Bài giảng với các nội dung: siêu âm não qua thóp, các tổn thương não trẻ sơ sinh, xuất huyết nội sọ trẻ sơ sinh, xuất huyết não đặc trưng ở trẻ sinh non, xuất huyết thùy não, xuất huyết tiểu não - hố sau, thiếu tưới oxy - máu não trẻ sơ sinh...
Trang 1SIÊU ÂM NÃO QUA THÓP CÁC TỔN THƯƠNG NÃO TRẺ SƠ SINH
(không bao gồm dị dạng não)
Bs Nguyễn Công Quỳnh
Bộ môn - Khoa Chẩn đoán Hình ảnh Trường - Bệnh viện ĐHYD Huế
Trang 2✓ GIÃN NÃO THẤT
✓ XUẤT HUYẾT NỘI SỌ TRẺ SƠ SINH
• Xuất huyết não đặc trưng ở trẻ sinh non:
Độ I: Xuất huyết dưới màng nội tủy Độ II: Xuất huyết trong não thất
Độ III: Xuất huyết trong não thất +Giãn não thất Độ IV: Xuất huyết trong não thất + Xuất huyết nhu mô
• Xuất huyết thùy não
• Xuất huyết tiểu não - hố sau
✓ THIẾU TƯỚI OXY - MÁU NÃO TRẺ SƠ SINH
• Nhuyễn chất trắng quanh não thất (đặc trưng ở trẻ sinh non)
• Hoại tử neuron: +Thiếu tưới máu vỏ não +Thiếu tưới máu hạch nền - đồi thị
• Thiếu tưới máu cận dọc giữa
• Thiếu tưới máu dưới vỏ và vỏ-dưới vỏ lan tỏa
• Nhồi máu động mạch trẻ sơ sinh
✓ NHIỄM TRÙNG NỘI SỌ (TRẺ SƠ SINH, TRẺ BÚ MẸ)
• Viêm màng não nhiễm khuẩn: +Dày màng não +Tụ dịch ngoài nhu mô não (*)
+Viêm não thất +Áp-xe não +Tổn thương thiếu tưới máu + Huyết khối xoang tĩnh mạch (*)
• Bệnh nhiễm trùng thai
✓ HUYẾT KHỐI XOANG TĨNH MẠCH (TRẺ SƠ SINH, TRẺ BÚ MẸ)
✓ TỤ DỊCH NGOÀI NHU MÔ NÃO (TRẺ SƠ SINH, TRẺ BÚ MẸ)
+Tụ máu dưới màng nhện +Tụ máu dưới màng cứng +Chấn thương (sản khoa, ngược đãi trẻ) + Đầu to
SIÊU ÂM NÃO QUA THÓP
TRONG BÀI NÀY
CÁC TỔN THƯƠNG NÃO TRẺ SƠ SINH
Trang 3SIÊU ÂM NÃO QUA THÓP
XUẤT HUYẾT NỘI SỌ TRẺ SƠ SINH
Bao gồm:
✓X uất huyết não đặc trưng ở trẻ sinh non
→ TFUS tầm soát trẻ sinh non (VSUM-2018 )
✓ Xuất huyết thùy não,
Xuất huyết tiểu não - hố sau,
Nguyên nhân: Sau đẻ khó, nguồn gốc «chấn thương»
Rối loạn đông máu,
Nguy cơ chèn ép
TFUS thóp trước + các thóp và khe khớp sọ khác
Trường hợp khó chẩn đoán trên TFUS: → CT, MRI
Trang 4• Bệnh nguyên
+ Dễ tổn thương của vùng nền mầm (germinal matrix) ở rãnh nhân
đuôi-đồi thị (sàn não thất bên), được tưới máu bởi nhánh Heubner
+Yếu tố mạch máu
SIÊU ÂM NÃO QUA THÓP
Xuất huyết não đặc trưng ở trẻ sinh non
• Xảy ra: Thường gặp nhất ở trẻ sinh non, 23-40% trẻ <1500g
Thường trong 48 giờ đầu
Thể trước sinh
Thể muộn
• Vị trí ban đầu: Xuất huyết vùng nền mầm dưới màng nội tủy
(subependymal germinal matrix hemorrhage),
1 hoặc 2 bên
Tiến triển: → Hấp thụ hoàn toàn, hốc dịch hóa (ổn định): Tiên lượng tốt
→ Trong khoang não thất: Theo dõi →+/- Giãn não thất
→ Nhu mô não: Tiên lượng xấu
GM: 30-32 tuần Đám rối màng mạch
XUẤT HUYẾT NỘI SỌ TRẺ SƠ SINH
Trang 5Phân độ PAPILE (1978)
•Độ I = Xuất huyết dưới màng nội tủy đơn thuần
→Vị trí: phía trước lỗ Monro và đám rối màng mạch
Ổ tăng hồi âm lồi vào não thất, kích thước và mức độ thay đổi
Tiến triển tốt: Hấp thụ hoàn toàn, hốc dịch hóa (biến mất, ổn định)
•Độ II = Xuất huyết trong não thất (chưa kèm giãn não thất)
→Tăng hồi âm trong não thất: lắng đọngTiến triển: → Tổ chức hóa cục máu đông
→Nguy cơ não úng thủy => Theo dõi
•Độ III = Xuất huyết trong não thất + Giãn não thất
15-25% độ II,III → IV
•Độ IV = Xuất huyết trong não thất + Xuất huyết nhu mô não
Xuất huyết nhu mô não = Nhồi máu xuất huyết:
Đám tăng hồi âm, kích thước và mức độ thay đổi +/- Nguy cơ chèn ép
Tiến triển hốc dịch hóa: hốc khuyết não (porencephalia)
TFUS khó → CT, MRI
SIÊU ÂM NÃO QUA THÓP
Xuất huyết não đặc trưng ở trẻ sinh non XUẤT HUYẾT NỘI SỌ TRẺ SƠ SINH
Trang 6SIÊU ÂM NÃO QUA THÓP
Xuất huyết não đặc trưng ở trẻ sinh non
cũ + mới
XUẤT HUYẾT NỘI SỌ TRẺ SƠ SINH
Trang 7SIÊU ÂM NÃO QUA THÓP
Theo dõi:
→Tiến triển tốt Ngày thứ 15:
Tổn thương hốc dịch hóa
Độ I: Xuất huyết dưới màng nội tủyXuất huyết não đặc trưng ở trẻ sinh non
XUẤT HUYẾT NỘI SỌ TRẺ SƠ SINH
Trang 8SIÊU ÂM NÃO QUA THÓP
Xuất huyết 1 bên
Trang 9SIÊU ÂM NÃO QUA THÓP
Xuất huyết não đặc trưng ở trẻ sinh non
XUẤT HUYẾT NỘI SỌ TRẺ SƠ SINH
Độ I ?
Độ II ?
Độ III ?
Theo dõi: Tiến triển nặng dần
Trang 10SIÊU ÂM NÃO QUA THÓP
Xuất huyết não đặc trưng ở trẻ sinh non
XUẤT HUYẾT NỘI SỌ TRẺ SƠ SINH
Xuất huyết trong não thất
→Độ III:
Lượng nhiều Cục máu đông > 1/2 sừngCục máu đông trong não thất IIIGiãn não thất
Trang 11SIÊU ÂM NÃO QUA THÓP
Theo dõi: Tiến triển nặng dần
Độ II ?
Độ III ?
Chỉ số não thất
Cục máu đông
Xuất huyết não đặc trưng ở trẻ sinh non
XUẤT HUYẾT NỘI SỌ TRẺ SƠ SINH
Trang 12SIÊU ÂM NÃO QUA THÓP
Theo dõi: Tiến triển nặng dần
Xuất huyết não đặc trưng ở trẻ sinh non XUẤT HUYẾT NỘI SỌ TRẺ SƠ SINH
Độ III hai bên:
→ Cục máu đông tổ chức hóa (hồi âm giảm trung tâm-tăng ngoại vi)
(não thất trong não thất: ventricle within a ventricle, vành đai: cerclé).
→ Thành não thất tăng hồi âm.
Trang 13SIÊU ÂM NÃO QUA THÓP
Theo dõi:
Tiến triển nặng dần
Độ IV
Xuất huyết trong não thất + Xuất huyết nhu mô (trên lều)
Xuất huyết não đặc trưng ở trẻ sinh non
XUẤT HUYẾT NỘI SỌ TRẺ SƠ SINH
Trang 14SIÊU ÂM NÃO QUA THÓP
Theo dõi: Tiến triển nặng dần
Độ IV rất nặng Xuất huyết rộng trong nhu mô não → Tiến triển hốc dịch hóa: Khuyết não rộng
Xuất huyết não đặc trưng ở trẻ sinh non XUẤT HUYẾT NỘI SỌ TRẺ SƠ SINH
Trang 15SIÊU ÂM NÃO QUA THÓP
Theo dõi: Tiến triển nặng dần
Độ IV
Xuất huyết trong não thất + Xuất huyết nhu mô (trên lều)
Xuất huyết não đặc trưng ở trẻ sinh non
XUẤT HUYẾT NỘI SỌ TRẺ SƠ SINH
Trang 16SIÊU ÂM NÃO QUA THÓP
✓ Nhồi máu tĩnh mạch xuất huyết
quanh não thất (độ IV)
✓ Chèn ép / huyết khối các tĩnh mạch
tủy và tĩnh mạch tận của chất trắng
✓ Phối hợp xuất huyết dưới màng nội
tủy (độ I) hoặc xuất huyết trong não
thất, thường gặp độ III (15-25%)
✓ Thường xảy ra ngày đầu sau sinh
✓ Quanh não thất, thường một bên
quanh sừng trán
✓ Tổn thương hình tam giác, hình quạt
Takashima S et al Brain Dev 1986
ngày 2 → ngày 6
27 tuần
Xuất huyết não đặc trưng ở trẻ sinh non
Nhồi máu tĩnh mạch xuất huyết
XUẤT HUYẾT NỘI SỌ TRẺ SƠ SINH
Trang 17SIÊU ÂM NÃO QUA THÓP
Tiến triển hốc dịch hóa nhu mô não
Lahutte M,
J Radiol 2010
MRI:
Xác định lan rộng? nhồi máu
+ xuất huyết Bán cầu đối diện?
Xuất huyết não đặc trưng ở trẻ sinh non
Nhồi máu tĩnh mạch xuất huyết
XUẤT HUYẾT NỘI SỌ TRẺ SƠ SINH
Trang 18SIÊU ÂM NÃO QUA THÓP
XUẤT HUYẾT NỘI SỌ TRẺ SƠ SINH Xuất huyết não đặc trưng ở trẻ sinh non
Xuất huyết dưới màng nội tủy
Xuất huyết trong não thất
Xuất huyết trong nhu mô
Xuất huyết dưới màng nội tủy
Xuất huyết trong nhu mô
Trang 19SIÊU ÂM NÃO QUA THÓP
Xuất huyết thùy não
XUẤT HUYẾT NỘI SỌ TRẺ SƠ SINH
➢ Trẻ sinh non hoặc trẻ đủ tháng.
➢ Do sang chấn, bệnh lý đông máu, ngạt, dị
dạng mạch máu, …
➢ Xuất huyết trong nhu mô não không kèm
theo xuất huyết trong não thất.
➢ Ngoại vi và dạng ổ, trong vỏ não hoặc chất
trắng cận-dưới vỏ, liên tục với xuất huyết
dưới màng nuôi hoặc dưới màng nhện.
➢ Lâm sàng thường tiềm ẩn và khởi phát bởi
co giật.
➢ Vỡ hoặc huyết khối mạch máu nhỏ màng
não hoặc / và vỏ não gây ra hoại tử xuất
huyết nhu mô kế cận.
Trẻ sơ sinh đủ tháng Xuất huyết trong nhu mô thùy thái dương
(choán chỗ +)
Trang 20SIÊU ÂM NÃO QUA THÓP
Xuất huyết thùy não XUẤT HUYẾT NỘI SỌ TRẺ SƠ SINH
Kéo đứt các tĩnh mạch
→Vỡ hoặc huyết khối mạch máu nhỏ màng não hoặc / và vỏ não gây ra hoại tử xuất huyết nhu mô
kế cận.
Trang 21SIÊU ÂM NÃO QUA THÓP
Xuất huyết thùy não XUẤT HUYẾT NỘI SỌ TRẺ SƠ SINH
(B) Ngày 20: Tạo vỏ bao bọc, hóa lỏng phần
vỏ não ngoại vi, không đồng nhất phần sâu.(A) Ngày 3: Xuất huyết trong nhu mô dưới màng nuôi
Trẻ sơ sinh đủ tháng,
forceps, co giật 1/2 người
Xuất huyết trong nhu mô
thùy trán trái (không xuất
huyết trong não thất)
Trang 22SIÊU ÂM NÃO QUA THÓP
Xuất huyết thùy não XUẤT HUYẾT NỘI SỌ TRẺ SƠ SINH
Sơ sinh đẻ khó
→ Xuất huyết dưới vỏ thùy trán phải,
giai đoạn hóa lỏng
Trang 23SIÊU ÂM NÃO QUA THÓP
XUẤT HUYẾT NỘI SỌ TRẺ SƠ SINH
Xuất huyết thùy não
Ngày 2 → Ngày 10: hóa lỏng Xuất huyết dưới vỏ não thùy trán cận giữa hai bên
Trang 24SIÊU ÂM NÃO QUA THÓP
Xuất huyết thùy não XUẤT HUYẾT NỘI SỌ TRẺ SƠ SINH
Sơ sinh đẻ khó → Xuất huyết dưới vỏ hồi trán trên hai bên
CT MRI
Trang 25SIÊU ÂM NÃO QUA THÓP
Xuất huyết tiểu não - hố sau XUẤT HUYẾT NỘI SỌ TRẺ SƠ SINH
➢ Trẻ sinh non hoặc trẻ đủ tháng.
➢ Do sang chấn, bệnh lý đông máu, ngạt, dị dạng mạch
máu,…Gặp 3% trẻ sinh non (xuất huyết không đặc trưng): Khả
năng do rối loạn huyết động chu sinh.
➢ Lâm sàng thường thầm lặng
➢ Thường ở bán cầu tiểu não, phối hợp các tổn thương dưới lều
và xuất huyết dưới màng cứng.
➢ Biểu hiện: Đám tăng hồi âm dưới lều về phía bên, đôi khi chèn
ép não thất IV
Đường cắt bổ sung (thóp và khe khớp phía sau).
➢ Tiến triển theo hướng teo bán cầu tiểu não bị xuất huyết.
Trẻ sinh non 32 tuần, không triệu chứng, TFUS thường quy
Trang 26SIÊU ÂM NÃO QUA THÓP
XUẤT HUYẾT NỘI SỌ TRẺ SƠ SINH
TFUS+CT
Xuất huyết tiểu não - hố sau
Trang 27SIÊU ÂM NÃO QUA THÓP
XUẤT HUYẾT NỘI SỌ TRẺ SƠ SINH
Đẻ khó
=> TFUS+MRI:
Tụ máu hố sau
→ Hiệu ứng khối (+)
Ngày 4
Xuất huyết tiểu não - hố sau
Trang 28SIÊU ÂM NÃO QUA THÓP
THIẾU TƯỚI OXY - MÁU NÃO TRẺ SƠ SINH
✓ Nguyên nhân thường gặp nhất của khiếm khuyết thần kinh trầm trọng của trẻ em.
✓ Cơ chế sinh lý bệnh phức tạp: Thiếu hụt tưới máu não → → mất tự điều hòa não, thiếu tưới oxy, thay đổi chuyển hóa tế bào, và sau đó tái tưới máu → chết tế bào thần kinh (+/-).
✓ Hậu quả tùy thuộc:
➢ Mức độ nặng của thiếu tưới máu:
+ Vừa → khu vực tiếp nối (+++).
+ Nặng → vỏ não, các nhân xám, thân não.
Trang 29SIÊU ÂM NÃO QUA THÓP
THIẾU TƯỚI OXY - MÁU NÃO TRẺ SƠ SINH
Bao gồm:
✓Nhuyễn chất trắng quanh não thất đặc trưng ở trẻ sinh non
→ TFUS tầm soát trẻ sinh non (VSUM-2018 )
✓Hoại tử neuron: +Thiếu tưới máu vỏ não
+ Thiếu tưới máu hạch nền-đồi thị
✓Thiếu tưới máu cận dọc giữa
✓Thiếu tưới máu dưới vỏ và vỏ-dưới vỏ lan tỏa
✓Nhồi máu động mạch trẻ sơ sinh
‘‘Thương tổn hai bên và đối xứng, ngoại trừ nhồi máu động mạch’’
Trang 30SIÊU ÂM NÃO QUA THÓP
Nhuyễn chất trắng quanh não thất (đặc trưng ở trẻ sinh non)
THIẾU TƯỚI OXY - MÁU NÃO TRẺ SƠ SINH
Hoại tử do nhồi máu chất trắng quanh não thất
Tăng hồi âm chất trắng quanh não thất bên hai bên Tiến triển: Xuất hiện nhiều hốc dịch (sau 3 tuần)
Giãn rộng não thất (teo chất trắng)
Trang 31SIÊU ÂM NÃO QUA THÓP
“Là một tổn thương thiếu tưới máu của não chưa trưởng thành đặc trưng ở trẻ sinh non Thương tổn hai bên và đối xứng.
Lúc đầu tăng hồi âm và sau đó hình thành các nang nhỏ điển hình”.
THIẾU TƯỚI OXY - MÁU NÃO TRẺ SƠ SINH
Nhuyễn chất trắng quanh não thất (đặc trưng ở trẻ sinh non)
Trang 32SIÊU ÂM NÃO QUA THÓP
Phân độ PVL (De Vries 1992)
Độ I (sớm): Tăng hồi âm chất trắng quanh não thất tồn tại >7 ngày
Hai bên đối xứng: hình cánh bướm, không rõ giới hạn
Độ II: Tiến triển thành các hốc dịch nhỏ vùng trán-đỉnh, hoặc khu trú quanh sừng trán và ngả ba não thất Muộn 10 - 39 ngày.
→ Theo dõi: Không di chứng thần kinh
Độ III: Nhiều hốc dịch ở chất trắng quanh não thất lan rộng trán-đỉnh và chẩm.
Độ IV: Lan rộng vào chất trắng sâu, tiến triển thành hốc dịch lan rộng dưới vỏ.
THIẾU TƯỚI OXY - MÁU NÃO TRẺ SƠ SINH Nhuyễn chất trắng quanh não thất (đặc trưng ở trẻ sinh non)
Trang 33SIÊU ÂM NÃO QUA THÓP
Độ I (sớm): Tăng hồi âm chất trắng quanh
não thất hai bên đối xứng: hình cánh bướm
→ Độ II, III Tiến triển các hốc dịch hóa (sau 3 tuần)
THIẾU TƯỚI OXY - MÁU NÃO TRẺ SƠ SINH Nhuyễn chất trắng quanh não thất (đặc trưng ở trẻ sinh non)
Trang 34SIÊU ÂM NÃO QUA THÓP
Độ II: Tiến triển thành các hốc dịch nhỏ, thường khu trú quanh sừng trán và ngả ba não thất
THIẾU TƯỚI OXY - MÁU NÃO TRẺ SƠ SINH Nhuyễn chất trắng quanh não thất (đặc trưng ở trẻ sinh non)
Trang 35SIÊU ÂM NÃO QUA THÓP
→ Độ III Tiến triển các hốc dịch hóa
THIẾU TƯỚI OXY - MÁU NÃO TRẺ SƠ SINH Nhuyễn chất trắng quanh não thất (đặc trưng ở trẻ sinh non)
Trang 36SIÊU ÂM NÃO QUA THÓP
→ Độ IV: Tiến triển nặng lan tỏa chất trắng
Lan rộng vào chất trắng dưới vỏ, tiến triển thành hốc dịch.
THIẾU TƯỚI OXY - MÁU NÃO TRẺ SƠ SINH Nhuyễn chất trắng quanh não thất (đặc trưng ở trẻ sinh non)
Trang 37Ghi nhớ:
Trẻ sơ sinh sinh non, khó phân biệt hình ảnh tăng hồi âm chất trắng của bình thường hay
do nhuyễn chất trắng, xuất huyết, nhồi máu
SIÊU ÂM NÃO QUA THÓP
THIẾU TƯỚI OXY - MÁU NÃO TRẺ SƠ SINH Nhuyễn chất trắng quanh não thất (đặc trưng ở trẻ sinh non)
Trang 38Trẻ sinh non 29 tuần: Bình thường?
Khó phân biệt hình ảnh tăng hồi âm chất trắng
của bình thường hay do xuất huyết, nhồi máu
SIÊU ÂM NÃO QUA THÓP
Ngày 5: tăng hồi âm không đồng đều
3 tuần sau→ít hốc dịch nhỏ: Độ II
Ngày 1: ?
THIẾU TƯỚI OXY - MÁU NÃO TRẺ SƠ SINH Nhuyễn chất trắng quanh não thất (đặc trưng ở trẻ sinh non)
Trang 39SIÊU ÂM NÃO QUA THÓP
THIẾU TƯỚI OXY - MÁU NÃO TRẺ SƠ SINH
Hoại tử neuron
Nguyên nhân thường gặp: ngạt chu sinh,
Vị trí dễ bị tổn thương nhất là vỏ não, nhân xám, đồi thị, thân não, tiểu não
Thương tổn hai bên và đối xứng
TFUS kém nhạy (sớm: không phát hiện), Doppler (+/-) => MRI (+++)
Vị trí thương tổn:
✓ Thiếu tưới máu vỏ não:
Tăng hồi âm đồng đều hình dải băng (ruban) dọc theo khe liên bán cầu, viền quanh các rãnh cuộn não.
=> Đầu dò tần số cao.
✓ Thiếu tưới máu hạch nền - đồi thị:
Đám tăng hồi âm lan rộng.
Trang 40SIÊU ÂM NÃO QUA THÓP
THIẾU TƯỚI OXY - MÁU NÃO TRẺ SƠ SINH
Hoại tử neuron
Thiếu tưới máu vỏ não
Trẻ sơ sinh đủ tháng, suy thai cấp, co giật nặng ngày 1Tăng hồi âm đồng đều hình dải băng (ruban) hai bên dọc theo khe liên bán cầu, viền quanh các rãnh cuộn não
Đầu dò tần số cao (B+C): Phân biệt rõ hồi âm vỏ não thiếu tưới máu (tăng) và vỏ não bình thường (giảm)
Coronal - Đầu dò tần số cao - Sagittal
Trang 41SIÊU ÂM NÃO QUA THÓP
THIẾU TƯỚI OXY - MÁU NÃO TRẺ SƠ SINH
Hoại tử neuron
Trẻ sơ sinh đủ tháng, tụ máu sau rau, nguy cơ tử vong
Ngày 4: Đám tăng hồi âm lan rộng vùng hạch nền - đồi thị hai bên
Thiếu tưới máu hạch nền - đồi thị
Veyrac C, EMC 31-621-A-30,2010
Trang 42SIÊU ÂM NÃO QUA THÓP
THIẾU TƯỚI OXY - MÁU NÃO TRẺ SƠ SINH
+Tăng hồi âm lan rộng vùng hạch
nền - đồi thị hai bên (+/-)
RI = 0,387
=> MRI (+++)
Trang 43SIÊU ÂM NÃO QUA THÓP
THIẾU TƯỚI OXY - MÁU NÃO TRẺ SƠ SINH
Thiếu tưới máu cận dọc giữa
Vùng giáp ranh giữa các khu vực cấp máu của các động mạch não
(A) Tăng hồi âm vỏ và dưới vỏ có bờ mờ vùng cận dọc giữa hai bên (ngày 8) (B) Tiến triển rất nhanh hình thành các nang tập hợp lại (nang lớn: ngày 20)
Trang 44SIÊU ÂM NÃO QUA THÓP
THIẾU TƯỚI OXY - MÁU NÃO TRẺ SƠ SINH Thiếu tưới máu dưới vỏ và vỏ-dưới vỏ lan tỏa
✓ Biểu hiện siêu âm khác nhau tùy theo sự lan rộng của tổn thương
➢ Thiếu tưới máu dưới vỏ đơn lẻ: Tăng phân biệt vỏ-dưới vỏ
➢ Thiếu tưới máu vỏ-dưới vỏ phối hợp: Giảm sự phân biệt vỏ-dưới vỏ.
✓ Tiến triển hốc dịch hóa thành nhiều nang tập hợp lại, giảm thể tích não (rộng khoang quanh não, sừng trán lồi tròn).
✓ Thương tổn hai bên và đối xứng.
Trang 45SIÊU ÂM NÃO QUA THÓP
THIẾU TƯỚI OXY - MÁU NÃO TRẺ SƠ SINH Thiếu tưới máu dưới vỏ và vỏ-dưới vỏ lan tỏa
Phân biệt vỏ-dưới vỏ tăng nổi bật =>
Chất trắng dưới vỏ tăng hồi âm và phù nề lan rộng hai bên
Chất xám vỏ não vẫn duy trì giảm hồi âm bình thường
Chý ý thể chai tăng chiều dày => thiếu tưới máu
Thiếu tưới máu dưới vỏ (đơn lẻ)
Đầu dò tần số cao
Trang 46SIÊU ÂM NÃO QUA THÓP
THIẾU TƯỚI OXY - MÁU NÃO TRẺ SƠ SINH Thiếu tưới máu dưới vỏ và vỏ-dưới vỏ lan tỏa
Thiếu tưới máu vỏ - dưới vỏ lan tỏa
Trẻ sơ sinh đủ tháng, choáng thần kinh độ III
→ Ngày 18Giờ 18 → Ngày 4
Phân biệt vỏ-dưới vỏ giảm =>
Phù não lan tỏa hai bán cầu:
nhu mô hồi âm tăng đậm, não
thất xóa xẹp
Nhu mô hồi âm tăng đậm, não thất xuất hiện lại, giảm phân biệt vỏ-dưới vỏ
Tiến triển hốc dịch hóa tổn thương vỏ và dưới vỏ
Trang 47SIÊU ÂM NÃO QUA THÓP
THIẾU TƯỚI OXY - MÁU NÃO TRẺ SƠ SINH
Thiếu tưới máu dưới vỏ và vỏ-dưới vỏ lan tỏa
Trang 48SIÊU ÂM NÃO QUA THÓP
THIẾU TƯỚI OXY - MÁU NÃO TRẺ SƠ SINH
Thiếu tưới máu dưới vỏ và vỏ-dưới vỏ lan tỏa
Trang 49SIÊU ÂM NÃO QUA THÓP
THIẾU TƯỚI OXY - MÁU NÃO TRẺ SƠ SINH
Nhồi máu động mạch
✓ 30% ở trẻ liệt bán thân.
Yếu tố bệnh nguyên: ngạt chu sinh, nhiễm trùng,
bệnh tim bẩm sinh, rối loạn đông máu,
Lâm sàng: không rõ hoặc co giật.
✓ Thường một bên: Động mạch não giữa thường gặp
nhất (bên trái thường gặp hơn bên phải).
✓ TFUS: Vùng hồi âm tăng vừa, đồng đều, không hiệu
ứng khối.
➢ Nhồi máu bán cầu: vỏ và dưới vỏ, hình tam giác.
➢ Nhồi máu hạch nền – đồi thị ít đồng đều hơn và
ít lan rộng hơn so với HIE
➢ Những tổn thương nhỏ, dạng ổ có thể gặp.
✓ Giai đoạn sớm: TFUS (-) hoặc phù não lan tỏa.
Sau ngày 4, TFUS Δ(+) 87% trường hợp.
✓ TFUS +/- Doppler: (+, +/-) Kém nhạy, kém đặc hiệu
50% bình thường
=> MRI: tiêu chuẩn vàng Δ(+) sớm và tiên lượng.
Nhồi máu ĐM não giữa (vùng thiếu tưới máu)