Góp phần tiêu chuẩn hóa dược liệu Tơ xanh (Cassytha filiformis L.), chống nhầm lẫn với Tơ hồng (Cuscuta sinensis Lamk.), nghiên cứu này tiến hành khảo sát đặc điểm vi học và hóa học, đặc biệt là nhóm aporphinoid của Tơ xanh.
Trang 1KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM VI HỌC VÀ HỢP CHẤT ALKALOID
CỦA CÂY TƠ XANH (CASSYTHA FILIFORMIS L.)
Bùi Thế Vinh*, Trần Công Luận**
TÓM TẮT
Mục tiêu nghiên cứu: Góp phần tiêu chuẩn hóa dược liệu Tơ xanh (Cassytha filiformis L.), chống nhầm lẫn
với Tơ hồng (Cuscuta sinensis Lamk.), nghiên cứu này tiến hành khảo sát đặc điểm vi học và hóa học, đặc biệt là nhóm aporphinoid của Tơ xanh
Đối tượng nghiên cứu: Cây Tơ xanh được thu hái tại tỉnh Long An, được định danh bởi phòng Tài nguyên
và Dược liệu, Trung tâm Sâm và Dược liệu Tp HCM Khảo sát đặc điểm thực vật học bằng kính hiển vi; phân lập và xác định cấu trúc bằng kỹ thuật sắc ký và kỹ thuật phổ
Kết quả: Từ mẫu thực vật tươi của Tơ xanh, đã khảo sát được đặc điểm vi học, vi phẫu; qua sắc ký cột
silicagel pha thuận đã phân lập và xác định được cấu trúc của 1 aporphine alkaloid là cassythin
Kết luận: Khảo sát được đặc điểm vi học và nhóm chất alkaloid của Tơ xanh (Cassytha filiformis L.), phân
lập và xác định được cấu trúc của 1 aporphin alkaloid là cassythin
Từ khóa: Tơ xanh, aporphin alkaloid, cassythin
ABSTRACT
STUDIES ON MICROSCOPIC CHARACTERISTICS AND THE ALKALOID OF CASSYTHA
FILIFORMIS L
Bui The Vinh, Tran Cong Luan * Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 20 - No 6 - 2016: 191 - 196
Objectives: This study was developed to reveal a standardization of this plant
Materials and methods: Phytology research was performed by determination the microscopic
characteristics; isolation and structural elucidation based on chromatography and spectrum technique
Results: The botany characteristics, microscopic characteristics and the strutural elucidation of one
aporphine alkaloid were reveal
Conclusions: The botany characteristics, microscopic characteristics and the strutural elucidation of one
aporphine alkaloid named cassythine
Keywords: Cassytha filiformis L., cassythine, aporphinoid alkaloid
ĐẶT VẤN ĐỀ
Tơ xanh (Cassytha filiformis L.) là một cây
thuốc dân gian đã được dùng từ lâu và phổ
biến tại nhiều nước trên thế giới như ở
Indonesia và Châu Phi dùng chữa giun sán, ký
sinh trùng, Trung Quốc dùng chữa vàng da ở
trẻ em Nước ta, Tơ xanh cũng được xem như
một vị thuốc dân gian rất có ích, nước sắc Tơ
xanh dùng làm thuốc bổ, chữa thận hư, liệt
dương, mắt mờ, chân tay yếu mỏi(4,5) Tuy nhiên, cũng có những dược liệu với hình thái ngoài tương tự Tơ xanh nhưng tính vị, công dụng hoàn toàn khác hẳn Tơ xanh đó là Tơ
hồng (Cuscuta sinensis Lamk.) Với mục tiêu
góp phần tiêu chuẩn hóa dược liệu Tơ xanh, chống nhầm lẫn với Tơ hồng; nghiên cứu này tiến hành khảo sát đặc điểm vi học và hóa học, đặc biệt là nhóm aporphinoid của Tơ xanh
Trung tâm Sâm và Dược liệu , ** Trường Đại học Tây Đô
Trang 2NGUYÊN LIỆU - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nguyên liệu nghiên cứu
Cây Tơ xanh (thân bán ký sinh trên cây chủ)
được thu hái tại tỉnh Long An, được định danh
bởi phòng Tài nguyên và Dược liệu, Trung tâm
Sâm và Dược liệu Tp Hồ Chí Minh
Phương pháp
Khảo sát đặc điểm thực vật học
Mô tả hình thái ngoài đặc điểm hoa, quả và
hạt trên mẫu tươi Khảo sát đặc điểm vi phẫu cắt
ngang ở thân tươi với thuốc nhuộm kép đỏ
carmin và lục iod, khảo sát đặc điểm của bột
dược liệu
Khảo sát thành phần alkaloid
Định tính nhóm alkaloid bằng phản ứng hóa
học và sắc ký lớp mỏng: Làm ẩm 10 g bột dược
liệu bằng NH4OH 10%, ngâm chiết với 100 ml
CH2Cl2 x 3 lần Gộp các dịch chiết CH2Cl2 cô
giảm áp đến cắn Hòa 1 phần cắn với lượng
H2SO4 1% vừa đủ thực hiện phản ứng định tính
với các thuốc thử alkaloid đặc trưng:
Dragendorff, Mayer, Bouchardat Phần cắn còn
lại hòa với CH2Cl2 thực hiện sắc ký lớp mỏng với
hệ pha động CH2Cl2 : MeOH : NH4OH (9 : 1 : 1
giọt), phát hiện bằng thuốc thử Dragendorff
Chiết xuất, phân lập alkaloid: 4,2 kg Bột Tơ
xanh được kiềm hóa bằng dung dịch NH4OH
15% đến pH 10 Thêm CH2Cl2 đến khi ngập
bề mặt bột Tơ xanh Ngâm trong khoảng 12
giờ, thỉnh thoảng có khuấy trộn, lọc thu dịch
chiết Kiểm tra sự hiện diện của alkaloid trong
dịch chiết bằng phương pháp sắc ký lớp
mỏng, sau đó tiến hành cô quay giảm áp thu
cao chiết, dung môi CH2Cl2 thu hồi được sử
dụng để chiết tiếp bã dược liệu Quy trình lặp
lại cho đến khi dịch chiết không còn alkaloid
Cao alkaloid tổng thu được là 380 g Dùng 10 g
cao tiến hành sắc ký qua nhiều cột silica gel
pha thuận với hệ dung môi CH2Cl2 : MeOH
với độ phân cực tăng dần (100:0; 99:1; 98:2 đến
95:5) Thu nhận được 27 mg chất A kết tinh
hình kim, màu cam nhạt
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN Khảo sát đặc điểm thực vật học
Thân
Dài 1,5 – 2 m hay hơn, dây leo, xoắn, thân hơi có rãnh dọc, có lông nâu mịn, ít khi nhẵn Màu vàng lục đến xanh lục, tiết diện tròn, ít khi dẹp, đường kính trung bình 1,5 – 2 mm, khoảng cách giữa các lóng 7 -9 cm, các nhánh thường bên mọc thẳng góc với trục chính Không thấy nhánh cấp 2
Lá
Tiêu giảm thành vảy, vảy hình tam giác dài khoảng 1-1,5mm Nơi thân tiếp xúc với các bộ phận cây chủ hay với chính thân của nó có các giác mút hình bầu dục kích thước 1-1,5 mm
Hoa
Cụm hoa dạng gié, mọc trên nhánh bên Trục mang hoa dài 1,5-5 cm, màu xanh, có lông mịn và các nốt bì khổng, mang khoảng 8 hoa, hoa không cuống Hoa lưỡng tính, màu trắng, khi chưa nở có hình trứng cỡ 1,5-2 mm
Đài
Có 3 đài phụ, 3 lá đài màu xanh có ít lông nâu Lá đài dính ở đáy, cùng tồn tại với vành hoa đến khi ra quả Vành: Có 3 vành hoa màu trắng Đài và vành dính ở đáy Nhụy đực: xếp thành 4 luân sinh, mỗi luân sinh gồm 3 tiểu nhụy Luân sinh ngoài cùng dính vào cánh hoa, luân sinh trong cùng lép Tiểu nhụy khai bằng 2 nắp Nhụy cái: Bầu noãn thượng, một bầu nhụy, một vòi, ở chính giữa hoa
Quả
Giả quả, do đài và vành không rụng mà đồng trưởng cùng quả tạo thành bao dày, mọng, màu xanh, có chất nhầy Giả quả hình cầu, kích thước 5-8 mm, trơn nhẵn Bao lấy quả bế bên trong, hình trứng nhọn một đầu, khi chín màu nâu đen, vỏ sù sì, kích thước khoảng 3-4 mm
Hạt
Trong hạt có 2 lá mầm to, màu xanh lục nhạt, có 2 lớp vỏ, bao ngoài là lớp vỏ quả cứng
Trang 3và đen nâu
Đặc điểm cây Tơ xanh qua khảo sát ở nhiều
mẫu thì có đặc tính cấu tạo chung như trên, phù
hợp với các tài tiệu đã công bố (4,5) Tuy nhiên, do
Tơ xanh là loài sống bán kí sinh, do đó có thể tùy
vào cây chủ mà đặc điểm sinh học của nó có thể
khác đi một ít về kích thước và màu sắc
Vi phẫu thân
Thân tiết diện tròn, ngoài cùng là lớp biểu bì
kích thước đều có cutin khá dày, mang nhiều
lông che chở đơn bào Mô dày phiến đều 1 – 2 lớp, vùng mô mềm vỏ đạo chiếm khoảng 4-6 lớp, trong rải rác có các hạt lục lạp Nội bì không rõ, sợi trụ bì xếp thành cụm úp trên các bó libe 1, khoảng 20-26 bó libe gỗ xếp trên một vòng, các
bó gỗ 1 nhỏ, 3-4 mạch phân hóa li tâm rõ, bên cạnh gỗ 1 quanh mô mềm tủy có các mạch gỗ hậu mộc rất to Mô mềm tủy trong cùng kích thước to, dạng gần tròn xếp chừa các đạo nhỏ
Hình 1 Dạng hoa, quả và hạt của Tơ xanh
Hình 2 Vi phẫn thân Tơ xanh
Lông che chở Biểu bì có cutin
Mô dày
Mô mềm vỏ Sợi mô cứng Libe
Mô mềm tủy
Gỗ
Trang 4Hình 3 Các cấu tử của bột dược liệu (1: Lông che chở; 2: Mảnh mạch điểm; 3: Biểu bì và lỗ khí; 4: Bó sợi mô
cứng; 5: Mảnh mạch xoắn)
Bột dược liệu
Bột màu nâu xám, mùi cây cỏ đặc trưng
Trong bột tìm thấy nhiều nhất các cấu tử: Lông
che chở gập hoặc đứt gãy, mảnh biểu bì với
nhiều lỗ khí kiểu song bào xếp thành dãy, mảnh
mạch xoắn, mạch điểm, các bó sợi mô cứng, các
khối chất nhựa màu cam
Khảo sát thành phần alkaloid
Định tính alkaloid bằng phản ứng hóa học
Thuốc thử Kết quả định tính Ghi chú
Dragendorff +++ +: Phản ứng dương
tính Bouchardat +++ +++: Phản ứng
dương tính rất rõ
Kết quả định tính bằng phản ứng hóa học và
sắc ký lớp mỏng cho thấy mẫu chiết có sự hiện
diện của nhóm alkaloid rất rõ Trên sắc ký đồ, có
thể thấy ít nhất 6 vết chất bắt màu dương tính
với thuốc thử Dragendorff, cho thấy trong Tơ
xanh có nhiều về hàm lượng và các loại alkaloid
Phân lập và biện giải cấu trúc của alkaloid
đã phân lập
A là chất kết tinh hình kim, màu nâu, tan tốt
trong các dung môi phân cực như methanol,
không tan trong nước Phổ UV cho 3 đỉnh hấp
thu 220 nm, 283 nm, 303 nm Phổ IR cho tín hiệu
của các nhóm chức OH (3416,63 cm-1); C=C nhân
thơm (1608,73; 1516,53; 1410,51 cm-1); C-O-C (1249,08 cm-1); O-CH2-O (1054,86; 869,21 cm-1)
Hình 4: Định tính alkaloid bằng sắc ký lớp mỏng hệ
dung môi: CHCl 3 : MeOH : NH 4 OH (9:1:0,5); mẫu: Alkaloid toàn phần; phát hiện bằng thuốc thử Dragendorff
Phổ 1H-NMR cho tín hiệu cộng hưởng ứng với sự hiện diện hai nhóm proton methoxy H
[4,06 (3H; s; 3-OMe); 3,87 (3H; s; 10-OMe)], bốn nhóm proton methylen trong đó có 1 nhóm ở vùng trường thấp [H 6,12; H 6,01
(O-CH2-O, A; O-CH2-O, B)], số nhóm còn lại ở vùng trường cao [2,96; 2,98 (H-4A; H-4B); 3,73; 3,35 (H-5A, H-5B); 3,02; 2,84 (H-7A, H-7B)], ba nhóm proton methin H [4,36 (1H;H-6a), 6,75 (1H; H-8), 7,63 (1H; H-11)]
Trang 5Các dữ liệu phổ 13C-NMR, DEPT cho thấy A1
có tổng số 19 carbon cho tín hiệu phổ từ 20 ppm
đến 150 ppm Trong đó có 10 carbon bậc IV (C), 3
carbon bậc III (CH), 4 carbon bậc II (CH2) và 2
carbon bậc I (CH3) Tất cả 10 carbon bậc IV đều
dịch chuyển ở vùng trường thấp (δC từ 115 ppm
đến 150 ppm) Trong đó có 4 carbon mang dị tố
oxy (δC 145,73; 137,66; 148,48; 147,41 ppm), các
carbon còn lại đều là của nối đôi
Trong số 3 carbon bậc III có 1 carbon ở vùng
trường cao (δC 54,52 ppm; δH 4,36 ppm), 2 carbon
còn lại ở vùng trường thấp (110 – 115 ppm)
Có 4 carbon bậc II, trong đó có 1 carbon bậc
II xuất hiện vùng trường thấp [δC 102,73 ppm, δH
(6,12; 6,01) ppm] Đây là đặc trưng của nhóm
methylendioxid thường gặp trong các alkaloid
của chi Stephania Các carbon bậc II còn lại là các
carbon mang nối đơn xuất hiện ở vùng trường
cao [δC 42,55 ppm; δH (3,73; 3,31) ppm], [δC 33,67
ppm; δH(3,02; 2,84) ppm], [δC 21,47 ppm; δC (2,96;
2,98) ppm]
Trong nhóm methyl, có 2 nhóm có độ dời
hóa học đặc trưng của nhóm methoxy [δC 60,12
ppm; δH (4,06; 3H) ppm] và [δC 56,66 ppm; δH
(3,87; 3H) ppm]
Với các dữ liệu phổ NMR như trên ta có thể
dự đoán A1 là một alkaloid có một nhóm thế
methylen dioxid, hai nhóm methoxy, hai nhóm
methylen, một nhóm NH và một nhóm -OH
Tham khảo các tài liệu công bố đặc điểm phổ
NMR có thể dự đoán được A1 là khung
aporphin
Dựa vào phổ HMBC (PL 6.4.5), hai proton
của nhóm methylen dioxid (6,12 và 6,01) có
tương tác với cả hai carbon bậc IV δC (145,73 và
137,66, có thể là C-1 và C-2) Thêm vào đó proton
của nhóm methoxy δH (4,06) có xuất hiện tương
tác với cả C-1, C-2 và một carbon bậc IV (δC
140,61) do đó carbon bậc IV này có thể là C-3 hoặc C-3ª Cả hai proton methylen (δH 2,96; δH
2,96) và hai proton methylen (δH 3,73; δH 3,35) đều cho tương tác với một carbon bậc IV (δC
117,54) nên carbon bậc IV (δC 140,61) phải là vị trí C-3 và carbon bậc IV (δC 117,54) phải là vị trí C-3a Thêm vào đó hai proton methylen (δH 2,96; δH
2,96) có tương tác với C-3, một carbon bậc IV (δC
122,13) và carbon methylen (δC 42,55), nên carbon bậc IV (δC 122,13) phải là vị trí C-1b, carbon methylen (δC 42,55) là vị trí C-5 và hai proton methylen (δH 2,96; δH 2,98) gắn với carbon (δC 21,47) ở vị trí C-4 Hơn nữa H-5A, H-5B đều tương quan với C-3a, C-4 và một carbon bậc III (δC 54,52) nên carbon bậc III này phải là C-6a Dựa vào phổ COSY (PL 6.4.6), H-6a ghép cặp với hai proton methylen (δH 3,02; δH 2,84), nên hai proton này là H-7a, H-7b Hai proton H-7a, H-7b lại gắn với carbon (δC 33,67) do đó carbon này là C-7
Phổ HMBC cho thấy H-6a có tương quan với carbon bậc IV (δC 112,25) mà không tương quan với carbon bậc IV (δC 125,78) còn H-7 thì ngược lại, nên (δC 112,25) là vị trí C-1a, (δC 125,78) là vị trí C-11a Ngoài ra, H-6ª và H-7 cùng tương quan với carbon bậc IV (δC 123,23), nên (δC 123,23) là vị trí C-7a H-7a tương quan với cả hai carbon methine (δC 111,89; δC 116,16) còn proton methin (δH 6,75) thì không tương quan với carbon methin (δC 111,89), nên (δC 111,89) là vị trí C-11
và (δC 116,16) là vị trí C-8 Cả hai H-7a và H-8 đều có tương quan với carbon bậc IV (δC 148,48), nên (δC 148,48) là vị trí C-9 Còn lại là vị trí C-10 Dựa trên kết quả phổ kết hợp so sánh tài liệu tham khảo (1) (2) (3), có thể nhận định chất A là một aporphin alkaloid tên gọi là cassythin
Bảng 1 Kết quả phổ NMR của A so sánh với Cassythine
Vị trí 1 H (a) 13 C (a) HMBC COSY 1 H (b) 13 C (b)
Trang 6Alkaloid A1 Cassythine [3]
Vị trí 1 H (a) 13 C (a) HMBC COSY 1 H (b) 13 C (b)
C 1b , C 3 , C 3a , C 5 H 5
2,68-2,74 m 23,9
5A 3,73 dd 42,55
C 3a , C 4 , C 6a H 4
3,39 m 43,1
6a 4,36 (dd) 54,52 C 1b , C 7 , C 7a H 7 3,87 dd 53,8
C 1b , C 6a , C 7a , C 8 , C 11a H 6a
2,78 36,5
8 6,75 116,16 C 7 , C 7a , C 9 , C 11a 6,79 s 114,2
11 7,63 111,89 C 1a , C 7a , C 9 , C 10 , C 11a 7,59 s 109,7
O-CH 2 -O A 6,12 102,73
C 1 , C 2
6,1 100,5
(a) Phổ A đo trong MeOH, 1 H-NMR 500 MHz và 13 C-NMR 125 MHz
(b) Phổ Cassythine đo trong CDCl 3 , 1 H-NMR 400,13 MHz và 13 C-NMR 100,62 MHz
KẾT LUẬN
Nghiên cứu này đã khảo sát được đặc điểm
vi học và nhóm chất alkaloid của Tơ xanh
(Cassytha filiformis L.), phân lập và xác định được
cấu trúc của 1 aporphine alkaloid là cassythin
Kết quả nghiên cứu góp phần xây dựng tiêu
chuẩn dược liệu này, đồng thời có thể dùng Cassythine làm chất chuẩn đối chiếu đánh giá chất lượng hàm lượng của dược liệu này, chống nhầm lẫn với cây Tơ hồng
TÀI LIỆU THAM KHẢO
constituents from Cassytha filiformis L Journal of Natural
products, 61(7), 863-866
Baldeyrou B, Lansiaux A, Bailly C and Quetin-Leclercq J
(2004) Alkaloid from Cassytha filiformis and Related
Aporphines: Antitrypanosomal Activity, Cytotocixicity, and
Interaction with DNA and Topoisomerases Planta Med., 70,
407-413
Liabres G, Adjakidje V and Quetin-Leclercq J(2002) Cytotoxic
Aporphine Alkaloid from cassytha filiformis Planta Med., 68,
1042-1044
Nam (tập2) NXB Khoa học kĩ thuật, 978
1236
Ngày phản biện nhận xét bài báo: 20/09/2016
N O
O
OMe
OH MeO
H H 5
7a 8 9 10
11 1
3
4
1b 1a
7
6a 11a
Hình 5 Công thức của cassythin