Công tycòn có nhiều thiếu sót trong việc kiểm soát các thông tin về hàng hóa, việc quản lý vẫn ở dạng tin học hóa cục bộ và chưa thống nhất, chưa hình thành một hệ quản lý rõ ràng.Hiện n
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình Đại học và thực hiện khóa luận này, em đã nhậnđược sự hướng dẫn, giúp đỡ, động viên và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô trường Đạihọc Thương Mại.Trước hết, em xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến toàn thể quýthầy cô trường Đại học Thương Mại, đặc biệt là những thầy cô đã tận tình dạy bảo emtrong suốt thời gian học tập tại trường
Em xin được bày tỏ lòng biết ơn và lòng kính trọng sâu sắc đến Th.S Đinh Thị
Hà, người đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn, nghiên cứu, góp ý,chỉnh sửa giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Đồng thời, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám hiệu trường Đại họcThương Mại cùng quý thầy cô trong Khoa Hệ thống thông tin Kinh tế đã tạo điều kiện
để em học tập và tích lũy được những kiến thức phong phú trong thời gian học tập tạitrường
Em cũng xin cảm ơn quý anh, chị và ban lãnh đạo công ty Cổ phần Vật tư Nôngnghiệp Hà Tĩnh đã tạo điều kiện cho em thực hiện điều tra khảo sát trong quá trìnhthực tập, giúp em có được những kiến thức thực tế và những trải nghiệm vô cùng bổích Nhờ đó mà em có được những tài liệu cần thiết để hoàn thành tốt bài khóa luậnnày
Mặc dù em đã cố gắng hoàn thiện khóa luận bằng tất cả sự nhiệt tình và năng lựccủa mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được nhữngđóng góp quý báu của quý thầy cô Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1
1.1 Tầm quan trọng và ý nghĩa của đề tài 1
1.2 Tổng quan về đề tài 1
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.4 Đối tượng và phạm vi của đề tài 2
1.5 Phương pháp nghiên cứu 3
1.6 Kết cấu của đề tài 3
PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ KHO HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP HÀ TĨNH 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Tổng quan về hệ thống thông tin và hệ thống thông tin quản lý 4
2.1.2 Sơ lược về phân tích thiết kế hệ thống thông tin 8
2.1.3 Các phương pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin 10
2.1.4 Phương pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin hướng đối tượng 14
2.1.4 Tổng quan về quản lý kho hàng 16
2.2 Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý kho hàng tại công ty Cổ phần Vật tư Nông nghiệp Hà Tĩnh 19
2.2.1 Tổng quan về công ty 19
2.2.2 Phân tích thực trạng quản lý kho hàng tại công ty 19
2.2.3 Đánh giá thực trạng quản lý kho hàng tại công ty 20
PHẦN 3 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ KHO HÀNG CHO CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP HÀ TĨNH 22
1 Mô tả hệ thống 22
3.2 Xác định yêu cầu của hệ thống 23
3.3 Phân tích hệ thống 24
3.3.1 Biểu đồ Usecase 24
Trang 31.3.2 Biểu đồ lớp 27
3.4 Thiết kế hệ thống 36
3.4.1 Biểu đồ lớp chi tiết 36
3.4.2 Biểu đồ trạng thái 37
3.4.3 Biểu đồ thành phần 38
3.5 Thiết kế giao diện 39
3.5.1 Form đăng nhập hệ thống 39
3.5.2 Form thêm phiếu nhập 40
3.5.3 Form thêm phiếu xuất 40
3.5.4 Form tìm kiếm 41
3.6 Đề xuất và định hướng phát triển 41
KẾT LUẬN 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO 44
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.2 Vai trò của hệ thống thông tin 5
Sơ đồ 2.5 Các pha thực hiện của phương pháp cổ điển 11
Hình 3.1 Biểu đồ Usecase tổng quát 25
Hình 3.2 Biểu đồ phân rã use case “Quan ly nhap” 25
Hình 3.3 Biểu đồ phân rã use case “Quan ly xuat” 26
Hình 3.4 Biểu đồ phân rã use case “Thong ke” 26
Hình 3.5 Biểu đồ lớp 27
Hình 3.6 Biểu đồ hoạt động chức năng đăng nhập 27
Hình 3.7 Biểu đồ hoạt động chức năng nhập thêm hàng 28
Hình 3.8 Biểu đồ hoạt động chức năng xuất hàng 28
Hình 3.9 Biểu đồ hoạt động chức năng lập thống kê hàng tồn kho 29
Hình 3.10 Biểu đồ lớp chi tiết 36
Hình 3.11 Biểu đồ trạng thái cho lớp Phiếu nhập 37
Hình 3.12 Biểu đồ trạng thái cho lớp Phiếu xuất 38
Hình 3.13 Biểu đồ thành phần 38
Hình 3.14 Giao diện đăng nhập 39
Hình 3.15 Giao diện thêm phiếu nhập 40
Hình 3.16 Giao diện thêm phiếu xuất 40
Hình 3.17 Giao diện tìm kiếm 41
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT Từ viết tắt Diễn giải Nghĩa tiếng Việt
2 CRM Customer Relationship Management Hệ thống quản lý quan hệ khách
hàng
4 DSS Decision Support System Hệ thống hỗ trợ ra quyết định
6 EIS Executive Information System Hệ thống hỗ trợ điều hành
7 ERP Enterprise Resource Planning Hệ thống quản lý nguồn lực
11 KM Knowledge Management Hệ thống quản lý tri thức
12 MIS Management Information System Hệ thống thông tin phục vụ quản lý
Trang 6PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1.1 Tầm quan trọng và ý nghĩa của đề tài
Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và công nghệ hiện đại kéo theo đó
là sự phát triển không ngừng của công nghệ thông tin Công nghệ thông tin đã trởthành một ngành công nghiệp hàng đầu đối với các quốc gia trên thế giới, công nghệthông tin thực sự đã và đang ngày càng khẳng định vai trò quan trọng trong quá trìnhhội nhập, phát triển
Hiện nay các doanh nghiệp tại Việt Nam, nhất là trong các doanh nghiệp hoạtđộng trong lĩnh vực dịch vụ thương mại, sản xuất thì vai trò của tin học và quản lýthông tin bằng tin học lại càng có ý nghĩa đặc biệt Nó giúp các doanh nghiệp nâng caochất lượng quản lý và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu cạnhtranh và phát triển
Công ty Cổ phần Vật tư Nông nghiệp Hà Tĩnh với chức năng chính là cung cấpcác mặt hàng vật tư nông nghiệp như phân bón, các giống cây trồng,…cho bà connông dân trên địa bản của tỉnh Với hệ thống tổ chức cũng như cung cấp các mặt hàngvật tư ngày càng rộng khắp, việc quản lý hàng hóa nhập vào và xuất ra giúp cho nhàquản trị đưa ra các quyết định kinh doanh trong hiện tại cũng như tương lai Công tycòn có nhiều thiếu sót trong việc kiểm soát các thông tin về hàng hóa, việc quản lý vẫn
ở dạng tin học hóa cục bộ và chưa thống nhất, chưa hình thành một hệ quản lý rõ ràng.Hiện nay, công ty chỉ mới quản lý hàng hóa trên Excel gây khó khăn trong công tácphân loại, cập nhật, kiểm soát thông tin hàng hóa Vì vậy việc phân tích thiết kế hệthống thông tin quản lý kho nhằm kiểm soát và đưa ra các thông tin phục vụ cho nhàquản trị ra quyết định là vấn đề cấp thiết
Từ thực trạng và tầm quan trọng của vấn đề quản lý kho hàng tại công ty Cổ
phần Vật tư Nông nghiệp Hà Tĩnh, em quyết định lựa chọn đề tài :” Phân tích thiết kế
hệ thống thông tin quản lý kho hàng hóa vật tư nông nghiệp cho công ty Cổ phần Vật tư Nông nghiệp Hà Tĩnh”
1.2 Tổng quan về đề tài
Do nhận thấy tầm quan trọng của công tác quản lý kho nên đã có rất nhiều đề tàinghiên cứu tới vấn đề này
Trang 7Ở Việt Nam cũng đã có nhiều nghiên cứu được thực hiện, sau đây là một sốnghiên cứu được thực hiện bởi sinh viên các trường Đại học trong nước.
Đề tài:” Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý kho hàng cho công tyTNHH TM-DV Á Châu”, năm 2012, sinh viên thực hiện Phan Thị Hằng, khoa Tinhọc, trường Đại học Thương mại, giáo viên hướng dẫn TS.Nguyễn Thị Thu Thủy
Ưu điểm: Hệ thống được xây dựng cũng đã đáp ứng, giải quyết các vấn đề nhập,
xuất, thanh toán và báo cáo cung cấp cho doanh nghiệp những thông tin giúp nhà quảntrị đưa ra các quyết định phát triển kinh doanh Giao diện chương trình gần gũi, cậpnhật dễ dàng, thống nhất trên tất cả các chức năng, tích hợp chức năng tìm kiếm dữliệu trên hầu hết các chức năng
Nhược điểm: Một số tính năng của chương trình chưa hoàn thiện và chính xác.
Đề tài: “Xây dựng hệ thống quản lý kho hàng cho cửa hàng 87 Lý Nam Đế”, năm
2005, sinh viên thực hiện Nguyễn Ngọc Kiên, khoa Tin học Kinh tế, trường Đại họcKinh tế Quốc dân, giáo viên hướng dẫn Th.S Nguyễn Thị Thúy
Ưu điểm: Về cơ bản, chương trình đã đầy đủ các chức năng chính như nhập,
xuất, tìm kiếm và in ra các báo cáo cần thiết, chương trình có thể tự động cập nhậtlượng hàng còn trong kho khi có các nghiệp vụ nhập, xuất,…
Nhược điểm: Phân tích tình hình quản lý kho hàng chưa sâu, đề tài được thực
hiện theo phương pháp hướng chức năng sẽ gặp khó khăn khi hệ thống công ty thayđổi
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa những cơ sở lý luận về hệ thống thông tin, hệ thống thông tin quản
lý, hệ thống thông tin quản lý kho và phân tích, thiết kế hệ thống
Phân tích và đánh giá thực trạng về công tác quản lý kho tại công ty Cổ phầnVật tư Nông nghiệp Hà Tĩnh
Đưa ra một số phân tích thiết kế, giải pháp về quản lý kho tại công ty Cổ phầnVật tư Nông nghiệp Hà Tĩnh
1.4 Đối tượng và phạm vi của đề tài
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Quy trình quản lý kho tại công ty Cổ phần Vật tư Nông nghiệp Hà Tĩnh
Trang 81.4.2 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến xây dựng một hệ thống thông tin quản lýkho Trên cơ sở thực tiễn tiến hành nghiên cứu tại bộ phận kho của công ty Cổ phầnVật tư Nông nghiệp Hà Tĩnh để nắm bắt các yêu cầu thực tế đặt ra
Về mặt thời gian: do hệ thống được xây dựng mới hoàn toàn nên cần phải có sựnghiên cứu hoạt động quản lý kho trong những năm gần đây
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu sử dụng một số phương pháp sau
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu
- Phương pháp quan sát trực tiếp
- Phương pháp điều tra, phỏng vấn
- Phương pháp phân tích, thống kê, tổng hợp
1.6 Kết cấu của đề tài
Ngoài Lời cảm ơn, Mục lục, Danh mục bảng biểu, Sơ đồ hình vẽ, Danh mục từviết tắt, Kết luận, Tài liệu tham khảo, Phụ lục, kết cấu khóa luận gồm 3 phần:
Phần 1 Tổng quan về đề tài
Phần 2 Cơ sở lý luận và thực trạng của phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản
lý kho tại Công ty Cổ phần Vật tư nông nghiệp Hà Tĩnh
Phần 3 Phân tích thiết kế hệ thống quản lý kho hàng cho Công ty Cổ phần Vật tưNông nghiệp Hà Tĩnh
Trang 9PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ KHO HÀNG TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP HÀ TĨNH
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Tổng quan về hệ thống thông tin và hệ thống thông tin quản lý
Khái niệm chung về hệ thống
“Hệ thống là một tập hợp gồm nhiều phần tử, có các mối quan hệ ràng buộc lẫn
nhau và cùng hoạt động hướng tới một mục đích chung” (Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin các phương pháp có cấu trúc, Nguyễn Văn Ba, 2009, NXB ĐHQG Hà Nội, trang 7)
Ví dụ: hệ thống giao thông, hệ thống truyền thông, hệ thống các trường đại học…
Hệ thống thông tin (Information Systems)
HTTT được thể hiện bởi những con người, các thủ tục, dữ liệu và thiết bị tin họchoặc không tin học Đầu vào của HTTT được lấy ra từ các nguồn và được xử lý bởi hệthống sử dụng nó cùng các dữ liệu được lưu trữ trước đó Kết quả xử lý được chuyểnđến các đích hoặc cập nhật vào các kho lưu trữ dữ liệu
Ngoài con người và thiết bị thì hệ thống thông tin trong doanh nghiệp có 2 thànhphần cơ bản: các dữ liệu (ghi nhận thực trạng của doanh nghiệp) và các xử lý (chophép biến đổi các dữ liệu) Trong đó:
- Dữ liệu là các thông tin được lưu trữ và duy trì nhằm phản ánh thực trạng hiệnthời hay quá khứ của doanh nghiệp Bao gồm các số liệu phản ánh cấu trúc nội bộ của
cơ quan (nhân sự, nhà xưởng, thiết bị…) và các dữ liệu phản ánh các hoạt động kinhdoanh/dịch vụ của cơ quan (sản xuất, mua bán, giao dịch…)
- Các xử lý: là quá trình biến đổi thông tin nhằm 2 mục đích chính: sản sinh cácthông tin theo thể thức quy định (các chứng từ giao dịch, các báo cáo, thống kê…) vàtrợ giúp cho các quyết định, thông thường là cung cấp những thông tin cần thiết choviệc chọn lựa một quyết định lãnh đạo Mỗi xử lý thường là một sự áp dụng một quytắc quản lý định sẵn và diễn ra theo một trật tự định sẵn (gọi là thủ tục) Các quy tắcquản lý và các thủ tục có thể được ấn định bởi hệ thống quyết định của doanh nghiệp,chúng có thể bị điều chỉnh theo ý muốn, nhưng chúng có thể được ấn định từ bênngoài doanh nghiệp thì doanh nghiệp không được tùy tiện thay đổi Hình 2.1 mô tảkhái quát mô hình xử lý của hệ thống
Trang 10Output (Đầu ra) Input
(Đầu vào)
Feedback (Phản hồi)
Black box (Hộp đen)
Thông tin ra Thông tin vào
Thành phẩm Tiền
Quyết định
Nguyên vật liệu Tiền, sức lao động
Tư vấn Thông tin môi trường
HT quyết định
HT thông tin
HT tácnghiệp
Sơ đồ 2.1 Mô hình xử lý thông tin của hệ thống
Dữ liệu đầu vào của một xử lý gồm 2 loại: dữ liệu tự nhiên (giữ nguyên dạng khi
nó phát sinh: lời nói, công văn, hình ảnh…) và dữ liệu có cấu trúc (được cấu trúc hóavới khuôn dạng nhất định: sổ sách, bảng biểu…) Thông tin đầu ra là các thông tinđược phân tích, tổng hợp… từ dữ liệu vào và tùy thuộc nhu cầu trong từng trường hợp,từng đơn vị cụ thể của tổ chức
Hệ thống thông tin đóng vai trò trung gian giữa tổ chức kinh tế và mô trường,giữa hệ thống con quyết định và hệ thống con tác nghiệp (xem hình 2.2)
Sơ đồ 2.2 Vai trò của hệ thống thông tin
Hệ thống thông tin có thể được phân thành nhiều loại dựa trên các tiêu thức khácnhau, cụ thể có thể phân loại hệ thống thông tin theo 3 tiêu thức sau: phân loại theocấp ứng dụng, phân loại theo chức năng nghiệp vụ và theo quy mô tích hợp Trong đó:
- Phân loại theo cấp ứng dụng
+ Hệ thống hỗ trợ điều hành (EIS–Executive Information System): Là môitrường khai thác thông tin tổng thể từ trong và ngoài doanh nghiệp, phục vụ việc ra cácquyết định đòi hỏi sự suy xét, đánh giá và không có quy trình thống nhất
Trang 11+ Hệ thống hỗ trợ ra quyết định (DSS–Decision Support System): Là hệ thống hỗtrợ các nhà quản lý ra quyết định đặc thù, nhanh thay đổi và không có quy trình địnhtrước.
+ Hệ thống thông tin phục vụ quản lý (MIS–Management Information System):
Là hệ thống phục vụ các chức năng lập kế hoạch, giám sát và ra quyết định ở các cấpquản lý
+ Hệ thống xử lý giao dịch (TPS–Transaction Processing System): xử lý các dữliệu thu được từ hoạt động giao dịch tác nghiệp của tổ chức, cung cấp các thông tin đểphục vụ các hoạt động quản lý tác nghiệp, giúp cho việc xử lý thông tin giao dịch tácnghiệp đáp ứng được yêu cầu về tốc độ và đạt độ chính xác cao, một số công việc tácnghiệp khác có thể được xử lý tự động hóa bởi hệ thống
+ Hệ thống tự động hóa văn phòng (OAS-Officer Assignment System) : Lànhững ứng dụng được thiết kế nhằm hỗ trợ các công việc phối hợp và liên lạc trongvăn phòng như xử lý văn bản, chế bản điện tử, lịch điện tử, liên lạc thông qua thư tử…+ Hệ chuyên gia (ES–Expert System): Là những hệ thống cơ sở trí tuệ nhân tạo,
có nguồn gốc từ nghiên cứu trí tuệ nhân tạo, trong đó có sự biểu diễn bằng các công cụtin học những tri thức chuyên gia về một lĩnh vực nào đó
- Phân loại theo chức năng nghiệp vụ
+ HTTT tài chính kế toán: là hệ thống trợ giúp các hoạt động của chức năng tàichính kế toán (ghi lại các chứng từ, lập báo cáo…)
+ HTTT marketing: Là hệ thống trợ giúp các hoạt động của chức năngmarketting, bán hàng…
+ HTTT kinh doanh và sản xuất: Là hệ thống trợ giúp các hoạt động của chứcnăng sản xuất
+ HTTT quản trị nhân lực: Là hệ thống trợ giúp các chức năng của hoạt động tổchức nhân sự
+ HTTT văn phòng: là một hệ thống thông tin hỗ trợ các hoạt động nghiệp vụvăn phòng nhằm cải thiện luồng công việc giữa các nhân viên
- Phân loại theo quy mô tích hợp
+ Hệ thống quản lý nguồn lực (ERP- Enterprise Resource Planning): Là hệ thốngtích hợp và phối hợp hầu hết các quy trình tác nghiệp chủ yếu của doanh nghiệp
Trang 12+ Hệ thống quản lý chuỗi cung ứng (SCM-Supply Chain Management): Là hệthống tích hợp giúp quản lý và liên kết bộ phận sản xuất, khách hàng và nhà cung cấp.+ Hệ thống quản lý quan hệ khách hàng (CRM- Customer RelationshipManagement): Là hệ thống tích hợp giúp quản lý và liên kết toàn diện các quan hệ vớikhách hàng thông qua nhiều kênh và bộ phận khác nhau
+ Hệ thống quản lý tri thức (KM – Knowledge Management): Là hệ thống tíchhợp, thu thập, hệ thống hóa, phổ biến phát triển tri thức trong và ngoài doanh nghiệp
Hệ thống thông tin quản lý (Management Information Systems): là hệ thống
nhằm cung cấp các thông tin cần thiết cho sự quản lý, điều hành của một doanh nghiệp(hay nói rộng hơn là một tổ chức)
Hệ thống thông tin quản lý thường được ứng dụng trong các lĩnh vực hoạt độngnhư: thương mại, hành chính, kế toán, tài vụ… Ví dụ như: hệ thống thông tin quản lýnhân sự, hệ thống quản lý mua bán hàng hóa… Hạt nhân của HTTT quản lý là một cơ
sở dữ liệu chứa các thông tin phản ánh tình trạng hiện thời và hoạt động kinh doanhhiện thời của doanh nghiệp
Phân loại hệ thống thông tin quản lý
Hệ thống thông tin quản lý thường được phân loại theo 2 mức là mức thấp vàmức cao
- Mức thấp hay còn gọi là mức tác nghiệp và hệ thống thường được gọi là hệ xử
lý dữ liệu, ví dụ: hệ xử lý đơn hàng, hệ quản lý nhân sự, hệ kế toán…
- Mức cao hay còn gọi là mức điều hành và hệ thống được gọi là hệ hỗ trợ quyếtđịnh Đối với hệ hỗ trợ quyết định, bên cạnh cơ sở dữ liệu còn có thêm một cơ sở môhình chứa các mô hình, các phương pháp mà khi được chọn để vận dụng lên các dữliệu sẽ cho ra các kết quả theo yêu cầu của người dụng đặt ra khi chọn lựa các quyếtđịnh của mình
Nhiệm vụ, chức năng của HTTT quản lý
Các HTTT quản lý khác nhau thường thực hiện các nhiệm vụ khác nhau, cụ thể:
ở mức tác nghiệp, hệ thống chỉ có nhiệm vụ in ra một số bảng biểu, chứng từ theokhuôn mẫu của cách xử lý bằng tay truyền thống còn ở mức điều hành, hệ thống phảiđưa ra các thông tin có tính chất chiến lược và kế hoạch giúp các nhà lãnh đạo đưa racác quyết định đúng đắn trong quá trình điều hành hoạt động của doanh nghiệp
Trang 13Lưu trữ
Xử lý
Phân tích Sắp xếp Tính toán
Phản hồi
HTTT thu thập các thông tin đến từ môi trường doanh nghiệp, phối hợp với cácthông tin có trong CSDL để kết xuất các thông tin mà nhà quản lý cần, đồng thờithường xuyên cập nhật CSDL để giữ cho các thông tin ở đó luôn phản ánh đúng thựctrạng hiện thời của doanh nghiệp Hay nói cách khác, HTTT quản lý có các chức năngchính sau (xem hình 2.3):
- Thu thập, phân tích và lưu trữ thông tin một cách có hệ thống
- Thực hiện xử lý, phân tích, tính toán, thay đổi, sữa chữa… thông tin được thuthập, tạo ra các thông tin có kết quả, hữu ích cho người sử dụng
- Phân phối, cung cấp thông tin phản hồi, hỗ trợ việc thu thập, xử lý thông tin tiếptheo…
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hệ thống thông tin
Chất lượng của hệ thống thông tin được đánh giá qua tính nhanh chóng trongviệc đáp ứng các yêu cầu thông tin, tính mềm dẻo của hệ thống và tính toàn vẹn củathông tin
2.1.2 Sơ lược về phân tích thiết kế hệ thống thông tin
Phân tích thiết kế hệ thống nói chung là sự nhận thức, mô tả một hệ thống, bởivậy người ta thường dùng các mô hình, các biểu đồ để trừu tượng hoá và là công cụgiúp con người trao đổi với nhau trong quá trình phát triển hệ thống Mỗi mô hình làmột khuôn dạng để nhận thức về hệ thống và nó mang ý thức chủ quan của người xâydựng
Mục tiêu của việc phân tích các mô hình xử lý là đưa ra được chính xác yêu cầucủa người dùng trong quá trình phát triển hệ thống, thông qua các khảo sát (phỏng vấn,đặt câu hỏi, đọc tài liệu, qua các phép đo thử nghiệm…) thì những yêu cầu về hệ thống
Trang 14sẽ được hình thành một cách rõ ràng, chi tiết, nhờ vậy việc thiết kế hệ thống sẽ đượctiến hành thuận lợi, có logic, và chính xác, giúp đảm bảo về tiến độ và chất lượng của
hệ thống mới được xây dựng
Hai đối tượng chính của Phân tích và thiết kế hệ thống bao gồm là chức năng xử
lý và dữ liệu Nhìn chung quá trình phân tích và thiết kế hệ thống có thể xem xét qua
sơ đồ phân tích thiết kế cấu trúc gồm 4 bước chính tương ứng với các khối chỉ ra trong
sơ đồ hình 2.4 dưới đây:
Sơ đồ 2.4 Các giai đoạn phân tích thiết kế hệ thống thông tin
Trong đó:
Khối I: mô tả hệ thống hiện tại làm việc như thế nào?
Khối II: mô tả hệ thống hiện tại làm gì? Lúc này hệ thống chỉ xác định các yếu tố
bản chất và loại bỏ các yếu tố vật lý
Khối III: mô tả hệ thống mới làm gì? Dựa trên khối II ta cần bổ sung thêm các
yêu cầu mới cho hệ thống và khắc phục hoặc lược bỏ những nhược điểm của hệ thốnghiện tại
Khối IV: mô tả hệ thống mới làm việc như thế nào? Giai đoạn thiết kế nhằm xây
dựng hệ thống mới có thể hoạt động được
Trang 15Tuy rằng các phương pháp phân tích và thiết kế hệ thống khác nhau có thể đượcphát triển bởi nhiều tác giả, có nhiều điểm, thuật ngữ, quy ước khác nhau, nhưng nhìnchung các phương pháp luận này đều định ra các bước cơ bản cho quá trình phát triển
Bước 5: Cài đặt, bảo trì
Ta có thể nhận thấy phân tích thiết kế hệ thống là giai đoạn rất quan trọng trongquá trình phát triển hệ thống thông tin Nếu đầu tư cho phân tích thiết kế càng nhiềubao nhiêu thì các giai đoạn sau như cài đặt, kiểm thử và khai thác bảo trì càng ít bấynhiêu
2.1.3 Các phương pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin
Phương pháp thiết kế hệ thống cổ điển( thiết kế phi cấu trúc)
Đặc điểm: Gồm các pha (phase): khảo sát, thiết kế, viết lệnh, kiểm thử đơn lẻ,kiểm thử trong hệ con, kiểm thử trong toàn hệ thống
Ưu điểm: Việc hoàn thiện hệ thống được thực hiện theo hướng “bottom up” (từ
dưới lên) và theo nguyên tắc tiến hành tuần tự từ pha này tới pha khác nên dễ dàngthực hiện và kiểm soát
Trang 16
Sơ đồ 2.5 Các pha thực hiện của phương pháp cổ điển
Nhược điểm
Gỡ rối, sửa chữa rất khó khăn và phức tạp
Ví dụ trong giai đoạn kiểm thử (test) nếu có lỗi nào đó xuất hiện ở giai đoạn cuối pha kiểm thử Lúc đó, tùy theo mức độ nghiêm trọng của lỗi, có thể buộc phải sửa đổi hàng loạt các modun Khi một lỗi được phát hiện, khó chuẩn đoán modun nào (trong số hàng trăm, hàng ngàn modun) chứa lỗi
Yêu cầu người dùng
Khảo sát
Phân tích
Thiết kế sơ bộ Nghiên cứu phần cứng
Thiết kế
Đặc tả chương trình Viết lệnh
Kiểm thử đơn vị
Các modun đã kiểm thử Kiểm thử hệ con
Kiểm thử hệ thống
Hệ thống đã kiểm thử
Trang 17Vì thực hiện theo nguyên tắc tuần tự các pha nên sau khi đã kết thúc một pha, người ta
có thể không cần phải bận tâm đến nó nữa Nếu ở pha trước còn các lỗi thì các pha sau
sẽ phải tiếp tục chịu ảnh hưởng của lỗi đó Mặc khác hầu hết các dự án thường phảituân thủ theo một kế hoạch chung đã ấn định từ trước dẫn đến kết quả sẽ khó mà đượcnhư ý với một thời gian quy định
Phương pháp phân tích thiết kế hệ thống bán cấu trúc
Đặc điểm:
+ Một loạt các bước “bottom-up” như viết lệnh và kiểm thử được thay thế bằng giaiđoạn hoàn thiện “top-down”
+ Pha thiết kế cổ điển được thay bằng thiết kế có cấu trúc
Ưu điểm: Các modun mức cao được viết lệnh và kiểm thử trước rồi mới đến cácmodun chi tiết ở mức thấp hơn nên dễ thực hiện cho các giai đoạn sau
Nhược điểm: người thiết kế nói chung liên lạc rất ít với phân tích viên hệ thống và
cả hai không có liên hệ nào với người sử dụng Quá trình phân tích và thiết kế gần như
+ các hoạt động có thể thực hiện song song Chính khía cạnh không tuần tự này màthuật ngữ “pha” được thay thế bởi thuật ngữ “hoạt động” (“pha” chỉ một khoảng thờigian trong một dự án trong đó chỉ có một hoạt động được tiến hành Mỗi hoạt động cóthể cung cấp những sửa đổi phù hợp cho một hoặc nhiều hoạt động trước đó
Một số phương pháp phân tích có cấu trúc
Các phương pháp hướng chức năng
Phương pháp SADT (Structured Analysis And Design Technie) của Mỹ dựa
theo phương pháp phân rã một hệ thống lớn thành các hệ thống con đơn giản hơn
Nó có hệ thống trợ giúp theo kiểu đồ họa để biểu diễn các hệ thống và việc trao đổithông tin giữa các hệ con Kỹ thuật chủ yếu của SADT là dựa trên sơ đồ luồng dữ liệu,
từ điển dữ liệu Data( Dictionnary), ngôn ngữ mô tả có cấu trúc, ma trận chức năng
Trang 18Nhưng SADT chưa quan tâm một cách thích đáng đối với mô hình chức năng của hệthống.
Phương pháp MERISE (Method pour Rassembler les Idees Sans Effort) của
Pháp dựa trên các mức bất biến (còn gọi là mức trừu tượng hóa) của hệ thống thông tinnhư mức quan niệm, mức tổ chức, mức vật lý và có sự kết hợp với mô hình
CASE (Computer – Aided System Engineering) phương pháp phân tích và thiết
kế tự động nhờ sự trợ giúp của máy tính
Từ kinh nghiệm và nghiên cứu trong quá trình xây dựng hệ thống, hãng Oracle
đã đưa ra một tiếp cận công nghệ mới- phương pháp luận phân tích và thiết kế hệthống CASE*Method Đây là một cách tiếp cận theo hướng “topdown” và rất phù hợpvới yêu cầu xây dựng một hệ thống thông tin trong các doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh thương mại
Các phương pháp hướng đối tượng bao gồm
Phương pháp HOOD (Hierachical Object Oriented Design) là một phương pháp
được lựa chọn để thiết kế các hệ thống thời gian thực Nhưng phương pháp này lại yêucầu các phần mềm phải được mã hóa bằng ngôn ngữ lập trình ADA Do vậy phươngpháp này chỉ hỗ trợ cho việc thiết kế các đối tượng mà không hỗ trợ cho các tính năng
kế thừa và phân lớp
Phương pháp RDD (Responsibility Driven Design) dựa trên việc mô hình hóa hệ
thống thành các lớp Các công việc mà hệ thống phải thực hiện được phân tích và chia
ra cho các lớp của hệ thống Các đối tượng trong các lớp của hệ thống trao đổi cácthông báo với nhau nhằm thực hiện công việc đặt ra Phương pháp RDD hỗ trợ cho cáckhái niệm về lớp, đối tượng và kế thừa trong cách tiếp cận hướng đối tượng
Phương pháp OMT (Object Modelling Technique) là một phương pháp được xem
là mới nhất trong cách tiếp cận hướng đối tượng
Ưu điểm: Phương pháp này đã khắc phục được một số nhược điểm của các
phương pháp tiếp cận hướng đối tương trước mắc phải Trên lý thuyết ta thấy cách tiếpcận hướng đối tượng có các bước phát triển hơn so với tiếp cận hướng chức năng
Nhược điểm: trong thực tế việc phân tích và thiết kế hệ thống theo cách tiếp cận
hướng đối tượng gặp rất nhiều khó khăn vì chưa có nhiều các công cụ phát triển hỗ trợ
Trang 19cho việc thiết kế hướng đối tượng.Chính vì vậy các tiếp cận này vẫn chưa được pháttriển rộng rãi.
2.1.4 Phương pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin hướng đối tượng
Khái niệm:
Cách tiếp cận hướng đối tượng là một lối tư duy theo cách ánh xạ các thành phầntrong bài toán vào các đối tượng ngoài đời thực Với cách tiếp cận này, một hệ thốngđược chia tương ứng thành các thành phần nhỏ gọi là các đối tượng, mỗi đối tượng baogồm đầy đủ cả dữ liệu và hành động liên quan đến đối tượng đó Các đối tượng trongmột hệ thống tương đối độc lập với nhau và phần mềm sẽ được xây dựng bằng cáchkết hợp các đối tượng đó lại với nhau thông qua các mối quan hệ và tương tác giữachúng
Đặc điểm:
- Cả hệ thống được coi như một thực thể được tổ chức từ tập đối tượng (thực thể)
và các đối tượng đó trao đổi với nhau thông qua việc gửi và nhận
- Theo cách tiếp cận này, các chức năng của hệ thống được biểu diễn thông quacông tác của đối tượng Do đó việc tiến hóa thay đổi chức năng sẽ không ảnh hưởngđến cấu trúc tĩnh của phần mềm
- Sức mạnh của việc phân tích hướng đối tượng là việc tách, chia, nhập đượcthực hiện nhờ các cơ chế tích hợp của chúng, khả năng thống nhất cao Hơn nữa phântích hướng đối tượng có khả năng thực hiện với các hệ thống phức tạp, dễ mở rộng,phù hợp với yêu cầu của người dùng Chúng có khả năng hoàn thành phần mềm đúng
kì hạn và không vượt quá ngân sách dự kiến ban đầu đặt ra
Một số khái niệm cơ bản trong hướng đối tượng:
Đối tượng (object): Một đối tượng biểu diễn một thực thể vật lý, một thực thể
khái niệm hoặc một thực thể phần mềm Có thể định nghĩa một đối tượng là một kháiniệm, sự trừu tượng hoặc một vật với giới hạn rõ ràng và có ý nghĩa với một ứng dụng
cụ thể
Lớp (Class): Là mô tả của một nhóm đối tượng có chung các thuộc tính, hành vi
và các mối quan hệ Như vậy, một đối tượng là thể hiện của một lớp và một lớp là mộtđịnh nghĩa trừu tượng của đối tượng
Trang 20Thành phần (component): Là một phần của hệ thống hoạt động độc lập và giữ
một chức năng nhất định trong hệ thống
Gói (package): Là một cách tổ chức các thành phần, phần tử trong hệ thống
thành các nhóm Nhiều gói có thể được kết hợp với nhau để trở thành một hệ thốngcon (subsystem)
Kế thừa: Trong phương pháp hướng đối tượng, một lớp có thể có sử dụng lại các
thuộc tính và phương thức của một hoặc nhiều lớp khác
Các pha cơ bản đặc trưng trong phát triển phần mềm hướng đối tượng bao gồm:pha phân tích, pha thiết kế và pha lập trình tích hợp
Phân tích hướng đối tượng: là các yêu cầu thu được trong luồng công việc được
phân tích
Phân tích hướng đối tượng bao gồm:
- Phân tích kiến trúc hệ thống: Xác định và mô tả lại các hoạt động của hệ thống
đối với đối tượng Bước này tương đương xác định các chức năng của hệ thống
- Phân tích các Usecase: Dựa trên các yêu cầu ban đầu, tiến hành xác định các
tác nhân, xác định và đặc tả các usecase, xây dựng biểu đồ usecase
- Phân tích lớp: Xác định tên các lớp, các thuộc tính của các lớp, các mối quan
hê cơ bản trong các lớp Xây dựng biểu đồ lớp
- Xây dựng biểu đồ trạngthái của lớp: Mô tả các trạng thái và sự chuyển tiếp của
các trạng thái trong hoạt động của môt đối tượng thuộc một lớp nào đó
Thiết kế hướng đối tượng: là các yêu cầu trong luồng công việc sau khi đã được
phân tích thì sẽ chuyển thành bản thiết kế
Thiết kế hướng đối tượng bao gồm các bước:
- Xây dựng các biểu đồ tương tác (gồm biểu đồ cộng tác và biểu đồ tuần tự): mô
tả chi tiết các hoạt động của các use case dựa trên kịch bản đã có và các lớp đã xácđịnh trong pha phân tích
- Xây dựng biểu đồ lớp chi tiết: tiếp tục hoàn thiện biểu đồ lớp bao gồm bổ sungcác lớp còn thiếu, dựa trên biểu đồ trạng thái để bổ sung các thuộc tính
- Xây dựng biểu đồ hoạt động: mô tả hoạt động của các phương thức phức tạptrong mỗi lớp hoặc các hoạt động hệ thống có sự liên quan của nhiều lớp Biểu đồ hoạtđộng là cơ sở để cài đặt các phương thức trong các lớp
Trang 21- Xây dựng biểu đồ thành phần: xác định các gói, các thành phần và tổ chức phầnmềm theo các thành phần đó.
- Xây dựng biểu đồ triển khai hệ thống: xác định các thành phần và các thiết bịcần thiết đề triển khai hệ thống, các giao thức và dịch vụ hỗ trợ
2.1.4 Tổng quan về quản lý kho hàng
Khái niệm hàng hóa: Hàng hóa là một trong những phạm trù cơ bản của kinh tế
chính trị Theo nghĩa hẹp, hàng hóa là vật chất tồn tại có hình dáng xác định trongkhông gian và có thể trao đổi, mua bán được Theo nghĩa rộng, hàng hóa là tất cảnhững gì có thể trao đổi, mua bán được
Khái niệm kho: Kho là loại hình cơ sở logistics thực hiện việc dự trữ, bảo quản
và chuẩn bị hàng hóa nhằm cung ứng hàng hóa cho khách hàng với trình độ dịch vụ
cao nhất và chi phí thấp nhất (Giáo trình logistics, Học Viện Cônh Nghệ Bưu Chính Viễn Thông , 2006).
Quy trình quản lý hàng hóa
- Quy trình quản lý nhập hàng
+ Bộ phận kinh doanh căn cứ vào nhu cầu mua hàng của khách hàng, số lượnghàng hóa tồn tối thiểu, số lượng hàng háo tồn tối đa trong kho và danh sách các mặthàng hiện có của tổng công ty để lập đơn đặt hàng Trong đơn đặt hàng có đầy đủthông tin về chi nhánh công ty, danh sách và số lượng các mặt hàng cần nhập về.+ Bộ phận kinh doanh sẽ trình đơn đặt hàng lên ban giám đốc ký duyệt
+ Nếu đơn đặt hàng đã được ban giám đốc ký duyệt thì bộ phận kinh doanh sẽgửi đơn đặt hàng tới tổng công ty
+ Nếu được tổng công ty chấp thuận cung cấp hàng thì bộ phận kinh doanh sẽ lậpphiếu nhập hàng và nhận hàng đưa về kho
+ Mỗi lần nhập hàng đều phải làm một phiếu nhập bao gồm: thông tin đầy đủ vềnhà cung cấp, danh sách các mặt hàng, số lượng, ngày nhập, đơn giá, ngày hẹn trả tiềntheo mẫu đã được in sẵn
+ Bộ phận kinh doanh sẽ chuyển phiếu nhập hàng và phiếu thanh toán tới bộphận kế toán để thanh toán tiền hàng cho tổng công ty
+ Mỗi lần nhập hàng về thì phải tiến hành cập nhật lại danh mục hàng hóa như làthêm mặt hàng( nếu đó là mặt hàng mới), cập nhật lại số lượng, tính lại đơn giá
Trang 22- Quy trình quản lý xuất hàng
+ Khi một khách hàng cần mua hàng thì làm một đơn đặt hàng theo mẫu in sẵnbao gồm: thông tin đầy đủ về khách hàng, danh sách mặt hàng đặt mua, số lượng, đơngiá từng loại và ngày nhận hàng Khi đặt hàng, có thể khách hàng đặt một số tiền nàođó
+ Khi mua hàng, khách hàng có thể trả tiền trước hay hẹn trả sau khi nhận hàngmột số ngày quy định
+ Đơn đặt hàng được đưa đến bộ phận kinh doanh để xem xét Nếu khách hàngcòn nợ trễ hạn quá một số tiền quy định thì bộ phận kinh doanh từ chối bán hàng Nếuhàng tồn kho đủ thì cung cấp cho khách hàng theo đơn đặt hàng
+ Hàng ngày bộ phận kinh doanh xem xét các đơn đặt hàng đồng thời so sánh tồnkho, để làm giấy báo cho khách hàng nhận hàng, giấy báo nợ cho khách hàng và đặthàng cho nhà cung cấp khi lượng hàng tồn vượt dưới mức tồn tối thiểu
+ Mỗi lần xuất hàng đều phải làm một phiếu xuất bao gồm: thông tin đầy đủ vềkhách hàng, danh sách mặt hàng, số lượng, ngày nhập xuất, đơn giá, ngày hẹn trả tiền
- Vai trò của quản lý kho hàng
Quản lý kho hàng là hoạt động có ở bất kỳ công ty nào Tuy nhiên hiện nay cáccông ty vừa và nhỏ vẫn duy trì phương pháp quản lý kho hàng thủ công gây lãng phíthời gian, chi phí mà hiệu quả lại không cao.Vì vậy việc xây dựng hệ thống thông tinquản lý kho hàng là thật sự cần thiết đối với công ty.Nhưng dựa trên thực tế và phạm
vi tìm hiểu của đề tài,quá trình nhập hàng vào lưu kho được kiểm tra kỹ và không cótrường hợp phải trả lại hàng cho nhà cung cấp vì lý do chất lượng hàng hoặc hàngkhông bán được.Quá trình xuất bán,khách hàng không được trả lại hàng cho công tysau khi đã thanh toán tiền hàng
Quản lý kho trong doanh nghiệp là một việc rất quan trọng đòi hỏi bộ phận quản
lý phải tiến hành nhiều nghiệp vụ phức tạp Để giảm bớt khó khăn và tăng độ chính
Trang 23xác cao cho công tác quản lý kho hàng thì cần phải phân tích thiết kế hệ thống quản lýkho hàng một cách khoa học và cần thiết Hệ thống phải cho phép cập nhật thông tinxuất nhập kho một cách nhanh chóng và tìm kiếm các mặt hàng còn trong kho.
Hệ thống quản lý kho hàng được cài đặt trên máy tính cá nhân hoặc trên mạngcục bộ ở phòng kế toán giúp cho các bộ phòng quản lý cập nhật thông tin xuất- nhậpkho một cách nhanh chóng, tìm kiếm và tra cứu thông tin mặt hàng không mất nhiềuthời gian Từ đó quy trình làm việc được tổ chức khoa học hơn, hiệu quả công việc caohơn, độ tin cậy lớn
- Hệ thống thông tin quản lý kho: Là một hệ thống thông tin dùng để thu thập, xử
lý, lưu trữ, truyền đạt, phân phối các thông tin có liên quan đến hàng hóa trong tổ chức để
hỗ trợ cho việc ra quyết định Hệ thống thông tin quản lý kho có vai trò quan trọng tronghoạt động của doanh nghiệp, các thông tin do hệ thống mang lại giúp nhà quản trị đưa racác quyết định kịp thời
Hàng hóa là yếu tố kinh doanh chính của mỗi doanh nghiệp Làm thế nào để quản lýhàng hóa tốt là một vấn đề vô cùng quan trọng Hệ thống thông tin quản lý kho là một hệthống đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý hàng hóa tại kho hàng của doanh nghiệp.Bởi khi doanh nghiệp phát triển mở rộng quy mô thì số lượng dữ liệu cần xử lý ngày càngnhiều vượt quá khả năng thủ công bình thường Việc nghiên cứu phân tích thiết kế hệthống quản lý kho hàng tại một doanh nghiệp có một tầm quan trọng vô cùng lớn Nógiúp cho doanh nghiệp có một HTTT quản lý hàng hóa một cách chính xác, thuận tiện,nhanh chóng số lượng hàng xuất- nhập- tồn tại kho đồng thời giúp người quản lý DN cóthể đưa ra kế hoạch, quyết định đúng đắn, nâng cao kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh Như vậy HTTT quản lý kho hàng mang đến sự tiện lợi và ưu việt cho việc giảiquyết các bài toán về quản lý hàng hóa trong kho
- Ví dụ về các phần mềm quản lý kho hàng
+ Phần mềm quản trị doanh nghiệp ERP: mục tiêu của phân hệ quản lý kho hàng
trong giải pháp ERP là đáp ứng các yêu cầu sau đây : bộ mã vật tư, thành phẩm thốngnhất trên toàn hệ thống, số liệu tồn kho thể hiện tức thời ngay khi phát sinh thực tế, giảmvật tư tồn kho, đặc biệt nhận biết hàng tồn kho lâu để có hướng xử lý
+ Phần mềm quản lý kho hàng Maybanhang.net với tiêu chí: báo cáo chi tiết, chặtchẽ, giảm thất thoát, cảnh báo tồn kho ngay lập tức, đơn giản hóa nghiệp vụ kho, rút ngắn
Trang 24thời gian nhập tồn đầu kì, quy trình kiểm kho hàng nhanh chóng, chính sách nhập hàngchính xác , hủy, trả hàng chính xác, kiểm tra và xem lại đơn hàng xuất kho, chuyển khonội bộ nhanh, kịp thời, đơn giản, dễ triển khai, dễ dàng quản lý.
2.2 Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý kho hàng tại công ty Cổ phần Vật tư Nông nghiệp Hà Tĩnh.
2.2.2 Phân tích thực trạng quản lý kho hàng tại công ty
Hiện tại, các mặt hàng của công ty được quản lý theo danh mục, mỗi loại hànghóa đều được đánh mã số riêng Các thông tin về hàng hóa, nhà cung cấp, kháchhàng… đều được lưu trữ trên sổ sách hay các file word, excel Khi các quá trình hoạtđộng liên quan đến cập nhật thông tin về hàng hóa (nhập hàng hay xuất hàng, thống
kê, báo cáo…) diễn ra thì nhân viên công ty sẽ thực hiện lưu các thông tin cần thiết vềquá trình đó vào sổ sách (hay các file word, excel tương ứng) căn cứ vào các biên bản,hóa đơn, chứng từ có liên quan đã được tạo lập Cụ thể như sau:
Quản lý nhập: sau mỗi lần hàng bộ phận quản lý kho sẽ ghi lại chi tiết hàng xuấtvào sổ chi tiết hàng hóa, để tiện theo dõi hàng hóa trong kho Khi mặt hàng nào đótrong kho sắp hết hoặc đã hết thì bộ phận quản lý kho sẽ tiến hành báo cho ban quản
lý Ban quản lý sẽ yêu cầu bộ phận mua hàng tìm kiếm nhà cung cấp và tiến hành muahàng Khi hàng được mua về kho bộ phận kho sẽ nhận phiếu giao hàng và kiểm tra sốlượng, chất lượng của hàng về có đúng với yêu cầu mua hàng không Sau khi kiểm traxong số lượng và chất lượng của hàng đã đảm bảo thì bộ phận quản lý kho lập phiếunhập kho Những hàng hóa không đáp ứng đúng yêu cầu chất lượng và số lượng sẽđược bộ phận quản lý kho giao cho bộ phận mua hàng trả lại nhà cung cấp cùng vớibiên bản kiểm nghiệm hàng hóa Một số hàng hóa khi xuất bán cho khách hàng vì một
số lí do nào đó không đáp ứng được yêu cầu khách hàng cũng được đưa về nhập kho