1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Yếu tố nguy cơ và biến cố kết cục của xuất huyết tiêu hóa trên bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp

8 76 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 355,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu này nhằm mục đích xác định tần suất, yếu tố nguy cơ, kết cục lâm sàng liên quan xuất huyết tiêu hóa ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp.

Trang 1

YẾU TỐ NGUY CƠ VÀ BIẾN CỐ KẾT CỤC CỦA XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA

TRÊN BỆNH NHÂN NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP

Phan Thị Thùy Dung * , Trần Thị Khánh Tường *

TÓM TẮT

Tổng quan và mục tiêu: Nguy cơ xuất huyết tiêu hoá ngày càng tăng trên bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim

cấp do kết hợp thuốc kháng đông và kháng kết tập tiểu cầu cùng với tái lưu thông động mạch vành Hiện tại có rất

ít dữ liệu về yếu tố nguy cơ và những ảnh hưởng của xuất huyết tiêu hóa trên nhồi máu cơ tim cấp Nghiên cứu của chúng tôi nhằm mục đích xác định tần suất, yếu tố nguy cơ, kết cục lâm sàng liên quan xuất huyết tiêu hóa ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp

Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu: thiết kế cắt ngang Tất cả bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp nhập viện bệnh viện Tim Tâm Đức từ tháng 01/2013 đến tháng 03/2017 được đưa vào nghiên cứu Kết quả: Tổng

cộng có 643 bệnh nhân nhồi máu cơ tim (tuổi 67,17 ± 13,77) Biến cố xuất huyết tiêu hóa xảy ra ở 9,5% bệnh nhân Phân tích hồi quy đa biến logistic cho thấy giới nữ (OR 2,21 KTC 95% 1,02 – 4,74, p=0,044), viêm phổi (OR 2,76 KTC 95% 1,25 – 6,08, p=0,012), suy thận (OR 4,65 KTC 95% 2,08 – 10,4, p <0,001) là các yếu tố nguy

cơ độc lập của xuất huyết tiêu hóa Xuất huyết tiêu hóa làm kéo dài thời gian nằm viện (21,8 so với 9,7 ngày, p

<0,01), tăng nhu cầu truyền máu (39,4% so với 3,9%, p <0,001) và tăng nguy cơ tử vong nội viện (21,3% so với 7,2%, p <0,01)

Kết luận: Tỷ lệ xuất huyết tiêu hóa là 9,5% và giới nữ, viêm phổi và suy thận là các yếu tố nguy cơ của xuất

huyết tiêu hóa trên bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp

Từ khóa: Nhồi máu cơ tim cấp; xuất huyết tiêu hóa

ABSTRACT

PREDICTORS AND OUTCOMES OF GASTROINTESTINAL BLEEDING IN PATIENTS WITH

ACUTE MYOCARDIAL INFARCTION

Phan Thi Thuy Dung, Tran Thi Khanh Tuong

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement Vol 22 - No 3- 2018: 327 - 334

Background and Objectives: The risk of gastrointestinal bleeding in patients hospitalized with acute

myocardial infarction is higher due to antiplatelet and anticoagulant agents along with revascularization There are limited data about predictors and implications of gastrointestinal bleeding in acute myocardial infarction Our research aims to investigate the incidence, predictors, clinical outcomes associated with gastrointestinal bleeding

in patients with acute myocardial infarction

Patients and Methods: Cross sectional study was conducted All patients diagnosed with acute myocardial

infarction at Tam Duc hospital from 01-2013 to 03-2017 were enrolled

Results: A total of 643 patients with acute myocardial infarction were included (age 67.17 ± 13.77)

Gastrointestinal bleeding occurred in 9.5% Multiple logistic regression analysis demonstrated that female (OR 2.21 KTC 95% 1.02 – 4.74, p=0.044), pneumonia (OR 2.76 KTC 95% 1.25 – 6.08, p=0.012), impared renal function (OR 4.65 KTC 95% 2.08 – 10.4, p <0.001) were independent predictors of gastrointestinal bleeding Gastrointestinal bleeding was significantly associated with prolonged hospital stay (21.8 vs 9.7 days, p <0.01), increased the need of transfusion (39.4% vs 3.9%, p <0.001), higher in-hospital mortality (21.3% vs 7.2%, p

*Trường Đại học Y Phạm Ngọc Thạch

Trang 2

<0.01) Conclusions: The rate of gastrointestinal bleeding was 9.5% and female, pneumonia, impared renal

function were independent predictors in patients with acute myocardial infartion

Keywords: Acute myocardial infarction; Gastrointestinal bleeding

ĐẶT VẤN ĐỀ

Xuất huyết tiêu hóa (XHTH) là một nguyên

nhân quan trọng của bệnh suất và tử suất trong

dân số cũng như ở bệnh nhân có bệnh tim mạch

bệnh nhân nhồi máu cơ tim (NMCT) cấp có tiên

lượng xấu hơn, ngay cả XHTH mức độ nhẹ

Ngoài ra, vấn đề điều trị những bệnh nhân này

bao gồm phối hợp các thuốc kháng kết tập tiểu

cầu, tiêu sợi huyết, kháng đông càng làm tăng

làm kéo dài thời gian nằm viện, tăng tỷ lệ tử

vong nội viện và tử vong sau 6 tháng(1,2,13) Mặc

dù có những tiến bộ trong chẩn đoán và điều trị,

tử vong sau XHTH vẫn còn khoảng 10% trong

suốt nửa thập kỷ qua và tỷ lệ tử vong nội viện

cao hơn ở những bệnh nhân nặng(2)

Hiện tại các bác sĩ tim mạch và bác sĩ tiêu

hóa ở nước ta có rất ít dữ liệu đáng tin cậy về tần

suất XHTH, chiến lược điều trị tối ưu và tiên

lượng của XHTH ở bệnh nhân NMCT cấp Vì

vậy, chúng tôi thấy cần thiết thực hiện nghiên

cứu này nhằm xác định các yếu tố nguy cơ và

ảnh hưởng xuất huyết tiêu hóa trên tiên lượng ở

bệnh nhân NMCT cấp với ba mục tiêu sau:

Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và

phương pháp điều trị của XHTH ở bệnh nhân

NMCT cấp

Xác định các yếu tố nguy cơ XHTH ở bệnh

nhân NMCT cấp

Xác định và so sánh tỷ lệ các biến cố kết cục

trong nhóm bệnh nhân có XHTH và không có

XHTH ở bệnh nhân NMCT cấp

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu và

tiến cứu

Tiêu chuẩn chọn bệnh

Tất cả bệnh nhân được chẩn đoán NMCT cấp nhập viện bệnh viện Tim Tâm Đức từ tháng 01/2013 đến tháng 03/2017

Tiêu chuẩn loại trừ

Các trường hợp hồ sơ không đủ dữ liệu để thu thập số liệu cần thiết cho nghiên cứu

Định nghĩa biến số

Nhồi máu cơ tim cấp (14)

Tăng và/hoặc giảm men tim với ít nhất một

giới hạn trên tham khảo kèm một trong các tiêu chuẩn sau:

Triệu chứng cơ năng của thiếu máu cục bộ

cơ tim Thay đổi ST-T đáng kể hay block nhánh trái mới xuất hiện

Phát triển sóng Q bệnh lý trên ECG Bằng chứng hình ảnh học của sự mất sống còn cơ tim trên siêu âm

Phát hiện huyết khối trong động mạch vành bằng chụp mạch vành DSA

Xuất huyết tiêu hóa

XHTH rõ: có ≥ 1 trong 3 triệu chứng sau

Ói máu hay sonde dạ dày có máu

Tiêu máu đỏ

Tiêu phân đen

XHTH ẩn giấu

Máu ẩn trong phân (FOB) dương tính Nồng độ Hemoglobin giảm ít nhất 2 g/dl và không tìm thấy nguyên nhân xuất huyết ngoài đường tiêu hóa(6)

Thiếu máu lúc nhập viện

Theo WHO, thiếu máu khi Hb <13 g/dL đối với nam và Hb <12 g/dL đối với nữ

Trang 3

Tử vong

Bao gồm tử vong và bệnh nặng xin về

Xử lý số liệu

Bằng phần mềm SPSS 22.0, p <0,05 có ý nghĩa

thống kê, phép kiểm χ2 để so sánh 2 tỷ lệ, t-test

để so sánh 2 số trung bình Biến số không phân

phối chuẩn được mô tả bằng số trung vị và tứ

phân vị (IQR) (25% - 75%) Các yếu tố liên quan

XHTH có ý nghĩa trên lâm sàng được kiểm

logistic bằng phân tích hồi quy đơn biến sau đó

đưa vào mô hình hồi quy đa biến khi kết quả

phân tích đơn biến có ý nghĩa với p <0,25

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trong thời gian từ 01/2013 đến 03/2017 có

643 bệnh nhân NMCT cấp nhập bệnh viện tim

Tâm Đức thỏa tiêu chuẩn chọn bệnh đưa vào

nghiên cứu

Đặc điểm dân số nghiên cứu

Bảng 1: Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu

Giá trị

Giới

Tiền sử bệnh lý tiêu hóa

Tiền sử bệnh nội khoa

Giá trị

Yếu tố nguy cơ xơ vữa động

mạch

Lâm sàng

Huyết áp tâm thu lúc nhập viện

(mmHg)

128,2 ± 30,2 Huyết áp tâm trương lúc nhập

viện (mmHg)

74,6 ± 17,7

Đặt bóng đối xung động mạch

chủ

53 (8,2%)

Điều trị

Kết cục

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị của mẫu nghiên cứu

Bảng 2: Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của nhóm có XHTH và không XHTH

Nhóm

Giá trị p

Có XHTH n=61

Không XHTH n=582

Tiền sử

Trang 4

Nhóm

Giá trị p

Có XHTH n=61

Không XHTH n=582

Huyết áp tâm trương lúc nhập viện

Đặc điểm điều trị xuất huyết tiêu hóa trong thời

gian nằm viện

Các bệnh nhân XHTH trên rõ được điều trị

nội khoa với PPI liều cao đường tĩnh mạch liên

tục 72 giờ và chuyển sang đường uống XHTH

ẩn giấu được điều trị nội khoa với PPI tĩnh mạch

hay uống 4 trường hợp được xác định là XHTH

do rối loạn đông máu sau tình trạng suy đa tạng và/hay sử dụng tiêu sợi huyết được điều trị tình trạng rối loạn đông máu bằng bổ sung chế phẩm huyết tương tươi đông lạnh, kết tủa lạnh, tiểu cầu đậm đặc

Trang 5

Trong nhóm có XHTH, thời điểm XHTH rõ

là 2 (IQR, 1 – 5) ngày, đối với XHTH trên là 2

(IQR, 1 – 7) ngày và XHTH dưới là 3 (IQR, 1 – 5)

ngày Có 9 (14,8%) bệnh nhân được thực hiện

thủ thuật nội soi và không có trường hợp nào

xảy ra biến chứng lúc soi (rối loạn nhịp, tụt

huyết áp, suy hô hấp) Nồng độ Hemoglobin

giảm trung bình từ 11,0 ± 2,6 g/dL xuống 9,4 ± 2,0

g/dl Đa số bệnh nhân không có ST chênh lúc

nhập viện (60,7%) Nhu cầu cần truyền máu

trong 24 trường hợp (39,4%), số hồng cầu lắng

trung bình cần truyền là 1 đơn vị Có 8 (13,1%)

bệnh nhân cần ngưng điều trị thuốc kháng đông

Về thời điểm nội soi, chỉ có 1 trường hợp được

nội soi cấp cứu (<12 giờ), đa số các trường hợp

còn lại được nội soi sau khi tình trạng tim mạch

ổn định Không có trường hợp nào tái xuất huyết

nội viện PPI được sử dụng trong hầu hết các

trường hợp (98,4%)

Bảng 3: Kết quả nội soi

nhân

Loét lớn bờ cong nhỏ FIIc nghi

K

1

Viêm phù nề sung huyết thân

vị, đa polyp dạ dày

1

nhân

Viêm sung huyết niêm mạc dạ

dày

2 Nội soi trực

tràng

Nội soi đại tràng

Sùi cứng manh tràng do carcinom tuyến

1

Yếu tố nguy cơ xuất huyết tiêu hóa ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp

Trong nghiên cứu của chúng tôi, khi đánh giá các yếu tố nguy cơ của XHTH trên bệnh nhân NMCT cấp bằng phân tích hồi quy đơn biến, chúng tôi ghi nhận tất cả các yếu tố sau đều

có tương quan với XHTH với p <0,25 gồm tuổi

≥70, giới nữ, tiền sử (không hút thuốc lá, XHTH, suy tim, suy thận, tăng huyết áp, đái tháo đường), tình trạng lúc nhập viện có mạch ≥100 lần/phút, HA tâm thu <90 mmHg, HA tâm trương <60 mmHg, thiếu máu, Killip III, IV, giảm tiểu cầu <100000/mm3, PT <70s, suy thận với MDRD <60 ml/ph/1,73 m2, chức năng tâm thu thất trái trên siêu âm tim <40% và trong thời gian nằm viện có thở máy, sử dụng vận mạch, đặt IABP, viêm phổi Tuy nhiên, khi phân tích đa

biến chỉ có giới nữ, viêm phổi và suy thận là các

yếu tố nguy cơ độc lập XHTH được thể hiện trong biểu đồ sau:

(KTC 95%)

Giá trị p

Biểu đồ 1: Hồi quy đa biến của XHTH ở bệnh nhân NMCT cấp

Đặc điểm các biến cố kết cục của nhóm có xuất

huyết tiêu hóa và không xuất huyết tiêu hóa ở

bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp

Trong mẫu nghiên cứu của chúng tôi, thời

gian nằm viện trung bình của nhóm có XHTH

cao hơn nhóm không có XHTH (21,84 ngày so

với 9,79 ngày) (p <0,01) Tỷ lệ bệnh nhân NMCT

có XHTH có nhu cầu truyền máu cao hơn nhóm không XHTH (39,4% so với 3,9%) (p <0,001)

Tỷ lệ tử vong chung là 8,6% Tỷ lệ tử vong nội viện ở nhóm có XHTH là 21,3% và không có XHTH là 7,2% (p <0,001) XHTH làm tăng nguy

Trang 6

cơ tử vong so với nhóm không có XHTH với

OR=3,48 (KTC 95% 1,75 – 6,93, p <0,001) Chúng

tôi xác định 5 yếu tố tương quan với tử vong nội

viện ở bệnh nhân NMCT cấp khi phân tích đa

biến là đái tháo đường; HA tâm thu lúc nhập viện <90 mmHg; Killip III, IV lúc nhập viện; suy thận lúc nhập viện; giảm chức năng tâm thu thất trái <40%

(KTC 95%)

Giá trị p

Biểu đồ 3.2: Hồi quy đa biến của tử vong nội viện ở bệnh nhân NMCT cấp

BÀN LUẬN

Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu

Tuổi trung bình của bệnh nhân trong

nghiên cứu là 67,2 ± 13,8 và tỷ lệ nam:nữ là 2,2:1

phù hợp với các nghiên cứu trên đối tượng

bệnh động mạch vành cấp Nghiên cứu của

chúng tôi ghi nhận tỷ lệ XHTH là 9,5%, trong

đó XHTH rõ là 3,0% và XHTH ẩn giấu là 6,5%

bệnh nhân Tỷ lệ XHTH được báo cáo trong các

nghiên cứu trước đây khoảng 1-9% bệnh nhân

hội chứng mạch vành cấp theo báo cáo của tác

2,7%(13), Al-Mallah (2005) (2) là 3% tương tự với

chúng tôi Đối với XHTH ẩn giấu, nghiên cứu

của chúng tôi ghi nhận tỷ lệ là 6,5% cao hơn tác

giả Fong-Hong Ng và cs là 2,6%(13) và L.Đ

Quang (2015) là 4,3%(10) có thể do cách chọn

mẫu khác nhau Ngoài ra, thời điểm XHTH trên

trong nghiên cứu của chúng tôi là 2 ngày,

XHTH dưới là 3 ngày Do đó chúng tôi thấy sự

cần thiết cần theo dõi dung tích hồng cầu và

Hemoglobin trong quá trình điều trị NMCT cấp

trên một số đối tượng có yếu tố nguy cơ, đặc

biệt là trong 7 ngày đầu

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị của XHTH ở bệnh nhân NMCT cấp

Trong nghiên cứu của chúng tôi ghi nhân tuổi trung bình nhóm có XHTH cao hơn nhóm không XHTH (p <0,001), giới tính nữ, một số tiền

sử như XHTH, suy tim, suy thận, tăng huyết áp, đái tháo đường có tỷ lệ cao hơn nhóm có XHTH

so với nhóm không XHTH (p <0,05) Tăng nhịp tim, huyết áp tâm trương thấp, Killip III, IV, thiếu máu, giảm chức năng tâm thu thất trái

<40% lúc nhập viện và tình trạng viêm phổi, thở máy, dùng vận mạch, đặt IABP trong thời gian nằm viện cao hơn có ý nghĩa ở nhóm có XHTH

so với nhóm không XHTH (p <0,05) Nghiên cứu của chúng tôi tương tự như các tác giả trước đây(1,2,6,7,8,9,10,13) Về đặc điểm sinh hóa, trong nhóm

có XHTH, giá trị trung bình của Hb, PT, Cholesterol, LDL, MDRD lúc nhập viện thấp hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm không có XHTH (p <0,05) Tình trạng tụt huyết áp, choáng tim làm giảm tưới máu và thiếu máu niêm mạc ruột gây tổn thương niêm mạc do stress, làm gia tăng nguy cơ XHTH

Vấn đề điều trị XHTH trên bệnh nhân NMCT cấp vẫn còn nhiều khó khăn Thuốc kháng đông và kháng kết tập tiểu cầu trong điều

Trang 7

trị NMCT làm tăng nguy cơ XHTH và XHTH

này có thể gây tái nhồi máu Các nghiên cứu cho

thấy nội soi tiêu hóa sớm làm giảm tỷ lệ tái xuất

huyết và tử vong(4,5) Trong nghiên cứu của

chúng tôi, chỉ có 14,8% bệnh nhân được thực

hiện thủ thuật nội soi Kết quả nội soi đa số là

viêm loét dạ dày tá tràng Chúng tôi thấy sự cần

thiết phải hồi sức tuần hoàn trước khi nội soi và

bệnh nhân có XHTH nên được thực hiện thủ

thuật nội soi chẩn đoán và điều trị trong vòng 24

giờ, tối ưu nhất là sau khi hồi sức và tình trạng

huyết động ổn định

Yếu tố nguy cơ xuất huyết tiêu hóa ở bệnh nhân

nhồi máu cơ tim cấp

Nghiên cứu của chúng tôi ghi nhận ba yếu tố

nguy cơ XHTH sau khi phân tích đa biến là giới

nữ, viêm phổi và suy thận Các yếu tố nguy cơ

XHTH theo tác giả Guo (8) là tuổi ≥75, giới nữ,

tiền sử NMCT, viêm phổi, thiếu máu lúc nhập

viện và Chua (2011)(6) là tiền sử XHTH, suy thận

với MDRD <60 ml/ph/1,73m2, Killip IV lúc nhập

viện Ngoài ra, một số yếu tố nguy cơ khác bao

gồm sử dụng aspirin và/hay NSAIDs tại nhà, suy

tạng, sử dụng kháng kết tập tiểu cầu kép và/hay

kháng đông(3,7,8,9)

Nhìn chung, yếu tố làm tăng khả năng

XHTH trên bệnh nhân NMCT theo các nghiên

cứu trước đây và của chúng tôi tương đồng với

nhau Về giới tính, nghiên cứu của chúng tôi

thấy giới nữ làm gia tăng biến cố XHTH ở bệnh

nhân NMCT cấp Một số yếu tố liên quan với

giới tính trong điều trị chống huyết khối như sự

khác biệt trong chức năng tiểu cầu, phản ứng

mạch máu, đáp ứng khác nhau với thuốc chống

huyết khối Ngoài ra, khác biệt còn do khối

lượng cơ thể thấp, kích thước các cơ quan và

chức năng thận thấp hơn ở nữ giới(11) Vì vậy, cần

thận trọng cân nhắc khi dùng liệu pháp chống

đông và lưu ý liều trên nhóm đối tượng là nữ

giới do trọng lượng cơ thể nhẹ hơn và nguy cơ

chảy máu cao hơn

Trong nghiên cứu này, suy thận là yếu tố

tiên đoán độc lập của XHTH Khoảng 30-40%

bệnh nhân hội chứng mạch vành cấp có suy thận các mức độ, làm nặng hơn về tiên lượng bệnh và tăng nguy cơ chảy máu Bệnh nhân hội chứng mạch vành cấp có suy thận thường có nguy cơ chảy máu cao hơn, do dùng quá liều thuốc chống đông Ngoài ra, rối loạn chức năng thận được cho rằng có liên quan đến giảm sự kết cụm tiểu cầu và làm thay đổi sự tương tác của tiểu cầu với thành mạch (6) Do đó, chúng tôi thấy rằng cần ước tính mức lọc cầu thận càng sớm càng tốt ngay khi bệnh nhân nhập viện và ở một

số bệnh nhân đã biết là có suy thận hoặc nguy cơ suy thận nên tránh dùng một vài loại chống đông hay cần giảm liều hợp lý

Một số nghiên cứu báo cáo tình trạng viêm phổi tăng nguy cơ XHTH(2,8) Suy tạng là một yếu

tố nguy cơ của XHTH Điều này có thể do yếu tố

stress gây loét dạ dày XHTH có xu hướng xảy ra

ở những bệnh nhân có bệnh nền như thiếu máu, suy thận và choáng tim(9)

Đặc điểm các biến cố kết cục của nhóm có xuất huyết tiêu hóa và không xuất huyết tiêu hóa ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp

Thời gian nằm viện trung bình trong nghiên cứu này cho thấy nhóm bệnh nhân NMCT cấp

có XHTH cao hơn nhóm không có XHTH, có thể

do tình trạng XHTH làm kéo dài điều trị thuốc chống huyết khối và nhu cầu điều trị ngưng xuất huyết Trong các nghiên cứu trước đây, XHTH làm kéo dài thời gian nằm viện(6,7) và kéo dài thời gian nằm khoa săn sóc tích cực(8)

Tỷ lệ tử vong chung trong nghiên cứu là 8,6% và tỷ lệ tử vong nội viện ở nhóm có XHTH cao hơn nhóm không có XHTH XHTH làm tăng nguy cơ tử vong gấp 3,48 lần so với nhóm không

có XHTH (KTC 95% 1,75 – 6,93, p <0,001) Một số nghiên cứu trước đây đã báo cáo tỷ lệ tử vong tăng ở bệnh nhân có XHTH sau NMCT cấp và tỷ

lệ này dao động 3-10%(1,2,6,7) Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy đa số các bệnh nhân XHTH được điều trị ổn định với PPI liều cao và truyền máu, nội soi khi tình trạng tim mạch ổn định Khi phân tích đơn biến, XHTH có tương quan

Trang 8

với tử vong nội viện tuy nhiên mối tương quan

này biến mất khi phân tích đa biến Do đó,

nguyên nhân gây tử vong ở bệnh nhân NMCT

không phải do XHTH mà chủ yếu tử vong do

các biến cố tim mạch Tác giả Kirrkert cũng báo

cáo XHTH không làm tăng đáng kể biến cố tim

mạch chính, tử vong do tim mạch và tất cả

nguyên nhân, NMCT tái phát, đột quỵ hay huyết

khối trong stent(9) Nguy cơ tử vong ở bệnh nhân

NMCT tăng lên ở các bệnh nhân có tụt HA, phù

phổi, choáng tim, suy thận, giảm chức năng thất

trái

KẾT LUẬN

Tỷ lệ XHTH trên bệnh nhân NMCT cấp là

9,5% Giới nữ, viêm phổi và suy thận với MDRD

<60 ml/ph/1,73m2 là các yếu tố nguy cơ độc lập

của XHTH trên bệnh nhân NMCT cấp XHTH

làm kéo dài thời gian nằm viện, tăng nhu cầu

truyền máu và không phải là yếu tố nguy cơ

chính của tử vong nội viện

TÀI LIỆU THAM KHẢO

prognostic impact of gastrointestinal bleeding after

percutaneous coronary intervention for acute myocardial

infarction, The American journal of cardiology, 96 (2), pp

173-176.

and outcomes associated with gastrointestinal bleeding in

patients with acute coronary syndromes, Journal of thrombosis

and thrombolysis, 23 (1), pp 51-55

gastrointestinal bleeding in patients with acute coronary

syndromes: clinical predictors and prophylactic role of proton

pump inhibitors, Journal of clinical gastroenterology, 42 (4), pp

368-372

endoscopic procedures after acute myocardial infarction: A

systematic review, Cardiology journal, 19 (5), pp 447-452

protective factors associated with upper gastrointestinal

bleeding after percutaneous coronary intervention: A

Case-Control Study, American Journal of Gastroenterology, (102), pp

2411–2416

bleeding and outcomes after percutaneous coronary intervention for ST-segment elevation myocardial infarction,

American Journal of Critical Care, 20 (3), pp 218-225

bleeding in patients undergoing primary angioplasty for acute myocardial infarction: incidence, risk factors and prognosis,

Turk Kardiyol Dern Ars, 38 (2), pp 101-106

bleeding in patients with acute myocardial infarction:

retrospective analysis of risks and outcomes, J Geriatr Cardiol,

5, pp 195-198

prognostic consequence of gastrointestinal bleeding in patients

with ST-segment elevation myocardial infarction, International

journal of cardiology, 184, pp 128-134

(2015) Tần suất và yếu tố nguy cơ xuất huyết tiêu hóa ở bệnh

nhân nhồi máu cơ tim cấp, Tạp chí y học Tp Hồ Chí Minh, Tập

19 (Phụ bản số 1), tr 26-28

anti-thrombotic therapy: from biology to clinical implications,

Journal of cardiovascular translational research, 7 (1), pp 72-81

Gastrointestinal bleeding in high risk survivors of myocardial

infarction: the VALIANT Trial, European heart journal, 30 (18),

pp 2226-2232

bleeding in patients receiving a combination of aspirin, clopidogrel, and enoxaparin in acute coronary syndrome, The

American journal of gastroenterology, 103 (4), pp 865-871

definition of myocardial infarction, Circulation, 126 (16), pp

2020-2035

Ngày nhận bài báo: 11/12/2017 Ngày phản biện bài báo: 12/01/2018 Ngày bài báo được đăng: 20/04/2018

Ngày đăng: 14/01/2020, 21:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm