1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đặc điểm vi khuẩn và tình hình đề kháng kháng sinh trong nhiễm khuẩn tiết niệu trẻ em tại Bệnh viện Nhi Đồng 2 năm 2017-2018

8 161 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 384,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết trình bày việc khảo sát đặc điểm vi khuẩn gây nhiễm khuẩn tiết niệu và tình trạng đề kháng kháng sinh tại bệnh viện Nhi Đồng 2 năm 2017-2018.

Trang 1

ĐẶC ĐIỂM VI KHUẨN VÀ TÌNH HÌNH ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH

TRONG NHIỄM KHUẨN TIẾT NIỆU TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 2 NĂM 2017-2018

Trần Thị Kim Ngân*, Hoàng Thị Diễm Thúy*, Nguyễn Văn Tân Minh*

TÓM TẮT

Mục tiêu: Khảo sát đặc điểm vi khuẩn gây nhiễm khuẩn tiết niệu và tình trạng đề kháng kháng sinh tại bệnh

viện Nhi Đồng 2 năm 2017 - 2018

Phương pháp nghiên cứu: Cắt ngang mô tả và phân tích

Kết quả: Có 91 bệnh nhi được đưa vào nghiên cứu Tác nhân nhiễm khuẩn tiết niệu thường gặp nhất là

E.coli, chiếm tỉ lệ 62,6% Có 71,4% vi khuẩn kháng cephalosprin thế hệ 2; 67% kháng cephalosporin thế hệ 3; chỉ

có 4,4% kháng amikacin E.coli có tỉ lệ đề kháng kháng sinh cao; 89,5% đề kháng cephalosporin thế hệ 2; 87,7%

đề kháng cephalosporin thế hệ 3 nhưng 94,7% E.coli còn nhạy với amikacin Trẻ suy dinh dưỡng kháng imipenem và meropenem nhiều hơn trẻ không suy dinh dưỡng gấp 1,6 lần (p = 0,02) Có 71,9% vi khuẩn E.coli

tiết ESBL và 31,6% tiết AmpC Trong nhóm ESBL (+), gen M1 chiếm tỉ lệ cao nhất 61%; tiếp đến là

CTX-M9: 31,7%; gen TEM: 29,3%; SHV: 0% Trong nhóm E.coli AmpC (+), gen CITM chiếm tỉ lệ cao nhất 55,6%; các gen DHAM, ACCM, NDM1 có cùng tỉ lệ 11,1%; gen FOX, MOX, EBC: 0% Gen CTX-M1 kháng cephalosprin thế hệ 3 nhiều hơn (p = 0,003)

Kết luận: Tỉ lệ vi khuẩn đề kháng cephalosporin cao, nhưng đa số còn nhạy amikacin. Kiểu gen CTX–M1 của vi khuẩn E.coli kháng cephalosporin thế hệ 3 chiếm đa số, cảnh báo việc lạm dụng kháng sinh

Từ khóa: nhiễm khuẩn tiết niệu trẻ em; gen ESBL, AmpC, E.coli

ABSTRACT

CHARACTERZINATION AND ANTIMICROBIAL RESISTANCE IN PEDIATRIC URINARY TRACT

INFECTION AT CHILDREN’S HOSPITAL 2

Tran Thi Kim Ngan, Hoang Thi Diem Thuy, Nguyen Van Tan Minh

* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol 23 - No 3- 2019: 184-191

Objective: To describe the microbial characteristics and antibiotic resistance in pediatric urinary tract

infection (UTI) at Children’s Hospital no2 (2017-2078)

Method: Cross-sectional study

Results: There were 91 patients in the study Among them, E.coli was the leading cause of UTI (62.6%)

The rate of antimicrobial resistance with cephalosporin 2th , cephalosporin 3th and amikacin was 71.4%, 67% and 4.4% respectively E.coli also showed high percentage of resistance to cephalosporin 2th (89.5%), and to cephalosporin 3th (87.7%) The malnourished children resist imipenem and meropenem more than the others (p=0.02; OR=1.6; CI 95% (0.32-2.88)) The percentage of E.coli producing ESBL (+) and AmpC (+) was 71.9% and 31.6% respectively These specimens were tested by polymerase chain reaction (PCR) of lactamase genes In

the ESBL-producing E coli, the CTX-M1 gene was the most prevalent (61%), followed by CTX-M9 (31.7%), TEM (29.3%), SHV (0%) In the plasmid-mediated AmpC β-lactamases genes, the gene encoding CITM enzyme was the most prevalent (55.6%) The DHAM, ACCM, NDM1 genes have the same prevalence (11.1%) The

*Bệnh viện Nhi Đồng 2

Tác giả liên lạc: BS Trần Thị Kim Ngân ĐT: 0908811705 Email: drngantran@yahoo.com

Trang 2

FOX, MOX, EBC genes were not found The CTX-M1 gene had more resistance to cephalosporin 3th than the others (p = 0.003)

Conclusion: The rate of antimicrobial resistance with cephalosporin in UTI was really high However,

almost bacteria were sensitive to amikacin The CTX-M1 gene was the most predominant in cephalosporin 3th resisting E.coli, warning of antibiotic abuse

Keywords: urinary tract infection in children, genotype ESBL, AmpC, E.coli

ĐẶT VẤN ĐỀ

Nhiễm khuẩn tiết niệu (NKTN) là một

trong những tình trạng nhiễm khuẩn thường

gặp ở trẻ em, chỉ đứng thứ hai sau nhiễm

khuẩn hô hấp Nhiễm khuẩn tiết niệu trên

(viêm đài bể thận cấp) có thể dẫn đến các biến

chứng cấp tính như nhiễm khuẩn huyết, áp xe

thận và biến chứng lâu dài như sẹo thận, cao

huyết áp và bệnh thận giai đoạn cuối(6,9) Việc

sử dụng kháng sinh kịp thời và phù hợp giúp

bệnh nhân phục hồi nhanh chóng và tránh các

biến chứng Việc lựa chọn kháng sinh ban đầu

tùy thuộc vào tính chất dịch tễ học, tác nhân

gây bệnh, phổ nhạy cảm và đề kháng của

chủng vi khuẩn lưu hành tại địa phương

Những hiểu biết về tác nhân gây nhiễm khuẩn

tiết niệu, sự nhạy cảm và đề kháng kháng sinh

sẽ cung cấp dữ liệu cho các nhà lâm sàng lựa

chọn kháng sinh và đưa ra phác đồ điều trị

phù hợp, làm giảm các biến chứng về lâu dài

cho trẻ

Trên cơ sở này, chúng tôi thực hiện nghiên

cứu: “Đặc điểm vi khuẩn và tình hình đề kháng

sinh trong nhiễm khuẩn tiết niệu ở trẻ em tại

Bệnh viện Nhi Đồng 2 năm 2017 – 2018”, nhằm

giúp bác sĩ điều trị Bệnh viện Nhi Đồng 2 định

hướng tác nhân gây nhiễm khuẩn tiết niệu và

lựa chọn kháng sinh ban đầu phù hợp Trong

khuôn khổ nghiên cứu này, chúng tôi cũng khảo

sát các biến đổi về gen trên chủng E coli tiết men

lactamase tại bệnh viện Nhi Đồng 2 với mục

đích cung cấp thêm dữ liệu cho các nhà nghiên

cứu vi trùng – di truyền học trong các nghiên

cứu cận lâm sàng

Mục tiêu nghiên cứu

Khảo sát tác nhân vi khuẩn gây nhiễm khuẩn tiết niệu và tình trạng đề kháng kháng

sinh tại bệnh viện Nhi Đồng 2 năm 2017 - 2018

Khảo sát mối liên quan giữa tác nhân gây bệnh, sự đề kháng kháng sinh với một số đặc điểm lâm sàng, bệnh nền đường tiết niệu (trào ngược bàng quang niệu quản, dãn bể thận, dị tật bẩm sinh đường niệu)

Khảo sát kiểu gen của vi khuẩn E coli tiết

men lactamase ở đường niệu trẻ em và mối liên

quan giữa kiểu gen vi khuẩn E coli tiết men

lactamase với đề kháng kháng sinh

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thiết kế nghiên cứu

Cắt ngang mô tả và phân tích

Dân số chọn mẫu

Trẻ em từ 01 tháng đến 16 tuổi bị nhiễm khuẩn tiết niệu điều trị nội trú tại Bệnh viện Nhi đồng 2 năm 2017 - 2018 có cấy nước tiểu dương tính ≥ 50.000/ml chỉ một tác nhân

Kỹ thuật chọn mẫu

Công thức tính cỡ mẫu:

= 0,05 Z 1- = Z 0,975 = 1,96, d = 0,1

P = 0,67 ( 3 ) → n max = 90 ca

Mẫu nước tiểu được lấy giữa dòng hay dán bao nếu không lấy được giữa dòng ở trẻ ≤ 24 tháng, lấy qua sonde tiểu trong trường hợp có đặt sonde tiểu hay nghi ngờ ngoại nhiễm

Xét nghiệm vi khuẩn E.coli tiết men ESBL:

thực hiện tại khoa vi sinh bệnh viện Nhi Đồng 2, trên máy Phoenix 100 của hãng Becton Dickkinson ESBL dương tính khi MIC của

Trang 3

cefotxime ≥ 3 lần cefotaxime-clavulanate hoặc

ceftazidime ≥ 3 lần ceftazidime-clavulanate

Xét nghiệm gen vi khuẩn E.coli tiết

betalactamse và E.coli tiết men AmpC: mẫu cấy

nước tiểu dương tính với E.coli được gởi sang

phòng khám Nam Khoa (đạt chuẩn ISO 9001

và 13485) để làm xét nghiệm phân tích gen tiết

men lactamase được thực hiện bằng phương

pháp PCR đa mồi (PCR multiplex), E.coli tiết

men AmpC được xác định dựa trên kiểu hình

gen AmpC

Định nghĩa tình trạng dinh dưỡng

Suy dinh dưỡng: BMI< -2SD (WHO)

Béo phì: BMI> + 2SD (WHO)

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Từ 11/10/2017 đến 15/06/2018, đã thu thập

được 101 mẫu cấy nước tiểu ≥ 50.000 khúm vi

khuẩn Có 10 mẫu bị loại ra khỏi nghiên cứu vì

ngoại nhiễm

Đặc điểm dân số học

Bảng 1: Nhóm tuổi

Nhóm tuổi (n = 91) Tần số (tỉ lệ) n (%)

54% nữ, 46% nam

56% tỉnh, 44% TP Hồ Chí Minh

Tuổi trung vị: 19 tháng (p25: 6, p75: 62)

Tỉ lệ suy dinh dưỡng: 14%

Bệnh nền đường tiết niệu

Có 53/91 ca (58%) trẻ nhiễm khuẩn tiết niệu trong nghiên cứu có bệnh nền đường tiết niệu Loại bệnh nền thường gặp nhất là dãn niệu quản; thận ứ nước (30,1%), kế đến là bàng quang thần kinh (22,6%); trào ngược bàng quang, niệu quản và dị dạng tiết niệu, thận đôi, niệu quản đôi có cùng tỉ lệ (9,4%); hẹp khúc nối bể thận-niệu quản và hẹp bao quy đầu chiếm tỉ lệ như nhau (5,7%) Còn lại là các nguyên nhân khác

Tác nhân vi khuẩn gây nhiễm khuẩn tiết niệu

Bảng 2: Tác nhân

Tác nhân vi khuẩn gây nhiễm khuẩn tiết niệu (n=91)

Tần số(tỉ lệ)

n (%)

Sự đề kháng kháng sinh

Có 71,4% vi khuẩn kháng cephalosporin thế

hệ 2; 67% vi khuẩn kháng cephalosporin thế hệ

3; 4,4% kháng amikacin (Bảng 3)

Bảng 3: Đề kháng kháng sinh của vi khuẩn E.coli

Stt Sự đề kháng kháng sinh trong nhiễm khuẩn tiết

niệu do E.coli (n=57)

Tần số (tỉ lệ) n(%)

Trang 4

Stt Sự đề kháng kháng sinh trong nhiễm khuẩn tiết

niệu do E.coli (n=57)

Tần số (tỉ lệ) n(%)

Tỉ lệ E.coli tiết men ESBL và AmpC

Bảng 4: Tỉ lệ vi khuẩn E.coli tiết men ESBL

(Extended-spectrum beta-lactamse) và AmpC

(Plasmid-mediated AmpC Lactamse) (N=57)

Mối liên quan giữa tác nhân gây bệnh với một

số đặc điểm lâm sàng và bệnh nền đường tiết niệu

Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa

nhiễm khuẩn tiết niệu do tác nhân Klebsiella với

tình trạng dinh dưỡng (p=0,04 <0,05) Những trẻ

suy dinh dưỡng có khả năng nhiễm Klebsiella cao

gấp 5,6 lần so với trẻ bình thường hay béo phì (OR=5,6; KTC 95% (1,3-24,8))

Bảng 5: Mối liên quan giữa vi khuẩn Klebsiella với một số đặc điểm lâm sàng và bệnh nền đường tiết niệu Mối liên quan giữa Klebsiella với các đặc điểm

dân số (N=91)

Klebsiella

OR (KTC 95%) Giá trị P Dương n(%) Âm n(%)

Nhóm tuổi

0,15*

Tình trạng dinh

dưỡng

0,04*

4 trẻ suy dinh dưỡng nhiễm Klebsiella có thời

gian nằm viện trung bình 24,25 ± 11,6 Trong đó

3 trẻ có bệnh nền: bàng quang thần kinh/thoát vị

màng não tủy, bàng quang thần kinh/đái tháo

đường type I, mở bàng quang ra da/bại não Trẻ

còn lại không có bệnh lý nền (Bảng 5)

Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê

(p<0,05) giữa giới tính với nhiễm khuẩn tiết

niệu do Enterococcus Tỉ lệ trẻ gái nhiễm

Enterococcus cao hơn trẻ trai 4,5 lần (OR=4,5;

KTC 95% (0,8-44,7))

Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê (p<0,05) giữa có bệnh nền tiết niệu với nhiễm

khuẩn tiết niệu do Enterococcus Tỉ lệ trẻ có bệnh

nền đường niệu nhiễm khuẩn do Enterococus chỉ bằng 0,13 lần so với trẻ không có bệnh nền đường niệu (OR=0,13; KTC 95% (0,01-0,68)) Không có mối liên quan giữa nhiễm khuẩn

tiết niệu do Klebsiella và E.coli với các đặc điểm:

tuổi, giới, nơi cư trú, tình trạng dinh dưỡng và

bệnh nền đường tiết niệu (p > 0,05) (Bảng 6)

Trang 5

Mối liên quan giữa sự đề kháng kháng sinh

với một số đặc điểm lâm sàng và bệnh nền

đường tiết niệu

Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa

tình trạng dinh dưỡng với sự đề kháng

imipenem và meropenem (p = 0,02) Tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng kháng imipenem và meropenem nhiều hơn gấp 1,6 lần so với trẻ không suy dinh

dưỡng (OR=1,6; KTC 95% (0,32-2,88)) (Bảng 7).

Bảng 6: Mối liên quan giữa vi khuẩn Enterococcus với một số đặc điểm lâm sàng và bệnh nền đường tiết niệu Mối liên quan giữa Enterococcus với các

đặc điểm dân số (N=91)

Enterococcus

OR (KTC 95%) Giá trị P Dương n(%) Âm n(%)

Nhóm tuổi

0,07*

Tình trạng dinh

dưỡng

0,57*

Bảng 7: Mối liên quan giữa đề kháng imipenem và meropenem với một số đặc điểm lâm sàng và bệnh nền

đường tiết niệu

Mối liên quan giữa kháng imipenem và

meropenem với các đặc điểm dân số (N=91)

Kháng imipenem và meropenem

OR (KTC 95%) Giá trị P

Có n(%) Không n(%)

Nhóm tuổi

0,73

Tình trạng dinh

dưỡng

0,02*

*: Kiểm định chính xác Fisher

Kiểu gen của vi khuẩn E.coli kháng Beta

Lactam

Bảng 8: Kiểu gen vi khuẩn E.coli theo men

extended spectrum beta-lactamase (N=57)

Kiểu gen ESBL (+) (n=41) n(%) ESBL (-) (n=16) n (%)

Bảng 9: Kiểu gen vi khuẩn E.coli theo men

mediated plasmid AmpC beta-lactamase (N=57)

KIỂU GEN AMPC (+) (n=18)

n (%)

AMPC (-) (n=39)

n (%)

Trang 6

Mối liên quan giữa kiểu gen E.coli và đề kháng

kháng sinh

Có mối liên quan có ý nghĩa thống kế giữa

gen TEM với vi khuẩn E.coli tiết men ESBL (P =

0,006) Tỉ lệ vi khuẩn E.coli chứa gen TEM tiết

men ESBL chỉ bằng 0,2 lần so với vi khuẩn

E.coli không chứa gen TEM (OR=0,2; KTC 95%

(0,04-0,76))

Có mối liên quan có ý nghĩa thống kế giữa

gen CTX-M1 với vi khuẩn E.coli tiết men ESBL (P

= 0,006) Tỉ lệ vi khuẩn E.coli chứa gen CTX-M1

tiết men ESBL gấp 3,4 lần so với vi khuẩn E.coli

không chứa gen CTX-M1 (OR=03,4; KTC 95%

((0,87-14,8))

Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa

gen CITM với vi khuẩn E.coli tiết men AmpC

(P<0,001) Tỉ lệ vi khuẩn E.coli chứa gen CITM có

men AmpC (+) nhiều hơn không chứa gen này

Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa vi

khuẩn E.coli có gen CTX-M1 với kháng

cephalosprin thế hệ 3 (cefotaxim, ceftriaxone) (p

= 0,003) Tỉ lệ vi khuẩn E.coli có gen CTX-M1

kháng cephalosprin thế hệ 3 nhiều hơn

Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa

gen DHAM của vi khuẩn E.coli tiết men AmpC

với kháng cephalosprin thế hệ 3 (p<0,005) Tỉ lệ

vi khuẩn E.coli chứa gen DHAM kháng

cephalosprin thế hệ 3 chỉ bằng 0,03 lần so với vi

khuẩn E.coli không chứa gen DHAM (OR=0,03;

KTC 95% (0,001-0,48))

Có mối liên quan có ý nghĩa thống kế giữa

gen CTX-M9 của vi khuẩn E.coli với đề kháng

imipenem, meropenem (P = 0,024) Tỉ lệ vi khuẩn

E.coli chứa gen CTX-M9 ít kháng imipenem,

meropenem hơn E.coli không có gen CTX-M9

BÀN LUẬN

Sự đề kháng kháng sinh

Có đến 71,4% vi khuẩn trong nhiễm khuẩn

tiết niệu tại bệnh viện Nhi Đồng 2 kháng

cephalosprin thế hệ 2; 67% kháng

cephalosporin thế hệ 3 (ceftriaxone, cefotaxim),

59,3% kháng cephalosporin thế hệ 4

trimethoprim/sulfamethoxazole (TMP/SMX), 52,7% kháng ciprofloxacin, 46,2% kháng levofloxacin Tỉ lệ kháng Imipenem là 18,7% và meropenem là 15,4% Tỉ lệ kháng cephalosporin thế hệ 2 khá cao, do đó nên hạn chế sử dụng cephalosporin thế hệ 2 trong điều trị dự phòng NKTN

Tỉ lệ kháng cephalosporin thế hệ 3 trong nghiên cứu này cao hơn nghiên cứu của Hoàng Nguyên Lộc, Hồ Đặng Văn Nhân (6%)(4), và nghiên cứu của Karimian M và cộng sự ở Iran cho thấy đa số nhạy imipenem (79,2%), ciprofloxacin (78%) và nitrofurantoin (70,8%) Trong đó, độ nhạy thấp hơn với cefotaxime (53%), cefalexin (39,8%) và TMP/SMX (26,1%) Kháng với imipenem, cefotaxime và cefalexin thường gặp hơn ở nhiễm khuẩn tiết niệu tái phát

và sử dụng trước kháng sinh(5)

Trong nghiên cứu của chúng tôi, E.coli có tỉ lệ

đề kháng kháng sinh rất cao Tỉ lệ E.coli tiết ESBL

đến 71,9% và 31,6% tiết AmpC Tỉ lệ E.coli còn

nhạy với amikacin là 94,7%, colistin là 96,5%, imipenem là 68,4%, meropenem là 82,5% Một nghiên cứu trên 151 bệnh nhân viêm đài

bể thận cấp tại bệnh viện Nhi Đồng 2 từ

7/20010-4/2012 đã ghi nhận, tỉ lệ E.coli kháng với

cephalosporin thế hệ 3 (ceftriaxone, cefotaxim) là 67%, gentamicin là 52%, ampicillin là 95%, TMP/SMX 71%, amox/clavulanate là 37%, ciprofloxacin là 37%; thấp hơn nghiên cứu của

chúng tôi Tỉ lệ E.coli tiết men beta lactamase

chiếm 67% Trong đó, tỉ lệ ESBL kháng gentamicin, ciprofloxacin và amikacin lần lượt là

68%, 53%, 2% Tỉ lệ E.coli nhạy với amikacin là

96%, nitrofurantoin là 99%, imipenem và meropenem là 100%(3) Điều này cho thấy, chủng

E.coli tại bệnh viện Nhi Đồng 2 ngày càng đề

kháng với kháng sinh, và đặc biệt là giảm nhạy với các kháng sinh thế hệ mới như imipenem, meropenem

Trang 7

Kiểu gen vi khuẩn E.coli tiết men extended

spectrum beta-lactamase (ESBL)

Trong nghiên cứu của chúng tôi, trong nhóm

ESBL (+), gen CTX-M1 chiểm tỉ lệ cao nhất 61%,

kế đến là CTX-M9 31,7% Tỉ lệ gen CTX-M

(CTX-M1 và CTX-M9) là 92,7% Gen TEM chiếm tỉ lệ

29,3% Không tìm thấy gen SHV

Kết quả này gần giống nghiên cứu về nhiễm

khuẩn tiết niệu cộng đồng do E.coli trên 523 trẻ

từ 3 tháng đến 18 tuổi mới được công bố năm

2017 tại Ấn Độ, của Nisha và cộng sự, 37,5%

ESBL (+) Tỉ lệ gen CTX-M (bla cefotaximase)

chiếm tỉ lệ nhiều nhất (87,5%), kế đến là TEM

(bla temoneira) (68,4%) và SHV (bla sulfhydryl

variable) (3,1%)(7)

Tuy nhiên, kết quả này khác nghiên cứu về

đa kháng thuốc của vi khuẩn E.coli đường niệu

tiết ESBL ở trẻ em Bắc Iran của tác giả Rezai, có

320 chủng E.coli được phân lập, 30,5% có ESBL

(+) Tỉ lệ kiểu gen ESBL: gen TEM chiếm tỉ lệ cao

nhất (49%), tiếp theo là SHV (44%), CTX (28%),

VEB (8%) Có 30% chủng tiết ESBL mang cả 2

gen kháng thuốc, trong đó 12% có cả 2 gen TEM

và CTX-M(8)

Kiểu gen vi khuẩn E.coli tiết men mediated

plasmid AmpC beta-lactamase

Theo nghiên cứu của chúng tôi, trong nhóm

E.coli AmpC (+), gen CITM chiếm tỉ lệ cao nhất

55,6% Các gen DHAM, ACCM, NDM1 có cùng

tỉ lệ 11,1% Không tìm thấy các gen FOX, MOX,

EBC trong nghiên cứu này

Nghiên cứu ở 5 bệnh viện nhi tại Trung

Quốc từ năm 2005-2006, của tác giả Ding và cộng

sự, trên 494 E coli và 637 K pneumoniae

Plasmid-mediated AmpC β-lactamase được tìm thấy 2%

ở chủng E coli (10/494) và 10,1% chủng K

pneumoniae (64/637) Gen DHA-1 chiếm tỉ lệ cao

nhất 93,2% Gen blaCMY-2 chiếm tỉ lệ 6,8%

Hiện diện cả 2 men ESBL và AmpC chiếm tỉ lệ

24,3% (18/74)(2)

Nghiên cứu ở Anh Quốc và Ailen năm 2016

về E.coli và Klebsiella spp tiết AmpC của

Woodford và cộng sự, tiêu chuẩn nhận vào là vi

khuẩn kháng cephalosporin, kể cả cefoxitin và không bị ức chế bởi a clavuclanic Có 67/135

(49,5) E.coli đủ tiêu chuẩn AmpC (+) Men CIT

chiếm tỉ lệ 88% (59/67) Men ACC chiếm tỉ lệ 6% (4/67) Men FOX chiếm tỉ lệ 4,5% (3/67) Men DHA chiếm tỉ lệ 1,5% (1/67)(10)

Như vậy tỉ lệ gen CITM trong nghiên cứu chúng tôi thấp hơn nghiên cứu của Woodford Nghiên cứu của Woodford thực hiện trong tất cả

nhiễm trùng do E.coli chứ không riêng cho

nhiễm trùng tiểu nên kết quả có thể khác biệt Tỉ

lệ gen DHA trong nghiên cứu của chúng tôi thấp hơn tác giả Ding, nhưng cao hơn Woodford Tỉ

lệ gen ACC chiếm 11,1% cao hơn nghiên cứu của Woodford gen này chỉ có 6%

Chúng tôi cũng không tìm thấy gen FOX, gen này chiếm tỉ lệ 4,5% trong nghiên cứu của Woodford, có thể do khác biệt về vị trí nhiễm khuẩn và địa lý

Mối liên quan giữa kiểu gen E.coli và đề kháng

kháng sinh

Kết quả trên tương tự nghiên cứu về đa

kháng thuốc của vi khuẩn E.coli đường niệu tiết

ESBL ở trẻ em Bắc Iran của Rezai, sự kháng thuốc cotrimoxazole, imipenem, amikacin, và cephalosporin thế hệ 3 nhiều hơn ở chủng phân lập mang gen CTX-M (+) so với chủng CTX-M(-); nhóm TEM (-) có sự kháng thuốc cao hơn với cefotaxime, amikacin, và ceftriaxone (P = 0,004, p

= 0,008, và P = 0,02)(8) Nghiên cứu tại 4 bệnh viện thuộc các vùng khác nhau ở Pháp từ năm 1997 đến năm 2002 của Branger và cộng sự cho thấy,

có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về tỉ lệ đề kháng fluoroquinolone giữa gen CTX-M (51,9%) với gen SHV (13,6%) (p = 0,002) và với gen TEM (27,7%) (p=0,009)(1)

Trên đây là những kết quả đáng quan ngại vì

kiểu gen của vi khuẩn E.coli có liên quan đến

tình trạng kháng thuốc đang sử dụng rất cao và lại chiếm ưu thế trong đó có nghiên cứu của chúng tôi Tỉ lệ kiểu gen CTX –M1 kháng cephalosporin thế hệ 3 chiếm đến 61% Kiểu đề kháng qua trung gian plasmid là kiểu lây lan

Trang 8

nhanh, cảnh báo việc lạm dụng kháng sinh hiện

là mối đe dọa trên toàn cầu

KẾT LUẬN

Tác nhân nhiễm khuẩn tiết niệu trẻ em

thường gặp nhất là E.coli, với tỉ lệ đề kháng

cephalosprin thế hệ 3 trên 80% và kháng

amikacin chỉ 3,5% Do đó, xem xét kết hợp

amikacin là kháng sinh tĩnh mạch ngay từ đầu

trong điều trị NKTN Đặc biệt ở trẻ nhỏ dưới 6

tháng, có dấu hiệu lâm sàng nặng hay có bệnh

nền đường niệu Hạn chế sử dụng cephalosporin

thế hệ 2 trong điều trị dự phòng NKTN trẻ em

do tỉ lệ đề kháng cao Bác sĩ điều trị cũng nên lưu

ý đến tác nhân Klebsiella và đề kháng imipenem

Nghiên cứu đã cho cái nhìn tổng quan về

kiểu gen vi khuẩn E.coli trong nhiễm khuẩn tiết

niệu trẻ em theo men ESBL và AmpC, cũng như

tỉ lệ E.coli tiết men ESBL và AmpC khá cao Do

đó cân nhắc thay đổi kháng sinh sớm khi lâm

sàng không đáp ứng sau 48 giờ điều trị

cephalosprin thế hệ 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Branger C, Zamfir O, Geoffroy S et al (2005) "Genetic

Background of Escherichia coli and Extended- spectrum

beta-Lactamase Type" Emerging Infectious Diseases, 11(1):pp.54-61

2 Ding H, Yang Y, Lu Q et al (2008) "The prevalence of

plasmid-mediated AmpC -lactamases among clinical isolates of

Esch-erichia coli and Klebsiella pneumoniae from five children’s

hospitals in China" Eur J Clin Microbiol Infect Dis, 27:pp.915–

921

3 Dương Hồng Phước, Ngô Thị Ngãi, Nguyễn Huỳnh Trọng Thi

et al (2012) "Đặc điểm lâm sàng và hình ảnh học trong viêm đài

bể thận cấp lần đầu ở trẻ em" Y học Thành phố Hồ Chí Minh,

16(4):pp.79-84

4 Hoàng Nguyên Lộc, Hồ Đặng Văn Nhân (1996) "Tổng kết dịch

tể, lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị bệnh nhi nhiễm trùng tiểu tại bệnh viện Nhi Đồng 2 trong 3 năm 1993-1995" Trung tâm đào tạo và bồi dưỡng cán bộ y tế

5 Karimian M, Kermani R, Khaleghi M et al (2017) "Antibiotic susceptibility patterns of isolates from children with urinary

tract infection in Isfahan, Iran: Impact on empirical treatment" J Glob Antimicrob Resist, 9:pp.3-7

6 Kliegman M R (2016) "Urinary tract infections" Nelson textbook

of pediatrics, Elsevier, pp.6599-6613

7 Nisha KV, Veena SA, Rathika SD et al (2017) "Antimicrobial susceptibility, risk factors and prevalence of bla cefotaximase, temoneira, and sulfhydryl variable genes among Escherichia coli in community-acquired pediatric urinary tract infection"

Journal of Laboratory Physicians, 9(3):pp.156-162

8 Rezai MS, Salehifar E, Rafiei A et al (2015) "Characterization of Multidrug Resistant Extended-Spectrum Beta-Lactamase-Producing Escherichia coli among Uropathogens of Pediatrics

in North of Iran" BioMed Research International, pp.1-7

9 Shaikh N, Hoberman A (2017) "Urinary tract infections in

https://www.uptodate.com/contents/urinary-tract-infections-in-children-epidemiology-and-risk-factors

10 Woodford N, Reddy S, Fagan EJ et al (2007) "Wide geographic spread of diverse acquired AmpC β-lactamases among Escherichia coli and Klebsiella spp in the UK and Ireland"

Journal of Antimicrobial Chemotherapy, 59(1):pp.102-105

Ngày phản biện nhận xét bài báo: 28/01/2019 Ngày bài báo được đăng: 20/04/2019

Ngày đăng: 14/01/2020, 20:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm