CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHITHƯỜNG XUYÊN NSNN QUA KBNN 1.1 Chi ngân sách Nhà nước và quản lý chi NSNN 1.1.1 Chi ngân sách Nhà nước 1.1.1.1.Khái niệm ngân sách nhà nư
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
ĐỖ MINH NGUYỆT
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Luận văn tốt nghiệp được hoàn thành tại Đại học Thương Mại Có được bản luận văn tốt nghiệp này , tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến Ban giám hiệu trường Đại học Thương Mại , Khoa đào tạo sau đại học và đặc biệt
là PGS.TS Dương Đăng Chinh đã trực tiếp hướng dẫn , dìu dắt , giúp đỡ tác giả với những chỉ dẫn khoa học quý giá trong suốt quá trình triển khai, nghiên cứu và hoàn thành đề tài “Kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước quận Bắc Từ Liêm”
Xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô giáo – Các nhà khoa học đã trực tiếp giảng dạy truyền đạt những kiến thức khoa học chuyên nghành quản lý tài chính cho bản thân tác giả trong những năm tháng qua.
Xin gửi tới phòng Tài chính – Kế toán các đồng chí , đồng nghiệp lời cảm tạ sâu sắc vì đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất giúp tác giả thu thập số liệu cũng như tài liệu nghiên cứu cần thiết liên quan tới đề tài tốt nghiệp
Cuối cùng tôi xin gửi lời cám ơn đến gia đình, bạn bè, tập thể lớp TCNH những người đã luôn bên tôi, động viên và khuyến khích tôi trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu của mình.
CH20B-Tác giả rất mong nhận được sự đóng góp , phê bình của quý Thầy Cô, các nhà khoa học, đọc giả và các bạn đồng nghiệp.
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN!!!
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của Đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng, phạm vi 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Tổng quan tình hình nghiên cứu xung quanh đề tài luận văn 2
6 Những đóng góp của Luận văn 4
7 Kết cấu Luận văn 4
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN QUA KBNN 5
1.1 Chi ngân sách Nhà nước và quản lý chi NSNN 5
1.1.1 Chi ngân sách Nhà nước 5
1.1.2 Quản lý chi Ngân sách Nhà nước 8
1.2 Chi thường xuyên NSNN và kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước 10
1.2.2 Kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN 15
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước 26
1.4 Kinh nghiệm thực hiện KSC thường xuyên NSNN qua KBNN của một số nước trên thế giới và bài học cho Việt Nam 28
1.4.1 Kinh nghiệm kiểm soát chi thường xuyên ở một số nước 28
1.4.2 Bài học có thể áp dụng cho Việt Nam 29
KẾT LUẬN CHƯƠNG I 31
Trang 4CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI NSNN QUA
KBNN BẮC TỪ LIÊM (2014-2015) 32
2.1 Giới thiệu khái quát về KBNN Bắc Từ Liêm 32
2.1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy KBNN Bắc Từ Liêm 32
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của KBNN Bắc Từ Liêm 34
2.2 Thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN Bắc Từ Liêm 36
2.2.1 Thực trạng quy trình kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Bắc Từ Liêm 36
2.2.2 Tình hình thực hiện kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Bắc Từ Liêm 41
2.3 Đánh giá chung về thực trang công tác KSC thường xuyên qua KBNN Bắc Từ Liêm 51
2.3.1 Những kết quả đạt được 51
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 54
KẾT LUẬN CHƯƠNG II 63
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI NSNN QUA KBNN BẮC TỪ LIÊM 64
3.1 Định hướng và quan điểm hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại KBNN Bắc Từ Liêm 64
3.1.1 Mục tiêu tổng quát phát triển kinh tế - xã hội của đất nước đến năm 2020 và định hướng phát triển ngành KBNN năm 2020 64
3.1.2 Định hướng chi thường xuyên NSNN qua KBNN Bắc Từ Liêm 65
3.1.3 Quan điểm hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Bắc Từ Liêm 67
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác KSC thường xuyên NSNN qua KBNN Bắc Từ Liêm 69
3.2.1 Hiện đại hóa quy trình và nội dung kiểm soát chi 69
3.2.2 Xây dựng công tác kiểm soát mua sắm tài sản công 72
Trang 53.2.3 Đổi mới phương thức và công cụ trong kiểm soát chi 73
3.2.4 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ 74
3.2.5 Hoàn thiện chế độ chính sách, pháp luật 76
3.2.6 Công nghệ thông tin 77
3.3 Một số kiến nghị 78
3.3.1 Kiến nghị với Nhà nước 78
3.3.2 Kiến nghị với KBNN Hà Nội 81
3.3.3 Kiến nghị với ban ngành hữu quan 82
KẾT LUẬN CHƯƠNG III 84
KẾT LUẬN 85
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Quy trình kiểm soát chi NSNN thường xuyên 24
Sơ đồ 1.2 Quy trình nghiệp vụ chi ngân sách Nhà nước bằng lệnh chi tiền 25
Sơ đồ 2.1 Mô hình KBNN Bắc Từ Liêm 33
Sơ đồ 2.2 Quy trình KSC thường xuyên NSNN tại KBNN Bắc Từ Liêm 37
DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1: Tổng hợp tình hình chi NSNN tại KBNN Bắc Từ Liêm – Hà Nội giai đoạn 2014 – 2015 41
Bảng 2 Tình hình thanh toán cá nhân qua KBNN Bắc Từ Liêm giai đoạn 2014 – 2015 42
Bảng 3 Tình hình chi nghiệp vụ chuyên môn các ĐVSDNS qua KBNN Bắc Từ Liêm giai đoạn 2014-2015 45
Bảng 4: Tình hình chi mua sắm tài sản của các đơn vị qua KBNN Bắc Từ Liêm giai đoạn 2014 – 2015 48
Bảng 5: Tình hình chi khác qua KBNN Bắc Từ Liêm giai đoạn 2014 – 2015 50
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT (Xếp theo thứ tự A, B, C,…)
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của Đề tài
Ngân sách Nhà nước đóng vai trò quan trọng đối với bất kỳ một quốc gianào trên thế giới Ngân sách Nhà nước là công cụ điều chỉnh vĩ mô nền kinh
tế xã hội, định hướng phát triển sản xuất, điều tiết thị trường, bình ổn giá cả,điều chỉnh đời sống xã hội Chi ngân sách là công cụ chủ yếu của Đảng, Nhànước và cấp ủy, chính quyền cơ sở để thực hiện nhiệm vụ chính trị, phát triểnKT- XH, đảm bảo an ninh, quốc phòng và thúc đẩy sự nghiệp xây dựng, pháttriển đất nước.Vì thế kiểm soát chặt chẽ các khoản chi Ngân sách luôn là mốiquan tâm lớn của Đảng và Nhà nước, các cấp, các ngành, góp phần quantrọng trong việc giám sát sự phân phối và sử dụng nguồn lực Tài chính mộtcách đúng mục đích, có hiệu quả, đồng thời là một biện pháp hữu hiệu đểthực hành chống tiết kiệm, lãng phí
Trong những năm gần đây, hệ thống KBNN đã được hiện đại hóa, đồng
bộ kể từ khi thực hiện triển khai dự án Tabmis (Treasury And BudgetManagement Information System - hệ thống thông tin quản lý ngân sách vàkho bạc) giúp cho quá trình quản lý có công tác rõ ràng, kiểm soát đồng bộ,
có hệ thống, đồng thời công tác quản lý chi NSNN trong những năm qua đã
có những chuyển biến tích cực, công tác lập, duyệt, phân bổ dự toán được chútrọng hơn về chất lượng và thời gian, việc quản lý, điều hành NSNN cũng đã
có những thay đổi lớn và đạt được thành tựu quan trọng, góp phần thúc đẩynền kinh tế phát triển, giải quyết những vấn đề xã hội
Nhìn chung, công tác quản lý chi NSNN qua hệ thống KBNN đã đạtđược hiệu quả đáng kể trong những năm qua, tuy nhiên công tác quản lý chithường xuyên NSNN nói chung và tại KBNN Bắc Từ Liêm nói riêng còn cónhững vấn đề chưa phù hợp, công tác quản lý chi thường xuyên NSNN trênđịa bàn còn trường hợp bị động, nhiều vấn đề cấp bách chưa đáp ứng kịp thời
Trang 9Vì vậy kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Bắc Từ Liêm cần đượchoàn thiện một cách có hệ thống và khoa học Với lý do như vậy tác giả lựa
chọn đề tài “Kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước tại KBNN
quận Bắc Từ Liêm” để thực hiện luận văn thạc sĩ của mình.
Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyênNgân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước quận Bắc Từ Liêm
4 Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp mà luận văn sử dụng là phương pháp phân tích tổng hợp,thống kê so sánh và mô hình hóa
5 Tổng quan tình hình nghiên cứu xung quanh đề tài luận văn
Do chi ngân sách là vấn đề hệ trọng, liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vựcnên đến nay đã có không ít công trình nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực này,chẳng hạn như:
Trang 10Bài viết của Thạc sĩ Nguyễn Thị Nhơn, Tổng Giám đốc Kho bạc Nhànước về “Triển khai chiến lược phát triển Kho bạc Nhà nước đến năm 2020”,nêu lên: cần phải tăng cường công tác quản lý quỹ Ngân sách Nhà nước vàcác quỹ tài chính với mục tiêu đổi mới toàn diện cơ chế chính sách, quy trìnhnghiệp vụ theo hướng đơn giản, hiện đại, công khai, minh bạch và phù hợpvới thông lệ quốc tế.
Bài viết của Thạc sĩ Nguyễn Thị Ngọc Anh, nói về “Phát triển nguồnnhân lực đáp ứng chiến lược phát triển Kho bạc Nhà nước đến năm 2020”,khẳng định: Ngay từ đầu mới thành lập, KBNN đã xác định nguồn nhân lực làmột trong những nguồn lực cơ bản, phát triển nguồn nhân lực là yếu tố thenchốt trong chiến lược quản lý nên công vụ và trong giai đoạn công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nước
Thạc sĩ Hoàng Thị Xuân có bài viết đăng trên tạp chí Quản lý Ngân quỹquốc gia “Đề xuất và giải pháp quy trình kiểm soát chi Ngân sách Nhà nướcqua Kho bạc Nhà nước”, nêu lên tầm quan trọng của Ngân sách Nhà nước tácđộng đến tình hình KT-XH nói chung và nền tài chính nói riêng, từ đó xác địnhviệc quản lý và sử dụng hiệu quả các khoản chi ngân sách có ý nghĩa hết sức tolớn, góp phần nâng cao nguồn lực tài chính, thúc đẩy nền kinh tế phát triển
Và còn một số luận văn đề cập đến công tác kiểm soát chi NSNN quaKBNN như Luận văn thạc sĩ Kinh tế của Lương Ngọc Tuyền, trường Đại họcKinh tế Thành phố Hồ Chí Minh về: “Hoàn thiện công tác kiểm soát chithường xuyên của NSNN qua Kho bạc Nhà nước”; Luận văn thạc sĩ Kinh tếcủa Dương Thu Phương ,trường Học viện Tài chính về: “Hoàn thiện công táckiểm soát chi thường xuyên NSNN qua Kho bạc Nhà nước Bắc Ninh”
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trên đều đã đề cập đến một sốvấn đề lý luận và thực tiễn về chi thường xuyên NSNN và kiểm soát chithường xuyên NSNN dưới những góc độ nhất định Tuy nhiên hiện chưa có
Trang 11công trình nào nghiên cứu đánh giá về thực trạng công tác kiểm soát chithường xuyên NSNN trên đia bàn quận Bắc Từ Liêm để từ đó đề xuất phươnghướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyênNSNN cho quận Bắc Từ Liêm.
6 Những đóng góp của Luận văn
Qua nghiên cứu lý luận chung và thực trạng công tác kiểm soát chithường xuyên NSNN tại KBNN trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm, luận văn chỉ ranhững kết quả, hạn chế đồng thời đưa ra phương hướng, giải pháp để hoàn thiệncông tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại KBNN quận Bắc Từ Liêm
7 Kết cấu Luận văn
Ngoài mở đầu và kết luận, Luận văn gồm ba chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN
Trang 12CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI
THƯỜNG XUYÊN NSNN QUA KBNN
1.1 Chi ngân sách Nhà nước và quản lý chi NSNN
1.1.1 Chi ngân sách Nhà nước
1.1.1.1.Khái niệm ngân sách nhà nước và khái niệm chi NSNN
Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm
để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước
Ngân sách nhà nước là khâu chủ đạo trong hệ thống tài chính, là điềukiện vật chất quan trọng để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước,đồng thời NSNN là công cụ quan trọng của Nhà nước phân phối các nguồnlực tài chính quốc gia để điều chỉnh vĩ mô đối với đời sống kinh tế - xã hội,đảm bảo an toàn xã hội, an ninh quốc gia
Chi NSNN là việc phân phối và sử dụng quỹ ngân sách nhà nước nhằmđảm bảo thực hiện chức năng của nhà nước theo những nguyên tắc nhất định.Chi ngân sách nhà nước là quá trình phân phối lại các nguồn tài chính đãđược tập trung vào ngân sách nhà nước và đưa chúng đến mục đích sử dụng
Do đó, Chi ngân sách nhà nước là những việc cụ thể không chỉ dừng lại trêncác định hướng mà phải phân bổ cho từng mục tiêu, từng hoạt động và từngcông việc thuộc chức năng của nhà nước
1.1.1.2 Nội dung và phân loại chi Ngân sách nhà nước
* Nội dung chi Ngân sách nhà nước
Chi ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản chi của Nhà nước đượcthực hiện trong một thời kỳ để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình.Chi ngân sách nhà nước gồm:
Trang 13Chi đầu tư phát triển:
a) Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không
có khả năng thu hồi vốn do Trung ương quản lý;
b) Đầu tư và bổ sung vốn cho doanh nghiệp cung cấp hàng hóa, dịch vụcông ích, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của nhà nước; góp vốn cổphần, liên doanh vào các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực cần thiết có sự tham giacủa nhà nước;
c) Chi bổ sung dự trữ nhà nước;
d) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật
Chi thường xuyên, bao gồm các khoản chi:
a) Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, xã hội, văn hóa thôngtịn, văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường,các hoạt động sự nghiệp khác;
b) Các hoạt động sự nghiệp kinh tế;
c) Quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội, không kể phần giaocho địa phương;
d) Hoạt động của các cơ quan trung ương của Nhà nước, Đảng cộng sảnViệt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội;
e) Trợ giá theo chính sách của nhà nước;
f) Các chương trình quốc gia;
g) Hỗ trợ quỹ bảo hiểm xã hội theo quy định của Chính phủ;
h) Trợ cấp cho các đối tượng chính sách xã hội;
i) Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xãhội – nghề nghiệp theo quy định của pháp luật;
j) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật, chi trả nợ gốc và lãicác khoản tiền vay; chi viện trợ; chi cho vay theo quy định của pháp luật; chi
bổ sung quỹ dữ trữ tài chính
Trang 14*Phân loại chi
Phân loại chi NSNN là việc sắp xếp các khoản chi NSNN vào các nhóm,các loại chi khác nhau theo những tiêu chí nhất định
Theo mục đích kinh tế - xã hội của các khoản chi, chi NSNN đượcchia thành chi tiêu dùng và chi đầu tư phát triển
Theo tính chất khoản chi, chi NSNN được chia thành chi cho y tế, chigiáo dục, chi phúc lợi, chi quản lý nhà nước, chi đầu tư kinh tế
Theo chức năng của Nhà nước, chi NSNN được chia thành chi nghiệp vụ
và chi phát triển
Theo tính chất pháp lý, chi NSNN được chia thành các khoản chi theoluật định, các khoản chi đã được cam kết, các khoản chi có thể điều chỉnhTheo yếu tố các khoản chi, chi NSNN được chia thành chi đầu tư pháttriển, chi thường xuyên và chi khác Trong đó:
Chi đầu tư phát triển bao gồm các khoản chi về đầu tư, xây dựng cáccông trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, đầu tư và hỗ trợ cho các doanhnghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của Nhà nước theo quy địnhcủa pháp luật, bổ sung dự trữ của Nhà nước, đầu tư phát triển các chươngtrình mục tiêu Quốc gia, dự án Nhà nước, các khoản chi đầu tư phát triển theoquy định của pháp luật
Chi thường xuyên bao gồm các khoản chi về các hoạt động sự nghiệpgiáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa, xã hội, thông tin, văn học, nghệ thuật, thể dụcthể thao, khoa học và công nghệ, các sự nghiệp xã hội khác, các hoạt động sựnghiệp về kinh tế, quốc phòng, an ninh,… trợ giá theo chính sách của Nhànước, phần chi thường xuyên thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia, dự ánNhà nước, hỗ trợ quỹ bảo hiểm xã hội, trợ cấp cho các đối tượng chính sách
xã hội, các khoản chi khác theo quy định của pháp luật, trả nợ gốc và lãi cáckhoản tiền do chính phủ vay
Trang 151.1.2 Quản lý chi Ngân sách Nhà nước
1.1.2.1 Khái niệm, đối tượng, mục tiêu quản lý chi ngân sách nhà nước
Quản lý chi NSNN là quá trình Nhà nước vận dụng các chính sách củaĐảng và luật pháp của Nhà nước trong quản lý kinh tế, đồng thời sử dụng cáccông cụ và phương pháp quản lý nhằm tác động đến quá trình sử dụng cácnguồn vốn của NSNN để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ do nhà nướcđảm nhiệm một cách có hiệu quả nhất
Đối tượng quản lý chi NSNN là toàn bộ các khoản chi của nhà nước đãđược bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước và được cấp phát, thanh toán đểthực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội trong từng giai đoạn lịch sửnhất định
Cơ sở để quản lý chi NSNN là công tác quản lý kinh tế tài chính và hệthống luật pháp hiện hành
Quản lý chi NSNN là một phạm trù kinh tế tổng hợp, đồng thời đó là tráchnhiệm của tất cả các ngành, các cấp, các cơ quan, đơn vị sử dụng NSNN
Mục tiêu cơ bản của quản lý chi NSNN là không để nguồn vốn của Nhànước thất thoát, lãng phí hoặc sử dụng sai mục đích, cần nâng cao hiệu quả sửdụng các nguồn vốn, giải quyết hài hòa mối quan hệ về lợi ích kinh tế giữamột bên là Nhà nước với một bên là các chủ thể sử dụng vốn NSNN
1.1.2.2 Đặc điểm quản lý chi Ngân sách Nhà nước
Chi NSNN thể hiện các quan hệ Tài chính – Tiền tệ được hình thànhtrong quá trình phân phối và sử dụng quỹ NSNN nhằm bảo đảm các nhu cầuchi tiêu của bộ máy nhà nước và thực hiện các chức năng chính trị, kinh tế, xãhội của Nhà nước
Chi NSNN là sự kết hợp hài hòa giữa quá trình phân phối quỹ NSNN đểhình thành các quỹ tài chính của các cơ quan, đơn vị và quá trình sử dụng cácquỹ tài chính này
Trang 16Chi NSNN là các khoản cấp phát, thanh toán từ quỹ NSNN cho các cơquan, đơn vị và cá nhân có tính không hoàn lại Quy mô của chi NSNN phụthuộc vào quy mô các khoản thu của NSNN và những nhiệm vụ chi mà nhànước cần phải thực hiện
Chi NSNN gắn chặt với bộ máy quản lý nhà nước và việc triển khai thựchiện những nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội mà nhà nước phải đảm nhận.Chi NSNN là một quá trình liên tục, gắn bó mật thiết với sự tồn tại vàphát triển của nền kinh tế và đời sống xã hội, việc xây dựng dự toán và quyếttoán chi NSNN được thực hiện theo đúng niên độ Cuối năm ngân sách có sốkết dư để chuyển sang năm sau, nếu có thâm hụt, phải xác định rõ nguồn bùđắp và sẽ được xử lý vào năm ngân sách tiếp theo
Quốc hội là cơ quan quyền lực cao nhất của nhà nước, là chủ thể duynhất có quyền quyết định quy mô, nội dung, cơ cấu chi NSNN; quyết địnhtổng dự toán và tổng quyết toán NSNN; quyết định bổ sung, điều chỉnh chiNSNN giữa các nhiệm kì, kể cả tổng mức chi đối với những công trình lớn,đặc biệt quan trọng của quốc gia
Chi NSNN được phân cấp cho chính quyền địa phương quản lý và điềuhành Ở Trung ương do Chính Phủ trực tiếp quản lý, ở các cấp chính quyềnđịa phương do Uỷ Ban Nhân Dân quản lý dưới sự giám sát của Hội ĐồngNhân Dân
Việc bố trí các khoản chi NSNN thường được xem xét đến tính hiệu quả
ở tầm vĩ mô, có tính đến lợi ích quốc gia, các vùng lãnh thổ, các khu vực, cácđịa phương trên cơ sở thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế xãhội và nâng cao đời sống nhân dân đã được Quốc Hội và Hội Đồng Nhân Dâncác cấp thông qua
Các khoản chi NSNN nói chung thường không mang tính bồi hoàn trựctiếp; ngoại trừ một số khoản chi NSNN cho vay hỗ trợ, ưu đãi thông qua tổ
Trang 17chức tín dụng đặc biệt của Nhà nước mang tính đặc thù của mỗi quốc giatrong từng thời kì nhất định.
Các khoản chi NSNN gắn liền với các phạm trù kinh tế như đầu tư pháttriển, lợi nhuận, tiền lương, viện trợ và thường chịu sự tác động trực tiếpcủa các phạm trù giá trị như giá cả, lãi suất, tỷ giá hối đoái, tiền tệ, tín dụng
1.2 Chi thường xuyên NSNN và kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
1.2.1 Chi thường xuyên NSNN
1.2.1.1 Khái niệm, đặc điểm chi thường xuyên NSNN
*Khái niệm:
Chi thường xuyên của NSNN là quá trình phân phối, sử dụng một phầnvốn NSNN để trang trải cho các nhu cầu chi qua đó thực hiện các nhiệm vụthường xuyên của Nhà nước về quản lý kinh tế - xã hội
Trong đó, quá trình phân phối là việc xác lập và phân bổ dự toán chithường xuyên của NSNN cho các cấp, các ngành, các đơn vị thụ hưởng
Quá trình sử dụng kinh phí chi thường xuyên của NSNN là việc cấp kinhphí chi thường xuyên của Ngân sách các cấp, các ngành, các đơn vị trang trảicác chi phí thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên về quản lý kinh tế - xã hội
và đảm bảo an ninh quốc phòng đã được giao
*Đặc điểm:
Thứ nhất, đại bộ phận các khoản chi thường xuyên NSNN mang tính ổnđịnh và có tính chu kỳ khá rõ nét trong khoảng thời gian hàng tháng, hàngquý, hàng năm
Tính ổn định, có chu kỳ của chi thường xuyên bắt nguồn từ tính ổn địnhtrong từng hoạt động cụ thể mà mỗi bộ phận cụ thể thuộc guồng máy của Nhànước phải thực hiện
Trang 18Thứ hai, đại bộ phận các khoản chi thường xuyên của NSNN mang tínhchất tiêu dùng xã hội, không làm tăng thêm tài sản hữu hình của quốc gia.
Ta thấy rằng, trong từng niên độ Ngân sách, các khoản chi thường xuyênchủ yếu nhằm trang trải cho các nhu cầu về quản lý hành chính Nhà nước,quốc phòng an ninh, hoạt động sự nghiệp, hoạt động xã hội khác do Nhà nước
tổ chức Kết quả các hoạt động trên hầu như không tạo ra của cải vật chất hoặckhông gắn trực tiếp với việc tạo ra của cải vật chất cho xã hội ở mỗi năm đó.Thứ ba, phạm vi, mức độ chi thường xuyên của NSNN gắn liền với cơcấu tổ chức của bộ máy Nhà nước và sự lựa chọn của Nhà nước trong việccung ứng hàng hoá công cộng hay chính sách kinh tế, chính trị, xã hội quatừng thời kỳ
Bởi lẽ, phần lớn các khoản chi thường xuyên nhằm duy trì bảo đảm hoạtđộng bình thường, hiệu quả của bộ máy quản lý Nhà nước Nếu bộ máy quản
lý Nhà nước gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả thì số chi thường xuyên cho nógiảm bớt và ngược lại
Quy định của Nhà nước trong việc lựa chọn phạm vi mức độ cung ứngcác hàng hoá công cộng cũng ảnh hưởng trực tiếp đến phạm vi mức độ chithường xuyên của NSNN
1.2.1.2 Nội dung, phân loại chi thường xuyên NSNN
Trang 19- Chi cho các hoạt động sự nghiệp kinh tế của nhà nước: việc thành lậpcác đơn vị sự nghiệp kinh tế để phục vụ cho hoạt động của ngành và cho toàn
bộ nền kinh tế quốc dân là cần thiết và nguồn kinh phí đáp ứng cho các hoạtđộng này là từ chi thường xuyên của NSNN
- Chi cho các hoạt động quản lý hành chính nhà nước, các khoản chi nàyphát sinh ở hầu hết các ngành các cấp trong nền kinh tế quốc dân để duy trì sựhoạt động của bộ máy quản lý hành chính thực hiện chức năng quản lý toàndiện mọi hoạt động kinh tế - xã hội
- Chi quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội
- Phần chi thường xuyên thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia, dự
án Nhà nước
- Chi khác như chi trợ giá theo chính sách của Nhà nước, chi lãi tiền vay,chi hỗ trợ quỹ bảo hiểm xã hội… các khoản chi này được coi là những giaodịch thường niên tất yếu của nhà nước
Nếu xét theo đối tượng chi trả thì nội dung chi thường xuyên của NSNN bao gồm:
- Các khoản chi cho con người thuộc khu vực hành chính - sự nghiệpnhư: tiền lương, tiền công, phụ cấp, phúc lợi tập thể, y tế, vệ sinh, học bổngcho học sinh và sinh viên
- Các khoản chi về hàng hoá, dịch vụ tại các cơ quan Nhà nước như: vănphòng phẩm, sách, báo, dịch vụ viễn thông và thông tin, điện, nước, công tácphí, chi phí hội nghị
- Các khoản chi hỗ trợ và bổ sung nhằm thực hiện các chính sách xã hộihay thực hiện điều chỉnh vĩ mô của Nhà nước
- Các khoản chi trả lãi tiền vay trong và ngoài nước
- Các khoản chi khác
Trang 20Nếu xét theo đối tượng sử dụng NSNN thì nội dung chi thường xuyên của NSNN bao gồm:
- Các khoản chi thanh toán cá nhân: tiền lương, phụ cấp lương, tiền phúclợi tập thể, tiền thưởng, các khoản đóng góp theo lương và các khoản thanh toánkhác cho cá nhân Ngoài ra, ở một số đơn vị đặc thù là các trường còn có khoảnchi về học bổng cho học sinh và sinh viên theo chế độ nhà nước quy định
- Các khoản chi về nghiệp vụ chuyên môn Hoạt động nghiệp vụ chuyênmôn trong các đơn vị hành chính- sự nghiệp được đảm bảo bằng nguồn kinhphí thường xuyên của NSNN ở mỗi ngành rất khác nhau Được tính vào chinghiệp vụ chuyên môn phải là những khoản chi mà xét về nội dung kinh tếcủa nó phải thực sự phục vụ cho hoạt động này
- Các khoản chi mua sắm, sửa chữa: Trong quá trình hoạt động, các đơn vịhành chính - sự nghiệp còn được NSNN cấp kinh phí để mua sắm thêm các tàisản hay sửa chữa các tài sản đang trong quá trình sử dụng, nhằm phục vụ kịpthời cho nhu cầu hoạt động và nâng cao hiệu suất sử dụng của các tài sản đó
- Các khoản chi khác: Nhóm mục chi khác bao gồm các khoản chi phíchung của mỗi đơn vị nhằm đáp ứng nhu cầu duy trì sự hoạt động, quản lýđiều hành của mỗi đơn vị đó như: vật tư, văn phòng, thông tin, tuyên truyền,chi tiếp khách
*Phân loại:
Căn cứ vào tính chất kinh tế
Chi thường xuyên bao gồm 4 nhóm mục cụ thể như sau:
- Nhóm các khoản chi thanh toán cho cá nhân gồm: tiền lương; phụ cấplương; học bổng học sinh, sinh viên; tiền thưởng; phúc lợi tập thể; chi về côngtác người có công với cách mạng và xã hội; chi lương hưu và trợ cấp bảohiểm xã hội; các khoản thanh toán khác cho cá nhân
Trang 21- Nhóm các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn gồm: thanh toán dịch vụcông cộng; vật tư văn phòng; thông tin tuyên truyền liên lạc; hội nghị; côngtác phí; chi phí thuê mướn; chi sửa chữa thường xuyên; chi phí nghiệp vụchuyên môn của từng ngành.
- Nhóm các khoản chi mua sắm, sửa chữa lớn tài sản cố định và xâydựng nhỏ gồm: sửa chữa lớn tài sản cố định phục vụ chuyên môn và các côngtrình cơ sở hạ tầng; chi mua tài sản vô hình; mua sắm tài sản dùng cho côngtác chuyên môn
- Nhóm các khoản chi thường xuyên khác gồm các nhóm mục của mụclục Ngân sách nhà nước không nằm trong 3 nhóm mục trên và các mục từmục 147 đến mục 150 thuộc khoản chi thường xuyên trong mục lục Ngânsách nhà nước
Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn:
Chi thường xuyên bao gồm các khoản chi cụ thể sau:
- Chi cho sự nghiệp kinh tế: Hoạt động của các đơn vị sự nghiệp kinh tếnhằm phục vụ cho yêu cầu phát triển sản xuất kinh doanh, quản lý kinh tế - xãhội và tạo điều kiện cho các ngành kinh tế hoạt động và phát triển một cáchthuận lợi Mục đích hoạt động của đơn vị sự nghiệp kinh tế không phải làkinh doanh lấy lãi, do vậy NSNN cần dành một khoản chi đáp ứng hoạt độngcủa các đơn vị này Chi sự nghiệp kinh tế bao gồm:
● Chi sự nghiệp nông nghiệp, sự nghiệp thủy lợi, sự nghiệp ngư nghiệp,
sự nghiệp lâm nghiệp, sự nghiệp giao thông, sự nghiệp kiến thiết thị chính và
sự nghiệp kinh tế công cộng khác
● Chi điều tra cơ bản, đo đạc địa giới hành chính các cấp
● Chi vẽ bản đồ, đo đạc cắm mốc biên giới, đo đạc lập bản đồ và lưu trữ
hồ sơ địa chính
● Chi định canh, định cư và kinh tế mới
Trang 22- Chi sự nghiệp văn hóa: Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo; Chi sự nghiệp
y tế; Sự nghiệp văn hóa, thông tin; Sự nghiệp thể dục, thể thao; Sự nghiệpphát thanh, truyền hình; Sự nghiệp khoa học, công nghệ và môi trường; Sựnghiệp xã hội; Sự nghiệp văn xã khác
- Chi quản lý hành chính: Là các khoản chi cho hoạt động của các cơquan hành chính Nhà nước thuộc bộ máy chính quyền các cấp từ trung ươngđến địa phương
- Chi về hoạt động của Đảng cộng sản Việt Nam
- Chi về hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội: Bao gồm: Mặt trận
tổ quốc Việt Nam, Liên đoàn Lao động Việt Nam, Đoàn Thanh niên cộng sản
Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ, HộiNông dân Việt Nam
Đối với nước ta các tổ chức trên là các tổ chức thuộc hệ thống chính trịcủa nước ta, do vậy theo quy định của luật ngân sách nhà nước, NSNN cótrách nhiệm bố trí chi ngân sách đảm bảo hoạt động của các tổ chức này:
- Chi trợ giá theo chính sách của Nhà nước
- Chi các chương trình quốc gia
- Chi trợ cấp cho các đối tượng chính sách xã hội
- Chi tài trợ cho các tổ chức xã hội, xã hội nghề nghiệp theo quy địnhcủa pháp luật
- Chi trả lãi tiền do Nhà nước vay
- Chi viện trợ cho các Chính phủ và các tổ chức nước ngoài
- Các khoản chi khác theo quy định của Pháp luật
1.2.2 Kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN
1.2.2.1 Sự cần thiết của việc kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN
Việc hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên NSNN xuất phát từ nhữngyêu cầu khách quan Cụ thể như sau:
Trang 23- Một là, hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên NSNN nhằm phù hợpvới quy định pháp luật hiện hành, đặc biệt là luật NSNN sửa đổi Luật NSNN
và nhiều văn bản quy phạm pháp luật sau đó đã có những điều chỉnh, sửa đổi rấtcăn bản đối với hoạt động chi thường xuyên NSNN Đây là cơ sở pháp lý quantrọng đối với kiểm soát chi NSNN nói chung và kiểm soát chi thường xuyênNSNN nói riêng Vì vậy, KBNN cũng phải đổi mới công tác kiểm soát chi chophù hợp với luật NSNN sửa đổi và các văn bản pháp luật khác có liên quan
- Hai là, yêu cầu đặt ra các khoản chi thường xuyên NSNN phải đúngmục đích, tiết kiệm và có hiệu quả Hoàn thiện kiểm soát chi sẽ góp phầnquan trọng trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tập trung mọinguồn lực tài chính để phát triển kinh tế, xã hội, chống các hiện tượng tiêucực, chi tiêu lãng phí, góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định tiền tệ và lànhmạnh hóa nền tài chính quốc gia
- Ba là, việc hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên NSNN quaKBNN nhằm phát hiện và ngăn chặn kịp thời những tiêu cực của đơn vị sửdụng ngân sách, đồng thời, phát hiện những kẽ hở trong quản lý để kiến nghị,sửa đổi, bổ sung kịp thời làm cho công tác quản lý, kiểm soát chi thườngxuyên NSNN ngày càng được hoàn thiện và chặt chẽ hơn
- Bốn là, tình trạng lãng phí và vi phạm chế độ chi tiêu NSNN còn phổbiến Phần lớn các đơn vị hưởng kinh phí NSNN luôn có xu hướng xây dựng
dự toán chi cao hơn nhu cầu thực tế và trong quá trình chấp hành dự toán thìluôn tìm cách sử dụng hết phần kinh phí đã được cấp mà không chú trọng đếntiết kiệm và hiệu quả trong sử dụng kinh phí NSNN, từ đó dẫn đến các khoảnchi sai chế độ, không đúng đối tượng, vượt tiêu chuẩn, định mức, Vì vậy,KBNN phải có giải pháp tăng cường kiểm soát các khoản chi thường xuyênNSNN qua KBNN đảm bảo phát hiện và ngăn chặn kịp thời các khoản chi saichế độ của đơn vị sử dụng ngân sách Đồng thời, cũng góp phần nâng cao ý
Trang 24thức trách nhiệm của các ngành, các cấp, các cơ quan, đơn vị có liên quan đếnquản lý và sử dụng NSNN.
1.2.2.2 Khái niệm, đặc điểm của việc kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN
*Khái niệm:
Kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN là việc KBNN sử dụngcác công cụ nghiệp vụ của mình (như kế toán NSNN, mục lục NSNN, chươngtrình tin học…) để tiến hành thẩm định, kiểm tra, kiểm soát các khoản chithường xuyên NSNN, đảm bảo các khoản chi phù hợp với các chính sách, chế
độ, định mức chi tiêu do nhà nước quy định, theo những nguyên tắc, hìnhthức và phương pháp quản lý tài chính của Nhà nước
*Đặc điểm:
Kiểm soát chi thường xuyên NSNN có một số đặc điểm sau:
- Kiểm soát chi thường xuyên gắn liền với những khoản chi thườngxuyên nên phần lớn công tác kiểm soát chi diễn ra đều đặn từng tháng, từngquý, từng năm, ít có tính thời vụ, ngoại trừ những khoản chi mua sắm tài sản,sửa chữa lớn tài sản cố định
- Chi thường xuyên diễn ra trên nhiều lĩnh vực và nhiều nội dung nên rất
đa dạng và phức tạp Do vậy, những quy định trong kiểm soát chi thườngxuyên cũng hết sức phong phú, với từng lĩnh vực chi có những quy địnhriêng, từng nội dung, từng tính chất nguồn kinh phí cũng có những tiêu chuẩn,định mức riêng
- Kiểm soát chi thường xuyên bị áp lực lớn về mặt thời gian vì phần lớnnhững khoản chi thường xuyên đều mang tính cấp thiết như: chi về tiềnlương, tiền công, học bổng gắn với cuộc sống hàng ngày của cán bộ, côngchức, học sinh, sinh viên; các khoản chi về chuyên môn nghiệp vụ nhằm đảm
Trang 25bảo duy trì hoạt động thường xuyên của bộ máy Nhà nước nên những khoảnchi này cũng đòi hỏi phải được giải quyết nhanh chóng
1.2.2.3 Yêu cầu và nguyên tắc kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN
*Yêu cầu:
Công tác kiểm soát chi Ngân sách nhà nước đối với các cơ quan quản lýtài chính nhà nước nói chung, mà trực tiếp là cơ quan Tài chính và Kho bạcNhà nước nói riêng phải đáp ứng được các yêu cầu sau đây:
Thứ nhất, chính sách và cơ chế kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách
nhà nước phải làm cho các hoạt động của tài chính nhà nước đạt hiệu quả cao,
có tác động kích thích các hoạt động kinh tế xã hội, không để cho quỹ Ngânsách nhà nước bị cắt khúc, phân tán, gây căng thẳng giả tạo trong quá trìnhđiều hành Ngân sách nhà nước
Vì vậy, chính sách và cơ chế kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách nhànước phải quy định rõ điều kiện và trình tự cấp phát, thanh toán theo hướngdẫn Trong quá trình sử dụng Ngân sách nhà nước phải được thủ trưởng đơn
vị chuẩn chi, phù hợp với chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêucủa Nhà nước quy định
Thứ hai, công tác quản lý và kiểm soát chi Ngân sách nhà nước là một
quy trình phức tạp, bao gồm nhiều khâu, nhiều giai đoạn (lập dự toán ngânsách, phân bổ và thông báo kinh phí, cấp phát thanh toán cho các đơn vị thụhưởng ngân sách, kế toán và quyết toán Ngân sách nhà nước), đồng thời nó cóliên quan đến tất cả các Bộ, ngành, địa phương Vì vậy, kiểm soát chi thườngxuyên Ngân sách nhà nước cần phải được tiến hành thận trọng, thực hiện dầntừng bước Sau mỗi bước cần tiến hành đánh giá, rút kinh nghiệm để cải tiếnquy trình, thủ tục kiểm soát chi cho phù hợp với tình hình thực tế Có như vậycông tác kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách nhà nước mới có tác dụngbảo đảm tăng cường kỷ cương, kỷ luật tài chính Mặt khác công tác kiểm soát
Trang 26chi cần phải tôn trọng những thực tế khách quan, không nên quá máy móc,khắt khe, gây ách tắc, phiền hà cho các đơn vị sử dụng kinh phí Ngân sáchnhà nước.
Thứ ba, tổ chức bộ máy kiểm soát chi phải gọn nhẹ theo hướng cải cách
hành chính, thu gọn các đầu mối quản lý, đơn giản hóa quy trình và thủ tụchành chính; đồng thời cần phân định rõ vai trò, trách nhiệm và quyền hạn củacác cơ quan quản lý ngân sách, quản lý tài chính nhà nước, đặc biệt là thủtrưởng đơn vị trực tiếp sử dụng kinh phí Ngân sách nhà nước trong quá trìnhlập dự toán, cấp phát và sử dụng kinh phí, thông tin, báo cáo và quyết toán chiNgân sách nhà nước để tránh sự trùng lặp, chồng chéo trong quá trình thựchiện Mặt khác tạo điều kiện để thực hiện cơ chế kiểm tra, giám sát lẫn nhaugiữa các cơ quan, đơn vị có liên quan trách nhiệm trong quá trình kiểm soátchi thường xuyên Ngân sách nhà nước
Thứ tư, kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách nhà nước cần được thực
hiện đồng bộ, nhất quán và thống nhất với quy trình quản lý Ngân sách nhànước từ khâu lập dự toán, chấp hành ngân sách đến khâu quyết toán Ngânsách nhà nước Đồng thời phải có sự phối hợp thống nhất với việc thực hiệncác chính sách, cơ chế quản lý tài chính khác như chính sách thuế, phí và lệphí, chính sách khuyến khích đầu tư, cơ chế quản lý tài chính đối với các đơn
vị sự nghiệp có thu, các đơn vị thực hiện cơ chế khoán chi
*Nguyên tắc:
Kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN tuân theo các nguyên tắc sau:
- Tất cả các khoản chi NSNN phải được kiểm tra, kiểm soát trong quátrình chi trả, thanh toán Các khoản chi phải có trong dự toán ngân sách đượcgiao, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cấp có thẩm quyền quy định và đãđược thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hoặc được người ủy quyền quyếtđịnh chi
Trang 27- Mọi khoản chi NSNN được hạch toán bằng đồng Việt Nam theo niên
độ ngân sách, cấp ngân sách, và mục lục ngân sách Các khoản chi NSNNbằng ngoại tệ, hiện vật, ngày công lao động được quy đổi và hạch toán bằngViệt Nam đồng theo tỷ giá ngoại tệ, giá hiện vật, ngày công lao động do cơquan nhà nước có thẩm quyền quy định
- Việc thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN thực hiện theonguyên tắc trực tiếp từ KBNN cho người hưởng lương, trợ cấp xã hội vàngười cung cấp hàng hóa dịch vụ, trường hợp chưa thực hiện được thanh toántrực tiếp, KBNN thực hiện thanh toán qua đơn vị sử dụng NSNN
- Trong quá trình kiểm soát, thanh toán, quyết toán chi NSNN cáckhoản chi sai thu hồi giảm chi hoặc nộp ngân sách Căn cứ vào quyết định của
cơ quan tài chính hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền,KBNN thực hiện việc thu hồi cho NSNN theo đúng trình tự quy định
1.2.2.4 Nhiệm vụ, quyền hạn của KBNN trong kiểm soát chi thường xuyên NSNN
● Quản lý quỹ NSNN: KBNN có trách nhiệm quản lý toàn bộ các khoảntiền của nhà nước, kể cả tiền vay, tiền trên tài khoản của NSNN các cấp, cụ thể:
- KBNN có nhiệm vụ tập trung, phản ánh đầy đủ, kịp thời các khoản thuNSNN; tổ chức thực hiện việc thu nộp vào quỹ NSNN do các tổ chức và cánhân nộp tại hệ thống KBNN; thực hiện hạch toán số thu NSNN cho các cấpngân sách theo quy định Luật Ngân sách, Điều 47 quy định “toàn bộ cáckhoản thu NSNN phải nộp trực tiếp vào KBNN”
- Kho bạc NN tổ chức thực hiện chi NSNN Kho bạc NN quản lý, kiểmsoát, thanh toán, chi trả các khoản chi từ NSNN bao gồm cả chi thường xuyên
và chi đầu tư xây dựng cơ bản của Nhà nước
- Để thực hiện nhiệm vụ quản lý quỹ NSNN, Kho bạc NN có quyền trích
từ tài khoản tiền gửi của các tổ chức, cá nhân để nộp NSNN hoặc áp dụng các
Trang 28biện pháp hành chính khác để thu cho NSNN Kho bạc NN có quyền từ chốithanh toán, chi trả các khoản chi không đúng, không đủ các điều kiện theoquy định của pháp luật và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
● Quản lý các quỹ tài chính khác của NN:
- Kho bạc NN các cấp được giao nhiệm vụ quản lý, kiểm soát các quỹ dựtrữ tài chính của Trung ương, của các cấp chính quyền địa phương, quỹ ngoại
tệ tập trung của nhà nước và một số quỹ tài chính nhà nước khác
- Quản lý tiền, tài sản, các loại chứng chỉ có giá của nhà nước và của cácđơn vị, cá nhân gửi tại Kho bạc NN Thực hiện quản lý các tài sản quốc giaquý hiếm theo quyết định của các cơ quan NN có thẩm quyền
- Quản lý, kiểm soát và thực hiện nhập, xuất các khoản thu, tạm giữ, tịch thu,
ký cược, ký quỹ, thế chấp theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
● Tổ chức hạch toán kế toán NSNN và các quỹ tài chính khác của NN
Để thực hiện nhiệm vụ quản lý quỹ NSNN và các quỹ tài chính NN, Khobạc NN các cấp tổ chức thực hiện công tác hạch toán kế toán NSNN, kế toáncác quỹ và tài sản do nhà nước giao Trên cơ sở các số liệu kế toán, định kỳbáo cáo việc thực hiện dự toán thu, chi ngân sách cho cơ quan tài chính cùngcấp và cơ quan nhà nước quy định
● Thực hiện nhiệm vụ thanh toán và điều hành vốn: KBNN thực hiệncác nghiệp vụ thanh toán và điều hành vốn như một ngân hàng
● Tổ chức huy động vốn cho NSNN và cho đầu tư phát triển
- Huy động từ nguồn vốn nhàn rỗi của dân cư bảo đảm bù đắp thiếu hụtngân sách và đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước
- Nhu cầu về vốn cho đầu tư phát triển từ NSNN ngày càng lớn đặc biệt
là phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội Thông qua phát công trái, trái phiếuhuy động nguồn vốn trong dân cư để đầu tư cho các chương trình, dự án lớncủa NN
● Quản lý, cấp phát, cho vay đối với các chương trình mục tiêu củaChính phủ
Trang 29Để thực hiện nhiệm vụ này, Kho bạc NN phối hợp với các cơ quan chứcnăng có liên quan để tổ chức thẩm tra, thẩm định, cấp phát, cho vay các dự
án, chương trình, đảm bảo vốn cấp phát, cho vay đúng mục đích, hiệu quả
KBNN giữ vai trò đặc biệt quan trọng từ khâu lập, phân bổ Ngân sáchđến khâu cấp phát, thanh toán và quyết toán chi tiêu NSNN KBNN trờ thành
“trạm gác cuối cùng” được NN giao nhiệm vụ kiểm soát trước khi đồng vốncủa NN ra khỏi quỹ NSNN
KBNN không đơn thuần là người xuất, nhập quỹ Ngân sách theo lệnh,
mà còn có trách nhiệm quản lý và điều hành quỹ NSNN KBNN là người chịutrách nhiệm về tính hợp pháp, hợp lệ của khoản chi Luật pháp giao choKBNN nhiệm vụ kiểm tra việc sử dụng kinh phí NSNN cấp cho các cơ quan,đơn vị, bảo đảm đúng mục đích, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức Trongquá trình điều tra, nếu phát hiện được cơ quan, đơn vị sử dụng kinh phí saimục đích, không có hiệu quả, KBNN được phép từ chối thanh toán Như vậyviệc kiểm tra và xử lý của KBNN không những hạn chế được tình trạng thấtthoát, lãng phí vốn NSNN, mà còn đảm bảo cho việc sử dụng NSNN tiếtkiệm, có hiệu quả
Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; xử lý theo thẩm quyềnhoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật đốivới hành vi vi phạm pháp luật trong phạm vi quản lý nhà nước của KBNN;phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và thực hành tiết kiệm, chống lãng phítrong việc sử dụng tài sản, kinh phí được giao theo quy định của pháp luật
Quản lý kinh phí do NSNN cấp và tài sản được giao theo quy định củapháp luật; được sử dụng các khoản thu phát sinh trong hoạt động nghiệp vụtheo chế độ quản lý tài chính của Nhà nước
1.2.2.5 Các công cụ kiểm soát chi thường xuyên NSNN của KBNN
Một là, công cụ kế toán NSNN Kế toán NSNN là một trong những công
cụ quan trọng gắn liền với hoạt động quản lý NSNN của KBNN Một trongnhững chức năng quan trọng của kế toán NSNN là hạch toán kế toán, kiểm tra
Trang 30tình hình cấp phát kinh phí NSNN Nó là công cụ chủ yếu để kiểm soát chithường xuyên NSNN qua KBNN Cụ thể, kế toán NSNN cung cấp số liệu tồnquỹ NSNN, số liệu về tình hình nhập, xuất, tồn dự toán chi của đơn vị sửdụng NSNN Đây là một trong những căn cứ quan trọng để KBNN xem xétcác khoản chi của đơn vị có đủ điều kiện hay không từ đó đưa ra quyết địnhcấp phát hay từ chối cấp phát
Hai là, công cụ mục lục NSNN Hệ thống mục lục NSNN là bảng phân
loại các khoản thu, chi NSNN theo hệ thống tổ chức Nhà nước, ngành kinh tế,
và các mục đích kinh tế do Nhà nước thực hiện, nhằm phục vụ công tác lập,điều hành, quản lý, kế toán và quyết toán cũng như phân tích các hoạt độngtài chính thuộc khu vực Nhà nước Hệ thống mục lục ngân sách có bao quátđược các hoạt động kinh tế và các giao dịch kinh tế của Nhà nước thì việc thuthập, phân tích và xử lý số liệu mới đầy đủ, kịp thời cho công tác lập dự toánNSNN, điều hành, quản lý và kiểm soát NSNN
Ba là, công cụ định mức chi ngân sách Định mức chi ngân sách là một
chuẩn mực do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định đối với từng nộidung chi NSNN Định mức chi NSNN là cơ sở để tính toán khi lập dự toán vàcũng là căn cứ để KBNN đối chiếu với từng khoản chi của đơn vị sử dụngNSNN trong quá trình kiểm soát chi NSNN Mức chi thực tế của từng nộidung không được vượt quá định mức chi đối với từng nội dung đó
Bốn là, công cụ hợp đồng mua sắm tài sản công Hợp đồng mua sắm tài
sản công là cơ sở để KBNN kiểm soát các khoản chi về mua sắm tài sản, xâydựng nhỏ và sửa chữa lớn tài sản cố định Giá trị hợp đồng, thời gian thực hiệnhợp đồng, thanh lý hợp đồng, là căn cứ để KBNN thanh toán cho đơn vị cungcấp hàng hóa, dịch vụ Những hợp đồng có giá trị lớn phải thông qua hình thứcđấu thầu theo quy định
Năm là, công cụ tin học Đây là công cụ hỗ trợ cho công tác kiểm soát
chi Về mặt kỹ thuật, công tác kiểm soát chi thường xuyên có thể thực hiệnbằng phương pháp thủ công Tuy nhiên với sự hỗ trợ của tin học, một số khâu
Trang 31của công tác kiểm soát chi được tiến hành nhanh chóng và chính xác hơn rấtnhiều so với thực hiện theo phương pháp thủ công, như các phần mềm chạytìm sai, xem tồn quỹ các cấp ngân sách…
1.2.2.6 Quy trình kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN
Quy trình kiểm soát chi thường xuyên NSNN được thực hiện theo sơ đồ sau:
Thanh toán
bù trừ điện tử với NHNN
Thanh toán điện tử trong
hệ thống KBNN
Đơn vị hưởng tiền trên chứng từ
4
3
Trang 32(3): Sau khi kế toán trưởng kiểm soát, ký trên chứng từ giấy và phêduyệt trên hệ thống thì chứng từ được trình lên Giám đốc, trong trường hợp
Kế toán trưởng phát hiện ra sai sót thì chứng từ được trả ngược lại cho kế toánviên, kế toán viên hủy chữ ký trên chứng từ giấy và hệ thống, đồng thời báolại cho đơn vị sử dụng Ngân sách Nhà nước
(4): Chuyển tiền (chuyển khoản), kế toán lựa chọn kênh thanh toán phùhợp để chuyển tiền
(5): Chuyển chứng từ tiền mặt từ kế toán sang kho quỹ
(6): Chi hoặc thu tiền, đồng thời thủ quỹ trả chứng từ tiền mặt cho khách hàng.(7) Trả hồ sơ (kiểm soát chi), chứng từ kế toán đã xử lý xong, khôngphải chứng từ tiền mặt
(Đối với lệnh chi tiền do cơ quan tài chính nhập vào hệ thống)
Sơ đồ 1.2 Quy trình nghiệp vụ chi ngân sách Nhà nước bằng lệnh chi tiền
Kế toán viên KBNN
Kế Toán Trưởng
Nhân viên Ngân hàng
1
3 2
Trang 33Bước 1: Chuyên viên CQTC nhập bút toán vào hệ thống và đệ trình lên
kế toán viên KBNN xem để phê duyệt
Bước 2: Kế toán viên KBNN kiểm soát, nếu phù hợp thì KTV thực hiện
phê duyệt lệnh chi tiền trên hệ thống, nếu phát hiện sai sót thì từ chối chấpnhận và trả lại cho CQTC (ghi rõ nội dung từ chối), đồng thời in LCT phụchồi (bằng giấy) từ hệ thống để trình kế toán trưởng
Bước 3: Kế toán trưởng phê duyệt Lệnh chi tiền (LCT) trên hệ thống và
ký vào LCT phục hồi, trường hợp sai sót thì trả lại chứng từ cho KTV
Bước 4: Giám đốc ký vào lệnh chi tiền và trả lại chứng từ cho KTV Bước 5: Kế toán viên đóng dấu kế toán lên chứng từ
5a- Chuyển cho bộ phận kho quỹ trong trường hợp thanh toán bằng tiền mặt.5b- Chuyển cho nhân viên ngân hàng trong trường hợp thanh toán bẳngchuyển khoản
Cuối ngày kế toán viên nhận lại chứng từ từ khâu thanh toán và thựchiện in bảng kê để chấm số liệu đồng thời chuyển bảng liệt kê và chứng từcho KTV được giao nhiệm vụ bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán
Quy trình nghiệp vụ chi Ngân sách Nhà nước bằng lệnh chi tiền do kho bạcnhập vào hệ thống cũng giống như quy trình 2.3, chỉ khác là kế toán viên kho bạccăn cứ vào bản giấy của cơ quan tài chính xã gửi để nhập vào hệ thống
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
Công tác kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước qua Kho bạcNhà nước bị ảnh hưởng bởi các nhân tố sau:
Thứ nhất là quy định của pháp luật và các quy định của Nhà nước về
kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước và về chế độ, định mức chiNgân sách Nhà nước
- Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện, cùng các văn bảnpháp quy khác, vừa là nhân tố quan trọng, vừa là điều kiện quyết định đếnchất lượng công tác kiểm soát chi Bởi vì, nó tạo ra cơ sở pháp lý và tạo
Trang 34nền tảng cho việc đề ra các công tác, quy trình kiểm soát chi phù hợp.Trước khi đồng vốn của Ngân sách ra khỏi quỹ NSNN, KBNN phải kiểmtra tính hợp lệ, hợp pháp của các tài liệu cần thiết và chỉ thực hiện chi Ngânsách khi có đủ các điều kiện theo quy định của Luật NSNN.
- Định mức chi tiêu Ngân sách là mức chuẩn làm căn cứ tính toán, xây
dựng dự toán, phân bổ dự toán và là một trong những căn cứ quan trọng đểkiểm soát chi tiêu Định mức chi tiêu càng cụ thể, chi tiết sẽ góp phần nângcao hiệu quả công tác quản lý và công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNNqua KBNN
Thứ hai, năng lực tổ chức kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách Nhà
nước của KBNN ảnh hưởng đến kiểm soát chi NSNN Con người là nhân tố
cơ bản nhất, năng động nhất của mọi tổ chức, chất lượng và trình độ của conngười là yếu tố then chốt quyết định sự hoàn thành nhiệm vụ của một tổ chức.Chất lượng công tác kiểm soát chi phụ thuộc rất lớn vào trình độ cán bộ làmcông tác quản lý Tài chính nói chung và quản lý chi NSNN nói riêng Đòi hỏiđội ngũ cán bộ phải có trình độ chuyên sâu về quản lý Tài chính, am hiểu vềcác lĩnh vực chuyên ngành mình quản lý, có phẩm chất đạo đức tốt
Thứ ba, công tác quản lý Ngân sách Nhà nước, công tác quản lý chi
thường xuyên NSNN gắn liền với sự phân định chức năng, nhiệm vụ quản lýchi NSNN của các cấp quản lý giúp cho mỗi cấp làm việc có hiệu quả hơn, từ
đó tạo nên sự hiệu quả của cả hệ thống quản lý và kiểm soát chi NSNN Khi
có sự phân định chức năng sẽ giúp cho các cơ quan biết những công việc củamình và họ tự chịu trách nhiệm về những công việc của mình sẽ làm Nhưvậy, mỗi cơ quan sẽ ý thức tự giác trong công việc và hoàn thành những việcđược giao Phân cấp quản lý tránh được sự chồng chéo khi thực hiện nhiệm vụ
Thứ tư, Công tác quản lý Tài chính của các đơn vị sử dụng Ngân sách
Nhà nước Đối tượng của kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN làcác khoản chi tiêu của các cấp chính quyền, các đơn vị quản lý hành chính,các đơn vị sự nghiệp, về cơ bản thể hiện là các khoản chi của NSNN hằng
Trang 35năm được Quốc hội thông qua Do đó, công tác về Tài chính đối với đơn vị sửdụng NSNN có tác động không nhỏ đến hoạt động kiểm soát chi thường
xuyên NSNN của KBNN.
1.4 Kinh nghiệm thực hiện KSC thường xuyên NSNN qua KBNN của một số nước trên thế giới và bài học cho Việt Nam
1.4.1 Kinh nghiệm kiểm soát chi thường xuyên ở một số nước
Mỗi quốc gia đều có một hệ thống Ngân sách được tổ chức phù hợp với
hệ thống hành chính của nó, nghĩa là mỗi cấp chính quyền là một cấp Ngânsách, tự lập xét duyệt và tự quản lý ngân sách của mình Chi Ngân sách nhànước ở mỗi nước đều phụ thuộc vào điều kiện kinh tế xã hội ở nước đó nóichung và nội dung chi NSNN rất phong phú, đa dạng, các khoản chi đều cóảnh hưởng rộng lớn
Ta có thể tìm hiểu công tác kiểm soát chi ngân sách của một số nước
Kinh nghiệm của cộng hòa Pháp
Kế toán Kho bạc Nhà nước sẽ thực hiện xuất quỹ theo lệnh chuẩn chi(quyết định chi ) sau khi thực hiện một loạt các kiểm tra sau:
-Kiểm tra tư cách người chuẩn chi (có đúng là người chuẩn chi ra lệnhphải thanh toán); kiểm tra tính mục đích của khoản chi (xem xét khoản chi cóđúng dự toán được giao hay không); Kinh phí dành cho các khoản chi còn haykhông?; kiểm tra tính hợp thức: Các công việc hoặc dịch vụ đã hoàn thànhhay chưa (Biên bản nghiệm thu, hoá đơn chứng từ) Việc kiểm tra này trừtrường hợp đơn vị sử dụng ngân sách được tạm ứng; kiểm tra tính chính xáccủa số liệu về mặt số học; kiểm tra xem khoản chi đã được chấp thuận củaKiểm soát viên tài chính hay chưa? (chỉ kiểm tra trong trường hợp các khoảnchi theo Luật định cần có sự chấp thuận của Kiểm soát viên tài chính ); kiểmtra các hồ sơ chứng từ liên quan đến khoản chi; kiểm tra số tiền chi ra có đúngđối tượng thụ hưởng cuối cùng?
- Nguyên tắc kiểm tra là: kiểm tra toàn bộ lệnh chi mà chuẩn chi đã đưacho kế toán; kiểm tra trước khi thanh toán (tiền kiểm) và kiểm tra theo 8 nội
Trang 36dung đã nêu ở mục này.
Để kiểm soát theo ngưỡng chi đạt hiệu quả thì phải phân tích được mức độrủi ro của các khoản chi, việc phân tích này dựa vào bản chất khoản chi (ví dụchi tiền điện, nước, thuê nhà thì ít rủi ro) và chất lượng của đơn vị chi tiêu đó…
Kinh nghiệm của Hoa Kỳ
Công cuộc cải cách khu vực công ở Hoa Kỳ được tiến hành khá lâu vàdiễn ra liên tục hướng tới mục tiêu thực thi cơ chế quản lý ngân sách theo kếtquả đầu ra
Đối với các cơ quan Chính phủ, căn cứ vào chức năng nhiệm vụ củamình xây dựng kế hoạch, chương trình hoạt động trong một thời kỳ trung hạn(3-5 năm) Sau khi dự toán ngân sách được Quốc hội phê chuẩn, trong quátrình chấp hành ngân sách, các cơ quan Chính phủ được quyền chủ động chitiêu theo dự toán được duyệt, đồng thời tự chịu trách nhiệm nhằm đảm bảohoạt động có hiệu quả nhất Mỗi cơ quan Chính phủ phải thường xuyên tựđánh giá hoạt động của cơ quan mình thông qua cơ chế và tổ chức do cơ quan
cơ quan Chính phủ, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi trong việc thu thập cơ sở
dữ liệu nhanh, chính xác về hiệu lực đối với các hàng hóa, dịch vụ mà các cơquan Chính phủ cung cấp cho xã hội
- Đẩy mạnh việc xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về tình hình chi tiêungân sách, tình hình và kết quả hoạt động của các cơ quan Chính phủ
- Triển khai thực hiện chương trình nâng cao trình độ, năng lực nguồnnhân lực
1.4.2 Bài học có thể áp dụng cho Việt Nam
Một là, công tác kiểm tra trước, trong và sau khi chi NSNN được thực
Trang 37hiện bởi một quy trình khép kín theo một công tác kiểm tra, kiểm soát chặtchẽ trên cơ sở phân định rõ chức năng, nhiệm vụ của từng cá nhân và từng bộphận tham gia vào quá trình chi ngân sách, đó là kế toán, thanh tra tài chính,hoặc tổng kiểm toán nhà nước Vai trò, chức năng, nhiệm vụ của các bộ chitiêu, Bộ Tài Chính, chính phủ và cơ quan lập pháp được phân định rõ ràng vàthể hóa thành Luật.
Hai là, trong quản lý chi, áp dụng phương thức quản lý theo đầu ra Lấy
kết quả đầu ra của các chương trình, khoản chi tiêu để đánh giá hiệu quả Môhình này có thể áp dụng đối với một số chương trình, khoản chi tiêu của Việtnam trong khi chưa thể ban hành hết các định mức, tiêu chuẩn chi tiêu
Ba là, phải tăng cường cải cách các thủ tục hành chính trong công tác
kiểm soát chi NSNN đảm bảo đơn giản thủ tục, tạo điều kiện thuận lợi nhấtcho các đơn vị sử dụng ngân sách
Bốn là, giao nhiệm vụ quyết toán quỹ NSNN cho cơ quan kho bạc đảm
nhận Đồng thời, thành lập cơ quan kiểm tra kế toán để thực hiện kiểm tratoàn bộ quá trình chi của đơn vị, kế toán, kiểm soát của KBNN và thanh toáncủa ngân hàng
Năm là, xây dựng hệ thống thông tin hiệu quả, công tác kế toán ngân
sách thích hợp, công khai, minh bạch thông tin để công chúng có thể theo dõi,giám sát và đánh giá, hình thành chính phủ điện tử
Trang 38KẾT LUẬN CHƯƠNG I
Trong chương I, tác giả đã nêu ra những cơ sở lý luận chung về KSCthường xuyên NSNN qua KBNN Qua đó, tác giả đã giới thiệu tổng quan cácvấn đề cơ bản về chi NSNN, chi thường xuyên NSNN, KSC thường xuyênNSNN qua KBNN, những nhân tố ảnh hưởng đến công tác KSC thườngxuyên NSNN qua KBNN, kinh nghiệm quốc tế và bài học có thể áp dụng vàoViệt Nam Mỗi vấn đề được đưa ra đều được nghiên cứu, trình bày một cáchđầy đủ, ngắn gọn, bao quát toàn bộ nội dung liên quan trên cơ sở lý thuyết,tạo tiền đề cho việc nghiên cứu các vấn đề thực tiễn ở Chương II: Thực trạngcông tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Bắc Từ Liêm (2014-2015)
Trang 39CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI NSNN
QUA KBNN BẮC TỪ LIÊM (2014-2015)
2.1 Giới thiệu khái quát về KBNN Bắc Từ Liêm
2.1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy KBNN Bắc Từ Liêm
Bắc Từ Liêm là một quận thuộc Thành phố Hà Nội, nằm dọc phía
bờ nam của sông Hồng Đông giáp quận Tây Hồ, Đông Nam giáp quận Cầu Giấy, Tây giáp huyện Đan Phượng, Hoài Đức, Nam giáp quận Nam
Từ Liêm, Bắc giáp sông Hồng.
Quận được thành lập theo Nghị quyết số 132/NQ-CP ngày 27 tháng 12năm 2013 của Chính phủ, trên cơ sở tách 9 xã: Thượng Cát, Liên Mạc, TâyTựu, Thụy Phương, Minh Khai, Phú Diễn, Đông Ngạc, Xuân Đỉnh, Cổ Nhuế;9,30 ha diện tích tự nhiên và 596 nhân khẩu của xã Xuân Phương; 75,48 hadiện tích tự nhiên và 10.126 nhân khẩu của thị trấn Cầu Diễn Quận Bắc TừLiêm có diện tích 4.335,34 ha (43,35 km²), dân số 320.414 người Bắc TừLiêm có diện tích: 43,35 km² với dân số 320.414 người, mật độ dân số là7.381 người/km² Theo sự sắp đặt hành chính hiện nay, quận Bắc Từ Liêmhiện có 13 phường là: Cổ Nhuế 1, Cổ Nhuế 2, Đông Ngạc, Đức Thắng, LiênMạc, Minh Khai, Phú Diễn, Phúc Diễn, Tây Tựu, Thượng Cát, Thụy Phương,Xuân Đỉnh, Xuân Tảo
Kho bạc Nhà nước Bắc Từ Liêm là tổ chức trực thuộc KBNN Hà Nội, cóchức năng nhiệm vụ KBNN trên địa bàn theo quy định của pháp luật, có tưcách pháp nhân, con dấu riêng, được mở tài khoản tại Ngân hàngVietcombank - chi nhánh Thăng Long Tổ chức bộ máy KBNN Bắc Từ Liêmđược thể hiện qua sơ đồ 2.1
Trang 40Sơ đồ 2.1 Mô hình KBNN Bắc Từ Liêm
Trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm có 140 đơn vị sử dụng NSNN mở tàikhoản tại KBNN và tất cả các đơn vị này đều chịu sự quản lý của KBNNtrong việc rút dự toán NSNN phục vụ cho quá trình hoạt động của đơn vịmình Tổng số tài khoản giao dịch mở tại Kho bạc là 526 tài khoản
Các đơn vị sử dụng ngân sách phân theo cấp ngân sách.
Theo quy định của luật NSNN, NSNN phân ra: Ngân sách trung ương vàngân sách địa phương, trong đó ngân sách địa phương chia thành ngân sáchcấp thành phố, ngân sách quận và ngân sách phường, thị trấn, cụ thể:
+ Ngân sách Trung ương: 36 đơn vị
+ Ngân sách địa phương:
Ngân sách Thành phố: 6 đơn vị
Ngân sách quận: 46 đơn vị
Ngân sách phường: 13 đơn vị
+Ngân sách khác: 39 đơn vị