1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài tập lớn môn Vi điều khiển: Thiết kế mạch điều khiển cánh tay robot

11 114 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 211,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập lớn môn Vi điều khiển: Thiết kế mạch điều khiển cánh tay robot giúp các bạn hiểu hơn về các thiết bị, sơ đồ mạch, chương trình. Hi vọng tài liệu sẽ giúp ích cho các bạn trong quá trình học tập cũng như nghiên cứu của mình. Mời các bạn cùng tham khảo tài liệu để nắm vững nội dung chi tiết.

Trang 1

Bài tập lớn môn vi điều

khiển

Thiết kế mạch điều khiển cánh tay robot

Nhóm 2

Sơ đồ động học số 2

Để tịnh tiến khâu 2 va cơ cấu quay 3 ta lựa chọn sử dụng loại động cơ có 6 dây, với mỗi bước bằng 7.5 độ

- Cấu tạo:

Động gồm 2 phần: + stator gồm các cuộn dây

+ rotor là một nam châm vĩnh cửu với 6 cực Các đầu dây chung 1,2 thường được nối với dương nguồn, các đầu dây a, b sẽ được nối đất

- Nguyên lý hoạt động

Như trong hình, dòng điện đi qua mấu 1 đến đầu a tạo ra cực Bắc trong stator trong khi đó cực còn lại của stator là cực Nam Nếu điện ở mấu 1 bị ngắt và kích mấu 2, rotor sẽ quay 7.5 độ, hay 1

Trang 2

bước Để quay động cơ một cách liên tục, chúng ta chỉ cần cấp điện

vào hai mấu của đông cơ theo dãy sau

Mấu 1a 10001000100010001000100

01

Mấu 1a

1100110011001100110011001 Mấu 1b 00100010001000100010001

00

Mấu 1b

0011001100110011001100110 Mấu 2a 01000100010001000100010

00

Mấu 2a

0110011001100110011001100 Mấu 2b 00010001000100010001000

10

Mấu 2b

1001100110011001100110011

Động cơ một chiều là máy điện chuyển đổi năng lượng điện

một chiều sang năng lượng cơ Đối với động cơ 1 chiều có loại không chổi than (BLDC) và động cơ có chổi than BLDC thực

chất là đồng cơ điện 3 pha không đồng bộ lên điều khiển phuc

tạp vì vậy từ yêu cầu bài toán ta lựa chọn sử dụng động cơ

điện có chổi than để làm quay khớp 1 trên cánh tay robot

- Cấu tạo:

stator của động cơ một chiều thường là 1 hay nhiều cặp nam

châm vĩnh cửu hay nam châm điện, rotor có các cuộn dây quấn và được nối với nguồn điện 1 chiều, 1 phần quan trọng khác của

động cơ điện 1 chiều là bộ phận chỉnh lưu, nó có nhiệm vụ là đổi

chiều dòng điện trong khi chuyển động quay của rotor là liên tục

Thông thường bộ phận nay gồm có 1 cổ góp và một chổi than tiếp

xúc với cổ góp

Pha 1: từ trường của rotor cùng cực với stator, sẽ đẩy nhau tạo

chuyển động quay của rotor trong động cơ điện

Pha 2: rotor tiếp tục quay

Trang 3

Pha 3: bộ phận chỉnh điện sẽ đổi cực sao cho từ trường giữa stator va rotor cùng dấu, trở lại pha 1

Như vậy ta chỉ cần cấp dòng điện 1 chiều động cơ sẽ quay liên tục

ULN 2803 là một vi mạch đệm, bản chất cấu tạo là các mảng darlington chịu được dòng đện lớn và điện áp cao, trong đó có

chứa 8 cặp transistor NPN ghép darlington cực góp hở với cực

phát chung Mỗi kênh của ULN 2803 có một diode chặn có thể sử dụng trong trường hợp tải có tính cảm ứng

1 cặp stransistor NPN ghép darlington

ULN2803

Thông s  k  thu t:ố ỹ ậ

       Đi n áp ra max: 50V (Vce)ệ

       Đi n áo vào max: 30V (Vin)ệ

       Dòng đi n đ u ra liên t c: Ic = 500mAệ ầ ụ

       Dòng đi n đ u vào liên t c: Iệ ầ ụ IN = 25mA

       Công su t tiêu tán trên m i c p darlington: 1Wấ ỗ ặ

       Nhi t đ  làm vi c: ­55 ~ 150ệ ộ ệ oC

ULN 2803 có khả năng điều khiển 8 kênh riêng biệt, có thể nối

trực tiếp với vi điều khiển 5V Bên cạnh đó, mỗi kênh của ULN

2803 có thể chịu được dòng điện lớn trong một khoảng thời gian dài lên tới 500mA với biên độ đỉnh lên tới 600mA

Trang 4

- Các chân từ 1-8 là cổng vào, 11-18 là cổng ra

- Nếu đầu vào la 0 -> đầu ra thả nổi

- Nếu đầu vào la 1 -> đầu ra là 0 hay nối đất

4. Piston xilanh khí nén

Cấu tạo chung của piston như hình sau

Nguyên lý hoạt động:

Khi được kích thích, không khí nén vào thành ống với 1 đầu của piston với áp suất cao lượng khí này sẽ làm piston di chuyển, khi piston di chuyển sẽ sinh ra công làm thiết bị bên ngoài chuyển động

5. Một cố thiết bị khác

- Linh kiện điện tử: stransistor NPN và PNP, trở, điot, Máy biến áp 12v, IC ổn áp 7805, thạch anh 12MHz, tụ…

- Van điều khiển khí nén 5\2:

Hoạt động của van như sau: Khi chưa cấp khí vào cửa điều khiển

14, dưới tác dụng của lực lò xo van hoạt động ở vị trí bên phải, lúc

đó cửa số 1 thông với cửa số 2 và cửa 4 thông với cửa 5, cửa số

3 bị chặn Khi ta cấp khí vào cửa điều khiển 14 van 5/2 đảo trạng thái làm cửa 1 thông với cửa 4, cửa 2 thông với cửa 3 và cửa 5 bị chặn

II. Sơ đồ Mạch

Trang 5

1. Khối nguồn

Khối nguồn bao gồm:

- 1 máy biến áp với đầu ra 12v qua 1 cầu điot để chỉnh lưu thành dòng 1 chiều Dòng điện 1 chiều này sẽ được các tụ san phẳng và lọc nhiễu cấp nguồn nuôi động cơ và van điều khiển khí nén

- 1 đầu đi qua IC 7805 để cấp nguồn cho vi điêu khiển

Khối sử lý trung tâm dung vi điều khiển AT89c51 Chức năng của khối

là điều khiển động cơ và piston theo chương trình đã đặt sẵn bằng cách đưa ra các xung điện áp tương ứng

- Chức năng của các chân điều khiển như sau:

+ Từ chân P1.0 – P1.2 là các chân nối với công tắc P1.0 nối với công tắc Start, P1.1 và P1.2 nối với 2 công tắc hành trình

+ P0.0 – P0.7 là các chân nối với khối công suất để điều khiển động cơ bước:

P0.0 – P0.3 điều khiển động cơ đẩy cánh tay

P0.4 – P0.7 điều khiển động cơ quay đầu gắp vật

+ P2.0 – P2.3 điều khiển động cơ 1 chiều

+ P0.4, P0.5 điều khiển van piston khí nén

Trang 6

Khuếch đại tín hiệu điều khiển từ khối điều khiển đưa tới động cơ

III. Chương trình

Sai

Trang 7

Đúng

Sai

Đúng

Sai

Đúng

org 0000h

mov P1,#0FFH;

mov P0,#00H

mov P2,#00H

mov R7,#6

main:

Lcall khoidong

Trang 8

lcall gapvat

lcall thucanhtay

lcall quaytaygap ; quay tay gap vat 180 do lcall quaynghich

lcall daycanhtay

lcall nhavat

ljmp quaythuan

ret

khoidong:

JB P1.0,Quaythuan

sjmp kiemtra quaythuan:

JB P1.1,Daycanhtay

mov P2,#00001001B

sjmp quaythuan

Daycanhtay:

clr A mov DPTR,#CODE1 B2:

mov R6,#8 B1:

movc A,@A+DPTR mov P0,A

acall delay INC DPTR DJNZ R6,B1 DJNZ R7,B2

Trang 9

ret gapvat:

mov P2,#00010000B acall delay2s

ret nhavat:

mov P2,#00100000B

acall delay2s

thucanhtay:

clr A

mov DPTR,#CODE2 LAP2:

mov R6,#8 LAP1:

movc A,@A+DPTR mov P0,A

acall delay INC DPTR DJNZ R6,LAP1 DJNZ R7,LAP2 ret

quaytaygap:

clr A mov R4,#3 mov DPTR,#CODE3 A1:

mov R6,#8

Trang 10

movc A,@A+DPTR mov P0,A

acall delay INC DPTR DJNZ R6,A2 DJNZ R4,A1 ret

quaynghich:

JB P1.2,daycanhtay

mov P2,#00000110B sjmp quaynghich

delay2s:

mov tmod,#02H

mov R5,#40

lap:

mov TH0,#HIGH(-50000) mov TL0,#LOW(-50000) setb TR0 ; khoi dong timer0 jnb TF0,$ ; co bo dinh thoi = 0,nhay tai cho clr TR0 ; dung bo timer

clr TF0 ; xoa co bo dinh thoi Djnz R5,lap

ret delay:

mov r0,#0ffh

m1: mov r1,#0ffh

Trang 11

m2: djnz r1,m2

djnz r0,m1

ret

CODE1:

DB 0F1H,0F2H,0F4H,0F8H,0F1H,0F2H,0F4H,0F8H CODE2:

DB 0F8H,0F4H,0F2H,0F1H,0F8H,0F4H,0F2H,0F1H CODE3:

DB 01FH,02FH,04FH,08FH,01FH,02FH,04FH,08FH END

Ngày đăng: 13/01/2020, 23:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w