Bài giảng trình bày các nội dung theo dõi đái tháo đường trong lúc mang thai; đái tháo đường trong chuyển dạ; đái tháo đường sau sanh... Để nắm chi tiết nội dung kiến thức mời các bạn cùng tham khảo bài giảng.
Trang 1THEO DÕI ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Trang 2Nội dung
• Theo dõi đái tháo đường trong lúc mang thai
• Theo dõi đái tháo đường trong chuyển dạ
• Theo dõi đái tháo đường sau sanh
Trang 3Theo dõi ĐTĐ trong lúc
mang thai
Trang 4Nguy cơ trong thai kì
• sẩy thai tự nhiên
• dị tật thai
• tiền sản giật
• con to
2 ở trẻ sau sinh
Trang 5• “We recommend” →1
• less strong recommendations: “we suggest” →2
• +: very low quality evidence
• ++: low quality evidence
• +++: moderate quality evidence
• ++++: high quality evidence
Endocrine society 2013
Trang 6• Rối loạn lipid máu
❖Theo dõi thai: BS Sản khoa
Trang 7Theo dõi đường huyết cá nhân
SMBG (Self Monitoring of Blood Glucose)
Tất cả thai phụ ĐTĐ đều nên có máy thử đường huyết mao mạch.
Nên hướng dẫn BN theo dõi đường huyết cá nhân
(1|++++)
Các thời điểm cần thử:
• Đường huyết đói
• Đường huyết sau ăn 1 giờ hoặc 2 giờ (chọn bữa ăn nàoước lượng sẽ có nguy cơ tăng đường nhiều)
• Đường huyết trước khi đi ngủ hay đường huyết ban đêm(2|++)
Endocrine society 2013
Trang 8Mục tiêu đường huyết trong thai kì
Cả ADA và Hiệp hội Sản Phụ khoa Hoa Kì đều khuyến cáo:
• Đường huyết đói ≤ 95 mg/dL (5.0 mmol/L) và
• 1 giờ sau ăn ≤ 140 mg/dL (7.8 mmol/L) hoặc
• 2 giờ sau ăn ≤ 120 mg/dL (6.7 mmol/L)
Cá nhân hóa điều trị khi thai phụ có nguy cơ hạ đường
huyết
American Diabetes Association 2017
Trang 9Theo dõi đường huyết liên tục
(Continuous glucose monitoring)
• Nên thực hiện theo dõi đường huyết liên tục đối với ĐTĐ trong thai kì vì SMBG (Self Monitoring of Blood Glucose)
và A1c không cung cấp đủ thông tin việc kiểm soát đườnghuyết (bao gồm cả cơn hạ đường hay tăng đường) (2|++)
• Các đối tượng cần theo dõi đường huyết liên tục
✓ ĐH rối loạn, dao động nhiều
✓Nguy cơ có cơn tăng đường huyết
✓ Nguy cơ có cơn hạ đường huyết
Endocrine society 2013
Trang 10Theo dõi ĐH liên tục
Trang 11Trong tam cá nguyệt hai và ba:
• Tối ưu A1c < 6%
• Vì sự thay đổi động học của hồng cầu và đường huyết, A1c có thể thực hiện thường xuyên hơn (ví dụ mỗi tháng)
American Diabetes Association 2017
Trang 12• Không có giá trị để tầm soát ĐTĐ thai kì
• Giúp ích để theo dõi đường huyết tốt hơn A1c
• Tuy nhiên chưa có cut-off cho VN và chưa được thực hiện tại nhiều phòng XN nên chưa áp dụng rộng rãi trên LS
Trang 13Theo dõi cân nặng
• Cân nặng BN ĐTĐ thai kì tương tự ở phụ nữ có thai bình thường ((1)│Ungraded recommendation)
Endocrine society 2013
Trang 14Theo dõi cân nặng
Endocrine society 2013
Trang 15Theo dõi biến chứng nhiễm (toan) ceton
• Vẫn có thể gặp ở ĐTĐ thai kì, nhất là ĐTĐ 1 đã chẩn đoán
• Tỉ lệ tăng lên khi thai phụ được sử dụng corticosteroids
để trưởng thành phổi hoặc thuốc đồng vận β2 để chống
Trang 16Theo dõi biến chứng nhiễm (toan) ceton
• Có thể xảy ra khi mức đường huyết cao (nhưng vẫn thấp hơn ở không mang thai # 250mg/dl)
• Nếu nghi ngờ, thử ceton nhanh trong nước tiểu (cần
phân biệt sự tăng ceton sinh lý trong thai kì)
• Chẩn đoán xác định dựa vào lâm sàng, CLS (ceton máu, KMĐM, ion đồ…)
• Mời khám chuyên khoa khi có ĐTĐ nhiễm toan ceton
trong thai kì
Trang 17Common symptoms and signs of diabetic
Trang 18✓ Sản phụ có biến chứng võng mạc do ĐTĐ nên khám chuyên khoa mắt mỗi tam cá nguyệt, 3 tháng sau khi sinh và sau đó nếu cần (1|+)
✓ Nếu thai phụ đã có bc võng mạc, khi chuyển dạ hạn chế cho rặn,
có thể làm xuất huyết võng mạc, xuất huyết vào thể kính hay bong võng mạc.
Endocrine society 2013
Trang 19Tăng huyết áp
• Trước thai:
✓ Đạt mục tiêu HA < 130/80 mmHg trước khi mang thai (1│++)
✓ Tất cả các BN ĐTĐ đều nên ngưng ƯCMC hay ƯCTT trước khi thụ thai (1│++)
Trang 20Theo dõi biến chứng thận
• Tất cả BN ĐTĐ đều nên đánh giá chức năng thận trướckhi quyết định mang thai (microalbumin, creatinine,
eGFR)
• BN ĐTĐ đã có suy giảm eGFR nên được đánh giá ở BS
CK Thận về chức năng thận hiện tại và khả năng bệnhthận tiến triển nặng hơn trong thai kì
(Ungraded recommendation)
Endocrine society 2013
Trang 21Theo dõi rối loạn lipid máu
• Hầu hết các loại thuốc điều trị rối loạn lipid máu (statin, fibrate…) đều chống chỉ định trong thai kì nên không
được sử dụng
• Quản lý bằng chế độ ăn giúp ích để giảm lipid máu
• Theo dõi bằng XN CLS bilan lipid, nếu rối loạn nhiều
không điều chỉnh được bằng chế độ ăn → chuyển khámchuyên khoa
Trang 22Theo dõi ĐTĐ trong lúc
chuyển dạ
Trang 23Mục tiêu ĐH trong lúc chuyển dạ
72-126 mg/dl (*) (4 – 7 mmol/l)
Áp dụng cho ĐTĐ típ 1, típ 2 và ĐTĐ thai kì
Endocrine society 2013
Trang 24Theo dõi ĐH
• ĐTĐ thai kì kiểm soát tốt ĐH bằng chế độ ăn: hiếm khi cần insulin
theo dõi ĐH lúc nhập viện
Không cần theo dõi ĐH trong lúc chuyển dạ
Trang 25Theo dõi ĐH
ĐTĐ cần kiểm soát ĐH bằng insulin:
• Giai đoạn tiềm thời: ĐH mao mạch mỗi 2-4h
• Giai đoạn hoạt động: ĐH mao mạch mỗi 1-2h
• Truyền insulin: ĐH mao mạch mỗi giờ
Trang 26Theo dõi ĐH
Glucose 2.5mg/kg/phút (L g/ph)
Trang 27Điều trị ĐTĐ trong lúc chuyển dạ
Trang 28(*) 2-4 đv insulin tác dụng nhanh TM mỗi giờ
Trang 30(70-Giai đoạn ngay sau sanh: 24-48h đầu
Trang 31Xử trí tăng ĐH sau sanh
Trang 32Giai đoạn ngay sau sanh: 24-48h đầu
✓ ĐTĐ típ 1: 1/3 - 1/2 liều insulin nền
1/3 - 1/2 liều insulin trước bữa ăn
✓ ĐTĐ típ 2: hiếm khi cần insulin
✓ ĐTĐ thai kì: hiếm khi cần insulin
Trang 33Sau sanh
• Nguy cơ cho con: hạ ĐH, hạ calci huyết, tăng bilirulin máu
=> Khuyến khích bú mẹ sớm
Trang 35Sau sanh
• ĐTĐ thai kì cần kiểm soát ĐH bằng insulin:
• xét nghiệm ĐH đói và 2h sau ăn trước xuất viện
• 15% ĐTĐ thai kì vẫn còn rối loạn đường huyết hay trở thành ĐTĐ toàn phát sau sanh
Trang 36Ngừa thai sau sanh
• Thuốc tránh thai phối hợp:
✓ không ảnh hưởng ĐH hay làm tăng nguy cơ tổn thương cơ quan đích (đối với ĐTĐ típ 1)
✓ không làm tăng nguy cơ tiến triển thành ĐTĐ típ 2
• Thuốc ngừa thai uống chỉ chứa progestin: không ảnh hưởng đến ĐH hay huyết áp (đối với ĐTĐ típ 1)
• Dụng cụ tránh thai nội tử cung (chứa đồng hay phóng thích levonorgestrel)
Trang 37Tiên lượng
• 10-50% ĐTĐ thai kì tiến triển thành ĐTĐ típ 2 sau 5 năm
• 30-69% sẽ bị ĐTĐ thai kì ở lần mang thai sau
Trang 38Chân thành cảm ơn!