1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Khảo sát tỷ lệ phì đại thất trái, dày thành và xơ vữa động mạch cảnh trên bệnh nhân cao tuổi có tăng huyết áp không kiểm soát ẩn giấu tại phòng khám lão Bệnh viện Nhân dân Gia Định

6 105 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 283,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định tần suất và so sánh tỷ lệ phì đại thất trái, dày thành động mạch cảnh, xơ vữa động mạch cảnh giữa bệnh nhân tăng huyết áp không kiểm soát ẩn giấu và không tăng huyết áp ẩn giấu trên bệnh nhân cao tuổi đang điều trị ngoại trú tại phòng khám Lão Bệnh viện Nhân Dân Gia Định.

Trang 1

KHẢO SÁT TỶ LỆ PHÌ ĐẠI THẤT TRÁI, DÀY THÀNH

VÀ XƠ VỮA ĐỘNG MẠCH CẢNH TRÊN BỆNH NHÂN CAO TUỔI

CÓ TĂNG HUYẾT ÁP KHÔNG KIỂM SOÁT ẨN GIẤU TẠI PHÒNG KHÁM LÃO BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH

Nguyễn Thành Sang*, Nguyễn Minh Đức*, Thân Hà Ngọc Thể*

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Tăng huyết áp không kiểm soát ẩn giấu, được phát hiện khi theo dõi bằng huyết áp kế lưu

động 24 giờ, có thể gây tổn thương tổn thương cơ quan đích nhiều hơn là bệnh nhân tăng huyết áp không kiểm soát thật sự

Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tần suất và so sánh tỷ lệ phì đại thất trái, dày thành động mạch cảnh, xơ

vữa động mạch cảnh giữa bệnh nhân tăng huyết áp không kiểm soát ẩn giấu và không tăng huyết áp ẩn giấu trên bệnh nhân cao tuổi đang điều trị ngoại trú tại phòng khám Lão Bệnh viện Nhân Dân Gia Định

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả thực hiện từ 04/2017 đến 04/2018 trên bệnh nhân

≥ 60 tuổi đến khám ngoại trú tại phòng khám tim mạch và phòng khám Lão ở Bệnh viện Nhân Dân Gia Định có huyết áp được kiểm soát <140/90 mmHg trong vòng 3 tháng

Kết quả: Trong 148 bệnh nhân ≥ 60 tuổi đang điều trị tăng huyết áp thì bệnh nhân tăng huyết áp không

kiểm soát ẩn giấu có 18,42% phì đại thất trái; 80,62% dày thành động mạch cảnh; 68,42% xơ vữa động mạch cảnh Tăng huyết áp không kiểm soát ẩn giấu 24 giờ có 25% phì đại thất trái, 89,74% dày thành động mạch cảnh; 74,36% có xơ vữa động mạch cảnh Tăng huyết áp không kiểm soát ẩn giấu ban ngày có 25% phì đại thất trái; 89,39 % dày thành động mạch cảnh; 78,57% xơ vữa động mạch cảnh Tăng huyết áp không kiểm soát ẩn giấu ban đêm có 16,44% phì đại thất trái; 79,45% dày thành động mạch cảnh; 68,49% có xơ vữa động mạch cảnh Sự khác biệt về dày thành động mạch cảnh ở bệnh nhân tăng huyết áp không kiểm soát ẩn giấu 24 giờ với tăng huyết

áp kiểm soát có ý nghĩa thống kê (p<0,05)

Kết luận: Khi khảo sát tổn thương trên tim, động mạch cảnh ghi nhận bệnh nhân cao tuổi tăng huyết áp

không kiểm soát ẩn giấu 24 giờ có tỷ lệ dày thành động mạch cảnh nhiều hơn bệnh nhân tăng huyết áp kiểm soát

Từ khóa: Tăng huyết áp không kiểm soát ẩn giấu, xơ vữa động mạch cảnh, dày thành động mạch cảnh, phì

đại thất trái

ABSTRACT

THE PREVALENCE OF LEFT VENTRICULAR HYPERTROPHY, ARTERIAL WALL THICKENING, CAROTID ATHEROSCLEROSIC ON ELDERLY PATIENTS WITH MASKED UNCONTROLLED

HYPERTENSION AT GIA DINH HOSPITAL’S CLINIC

Nguyen Thanh Sang, Nguyen Minh Duc, Than Ha Ngoc The

* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol 23 - No 2- 2019: 99 - 104

Background: Masked uncontrolled hypertension (MUCH) by 24-hour blood pressure monitoring is

considered to be associated with end-organ damage than patients with sustained hypertension

Objectives: To determine the prevalence and to compare end-organ damages such as left ventricular

hypertrophy, arterial wall thickening, carotid atherosclerosis between outpatients with masked uncontrolled hypertension and controlled hypertension at Gia Dinh Hospital

Trang 2

Methods: A prospective, descriptive and cross-sectional study of 60 years-old outpatients with controlled

blood pressure <140/90 mmHg in 3 months, between April 2017 to April 2018 at the Gia Dinh Hospital

Results: There were 148 patients with MUCH, 18.42% of those have left ventricular hypertrophy, 80.62%

have arterial wall thickening, 68.42% have carotid atheroscleosis MUCH 24 hours have 23.08% left ventricular hypertrophy, 89.74% arterial wall thickening, 68.42% carotid atherosclerosis MUCH daytime have 25% left ventricular hypertrophy, 89.39% arterial wall thickening, 78.57 carotid atherosclerosis MUCH nocturnal 16.44% left ventricular hypertrophy, 79.45% arterial wall thickening, and 68.49% carotid atherosclerosis We recognized that there was significant difference about ratio of arterial wall thickening between MUCH 24 hours and controlled hypertension (p<0.05)

Conclusions: Survey about left ventricular hypertrophy, arterial wall thickening, carotid atherosclerosis

showed that elderly patients with MUCH 24 hours get risk of arterial wall thickening more than patients witth controlled hypertension 24 hours

Keywords: masked uncontrolled hypertension, masked uncontrolled hypertension 24 hours, masked

uncontrolled hypertension daytime, masked uncontrolled hypertension nocturnal, left ventricular hypertrophy, arterial wall thickening, carotid atherosclerosis

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tăng huyết áp (THA) không kiểm soát ẩn

giấu trên bệnh nhân đang điều trị tăng huyết

áp có biến cố tim mạch như đột quỵ, nhồi máu

cơ tim, suy tim, hay phì đại thất trái, tổn

thương động mạch cảnh…cao hơn cả nhóm

tăng huyết áp không kiểm soát thật sự(3,5,6,7,11,13)

Tỷ lệ tăng huyết áp không kiểm soát ẩn giấu

trên bệnh nhân đang điều trị tăng huyết áp ở

dân số chung là 9 - 50%(1,2,4,10,12,14) trong đó có

một nghiên cứu tác giả Bobrie ở người cao tuổi

THA không kiểm soát ẩn giấu với tỷ lệ 9,4%(4)

Nghiên cứu gần đây cũng cho thấy rằng khi

theo dõi bằng huyết áp kế lưu động không chỉ

tăng huyết áp 24 giờ ảnh hưởng đến tỷ lệ tử

vong chung hay tử vong do nguyên nhân tim

mạch nói riêng, mà ngay cả khi chỉ tăng huyết

áp ban ngày hoặc tăng huyết áp ban đêm thì tỷ

lệ tử vong cũng gia tăng có ý nghĩa(3,5)

Tại Việt Nam chưa có nghiên cứu nào về tỷ

lệ tổn thương cơ quan đích do tăng huyết áp

không kiểm soát ẩn giấu trên đối tượng người

cao tuổi Đây là lý do vì sao chúng tôi tiến hành

nghiên cứu:“Khảo sát tỷ lệ phì đại thất trái, dày

thành và xơ vữa động mạch cảnh trên bệnh

nhân cao tuổi có tăng huyết áp không kiểm soát

ẩn giấu tại phòng khám lão bệnh viện Nhân Dân Gia Định”

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Dân số chọn mẫu

Bệnh nhân tại phòng khám Lão Bệnh viện Nhân Dân Gia Định trong thời gian từ tháng 04 năm 2017 đến tháng 04 năm 2018

Tiêu chuẩn chọn

Bệnh nhân ≥ 60 tuổi đến khám phòng khám Lão Bệnh viện Nhân Dân Gia Định thỏa điều kiện: tăng huyết áp đang điều trị có huyết áp được kiểm soát dựa vào HA đo tại phòng khám trong 3 tháng gần đây đều < 140/90 mmHg, huyết áp đo tại phòng khám ngày lấy mẫu < 140/90 mmHg, bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu

Tiêu chuẩn loại trừ

Chống chỉ định đeo máy đo huyết áp lưu động như: phù, viêm tắc mạch chi trên; dị ứng với băng quấn, tổn thương da không thể quấn băng

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu cắt ngang mô tả

Cỡ mẫu

Trang 3

α: 0,05 (xác xuất sai lầm loại 1), Z= 1,96 (trị số lấy từ phân

phối chuẩn); d: sai số cho phép, chọn sai số 5%; P: chúng tôi

chọn tỷ lệ THA không kiểm soát ẩn giấu trên dân số ≥ 60

tuổi đang điều trị THA theo tác giả Bobrie (4) là 9,4 %

Vậy cỡ mẫu cần có > 131 bệnh nhân

Qui trình lấy mẫu

Bệnh nhân đến khám ngoại trú tại phòng

khám Lão Bệnh viện Nhân dân Gia Định thời

gian từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần trong

khoảng thời gian 4/2017- 4/2018 Trong mỗi ngày

lấy ngẫu nhiên 1 đến 2 bệnh nhân thỏa tiêu

chuẩn chọn mẫu và không có trong tiêu chuẩn

loại trừ sẽ được đo huyết áp bằng huyết áp kế

lưu động 24 giờ, và tất cả bệnh nhân này siêu âm

tim, siêu âm động mạch cảnh

Biến số nghiên cứu

Tăng huyết áp không kiểm soát ẩn giấu: khi

huyết áp đo tại phòng < 140/90 mmHg và huyết

áp trung bình 24 giờ ≥ 130/80 mmHg hay huyết

áp trung bình ban ngày ≥ 135/85 mmHg hay

huyết áp trung bình ban đêm ≥120/70 mmHg khi

đo bằng huyết áp kế lưu động 24 giờ(8)

Tăng huyết áp không kiểm soát ẩn giấu 24

giờ: khi huyết áp đo tại phòng < 140/90 mmHg

và huyết áp trung bình 24 giờ ≥ 130/80 mmHg

khi đo bằng huyết áp kế lưu động 24 giờ(8)

Tăng huyết áp không kiểm soát ẩn giấu ban

ngày: khi huyết áp đo tại phòng < 140/90 mmHg

và huyết áp trung bình ban ngày ≥135/85 mmHg

khi đo bằng huyết áp kế lưu động 24 giờ(8)

Tăng huyết áp không kiểm soát ẩn giấu ban

đêm: khi huyết áp đo tại phòng < 140/90 mmHg

và huyết áp trung bình ban đêm ≥ 120/70 mmHg

khi đo bằng huyết áp kế lưu động 24 giờ(8)

Dày thành động mạch cảnh: khi có bề dày

gữa lớp áo trong và lớp áo giữa động mạch

cảnh ≥ 0,9 mm được đánh giá bằng siêu âm

Xơ vữa động mạch cảnh: đánh giá bằng siêu

âm động mạch cảnh

Phì đại thất trái : khi khối cơ thất T theo diện tích da (g/ m2) nam ≥ 125; nữ ≥110 với khối cơ thất T = 0,8 x (1,04 x ((đường kính thất T cuối tâm trương +bề dày thành sau thất T cuối tâm trương + bề dày vách liên thất cuối tâm trương)3- ( đường kính thất T cuối tâm trương)3))+ 0,6 (g), khi khảo sát bằng siêu âm doppler màu tim(8)

Phương pháp xử lý số liệu

Nhập bằng phần mềm Epidata 3, mã hóa và

xử lý bằng phần mềm thống kê STATA 12.0

KẾT QUẢ

Qua thời gian từ tháng 4/2017 đến tháng 4/2018, tại phòng khám Lão và phòng khám Nội Tim mạch bệnh viện Nhân Dân Gia Định chúng tôi thu thập 148 bệnh nhân

Đặc điểm dân số nghiên cứu

Tuổi trung bình của 148 bệnh nhân cao tuổi

là 71,66  6,97 năm Tuổi nhỏ nhất là 60 tuổi, lớn nhất là 92 tuổi

Đa số bệnh nhân trong nghiên cứu tập trung hai nhóm tuổi: nhóm 60 – 69 tuổi 64 bệnh nhân chiếm tỷ lệ 43% và nhóm tuổi 70 – 79 tuổi, 62 bệnh nhân chiếm tỷ lệ 42%

Giới tính nam nhiều hơn nữ, có 88 nữ và 60 nam, tỷ lệ nữ/ nam là 1,47/1

Tỷ lệ THA không kiểm soát ẩn giấu trên bệnh nhân cao tuổi đang điều trị THA bằng phương pháp huyết áp kế lưu động

Chúng tôi tiến hành nghiên cứu trên 148 bệnh nhân cao tuổi (≥ 60 tuổi) đang điều trị THA có kết quả như sau: tỷ lệ THA không kiểm soát ẩn giấu là 51,35 % (76 bệnh nhân), trong đó THA không kiểm soát ẩn giấu 24 giờ

là 26,35 % (39 bệnh nhân), THA không kiểm soát ẩn giấu ban ngày là 18,92 % (28 bệnh nhân), THA không kiểm soát ẩn giấu ban đêm

là 49,32 % (73 bệnh nhân)

Trang 4

Bảng 1: Tỷ lệ phì đại thất trái, dày thành động mạch cảnh, xơ vữa động mạch cảnh trên nhóm THA không kiểm

soát ẩn giấu và THA kiểm soát

THA không kiểm soát ẩn giấu (n = 76) THA kiểm soát (n=72)

Bảng 2: Tỷ lệ phì đại thất trái, dày thành động mạch cảnh, xơ vữa động mạch cảnh trên nhóm THA không kiểm

soát ẩn giấu 24 giờ và THA kiểm soát 24 giờ

THA không kiểm soát ẩn giấu 24 giờ (n = 39) THA kiểm soát 24 giờ (n=109)

Bảng 3: Tỷ lệ phì đại thất trái, dày thành động mạch cảnh, xơ vữa động mạch cảnh trên nhóm THA không kiểm

soát ẩn giấu ban ngày và THA kiểm soát ban ngày

THA không kiểm soát ẩn giấu ban ngày (n = 28) THA kiểm soát ban đêm(n=120)

Bảng 4: Tỷ lệ phì đại thất trái, dày thành động mạch cảnh, xơ vữa động mạch cảnh trên nhóm THA không kiểm

soát ẩn giấu ban đêm và THA kiểm soát ban đêm

p THA không kiểm soát ẩn giấu ban đêm (n = 28) THA kiểm soát ban đêm(n=120)

BÀN LUẬN

Phì đại thất trái

Trong nghiên cứu, chúng tôi ghi nhận 76

trường hợp tăng huyết áp không kiểm soát ẩn

giấu, 39 trường hợp tăng huyết áp không kiểm

soát 24 giờ, 28 trường hợp tăng huyết áp không

kiểm soát ban ngày, 73 trường hợp không kiểm

soát ẩn giấu ban đêm Chúng tôi tiến hành đánh

giá tổn thương trên tim ở hai nhóm tăng huyết

áp không kiểm soát ẩn giấu và tăng huyết áp

kiểm soát, hay hai nhóm tăng huyết áp không

kiểm soát 24 giờ và tăng huyết áp kiểm soát,

cũng như giữa hai nhóm tăng huyết áp không

kiểm soát ẩn giấu ban ngày và tăng huyết áp

kiểm soát và cả hai nhóm tăng huyết áp không

kiểm soát ẩn giấu ban đêm và nhóm kiểm soát

huyết áp thông qua đánh giá khối lượng cơ thất

trái bằng siêu âm tim ghi nhận phì đại thất trái

và cả phì đại đồng tâm giữa hai nhóm không

khác biệt có ý nghĩa thống kê Đặt nghiên cứu của chúng tôi tương quan với các các nghiên cứu nước ngoài thì kết quả có sự tương đồng như trong nghiên cứu PAMELA(9) cũng ghi nhận kết quả tương tự phì đại thất trái không có sự khác biệt giữa nhóm tăng huyết áp không kiểm soát

ẩn giấu và tăng huyết áp kiểm soát Trong khi đó nghiên cứu tác giả Tomiyama(13) cho rằng khối lượng cơ thất trái theo diện tích cơ thể giữa hai nhóm tăng huyết áp không kiểm soát ẩn giấu và nhóm tăng huyết áp kiểm soát khác nhau có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) Sự khác biệt này, là do trong nghiên cứu tác giả Tomiyama so sánh sự khác biệt về khối lượng cơ thất trái giữa hai nhóm, còn trong nghiên cứu của chúng tôi và nghiên cứu PAMELA đều so sánh sự phì đại thất trái có hay không dựa trên cùng một tiêu chuẩn

và tiêu chuẩn này còn phụ thuộc vào nam hay nữ nữa nên mang tính khách quan hơn nhiều

Trang 5

Dày thành động mạch cảnh

Tương tự khi chúng tôi tiến hành nghiên cứu

trên tổn thương cơ quan trên mạch máu là đánh

giá dày thành động mạch cảnh, tỷ lệ dày thành

động mạch cảnh trên nhóm tăng huyết áp không

kiểm soát ẩn giấu 24 giờ và nhóm tăng huyết áp

kiểm soát lần lượt là 89,74% và 69,72% Tỷ lệ

khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa nhóm tăng

huyết áp không kiểm soát ẩn giấu 24 giờ và

nhóm kiểm soát huyết áp (OR: 3,799 KTC 95% là

1,249 – 11,554, p<0,05) Trong nghiên cứu tác giả

Tomiyama(14), tiến hành nghiên cứu về tăng

huyết áp ẩn giấu và tổn thương cơ quan trên

bệnh nhân đang điều trị tăng huyết áp ghi nhận

tổn thương cơ quan dày thành động mạch cảnh

khác nhau có ý nghĩa giữa nhóm hiện diện tăng

huyết áp không kiểm soát ẩn giấu so nhóm tăng

huyết áp kiểm soát (p < 0,05)

Xơ vữa động mạch cảnh

Từ dữ liệu nghiên cứu, chúng tôi ghi nhận

tình trạng xơ vữa động mạch cảnh không có sự

khác biệt giữa nhóm tăng huyết áp không kiểm

soát ẩn giấu nói chung hay nhóm tăng huyết áp

không kiểm soát ẩn giấu 24 giờ, không kiểm soát

ẩn giấu ban ngày hay không kiểm soát ẩn giấu

ban đêm nói riêng so với nhóm tăng huyết áp

kiểm soát Trong nghiên cứu tác giả Banegas lại

ghi nhận tỷ lệ xơ vữa động mạch cảnh giữa 2

nhóm tăng huyết áp không kiểm soát ẩn giấu 24

giờ và nhóm tăng huyết áp kiểm soát khác nhau

có ý nghĩa (với p<0,05) Sự khác biệt này có thể là

do đối tượng nghiên cứu trong nghiên cứu

Banegas(2) thực hiện trên bệnh nhân đang điều trị

tăng huyết áp trên 18 tuổi trong dân số nghiên

cứu này thì có đối tượng tăng huyết áp ở người

trẻ đang điều trị thì nguyên nhân gây xơ vữa

động mạch cảnh này chủ yếu do tăng huyết áp

không kiểm soát ẩn giấu gây nên, còn trong dân

số nghiên cúu chúng tôi bệnh nhân cao tuổi trên

60 tuổi có tình trạng đa bệnh thì nguyên nhân

nguyên nhân gây ra không chỉ riêng tăng huyết

áp không kiểm soát

KẾT LUẬN

Qua khảo sát holter huyết áp 24 giờ của 148 bệnh nhân cao tuổi có tăng huyết áp được kiểm soát tại phòng khám, chúng tôi ghi nhận: có sự khác biệt về dày thành dày thành động mạch cảnh ở bệnh nhân tăng huyết áp không kiểm soát ẩn giấu 24 giờ với bệnh nhân tăng huyết áp

kiểm soát có ý nghĩa thống kê (p<0,05)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Andalib A, Akhtari S, Rigal R et al (2010) "Determinants of maskesd hypertension in hypertensive patients treated in a

primary care setting" Internal Medecine Journal, pp 260 - 266

2 Banegas JR, Ruilope LM, Sierra A et al (2014) “High prevalence

of masked uncontrolled hypertension in people with treated

hypertension” European Herat Journal, 35 (46): pp 3304- 3312

3 Banegas JR, Ruilope LM, Sierra A et al (2018) “Relationship between Clinic and Ambulatory Blood Pressure Measurements

bang bMorality” The New England Journal of Medicine, 378: pp:

16

4 Bobrie G, Chatellier G, Genes N et al (2004) “Cardiovascular Prognosis of Masked Hypertension Detected by Blood Pressure Seft- measurement in Elderly Treated Hypertensive Patients”

Journal American Medical Association, 291 (11): pp 1342- 1349

5 Clement DL, De Buyzere ML, De Bacquer BS et al (2017)

“Prognostic Value of Ambulatory Blood Pressure in Patients

with Treated Hypertension” The New England of Medecine, 384:

pp 24

6 Fagard RH, Cornelissen A (2007) “Incidence of cardiovascular events in white coat, masked and sustained hypertension versus

true normortension: a meta analysis” Jornal of Hypertension, 25:

pp: 2193 - 2198

7 Franklin S, Thijs L, Hasen T et al (2012) “Significance of White Coat Hyperténion in Older Person with Isolated Systolic

Hypertension” Hypertension AHA, 59 (3): pp: 564 - 571

8 Giuseppe M, Robert F, Krzysztof N et al (2013) “2013 Practice guidelines for the management of arterial hypertension of the European Soceity of hypertension

(ESH) and the European Soceity Cardiology (ESC)” Journal

of Hypertension, 31: pp 1281- 1357

9 Hanninen MA, Puukka PJ, Niiranen TJ et al (2011)

“Determinants of masked hypertension in general population: the Finn- Home Study” Journal of Hypertension, 29: pp 1880- 1888

10 Matsui Y, Eguchi K, Ishikawa J et al (2007) “Subclinical arterial damage in untreated masked hypertension subject dectecd by

home pressure measurement” American Journal Hypertension,

20: pp: 385 - 391

11 Pickering TG, Davidson K, Gerin W et al (2002) “Masked

Hypertension” Journal of Hypertension, 40: pp: 795- 796

12 Sheppard JP, Fletcher B, Gill P et al (2016) “Predictor of the Home- Clinic Blood Pressure Diffirence: A Systematic Review

and Meta- Analysis” American Journal of Hypertension, 29(5): pp

Trang 6

13 Stergiou GS, Asayama K, Thijs L et al (2014) “Prognosis of

White- Coat and Masked Hypertension International Database

of Home Blood Pressure in Relation to cardiovasculoar

Outcome” Journal of Hypertension, 63: pp 675- 682

14 Tomiyama M, Horio T, Yoshii M et al (2006) “Masked

hypertension and target organ damage in treated hypertension

patients” Circulation American Heart Association Journals, 19: pp

880- 886

Ngày phản biện nhận xét bài báo: 10/12/2018 Ngày bài báo được đăng: 10/03/2019

Ngày đăng: 14/01/2020, 22:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w