1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Thời gian trung bình xuất hiện hội chứng mãn kinh ở phụ nữ mãn kinh do phẫu thuật tại Bệnh viện Từ Dũ

6 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 334,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khảo sát thời gian trung bình xuất hiện hội chứng mãn kinh (HCMK) và các yếu tố liên quan đến khả năng xuất hiện HCMK ở phụ nữ mãn kinh do phẫu thuật (MKPT) sau 6 tháng theo dõi tại bệnh viện Từ Dũ.

Trang 1

THỜI GIAN TRUNG BÌNH XUẤT HIỆN HỘI CHỨNG MÃN KINH

Ở PHỤ NỮ MÃN KINH DO PHẪU THUẬT TẠI BỆNH VIỆN TỪ DŨ

Đặng Thanh Trúc*,Lê Hồng Cẩm**, Trần Lệ Thủy**

TÓM TẮT

Các triệu chứng của thời kỳ mãn kinh ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng cuộc sống (CLCS) của người phụ

nữ Đặc biệt, mãn kinh do phẫu thuật (MKPT) gây ra sự mất hoàn toàn và đột ngột các nội tiết tố sinh dục do buồng trứng sản xuất, dẫn đến các triệu chứng mãn kinh nặng hơn mãn kinh tự nhiên Vì vậy, các đối tượng này cần xác định được thời gian bắt đầu xuất hiện hội chứng mãn kinh sau phẫu thuật để có thể can thiệp kịp thời giúp nâng cao chất lượng cuộc sống

Mục tiêu: Khảo sát thời gian trung bình xuất hiện hội chứng mãn kinh (HCMK) và các yếu tố liên quan đến

khả năng xuất hiện HCMK ở phụ nữ mãn kinh do phẫu thuật (MKPT) sau 6 tháng theo dõi tại bệnh viện Từ Dũ

Đối tượng - phương pháp nghiên cứu: Chúng tôi tiến hành nghiên cứu bệnh chứng lồng 125 đối tượng từ

40 – 55 tuổi phẫu thuật cắt tử cung và hai buồng trứng chưa có triệu chứng mãn kinh tại bệnh viện Từ Dũ từ tháng 9/2015 đến tháng 6/2016 Chúng tôi theo dõi, phỏng vấn đánh giá các triệu chứng mãn kinh theo thang điểm đánh giá mãn kinh Menopause Rating Scale (MRS) từ sau phẫu thuật đến 6 tháng sau

Kết quả: Sau 6 tháng theo dõi, có 87/125 đối tượng nghiên cứu xuất hiện HCMK chiếm tỷ lệ 69,6%; thời

gian trung vị xuất hiện HCMK do phẫu thuật là 4 tuần, khoảng tứ phân vị là từ 3 - 6 tuần Có 2 yếu tố liên quan với khả năng xuất hiện HCMK sau thời gian theo dõi 6 tháng là nhóm tuổi và nơi ở (p<0,05) Nhóm đối tượng từ

50 tuổi trở xuống, sống ở thành thị có liên quan với khả năng có xuất hiện HCMK ở phụ nữ MKPT với p<0,05

Kết luận: Cân nhắc giữ lại buồng trứng ở phụ nữ < 50 tuổi nếu phẫu thuật vì bệnh phụ khoa lành tính Cân

nhắc tư vấn điều trị liệu pháp nội tiết ở thời điểm 4 tuần sau phẫu thuật nếu cần nhằm giảm ảnh hưởng của HCMK lên CLCS của phụ nữ MKPT

Từ khóa: hội chứng mãn kinh, mãn kinh do phẫu thuật

ABSTRACT

THE MEAN TIME OF ONSET OF MENOPAUSE SYMPTOMS AFTER SURGICAL MENOPAUSE

IN PATIENTS TREATED AT TU DU HOSPITAL

Dang Thanh Truc,Le Hong Cam, Tran Le Thuy

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement of Vol 21 - No 1 - 2017: 187 - 192

Menopause symptoms cause significant negative affects on the quality of life of women Especially, symptoms caused by surgical menopause are more serious than ones caused by natural menopause as the production of reproductive hormones by ovaries abruptly terminated Therefore, it is necessary to determine the mean time of onset of menopause symptoms after surgical menopause in order to have suitable medical solution to improve women’s quality of menopause life

Aims: The aim of this study was to examine the mean time of the onset of Menopause symptoms after

surgical menopause and factors relative to the possibility of Menopause symptoms at Tu Du Hospital

Patients and methods: This paper was a nested case-control study with 6-monthfollow-up interview of

* Bệnh viện Từ Dũ, ** Bộ môn Sản – ĐH Y Dược TP Hồ Chí Minh

Trang 2

women using Menopause Rating Scale between the age of 40 and 55 who had a hysterectomy and bilateral salpingo-oophorectomy before menopause at Tu Du hospital from September 2015 to June 2016 The cohort consisted of 125 women: 87 (69.6%) women with menopause symptoms and 37 women without symptoms

Result: 87/125 (69.6%) women have menopause symptoms The mean time since surgery was 4 weeks; quartiles were from 3 weeks to 6 weeks Age and location of living were relative risks of surgical menopause symptoms (p<0.05) People under 50-year-old or living in urban areas had earlier onset of menopause symptoms after surgical menopause.

Conclusion: Preservation of o varian function should be considered when doing hysterectomy on women under 50-year old to operate benign tumors Hormone therapy should be considered at the fourth week after surgical menopause in order to avoid the decreasing QoL of female post-surgery

Keyword: menopause symptoms, surgical menopause

MỞ ĐẦU

Tại Hoa Kỳ, hơn 650.000 ca phẫu thuật cắt

tử cung được thực hiện hằng năm, trong đó

khoảng 300.000 ca có kèm theo phẫu thuật cắt

hai buồng trứng(3,6)

Mãn kinh do phẫu thuật xảy ra khi người

phụ nữ phẫu thuật cắt hai buồng trứng Khác với

mãn kinh tự nhiên (MKTN), mãn kinh sau phẫu

thuật (MKPT), người phụ nữ sẽ phải chịu tình

trạng ngưng nội tiết đột ngột do mất tác dụng

của estrogen dẫn đến những thay đổi ảnh hưởng

đến chất lượng cuộc sống ngay sau phẫu thuật(1)

Phụ nữ thiếu hụt estrogen trước khi đến tuổi

trung bình của mãn kinh tự nhiên có nguy cơ cao

đối với bệnh tật và tử vong(6)

Thang điểm đánh giá mãn kinh Menopause

Rating Scale (MRS) lần đầu tiên được đưa vào sử

dụng ở những năm đầu của thập niên 1990

nhằm đánh giá độ nặng của các biểu hiện rối

loạn mãn kinh Thang điểm MRS có giá trị để so

sánh: các rối loạn mãn kinh ở các nhóm đối

tượng khác nhau, độ nặng của các rối loạn trên

cùng một cá thể sau một thời gian và đánh giá

thay đổi triệu chứng giữa trước và sau điều trị(9)

Thang điểm này có thể dùng ở đối tượng MKTN

hoặc MKPT(7) Bảng điểm MRS có thể hoàn thành

dễ dàng và nhanh chóng So với những bảng

điểm đánh giá sự hài lòng về CLCS khác, bảng

điểm MRS thỏa các tiêu chuẩn thuận lợi cho lâm

sàng: đơn giản, ngắn gọn, độ nhạy và độ đặc

hiệu cao, không cần có xét nghiệm cận lâm sàng

và không có nhiều câu hỏi phức tạp Ngoài ra, MRS được coi là thang điểm đáng tin cậy và phù hợp theo tiêu chuẩn yêu cầu tâm lý

Vì MKPT ảnh hưởng đến chất lượng sức khỏe và cuộc sống của người phụ nữ, các đối tượng này cần xác định được thời gian bắt đầu xuất hiện HCMK sau phẫu thuật để có thể can thiệp kịp thời giúp nâng cao CLCS Từ nhu cầu thực tiễn trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu với mục tiêu: khảo sát thời gian trung bình xuất hiện HCMK và các yếu tố liên quan đến xuất hiện HCMK ở phụ nữ MKPT sau 6 tháng theo dõi tại bệnh viện Từ Dũ từ tháng 9/2015 đến tháng 6/2016

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu

Tất cả các đối tượng từ 40-55 tuổi MKPT đến khám tại phòng khám Mãn Kinh, khoa Khám Phụ Khoa của bệnh viện Từ Dũ từ tháng 9/2015 đến tháng 6/2016 đồng ý tham gia trả lời phỏng vấn và thỏa tiêu chuẩn chọn mẫu như sau:

Có phẫu thuật cắt hai buồng trứng (không hoặc có kèm theo cắt tử cung toàn phần) vì bệnh

lý phụ khoa lành tính

Trước khi phẫu thuật, còn kinh nguyệt, chưa

có triệu chứng tiền mãn kinh, mãn kinh

Không sử dụng bất kì loại thuốc nội tiết sinh dục nào trong vòng 6 tháng

Chúng tôi sẽ không chọn đối tượng vào tham gia nghiên cứu khi đối tượng có 1 tiêu chuẩn loại trừ sau:

Trang 3

Có triệu chứng mãn kinh trước phẫu thuật

Bệnh lý nội khoa: có tiền sử rối loạn tâm thần

hoặc đang mắc bệnh tâm thần; rối loạn nhịp tim,

tiền căn nhồi máu cơ tim, có bệnh mạch vành;

cường giáp, suy giáp; viêm khớp, thoái hóa cột

sống cổ, thoát vị đĩa đệm

Kết quả giải phẫu bệnh ác tính hoặc giáp

biên ác

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu bệnh chứng lồng

2 2 2 / 1

d Z

Nghiên cứu của tác giả Ron Collaris(5)

những than phiền của phụ nữ về các triệu

chứng vận mạch bắt đầu tăng đáng kể từ tuần

thứ 3 sau phẫu thuật Vì vậy chúng tôi chọn

thời gian trung bình ước tính là 3 tuần với độ

lệch chuẩn là 2 tuần và sai số biên có thể phát

hiện được là 1 tuần:

2

2

/

1  

Z = 24,25

(sai sót loại I α= 0,01 và lực của mẫu (1-β)= 0,99)

Chúng tôi có n= 97 ca

Chọn mẫu toàn bộ tất cả các trường hợp

phụ nữ MKPT vì bệnh lý lành tính tại bệnh

viện Từ Dũ, thỏa điều kiện nhận

Nhập và xử lý số liệu bằng phần mềm

SPSS 16.0 Dùng phép kiểm

Kolmogorov-Smirnov kiểm định thời gian xuất hiện

HCMK Dùng phân tích hồi quy logistic đơn

biến và đa biến xác định các yếu tố liên quan

đến khả năng có xuất hiện HCMK với p < 0,05

là sự khác biệt có ý nghĩa thống kê

KẾT QUẢ

Thời gian trung bình xuất hiện hội chứng

mãn kinh ở phụ nữ mãn kinh do phẫu thuật

Từ ngày 01/9/2015 đến ngày 31/12/2015 tại bệnh viện Từ Dũ, có 134 đối tượng từ 40 - 55 tuổi thỏa tiêu chuẩn chọn vào nghiên cứu Trong 10 tháng thực hiện nghiên cứu, có 9 đối tượng bị mất dấu Sau 6 tháng theo dõi, có 125 đối tượng tham gia nghiên cứu được chia làm hai nhóm: Nhóm bệnh: 87 đối tượng có xuất hiện HCMK.Nhóm chứng: 38 đối tượng chưa xuất hiện HCMK

Biểu đồ 1 Thời gian xuất hiện hội chứng mãn kinh

Dùng phép kiểm Kolmogorov-Smirnov, chúng tôi có Sig.< 0,05, điều này khẳng định dữ liệu thời gian xuất hiện HCMK của nghiên cứu không có phân phối chuẩn Vì vậy, chúng tôi tính thời gian trung vị xuất hiện HCMK là 4 tuần với khoảng tứ phân vị là 3 - 6 tuần

Mối tương quan giữa các yếu tố với khả năng xuất hiện hội chứng mãn kinhở phụ nữ mãn kinh do phẫu thuật

Bảng 1 Phân tích hồi quy đa biến các yếu tố với khả năng có xuất hiện hội chứng mãn kinh

Yếu tố

Xuất hiện HCMK

Trang 4

Yếu tố

Xuất hiện HCMK

Nghề nghiệp

Học vấn

Kinh tế

Số con

Bệnh lý nội khoa

Lí do

cắt 2 buồng trứng

Phương pháp phẫu

thuật

Có 2 yếu tố liên quan với khả năng có xuất

hiện HCMK là nhóm tuổi và địa chỉ, với p <0,05

Các yếu tố: nghề nghiệp, học vấn, kinh tế, số

con, bệnh lý nội khoa, lí do cắt buồng trứng và

phương pháp phẫu thuật không liên quan đến

có xuất hiện HCMK ở phụ nữ MKPT

BÀN LUẬN

Thời gian trung bình xuất hiện hội chứng

mãn kinh ở phụ nữ mãn kinh do phẫu

thuật

Sau 6 tháng theo dõi, chúng tôi ghi nhận

được thời gian trung vị xuất hiện HCMK là 4

tuần và khoảng tứ phân vị là 3 - 6 tuần Tác giả

Carolyn Y Fang và cộng sự(4) nghiên cứu 75 phụ

nữ được đánh giá có nguy cơ ung thư buồng

trứng - vú tại Mỹ, được chia thành hai nhóm, 38

phụ nữ lựa chọn phẫu thuật cắt hai vòi TC-

buồng trứng dự phòng và 37 phụ nữ lựa chọn

tiếp tục theo dõi và tầm soát Những phụ nữ đã

phẫu thuật báo cáo nhiều triệu chứng như đau

nhiều hơn, ít sức sống, hoạt động xã hội giảm hơn, khó chịu và ít hài lòng với các hoạt động tình dục tại thời điểm sau phẫu thuật 1 tháng so với trước phẫu thuật Phụ nữ ở nhóm phẫu thuật báo cáo nhiều hơn các cơn bốc hỏa và khô âm đạo, nhưng theo thời gian, các triệu chứng khó chịu ở âm đạo giảm một cách đáng kể so với nhóm phụ nữ không phẫu thuật

Tác giả Ron Collaris và cộng sự thực hiện phân tích và so sánh những thay đổi của nồng

độ nội tiết sinh dục FSH, LH và estradiol theo thời gian (trước phẫu thuật 1 ngày, sau phẫu thuật 10 ngày và sau phẫu thuật 37 ngày) giữa những người cắt hai phần phụ (40 ca) và những người chỉ cắt một buồng trứng hoặc bảo tồn hai buồng trứng (17 ca)(2) Kết quả của nghiên cứu cho thấy rằng nồng độ nội tiết tố giảm đến mức sau mãn kinh trong vòng 10 ngày đầu tiên và những than phiền của phụ nữ về các triệu chứng vận mạch bắt đầu tăng đáng kể từ tuần thứ 3 sau phẫu thuật Tương đồng với kết quả của chúng

Trang 5

tôi, các đối tượng phụ nữ của chúng tôi bắt đầu

thấy có HCMK tăng từ tuần thứ 2 sau phẫu

thuật và có triệu chứng chủ yếu ở tuần thứ 4 sau

phẫu thuật

Vì không tìm thấy nghiên cứu nào trong y

văn được thiết kế để khảo sát thời gian trung

bình xuất hiện HCMK ở phụ nữ MKPT nên

chúng tôi không thể so sánh kết quả nghiên cứu

thu được

Hầu hết y văn đều ghi nhận các phụ nữ

MKPT sẽ có triệu chứng rối loạn mãn kinh ngay

lập tức sau mổ Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu

cho thấy chỉ có 6 đối tượng xuất hiện sớm

HCMK ở tuần đầu sau phẫu thuật Những than

phiền của phụ nữ về HCMK bắt đầu tăng đáng

kể từ tuần thứ 2 và chủ yếu được ghi nhận vào

tuần thứ 4 sau phẫu thuật

Nghiên cứu ghi nhận 23,2% đối tượng có

những than phiền về mãn kinh muộn hơn từ

tuần thứ 5 trở đi, chỉ có 3 đối tượng xuất hiện

triệu chứng muộn ở tuần thứ 9 và thứ 10 sau mổ

Điều này có thể do trong khoảng 4 tuần đầu sau

phẫu thuật, đối với người bệnh, sức khỏe cũng

như những ảnh hưởng của cuộc phẫu thuật (đau

vết mổ, sự lành vết thương, kết quả giải phẫu

bệnh…) là điều đáng quan ngại hơn là các khó

chịu của HCMK

Từ kết quả nghiên cứu của chúng tôi và các

nghiên cứu trên, chúng tôi đề nghị nên trì hoãn

sử dụng LPNT nếu cần phải sử dụng sau phẫu

thuật 4 tuần nhằm giảm yếu tố thuyên tắc huyết

khối do sử dụng LPNT và yếu tố nằm lâu, hạn

chế vận động do phẫu thuật

Mối tương quan giữa các yếu tố với khả

năng xuất hiện hội chứng mãn kinh ở phụ

nữ mãn kinh do phẫu thuật

Vì chúng tôi chưa tìm ra nghiên cứu nào

trước đây về khảo sát thời gian trung bình xuất

hiện HCMK ở phụ nữ MKPT nên những số liệu

thu được trong nghiên cứu của chúng tôi là

những mô tả ban đầu về điều này

Với mẫu nghiên cứu là 125 đối tượng, có 87

đối tượng xuất hiện HCMK và 38 đối tượng

chưa có HCMK trong 6 tháng theo dõi Chúng tôi tìm hiểu các yếu tố liên quan đến 2 nhóm chưa có HCMK và nhóm có HCMK thông qua phân tích hồi quy đơn biến và đa biến nhằm tìm hiểu mối tương quan giữa các yếu tố với khả năng có xuất hiện HCMK của các đối tượng Theo bảng 1, yếu tố tuổi có liên quan với khả năng có xuất hiện HCMK Kết quả cho thấy nhóm đối tượng < 50 tuổi có khả năng xuất hiện HCMK gấp 7,7 lần nhóm đối tượng trên 50 tuổi;

sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p < 0,05)

Có thể ở những đối tượng > 50 tuổi, chức năng hoạt động của buồng trứng giảm dần và cơ thể

đã bắt đầu chuẩn bị bước vào thời kì quanh mãn kinh Vì vậy, khi có sự mất nội tiết đột ngột vẫn

có khả năng ít xuất hiện HCMK hơn so với những đối tượng < 50 tuổi

Các nghiên cứu của tác giả Parker và Shoupe(4,9) trong năm 2007 và năm 2009 ghi nhận cắt hai buồng trứng ở phụ nữ dưới 45 tuổi sẽ gia tăng đáng kể bệnh tim mạch Các tác giả này đề nghị giữ lại buồng trứng với những phụ nữ dưới

65 tuổi

Từ kết quả nghiên cứu, chúng tôi đề nghị nên xem xét cố gắng bảo tồn buồng trứng với các phụ nữ< 50 tuổi khi có chỉ định phẫu thuật vì bệnh lý phụ khoa lành tính Nếu phải cắt hai buồng trứng, các đối tượng này nên được theo dõi và tái khám tại phòng khám chuyên khoa mãn kinh để được đánh giá và điều trị một cách toàn diện về mặt sức khỏe nhằm cải thiện CLCS cho các đối tượng này sau phẫu thuật

Theo bảng 1, yếu tố nơi ở có liên quan đến khả năng có xuất hiện HCMK Nhóm đối tượng ở thành thị có khả năng xuất hiện HCMK nhiều hơn 5,9 lần nhóm đối tượng ở nông thôn; sự khác biệt này có ý nghĩa thống

kê (p < 0,05) Mặc dù phụ nữ ở thành thị nhận được nền giáo dục, thu nhập cao, việc làm và dịch vụ chăm sóc sức khỏe tốt hơn phụ nữ ở nông thôn, tuy nhiên, có thể do môi trường ở thành thị có nhiều căng thẳng hơn môi trường

ở nông thôn nên đối tượng ở thành thị có khả

Trang 6

năng xuất hiện HCMK nhiều hơn các đối

tượng ở nông thôn

Hạn chế của nghiên cứu

Thời gian theo dõi sau phẫu thuật ngắn chỉ 6

tháng, vì vậy 38 đối tượng chưa có HCMK sau 6

tháng theo dõi vẫn có thể xuất hiện các triệu

chứng mãn kinh sau này

Vì mẫu nghiên cứu nhỏ nên thời gian trung

bình xuất hiện HCMK do MKPT của nghiên cứu

không phải phân phối chuẩn Do đó nghiên cứu

này chỉ khảo sát được thời gian trung vị xuất

hiện HCMK do MKPT là 4 tuần với khoảng tứ

phân vị là 3 - 6 tuần

KẾT LUẬN

Trong thời gian nghiên cứu từ 01/9/2015 đến

30/6/2016, sau khi phỏng vấn, khám và theo dõi

125 đối tượng từ 40 – 55 tuổi mãn kinh do phẫu

thuật sau 6 tháng theo dõi tại bệnh viện Từ Dũ,

chúng tôi rút ra kết luận sau:

Thời gian trung vị xuất hiện HCMK do phẫu

thuật là 4 tuần, khoảng tứ phân vị là từ 3-6 tuần

Kết quả có 2 yếu tố liên quan với khả năng

xuất hiện HCMK ở phụ nữ MKPT sau thời gian

theo dõi 6 tháng là nhóm tuổi và nơi ở Cụ thể:

Nhóm đối tượng < 50 tuổi có khả năng xuất

hiện HCMK gấp 7,7 lần so với nhóm đối tượng

trên 50 tuổi

Nhóm đối tượng sống ở thành thị có khả

năng xuất hiện HCMK gấp 5,9 lần so với nhóm

đối tượng ở nông thôn

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 (ACOG) A co Oa G (1999) "Clinical Management Guidelines for Obstetrician-Gynecologists." ACOG Practice Bulletin 7

2 Collaris R, Sidhu K, et al (2010) "Prospective follow-up of changes in menopausal complaints and hormone status after surgical menopause in a Malaysian population."

Menopause17(2): 351-358

3 Dicker RC, Scally MJ, et al (1982) "Hysterectomy among women of reproductive age: Trends in the united states,

1970-1978." JAMA248(3): 323-327

4 Fang CY, Cherry C, et al (2009) "A prospective study of quality

of life among women undergoing risk-reducing salpingo-oophorectomy versus gynecologic screening for ovarian

cancer." Gynecol Oncol112(3): 594-600

5 Heinemann K, Ruebig A, et al (2004) "The Menopause Rating Scale (MRS) scale: a methodological review." Health Qual Life

Outcomes2: 45

6 Lepine LA, Hillis S, et al (1997) "Hysterectomy surveillance United States, 1980-1993." MMWR CDC surveillance summaries: Morbidity and mortality weekly report CDC

surveillance summaries/Centers for Disease Control46(4): 1-15

7 Parker WH, Broder MS, et al (2009) "Ovarian conservation at the time of hysterectomy and long-term health outcomes in the

nurses' health study." Obstet Gynecol113(5): 1027-1037

8 Rohl J, Kjerulff K, et al (2008) "Bilateral oophorectomy and depressive symptoms 12 months after hysterectomy." Am J

Obstet Gynecol199(1): 22 e21-25

9 Shoupe D, Parker WH, et al (2007) "Elective oophorectomy for

benign gynecological disorders." Menopause14(3 Pt 2): 580-585

10 Shuster LT, Gostout BS, et al (2008) "Prophylactic oophorectomy in premenopausal women and long-term

health." Menopause international14(3): 111-116

Ngày phản biện nhận xét bài báo: 10/11/2016 Ngày bài báo được đăng: 10/03/2017

Ngày đăng: 14/01/2020, 20:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w