Bài viết trình bày nghiên cứu đặc điểm lâm sàng ở người bệnh trĩ liên quan đến phân loại bệnh trĩ theo y học cổ truyền, từ đó xây dựng tiêu chuẩn chẩn đoán cho từng bệnh cảnh Y học Cổ truyền của bệnh trĩ.
Trang 1KHẢO SÁT MỐI LIÊN QUAN GIỮA BIỂU HIỆN LÂM SÀNG
CỦA BỆNH TRĨ THEO YHHĐ VÀ PHÂN LOẠI BỆNH DANH THEO YHCT
Nguyễn Thị Thanh Hà*, Nguyễn Chí Thanh*
TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Bệnh trĩ là các tĩnh mạch ở trực tràng hay hậu môn trở nên sưng lên và đau đớn Đôi khi bệnh
tự lui, nhưng chúng có thể gây đau kéo dài, ngứa và chảy máu Có hai loại trĩ: trĩ nội và trĩ ngoại, trĩ ngoại có thể gây ra biến chứng thuyên tắc, có thể bị hai loại trĩ cùng một lúc Bệnh trĩ ảnh hưởng đến hàng triệu người trên khắp thế giới Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu bệnh trĩ theo Y học cổ truyền, nhưng nghiên cứu về bệnh trĩ chủ yếu chỉ giới hạn trong điều trị
Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng ở người bệnh trĩ liên quan đến phân loại bệnh trĩ theo
y học cổ truyền, từ đó xây dựng tiêu chuẩn chẩn đoán cho từng bệnh cảnh Y học Cổ truyền của bệnh trĩ
Phương pháp, phương tiện nghiên cứu: Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang
Đối tượng nghiên cứu: Bệnh nhân tại Bệnh viện Y học Cổ truyền Thành phố Hồ Chí Minh đã được chẩn
đoán xác định bệnh trĩ qua nội soi và đồng ý tham gia nghiên cứu, không phân biệt tuổi, giới tính, nghề nghiệp
Phương pháp nghiên cứu: Giai đoạn 1: Thời gian 2 tháng, nghiên cứu trên 6 tài liệu y văn Y học cổ truyền,
ghi nhận tần số lý thuyết của mỗi triệu chứng trong từng bệnh cảnh, lập phiếu phỏng vấn Giai đoạn 2: Thời gian
4 tháng, nghiên cứu trên bệnh nhân tại Bệnh viện Y học cổ truyền Thành phố Hồ Chí Minh bằng phiếu trả lời phỏng vấn, ghi nhận tần số của mỗi triệu chứng lâm sàng Kiểm định sự tương thích giữa tần số lý thuyết và tần
số lâm sàng của mỗi triệu chứng bằng phép kiểm χ 2, triệu chứng nào thỏa mãn điều kiện: Có tần số xuất hiện ≥ 50% trong tài liệu y văn mô tả và không có sự khác biệt giữa tần số lý thuyết và lâm sàng theo phép kiểm χ 2 thì triệu chứng đó là tiêu chuẩn chẩn đoán
Kết quả: Nghiên cứu trên 6 y văn Y học cổ truyền ghi nhận 14 bệnh cảnh và 63 triệu chứng bệnh trĩ Qua
khảo sát 228 bệnh nhân trĩ ghi nhận 4 loại bệnh cảnh lâm sàng (Đại tràng thấp nhiệt, Tỳ khí hư, Huyết ứ, Khí huyết hư) và 48 triệu chứng
Kết luận: Xác định sự liên quan giữa triệu chứng lâm sàng của bệnh trĩ (trĩ nội, trĩ ngoại và trĩ hỗn hợp) và
4 bệnh danh Y học cổ truyền là: Đại tràng thấp nhiệt, Tỳ khí hư, Huyết ứ, Khí huyết hư Xây dựng được tiêu chuẩn chẩn đoán các bệnh cảnh Đại tràng thấp nhiệt 17 triệu chứng, Tỳ khí hư có 7 triệu chứng, Huyết ứ có 5 triệu chứng, Khí huyết hư 4 triệu chứng
Từ khóa: Bệnh trĩ, Đại tràng thấp nhiệt, Huyết ứ, Khí huyết hư, Tỳ khí hư
ABSTRACT
SURVEY THE RELATIONSHIP BETWEEN CLINICAL SYMPTOMS OF HEMORRHOIDS AND
CLASSIFICATION OF TRADITIONAL MEDICINE ILLNESS
Nguyen Thi Thanh Ha, Nguyen Chi Thanh * Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 20 - No 6 - 2016: 173 - 180
Background and Aims: Hemorrhoids are veins in the rectum or anus that have become swollen and painful
Sometimes they go away by themselves, but in other cases they can cause lingering pain, itching, and bleeding There are two types of hemorrhoids: Internal hemorrhoids and external hemorrhoids, external hemorrhoids can cause hemorrhoids embolism complications, you can have both at the same time Hemorrhoids affect millions of
Khoa Y học cổ truyền – Đại học Y Dược TP.HCM
Trang 2people around the world Although there have been many studies of hemorrhoids according to traditional medicine, but studied mainly hemorrhoids treatment is limited and very few clinical studies So, we studied the clinical characteristics in patients with hemorrhoids related to hemorrhoids classified according to traditional medicine, thereby building diagnostic criteria for each illness Traditional Medicine of hemorrhoids
Study design and setting: This is a cross-sectional study
Subjects: Patients ofTraditional Medicine Hospital Ho Chi Minh City were diagnosed hemorrhoids by
Endoscopic and agreed to participate in the study, regardless of age, sex, occupation
Methods: Phase 1: Times 2 months, 6 studies document Traditional medical literature, notes theoretical
frequency of each symptom in all illness, established questionnaires; Phase 2: 4 months, the study on patients in Traditional Medicine Hospital Ho Chi Minh City, province by votes interview which results from phase 1, notes the frequency of each clinical symptom, inspection compatibility between the theoretical frequency and the frequency of clinical symptom by χ 2 test, symptoms agreed conditions: Appeared in the literature with frequency
≥ 50% and no difference between theory and clinical, such as diagnostic criteria
Results: Phase 1: 6 studies document Traditional medical literature notes 14 illness and 63 symptomatic;
Phase 2: A survey of 228 patients with hemorrhoids notes 4 illness and 48 symptomatic in traditional medical hemorrhoids
Conclusion : Determining the relationship between clinical symptoms of hemorrhoids (internal hemorrhoids, external hemorrhoids and mixed hemorrhoids) and 4 traditional medicine illnesses: Large symptomatic intestinal dampness-heat, Spleen qi deficiency, Blood stasis, Dual deficiency qi and blood Develop standardized diagnosis of illness: Large intestinal dampness-heat includes 17 symptomatic Spleen qi deficiency 7 symptomatic , Blood stasis
5 symptomatic , Dual deficiency qi and blood 4 symptomatic.
Keyword: Hemorrhoids, Large symptomatic intestinal dampness- heat, Spleen qi deficiency, Blood stasis, Dual deficiency qi and blood
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh trĩ tuy không gây nguy hiểm ngay đến
tính mạng, song gây ra nhiều hậu quả xấu với
sức khỏe như đại tiện ra máu, viêm nhiễm
từng đợt, đặc biệt búi trĩ sa ra ngoài khi gắng
sức gây đau nhức, ẩm ướt, khó chịu, hoặc khi
chảy máu nhiều dẫn đến thiếu máu, có thể gây
tắc mạch trĩ gây đau đớn rất nhiều cho người
bệnh(4).Trong các tài liệu cổ(1,2,6,7), bệnh trĩ đã
được đề cập đến vàcũng có nhiều phương pháp
điều trị khác nhau Tuy nhiên, việc điều trị trĩ
ngày nay không còn hoàn toàn phù hợp với y
văn cổ, tỷ lệ điều trị không thể tối ưu do có
nhiều thay đổi về lối sống hiện đại so với trước
kia Vì vậy, việc tìm hiếu mối tương quan giữa
các triệu chứng bệnh danh của Y học cổ truyền
vớicác loại thương tổn bệnh trĩ theo Y học hiện
đại hiện nay là rất cần thiết để góp phần nâng
cao hiệu quả điều trị loại bệnh này
Mục tiêu nghiên cứu
Nhằm góp phần tiêu chuẩn hóa các tiêu chuẩn chẩn đoán các bệnh cảnh lâm sàng ứng dụng trong điều trị trĩ, chúng tôi tiến hành đề tài
với mục tiêu cụ thể như sau:
-Xác định mối liên quan giữa triệu chứng lâm sàng trong phân loại của bệnh trĩ theo YHHĐ với các triệu chứng theo bệnh danh YHCT
-Xác định tần suất triệu chứng của các bệnh danh YHCT trong số bệnh nhân được chẩn đoán bệnh trĩ đến khám và điều trị tại bệnh viện
Y học cổ truyền thành phố Hồ Chí Minh
ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Giai đoạn 1: Khảo sát thống kê tài liệu Y học
cổ truyền
Đối tượng nghiên cứu
Tài liệu Y học cổ truyền
Trang 3Tiêu chuẩn chọn tài liệu nghiên cứu
Tài liệu là sách giáo khoa dùng để giảng dạy
trong các trường Đại học Y Khoa trong nước và
nước ngoài
Phương pháp tiến hành
Bước 1: Chọn tài liệu
Sách 1: “Hoàng đế nội kinh tố vấn” Dịch giả
Nguyễn Tử Siêu (2009), NXB Lao động(7)
Sách 2: “Chẩn đoán phân biệt chứng trạng trong
Đông y” Nguyễn Thiện Quyến và Đào Trọng
Cường (2003), NXB Mũi Cà Mau(6)
Sách 3: “Huyết chứng luận” Dịch giả Đường
Tôn Hải (1988), NXB Tp.HCM(1)
Sách 4: “Hải Thượng Y tông Tâm lĩnh” Hải
Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác (2001), NXB Y
học(2)
Sách 5: “Bệnh học Ngoại – Phụ Y học Cổ
truyền” Chủ biên PGS TS Phạm Văn Trình Đại
học Y Hà nội, NXB Y học(8)
Sách 6: “Bệnh Ngoại – phụ Đông tây y kết hợp”
Chủ biên PGS TS Nguyễn Thị Bay (2010)-ĐH Y
Dược TP HCM NXB Y học(5)
Bước 2: Liệt kê các bệnh cảnh dưa trên cơ sở
bệnh sinh cùa bệnh trĩ
Bước 3: Liệt kê các triệu chứng của từng
bệnh cảnh
Bước 4 : Liệt kê tần số và tỷ lệ của mỗi triệu
chứng
Bước 5: Thiết lập phiếu khảo sát
Tiêu chuẩn chọn nhóm chứng theo tần số lý
thuyết:
Triệu chứng có tần số xuất hiện ≥50% tài liệu
y văn Y học cổ truyền mô tả
Bệnh danh có tần số xuất hiện ≥50% tài liệu y
văn Y học cổ truyền mô tả
Giai đoạn 2: Kiểm tra sự tương thích giữa tần
số lý thuyết và tần số lâm sàng
Đối tượng nghiên cứu
Tiêu chuẩn chọn bệnh trên lâm sàng: bệnh
nhân được chẩn đoán bệnh trĩ qua thăm khám
và nội soi tại Bệnh viện Y học cổ truyền thành phố Hồ Chí Minh
Tiêu chuẩn loại trừ
-Xuất huyết đường tiêu hóa trên
-Có biến chứng (nghẽn mạch, vỡ trĩ ngoại, nhồi máu mạc treo…)
-Bệnh trĩ có kèm theo bệnh ung thư trực tràng
-Bệnh nhân quá yếu không thể thực hiện nội soi hậu môn trực tràng
-Bệnh nhân có biểu hiện tâm thần kinh không trả lời phỏng vấn chính xác
Cỡ mẫu: 228 bệnh nhân
Áp dụng công thức ước lượng mẫu:
Phương pháp tiến hành
Bước 1: Bệnh nhân thỏa mãn tiêu chuẩn chọn bệnh sẽ được thăm khám và nội soi, trả lời phiếu khảo sát
Bước 2: Phân loại bệnh theo các nhóm triệu chứng và từng loại bệnh trĩ trên lâm sàng
Bước 3: Kiểm tra sự tương thích giữa tần số
lý thuyết và lâm sàng của từng triệu chứng theo phép kiểm Chi bình phương
Một triệu chứng thỏa cả 2 điều kiện sau thì
đó là tiêu chuẩn chẩn đoán Triệu chứng có tần số xuất hiện trong Y văn
Y học cổ truyền ≥ 50%
Không có sự khác biệt giữa tần số lý thuyết
và lâm sàng theo phép kiểm Chi bình phương, triệu chứng có độ nhạy cao
Phân tích và xử lý số liệu: Dùng phần mềm STATA 10, phép kiểm χ2 để so sánh tần số xuất hiện của các triệu chứng
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Đặc điểm kết quả nghiên cứu
Nghiên cứu trên 228 bệnh nhân, không phân biệt giới tính, được khám và chẩn đoán trĩ (trĩ
Trang 4nội, trĩ ngoại, trĩ hỗn hợp) Nghiên cứu trên 6 tài liệu ghi nhận kết quả như sau:
Bảng 1 Tần suất xuất hiện các bệnh danh theo lý thuyết trong 6 tài liệu đã chọn
Ghi chú: BD1 (Bệnh danh 1) BD14 (Bệnh danh 14) S1:
sách 1 S2: sách 2 O: Không xuất hiện; X: Có xuất hiện
Nhận xét: Trong 14 bệnh danh thống kê
trong các sách có 4 bệnh danh, trong đó Thấp
nhiệt đại trường, Tỳ khí hư, Huyết ứ, Khí huyết
hư có tần số xuất hiện ≥ 50%
Kiểm định sự tương thích giữa hai tần số triệu chứng lý thuyết và triệu chứng lâm sàng
Bệnh nhân được chẩn đoán có bệnh trĩ qua nội soi và có kèm các triệu chứng xuất hiện trên lâm sàng
Bảng 2 Các triệu chứng lý thuyết có tần số xuất hiện trên lâm sàng ≥ 50% bệnh nhân nghiên cứu
Trang 5Nhận xét: Có 24/63 triệu chứng trên lâm sàng, tương thích với lý thuyết ≥50%
Bảng 3 Tần số xuất hiện các triệu chứng trong Trĩ phù hợp bệnh danh Đại trường thấp nhiệt
bệnh nhân
Trĩ ngoại
70 bệnh nhân
Trĩ nội
75 bệnh nhân
Trĩ hỗn hợp 83 bệnh nhân
Sens: độ nhạy
Nhận xét: Có 16/24 triệu chứng trĩ tương
thích với bệnh danh Đại trường thấp nhiệt của
YHCT, các triệu chứng có độ nhạy cao trong các loại bệnh trĩ
Bảng 4 Tần số xuất hiện các triệu chứng trong Trĩ phù hợp bệnh danh Tỳ hư
nhân
Trĩ ngoại
70 bệnh nhân
Trĩ nội
75 bệnh nhân
Trĩ hỗn hợp
83 bệnh nhân
Nhận xét:Có 9/24 triệu chứng trĩ tương thích
với bệnh danh Tỳ hư của YHCT
Bảng 5 Tần số xuất hiện các triệu chứng trong Trĩ phù hợp bệnh danh Huyết ứ
Trĩ độ 2 Trĩ độ 3 Trĩ hỗn hợp : gồm trĩ nội và trĩ ngoại
75
59
76
83
32,89 25,87 33,33 36,40
Trang 6STT Triệu chứng N Tỷ lệ
Nhận xét: Chỉ có 3 triệu chứng trĩ có tỷ lệ >
50% là phân táo khô, đi cầu phải rặn, đau rát hậu
môn Vậy bệnh danh Huyết ứ không đủ tiêu
chuẩn thống kê
Bảng 6 Tần số xuất hiện các triệu chứng trong bệnh
Trĩ trên lâm sàng tương ứng với bệnh danh Khí huyết
hư
1 Trĩ nội, hỗn hợp độ 3: sa dãn
nhiều, phải đẩy lên
4 Người thể tạng trung bình 156 68,43
Nhận xét: Có 4 triệu chứng bệnh danh Khí
huyết hư trên lâm sàng (người thể tạng trung
bình, lưỡi bệu, rêu lưỡi trắng, mạch trầm) xuất
hiện > 50%
BÀN LUẬN
Qua nghiên cứu trên 228 bệnh nhân chúng
tôi rút ra một số đặc điểm sau:
Nghiên cứu trong 6 y văn Y học cổ truyền
thống kê được 13 bệnh danh(1,2,5,7,8) trong đó 4
bệnh cảnh lâm sàng là Thấp nhiệt Đại trường, Tỳ
hư, Huyết ứ, Khí huyết hư có tần xuất lý thuyết
và lâm sàng tương thích cao >50%
Nghiên cứu mẫu thấy trên lâm sàng thấy
triệu chứng xuất hiện tương ứng với nghiên cứu
triệu chứng trong lý thuyết tỷ lệ cao > 50% là: Có
búi trĩ, đau rát hậu môn, đau căng tức năng hậu môn, phân có máu, nóng trong người, đại tiện táo, đi tiêu phải rặn, uống nhiều họng khát, thích uống nước mát, lưỡi đỏ, rêu trắng, người trung bình, hay cáu gắt, ăn nhiều đồ béo ngọt, uống nhiều rượu, ra ít mồ hôi, tiểu nhiều, da khô,…Đa
số các triệu chứng thiên về nhiệt, điều này phù hợp với nguyên nhân theo Y học cổ truyền gây bệnh trĩ do nhiệt bức huyết(5)
Đặc điểm các triệu chứng khám lâm sàng của bệnh trĩ
Có búi trĩ trĩ nội và trĩ hỗn hợp với các mức
độ (4 độ) Trĩ ngoại ở dưới đường lược, ngay rìa hậu môn Đi ngoài phải rặn, phân có máu, đau hậu môn.Thăm trực tràng: búi trĩ mềm, ấn vào xẹp, vị trí thường ở các điểm 3,7 giờ (theo tư thế sản khoa) Trĩ tắc mạch ấn vào thấy cục cứng, rất đau.Nội soi hậu môn trực tràng (tiêu chuẩn bắt buộc) phải thấy búi trĩ (3)
Nhóm triệu chứng 1: Búi trĩ
Phân bố các loại trĩ của nghiên cứu này cho kết quả các loại trĩ (trĩ ngoại 30,70%; trĩ nội 32,90%, trĩ hỗn hợp 36,40%) tần số xuất hiện với gần tương đồng
Phân độ trĩ đa số loại trĩ nội và trĩ hỗn hợp chiếm 69,30%, trong số đó đa số trĩ độ 2 chiếm 25,88% và độ 3 chiếm 33,33%, đây là giai đoạn có thể áp dụng điều trị thủ thuật được Trĩ độ 4 nặng chiếm tỷ lệ thấp 3,07% là giai đoạn có nhiều biến chứng phải phẫu thuật Các vị trí búi trĩ: 3 giờ (26,32%), vị trí 7 giờ (30,26%) chiếm tỷ lệ cao hơn, đó là các vị trí thường gặp, phù hợp nghiên cứu trước đây của PGS.TS Nguyễn Mạnh Nhâm và TS Nguyễn Xuân Hùng(3), ở vị trí 3 giờ (31,3%) và vị trí 7giờ (33,1%)(3).Nhìn chung trĩ tập chung ở vùng tĩnh mạch trực tràng trên theo giải phẫu
Trang 7Nhóm triệu chứng 2: Triệu chứng đại tiện và
tính chất phân
Trong số bệnh nhân đi cầu ra máu, tỷ lệ bệnh
nhân đi phân có máu nhỏ giọt theo hay gặp nhất
chiếm 75,53% Điều này tương đồng với lý
thuyết
Nhóm triệu chứng 3: Triệu chứng đau
Đau rát hậu môn triệu chứng thường gặp
nhất chiếm 64,47%, Bệnh nhân đau rát thường là
biểu hiện của đợt cấp (cơn trĩ hay tắc mạch), phù
hợp với các nghiên cứu trước đây của PGS TS
Nguyễn Mạnh Nhâm(4) Thăm trực tràng đau,
kèm theo có các biến chứngchiếm một tỷ lệ khá
cao nên cần quan tâm điều trị sớm bệnh trĩ, để
ngừa biến chứng, giải quyết tình trạng đau mạn
tính ảnh hưởng tới sức lao động,…
Nhóm triệu chứng toàn thân và tạng phủ có
19 triệu chứng xuất hiện trên lâm sàng với tỷ lệ ≥
50%
Ngoài đặc điểm chung, trĩ có các triệu chứng
lâm sàng chẩn đoán tương ứng với các bệnh
danh YHCT như sau:
Bệnh danh Thấp nhiệt Đại trườngcó 16 triệu
chứng: trong đó các triệu chứng “phân có
máu,phân táo khô.Nóng trong người Hay cáu
gắt Đại tiện phải rặn Đau rát hậu môn Uống
nhiều nước, họng khát Nước tiểu vàng Da khô,
lòng bàn tay chân nóng” phù hợp với các sách
giáo khoa hiện đang giảng dạy(5,8) Có thêm các
triệu chứng: Ra mồ hôi ít.Ăn nhiều béo ngọt
Uống nhiều rượu Rêu lưỡi mỏng, khô Mạch có
lực Các triệu chứng có độ nhạy cao và có tần số
xuất hiện trên lâm sàng ≥ 50%
Bệnh danh Tỳ hư có 7 triệu chứng: Phân
không có máu Đi cầu phải rặn Người trung
bình Tiếng nói, hơi thở bình thường Lưỡi bệu
Rêu lưỡi trắng, mỏng Mạch trầm Các triệu
chứng có độ nhạy cao và có tần số xuất hiện trên
lâm sàng ≥ 50% Bệnh danh tỳ hư không có trong
sách giáo khoa hiện đang giảng dạy tại các
trường YHCT(5,8)
Bệnh danh Huyết ứ có 4 triệu chứng: Phân
có máu, phân khô táo, đại tiện phải rặn, đau rát
hậu môn Các triệu chứng có độ nhạy cao và có tần số xuất hiện trên lâm sàng ≥ 50%
Bệnh danh Khí huyết hư có 3 triệu chứng: Người thể tạng trung bình Lưỡi bệu Rêu lưỡi trắng Mạch trầm Các triệu chứng có độ nhạy cao và có tần số xuất hiện trên lâm sàng ≥ 50% Bệnh danh huyết ứ và khí huyết hư không tương thích giữa tần số triêu chứng lý thuyết và lâm sàng, có thể do bệnh danh huyết ứ tương ứng với nhóm biến chứng trĩ nghẽn mạch phải phẫu thuật nên nằm trong tiêu chuẩn loại trừ Bệnh danh khí huyết hư thường gặp trên lâm sàng tương ứng trĩ biến chứng chảy máu nhiều cũng nằm trong tiêu chuẩn loại trừ
KẾT LUẬN
Qua nghiên cứu chúng tôi rút ra một số kết luận sau:
Xác định được 4 bệnh cảnh lâm sàng là Thấp nhiệt Đại trường, Tỳ hư, Huyết ứ, Khí huyết hư
có tần xuát lý thuyết và lâm sàng tương thích cao
>50%
-Xác định mối liên quan giữa triệu chứng lâm sàng trong phân loại của bệnh trĩ theo YHHĐ với các triệu chứng các bệnh danh của YHCT, từ đó xác định tiêu chuẩn chẩn đoán các bệnh danhYHCT Ngoài các đặc điểm lâm sàng chung :
-Có búi trĩ trĩ nội và trĩ hỗn hợp với các mức
độ (4 độ) Trĩ ngoại ở dưới đường lược, ngay rìa hậu môn Đi ngoài phải răn, phân có máu -Đau hậu môn
-Thăm trực tràng: Búi trĩ mềm, ấn vào xẹp, vị trí thường ở các điểm 3,7 giờ (theo tư thế sản khoa) Trĩ tắc mạch ấn vào thấy cục cứng, rất đau
Nội soi đánh giá và xếp loại bệnh trĩ (tiêu chuẩn bắt buộc): Nội soi Hậu môn trực tràng thấy búi trĩ
Ngoài đặc điểm chung có các triệu chứng chẩn đoán theo YHCT
Bệnh danh Thấp nhiệt Đại trườngthường gặp trong các loại trĩ ngoại, nội, hỗn hợp có các
Trang 8triệu chứng chung và thêm 16 triệu chứng: Phân
có máu Đại tiện phải rặn Đau rát hậu môn
Phân táo khô Ăn nhiều béo ngọt Uống nhiều
rượu Uống nhiều nước, họng khát Ra mồ hôi ít
Nóng trong người Hay cáu gắt Nước tiểu vàng
Da khô, lòng bàn tay chân nóng Rêu lưỡi mỏng,
khô Mạch có lực
Bệnh danh Tỳ hư thường gặp trĩ ngoại, trĩ
nội độ 2,3, trĩ hỗn hợp có các triệu chứng chung
vàthêm 7 triệu chứng: Phân không có máu Đi
cầu phải rặn Người trung bình Tiếng nói, hơi
thở bình thường Lưỡi bệu Rêu lưỡi trắng,
mỏng, Mạch trầm
Bệnh danh Huyết ứ thường gặp trĩ ngoại,
trĩ nội độ 3,4, trĩ hỗn hợp sa nghẹt có các triệu
chứng chung và thêm 4 triệu chứng: Phân có
máu, phân khô táo, đại tiện phải rặn, đau rát
hậu môn
Bệnh danh Khí huyết hư thường gặp trĩ
ngoại, trĩ nội độ 3, 4, trĩ hỗn hợp chảy máu có các
triệu chứng chung và thêm 3 triệu chứng: Người thể tạng trung bình Lưỡi bệu Rêu lưỡi trắng Mạch trầm
TÀI LIỆU THAM KHẢO
tr.32-87
2 Lê Hữu Trác (TK XVII) (2001).Hải Thượng y tông Tâm lĩnh
NXB Y học, tr.61-62
môn NXB Y học, tr.34-42
4 Nguyễn Mạnh Nhâm và cộng sự (2003) Điều tra bệnh trĩ ở miền Bắc Đề tài cấp Bộ, tr.3-9
5 Nguyễn Thị Bay(2010) Bệnh học và điều trị ngoại- phụ khoa (Kết hợp Đông- Tây y) Nhà xuất bản Y học TP.HCM, tr 137-138
phân biệt chứng trạng trong Đông y NXB Mũi Cà Mau, tr.16-63
7 Nguyễn Tử Siêu (2009) Hoàng đế nội kinh tố vấn NXB Lao
động-Trung tâm ngôn ngữ văn hóa Đông Tây, tr.259-262
8 Phạm Văn Trình, Lê Thị Hiền (2008) Bệnh học Ngoại Phụ Y học
Cổ truyền NXB Y học Hà Nội, tr.97