1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tần số tim và sự sử dụng thuốc chẹn bêta ở bệnh nhân hội chứng vành cấp

6 84 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 307,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tăng tần số tim (TST) là yếu tố tiên lượng độc lập tử vong và các biến cố tim mạch trong hội chứng vành cấp (HCVC). Chẹn bêta được xem là hòn đá tảng trong điều trị HCVC, trong đó giảm TST là một trong những cơ chế tác động giúp chẹn bêta phát huy hiệu quả trong nhóm bệnh lý này.

Trang 1

TẦN SỐ TIM VÀ SỰ SỬ DỤNG THUỐC CHẸN BÊTA

Ở BỆNH NHÂN HỘI CHỨNG VÀNH CẤP

Hồ Đăng Duẫn*, Châu Ngọc Hoa**

TÓM TẮT

Mục tiêu: Tăng tần số tim (TST) là yếu tố tiên lượng độc lập tử vong và các biến cố tim mạch trong hội

chứng vành cấp (HCVC) Chẹn bêta được xem là hòn đá tảng trong điều trị HCVC, trong đó giảm TST là một trong những cơ chế tác động giúp chẹn bêta phát huy hiệu quả trong nhóm bệnh lý này Trong thực hành lâm sàng, TST vẫn chưa được quan tâm và sự sử dụng thuốc chẹn bêta nhằm đạt TST mục tiêu vẫn chưa đúng mức Mục tiêu của chúng tôi là khảo sát TST và tỉ lệ sử dụng thuốc chẹn bêta trong điều trị HCVC

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả trên BN HCVC tại khoa nội tim mạch, Bệnh viện

Chợ Rẫy từ tháng 01/2016 đến tháng 06/2016

Kết quả: Có 148 bệnh nhân (BN) HCVC tham gia nghiên cứu trong 6 tháng tiến hành đề tài TST trung

bình lúc xuất viện là 75,72 ± 13,39 (lần /phút) Tỉ lệ BN đạt mục tiêu TST 50-60 lần/phút trong nhóm có sử dụng chẹn bêta là 16,3% Tỉ lệ sử dụng thuốc chẹn bêta trên BN HCVC trong 24 giờ đầu nhập viện là 27,7%, sau 24 giờ đến lúc xuất viện là 62,2%, toa xuất viện là 71,6% Thời gian trung bình khởi động sử dụng chẹn bêta là 3,24±2,42 ngày Loại chẹn bêta được sử dụng nhiều nhất là Metoprolol (47,1%) 97,82% BN trong NC sử dụng

≤25% so với liều đích

Kết luận: TST trong NC cao hơn so với TST trên các đối tượng tương tự trong các NC khác, tỉ lệ TST đạt

mục tiêu theo AHA 2012 còn thấp Tỉ lệ sử dụng sớm chẹn bêta trong 24 giờ đầu nhập viện còn thấp, tỉ lệ này cải thiện theo thời gian Liều chẹn bêta sử dụng còn thấp so với các nước đang phát triển

Từ khóa: Tần số tim, hội chứng vành cấp, thuốc chẹn bêta

SUMMARY

HEART RATE AND THE USAGE OF BETA BLOCKERS IN PATIENTS WITH ACUTE CORONARY

SYNDROME

Ho Dang Duan, Chau Ngoc Hoa

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement of Vol 21 - No 1 - 2017: 179 - 184

Objectives: Increased heart rate is an independent predictor of mortality and major cardiovascular events in

patient with acute coronary syndrome (ACS) Beta blocker is considered a cornerstone therapy in the management

of patients with ACS Reducing heart rate is among the mechanisms by which beta blockers exert beneficial effects

In clinical practice, increased resting heart rate in ACS patients has not been properly concerned and the use of beta-blocker has been underutilized We aim to identify resting heart rate and the rate of beta blocker indication in ppatients with ACS

Methods: A cross-sectional study was carried out from January 2016 to June 2016 to investigate patients

with acute coronary syndrome at the Cardiovascular Department, Cho Ray Hospital

Results: 148 patients participated in our study in 6 months The average heart rate at the time of discharge is

75.72 ± 13.39 (pulse per minute) The percentage of patients who achieve a target heart rate of 50-60 pulse per minute with beta blockers is 16.3% The rate of beta blockers within the first 24 hoursis 27.7%, from this time to

 Bênh viện Quận Thủ Đức, ** BM Nội, Đại học Y Dược TP HCM

Tác giả liên lạc: ThSBS Hồ Đăng Duẫn ĐT: 0919222448 Email: hodangduan@gmail.com

Trang 2

discharge is 62.2%, and at the time of discharge is 71.6% The average initiating time for beta blocker is 3.24±2.42 days Metoprolol is the most common type of beta blocker, which accounted for 47.1% of patients 97.82% of patients received ≤ 25% of optimal dose of beta blockers

Conclusions: Our finding on the heart rate of patients with ACS was higher than those from other studies

The percentage of patients who achieve target heart rate as recommened by AHA 2012 guideline is low, and the rate of initiating beta blocker within the first 24 hours is also low, yet gradually increasing with time The dose of beta blockers is lower than those in developed countries

Key words: Heart rate, acute coronary syndrome, beta blocker

ĐẶT VẤN ĐỀ

Thống kê năm 2010 về bệnh tim của Hiệp

Hội Tim Hoa Kỳ (AHA) đã cho số liệu 17,6 triệu

người Mỹ có bệnh động mạch vành (BĐMV),

bao gồm 8,5 triệu người từng bị nhồi máu cơ tim

và 10,2 triệu người có đau thắt ngực(11) Tỉ lệ hiện

mắc này tăng theo tuổi ở cả hai phái Trong thời

gian qua tỉ lệ mới mắc của BĐMV đã giảm Trái

với các nước đã phát triển, tình hình BĐMV có

xu hướng tăng ở các nước đang phát triển và đây

cũng là một trong những nguyên nhân gây tử

vong hàng đầu ở các nước này(16)

Các khuyến cáo quốc tế đang được sử dụng

rộng rãi tại Việt Nam về điều trị hội chứng vành

cấp luôn được cập nhật dựa trên kết quả của các

nghiên cứu lâm sàng gần đây Trong đó thuốc

chẹn bêta được xem như là liệu pháp hòn đá

tảng trong điều trị HCVC Nhiều công trình

nghiên cứu ở bệnh nhân HCVC đã chỉ ra rằng

chẹn bêta có lợi trong giai đoạn cấp của bệnh

như giảm tỉ lệ tử vong, đột tử do tim, tái nhồi

máu, các rối loạn nhịp thất nguy hiểm Do đó

AHA khuyến cáo sử dụng sớm chẹn bêta cho

bệnh nhân nhập viện vì HCVC(2,12)

Giảm tần số tim là một trong những cơ chế

giúp chẹn bêta phát huy hiệu quả trong HCVC

Nhịp tim càng chậm thì công của tim càng thấp,

do đó tiêu thụ oxy bởi cơ tim càng ít Mặt khác,

nhịp tim càng chậm thì thời gian tưới máu cho

tim trong thời tâm trương càng dài Khuyến cáo

của ACC/AHA năm 2012 về điều trị ĐTNKOĐ

và NMCT không ST chênh lên khuyến cáo nên

đưa nhịp tim về 50-60 lần/phút(10)

Trên thực tế, việc sử dụng chẹn bêta trong

HCVC vẫn còn nhiều hạn chế và kiểm soát TST

vẫn chưa được các bác sĩ lâm sàng quan tâm đúng mức Nghiên cứu của Herman và cộng sự (2009) cho thấy 99,6% BN HCVC được sử dụng chẹn bêta nhưng chỉ có 5,3% BN có tần số tim đạt 50-60 lần/phút theo khuyến cáo của AHA 2007(8) Tại Việt Nam chưa có NC về TSTtrên nhóm BN HCVC và việc sử dụng thuốc chẹn bêta nhằm đạt được TST mục tiêu như thế nào

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu cắt ngang mô tả

Đối tượng nghiên cứu

Tất cả các bệnh nhân nhập khoa nội tim mạch Bệnh viện Chợ Rẫy từ thời gian 01/2016 đến 06/2016 với chẩn đoán: ĐTNKOĐ, NMCTKSTCL, NMCTSTCL

Tiêu chuẩn nhận bệnh

Bệnh nhân ≥ 18 tuổi được chẩn đoán (có hoặc không có CTĐMVQD/MBCĐMV)

- ĐTNKOĐ

- NMCTKSTCL

- NMCTSTCL

- Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu

Tiêu chuẩn loại trừ

Bệnh nhân không có HCVC hoặc nghi ngờ không có hội chứng này

BN tử vong

Phương pháp thu thập số liệu

Sau khi nhập viện, bệnh nhân sẽ được hỏi thăm bệnh sử và khám lâm sàng, tiến hành phỏng vấn bảng câu thu thập số liệu, theo dõi

Trang 3

diễn tiến trong quá trình điều trị Khi BS trực

tiếp điều trị cho chỉ định xuất viện, chúng tôi sẽ

tiến hành đo điện tâm đồ để xác định tần số tim

Trước khi tiến hành đo, chúng tôi giải thích và

dặn dò bệnh nhân nằm nghỉ tại giường trong 5

phút, khi đó chúng tôi tiến hành đo điện tim

Điện tim 12 chuyển đạo sau khi đo xong sẽ được

tính tần số tim dựa vào khoảng trung bình 5

đoạn P-P của 5 chuyển đạo liên tiếp

Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

Các số liệu được lấy thông qua qua việc

hỏi bệnh sử, tiền căn, hồ sơ sức khỏe, khám

lâm sàng và hồ sơ bệnh án theo mẫu phiếu thu

thập số liệu Nhập số liệu bằng phần mềm

SPSS 22 for Windows

KẾT QUẢ

Có tổng cộng 148 BN HCVC được đưa vào

nghiên cứu trong thời gian từ tháng 01/2016 đến

tháng 06/2016, trong đó có 27 BN được chẩn

đoán ĐTNKOĐ, 56 BN được chẩn đoán

NMCTKSTCL, 65 BN được chẩn đoán

NMCTSTCL

Đặc điểm dân số

Độ tuổi dân số NC trung bình là 68,54±12,97

(tuổi) và tập trung chủ yếu ở nhóm 60-69 tuổi, tỉ

lệ nam giới bị HCVC cao hơn nữ giới

(nam:nữ=1,59; p=0.004) nhưng tuổi trung bình

của nam lại thấp hơn nữ, sự khác biệt có ý nghĩa

thống kê (nam: 67,54±13,50 (tuổi), nữ: 72,77±11,77

(tuổi), p=0,014)

Bảng 1 Đặc điểm dân số – xã hội

Tuổi, năm (TB±ĐLC) 68,54±12,97

Giới: Nam

Nữ

91(61,5) 57(38,5

Có sử dụng bảo hiểm y tế 99(66,8)

Nơi cư trú: TPHCM

Tỉnh

131(88,5) 17(11,5)

Bảng 2 Đặc điểm liên quan đến HCVC

Các yếu tố nguy cơ tim mạch

Tăng huyết áp Thừa cân-béo phì Rối loạn lipid máu Đái tháo đường

78,4

29 35,1

25 Triệu chứng đau ngực

Điển hình Không điển hình hoặc không đau ngực

69,5 30,5 Thời gian từ lúc khởi phát triệu chứng đến lúc

nhập viện

<6 giờ 6-12 giờ

> 12 giờ

8,8 15,5 75,7 Phân độ KILLIP

KILLIP I KILLIP II KILLIP III KILLIP IV

85,34 3,45 8,62 2,59 Các rối loạn nhịp tim trong quá trình điều trị

Rung nhĩ cơn Nhanh thất Rung thất Blốc nhĩ thất Nhịp chậm xoang

2,7 1,4 1,4 4,73 2,02 Các phương pháp điều trị

Nội khoa đơn thuần Can thiệp động mạch vành qua da cấp cứu Can thiệp động mạch vành qua da chương trình

Mổ bắc cầu động mạch vành

89,88 3,37 6,75

0

Tần số tim trong HCVC

Bảng 3 TST trong HCVC

TST lúc nhập viện TST lúc xuất viện

86,74±17,94 75,72±13,39 TST lúc xuất viện của nhóm có

sử dụng chẹn bêta TST lúc xuất viện của nhóm không có sử dụng chẹn bêta

73±11,63 80,2±14,92

Bảng 4 TST đạt mục tiêu trong HCVC

Dân số chung (%)

Nhóm có sử dụng chẹn bêta (%)

Tần số tim 50-60

Tần số tim >60

Chẹn bêta trong HCVC

Tỉ lệ chẹn bêta được sử dụng trong 24 giờ đầu nhập viện là 27,7%, sau 24 giờ nhập viện đến lúc xuất viện là 62,2%, toa lúc xuất viện là 71,6% Thời gian trung bình khởi động sử dụng chẹn bêta là 3,24±2,42 ngày

Trang 4

Biểu đồ 1: Tỉ lệ các loại chẹn bêta được sử dụng

Bảng 4: Các liều chẹn bêta được sử dụng

Bisoprolol Metoprolol Carvedilol Nebivolol

Liều

trung

bình

1,91±0,53m

g

24,69±11,63

mg 6,25mg

5,53±0,75m

g Liều cao

nhất 2,5mg 50mg 6,25mg 7,5mg

Liều thấp

nhất 1,25mg 12,5mg 6,25mg 5mg

Bảng 5: Liều chẹn bêta so với liều đích

≤25% liều đích

26-50% liều đích

>50% liều đích

Bisopolol (N=39) 39 0 0

Metoprolol (N=47) 47 0 0

Tổng số BN sử

dụng chẹn bêta

(N=92)

97,82%

(90/92) 1,09%(1/92) 1,09%(1/92) Liều đích của Bisoprolol theo NC CIBIS II là

10mg(1), liều đích của Metoprolol theo NC

COMMIT/CCS2 là 200mg(6), liều đích của

Carvedilol theo NC CAPRICORN là 50mg(4), liều

đích của Nebivolol theo NC SENIORS là 10mg(5)

BÀN LUẬN

TST lúc xuất viện

NC của chúng tôi ghi nhận tần số tim trung

bình trên BN HCVC khi xuất viện là 75,72±13,39

lần /phút Con số này cao hơn so với NC của tác

giả Fazan Irani (2012)(9), Marie France Seronde

(2014)(14) và Herman (2009)(8)

Tần số tim trung bình lúc xuất viện của NC

chúng tôi cao hơn so với tần số tim của các NC

còn lại có thể do tỉ lệ sử dụng chẹn bêta của

chúng tôi trong thời gian nằm viện thấp hơn (62,2%) so với Herman (99,6%), Farza Irani (97%), France Seronde (90%) Liều trung bình của chẹn bêta trong nghiên cứu của chúng tôi thấp hơn so với các NC trên cũng là một yếu tố làm cho tần số tim trung bình của chúng tôi lớn hơn Ngoài ra, số lượng BN được tái thông mạch vành rất thấp (10,12%) cũng góp phần làm cho tần số tim của BN lúc xuất viện cao hơn (BN được tái tưới máu giúp cán cân cung-cầu oxy cơ tim được tái lập, giảm đau ngực, cải thiện chức năng tim và làm giảm tần số tim)

TST đạt mục tiêu

Tỉ lệ BN HCVC có tần số tim lúc xuất viện đạt mục tiêu 50-60 lần/phút trong nhóm có sử dụng chẹn bêta trong thời gian nằm viện là 16,3% Tỉ lệ tần số tim đạt mục tiêu trong nhóm

có sử dụng chẹn bêta cao hơn so với tác giả Herman (5,3%)(8) và thấp hơn so với tác giả Farzan Irani (19%)(9)

Tỉ lệ BN đạt tần số mục tiêu 50-60 lần/phút trong NC của chúng tôi (16,3%) lớn hơn so với tác giả Herman (5,3%) Điều này có thể giải thích

do cách lấy TST của chúng tôi khác nhau: trong

NC của Herman, nhịp tim BN được tính trung bình trong suốt quá trình nằm viện Còn trong

NC của chúng tôi, những BN được sử dụng chẹn bêta sau khi đã được điều trị nội khoa ổn định và được chỉ định xuất viện, chúng tôi tiến hành đo điện tâm đồ để xác định tần số tim lúc xuất viện Mặc dù tỉ lệ sử dụng chẹn bêta trong NC Herman cao (99,6%), liều trung bình cao hơn trong NC chúng tôi nhưng do cách lấy tần số tim khác chúng tôi nên tỉ lệ đạt tần số tim của chúng tôi cao hơn

NC của tác giả Farzan Irani Cách lấy tần số tim của tác giả Farzan là chỉ ghi nhận nhịp tim trong 24 giờ trước xuất viện qua bảng theo dõi sinh hiệu của điều dưỡng Tỉ lệ đạt tần số tim mục tiêu của tác giả này cao hơn chúng tôi (tuy không nhiều) nhưng có thể giải thích được do liều trung bình chẹn bêta của chúng tôi thấp hơn, tỉ lệ BN được tái tưới máu trong NC của Farzan (51,6%) cao hơn chúng tôi (10,12%)

Trang 5

Tỉ lệ sử dụng chẹn bêta trong NC

Kết quả NC chúng tôi cho thấy trong 24 giờ

đầu nhập viện có 27,7% BN được sử dụng chẹn

bêta, >24 giờ đến lúc xuất viện là 62,2%, toa lúc

xuất viện là 71,6% Tỉ lệ sử dụng chẹn bêta ≤ 24

giờ đầu nhập viện thấp hơn so với tác giả Phạm

Nguyễn Vinh và CS trong NC MEDI-ACS

(59%)(13) Tỉ lệ sử dụng chẹn bêta trong thời gian

>24 giờ đến lúc xuất viện của NC chúng tôi

(62,2%) tương đương với tác giả Suphot

Srimachota và CS (62%)(15), tỉ lệ này thấp hơn so

với dân số UK (United Kingdom) trong nghiên

cứu GRACE (69,7%)(3), EURO-HEART (74,1%)(7)

Tỉ lệ kê toa chẹn bêta tại thời điểm xuất viện của

chúng tôi (71,6%) cao hơn so với Phạm Nguyễn

Vinh và CS (55%), dân số UK trong NC GRACE

(65,5%) Tỉ lệ này của chúng tôi (71,6%) tương

đương với NC EURO-HEART (70,8%)

Tỉ lệ sử dụng chẹn bêta sớm trong NC chúng

tôi thấp hơn so với tác giả Phạm Nguyễn Vinh

và CS có thể do nhóm BN chúng tôi có các yếu tố

nguy cơ dễ bị choáng tim khi sử dụng chẹn bêta

sớm như: nhập viện trể (> 12 giờ chiếm 75,7%),

HA tâm thu tại thời điểm nhập viên < 120mmHg

chiếm tỉ lệ khá cao (43,9%), nhóm BN > 70 tuổi

chiếm tỉ lệ cao (52%), nhóm BN có tần số tim lúc

nhập viện > 110 lần/phút chiếm 11,5% Thêm

một lý do nữa để giải thích bác sĩ lâm sàng trong

nghiên cứu chúng tôi hạn chế sử dụng nhóm

chẹn bêta sớm trong 24 giờ đầu nhập viện là do

tỉ lệ nhóm BN nhồi máu thành dưới ±thất phải

chiểm tỉ lệ cao 36,93% Nhồi máu vùng thành

dưới ± thất phải thường liên quan đến tắc ĐMV

phải Khi nhóm ĐMV này bị tắc thì nguồn cấp

máu cho nút xoang và nút nhĩ thất bị ảnh hưởng,

từ đó dẫn đến nhóm BN này có nguy cơ bị các

rối loạn nhịp chậm như: suy nút xoang, blốc nhĩ

thất Do đó các BS thường thận trọng hơn khi sử

dụng chẹn bêta sớm trong nhóm BN này Ngoài

ra, nhóm BN NMCT có PSTMTT lúc nhập viện <

40% chiếm tỉ lệ 46,53% cũng có thể là một

nguyên nhân khiến các BS lâm sàng e ngại việc

khởi động chẹn bêta trong 24 giờ đầu với tâm lý

sợ suy tim mất bù, phù phổi

Tỉ lệ sử dụng chẹn bêta trong NC chúng tôi cải thiện theo thời gian Khi xuất viện có tới 71,6% BN được kê toa chẹn bêta, tỉ lệ này lớn hơn so với nghiên cứu MEDI-ACS (55%) Tỉ lệ chẹn bêta tại thời điểm xuất viện của chúng tôi tương đương với NC EURO-HEART

Trong NC của chúng tôi, vẫn còn đó 28,4%

BN không được sử dụng chẹn bêta sau khi xuất viện Điều này có thể lý giải do những

BN này có chống chỉ định của chẹn bêta: nhịp chậm xoang (2,02%), những ca biến chứng blốc nhĩ thất (4,73%) mặc dù hồi phục nhịp xoang những BS lâm sàng vẫn ngại sử dụng, ngoài ra một số ca do BN lớn tuổi có các bệnh

lý đi kèm như COPD/Hen hoặc phân suất tống máu thất trái giảm nhiều làm cho BS hạn chế khởi động chẹn bêta

KẾT LUẬN

Qua NC 148 trường hợp BN HCVC tại Khoa Tim mạch BV Chợ Rẫy, chúng tôi nhận thấy tần

số tim trung bình lúc xuất viện của BN là 75,72±13,39 (lần/phút) cao hơn so với các NC khác Tỉ lệ bệnh nhân đạt mục tiêu tần số tim

50-60 lần/phút trong nhóm có sử dụng chẹn bêta là 16,3% Trong khi đó, tỉ lệ sử dụng thuốc chẹn bêta trong 24 giờ đầu nhập viện là 27,7 %, tỉ lệ này cải thiện theo thời gian với 71,6% BN được

kê toa lúc xuất viện Loại chẹn bêta được sử dụng nhiều nhất là Metoprolol với 47,1% và 97,82% BN trong NC được sử dụng ≤ 25% liều đích của chẹn bêta

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 The Cardiac Insufficiency Bisoprolol Study II (CIBIS-II) (1999):

a randomised trial Lancet, 353 (9146), pp 9-13

2 Amsterdam EA, Wenger NK, Brindis RG, Casey DE, Jr, Ganiats TG, et al (2014), "2014 AHA/ACC Guideline for the Management of Patients with Non-ST-Elevation Acute Coronary Syndromes: a report of the American College of Cardiology/American Heart Association Task Force on Practice

Guidelines" J Am Coll Cardiol, 64 (24), pp e139-228

3 Carruthers KF, Dabbous OH, Flather MD, Starkey I, Jacob A, et

al (2005), "Contemporary management of acute coronary syndromes: does the practice match the evidence? The global

registry of acute coronary events (GRACE)" Heart, 91 (3), pp

290-8

4 Doughty RN, Whalley GA, Walsh H, Gamble GD, Lopez-Sendon J, et al (2004), "Effects of carvedilol on left ventricular

Trang 6

CAPRICORN Echo Substudy" Circulation, 109 (2), pp 201-6

5 Flather MD, Shibata MC, Coats AJ, Van Veldhuisen DJ,

Parkhomenko A, et al (2005), "Randomized trial to determine

the effect of nebivolol on mortality and cardiovascular hospital

admission in elderly patients with heart failure (SENIORS)"

Eur Heart J, 26 (3), pp 215-25

6 Garton M (2006), "COMMIT/CCS-2 studies".Lancet, 368 (9536),

pp 642; author reply 642-3

7 Hasdai D, Behar S, Wallentin L, Danchin N, Gitt AK, et al

(2002), "A prospective survey of the characteristics, treatments

and outcomes of patients with acute coronary syndromes in

Europe and the Mediterranean basin; the Euro Heart Survey of

Acute Coronary Syndromes (Euro Heart Survey ACS)" Eur

Heart J, 23 (15), pp 1190-201

8 Herman M, Donovan J, Tran M, McKenna B, Gore J M, et al

(2009), "Use of beta-blockers and effects on heart rate and blood

pressure post-acute coronary syndromes: are we on target?"

Am Heart J, 158 (3), pp 378-85

9 Irani F, Herial N, Colyer WR, Jr (2012), "Impact of an acute

coronary syndrome pathway in achieving target heart rate and

utilization of evidence-based doses of beta-blockers" Am J Ther,

19 (6), pp 397-402

10 Jneid H, Anderson JL, Wright RS, Adams CD, Bridges CR, et al

(2012), "2012 ACCF/AHA focused update of the guideline for

the management of patients with unstable

angina/non-ST-elevation myocardial infarction (updating the 2007 guideline

and replacing the 2011 focused update): a report of the

American College of Cardiology Foundation/American Heart

Association Task Force on Practice Guidelines" J Am Coll

Cardiol, 60 (7), pp 645-81

11 Lloyd-Jones D, Adams RJ, Brown TM, Carnethon M, Dai S, et

al (2010), "Executive summary: heart disease and stroke

Association" Circulation, 121 (7), pp 948-54

12 O'Gara PT, Kushner FG, Ascheim DD, Casey DEJr, Chung MK,

et al (2013), "2013 ACCF/AHA guideline for the management

of ST-elevation myocardial infarction: a report of the American College of Cardiology Foundation/American Heart Association

Task Force on Practice Guidelines" Circulation, 127 (4), pp

e362-425

13 Phạm Nguyễn Vinh, các cộng sự (2009), "Nghiên cứu quan sát điều trị bệnh nhân nhập viện do hội chứng động mạch vành

cấp" Tạp chí tim mạch học Việt Nam 58, tr 12-25

14 Seronde MF, Geha R, Puymirat E, Chaib A, Simon T, et al (2014), "Discharge heart rate and mortality after acute

myocardial infarction" Am J Med, 127 (10), pp 954-62

15 Srimahachota S, Kanjanavanit R, Boonyaratavej S, Boonsom W, Veerakul G, et al (2007), "Demographic, management practices and in-hospital outcomes of Thai Acute Coronary Syndrome

Registry (TACSR): the difference from the Western world" J

Med Assoc Thai, 90 Suppl 1, pp 1-11

16 Yusuf S, Reddy S, Ounpuu S, Anand S (2001), "Global burden

of cardiovascular diseases: part I: general considerations, the epidemiologic transition, risk factors, and impact of

urbanization" Circulation, 104 (22), pp 2746-53

Ngày phản biện nhận xét bài báo: 16/12/2016 Ngày bài báo được đăng: 01/03/2017

Ngày đăng: 14/01/2020, 21:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm