuretic factor" Science: 675 - 678

13 Maisel A, Mueller, Nowak R (2010) Mid – region pro-hormone markers for diagnosis and prognosis in acute dyspnea: results from the BACH (Biomarkers in Acute Heart Failure) J Am Coll Cardiol, 55: 2062 – 2076

14 Pencina MJ, D’Agostino RB Sr (2011) Extensions of net reclassification improvement calculations to measure usefulness of new biomarkers Statistic in medicine, 30: 11 –

21

15 Ravi V.Shah, Qunh A.Truong (2012) Mid regional pro-atrial natriuretic peptide and pro-adrenomedullin testing for diagnostic and prognostic evaluation of patients with acute dyspnea European Heart failure journal, 33: 2197 – 2205

16 Rossi A1, Enriquez-Sarano M, and et al (2000), "Natriuretic peptide levels in atrial fibrillation: A prospective hormonal and Doppler-echocardiographic study" Journal of ACC: 1256

- 1262

Ngày nhận bài báo: 20/11/2015

Ngày đăng: 14/01/2020, 22:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm