1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kiểm định máy cân bằng động trục ngang theo tiêu chuẩn ISO 21940-21

5 198 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhu cầu về việc cân bằng động các chi tiết máy tham gia vào chuyển động quay trong lĩnh vực công nghiệp nói chung và hàng hải nói riêng ngày càng gia tăng. Rotor tua bin tăng áp khí xả, cánh quạt thông gió, cánh bơm, rotor động cơ điện, puly truyền động… là các chi tiết máy thường được cân bằng động khi tiến hành công việc bảo dưỡng, sửa chữa. Một vài đơn vị đã đầu tư máy móc, thiết bị để cung cấp dịch vụ cân bằng động. Tuy nhiên, hiện trong nước chưa có phòng thử nghiệm đạt chuẩn Vilas cung cấp dịch vụ kiểm định máy cân bằng động.

Trang 1

KIỂM ĐỊNH MÁY CÂN BẰNG ĐỘNG TRỤC NGANG THEO TIÊU

CHUẨN ISO 21940-21

VERIFICATION TESTS FOR HORIZONTAL DYNAMIC BALANCING

MACHINES ACCORDING TO ISO 21940-21

Phan Cao An Trường

Khoa Máy tàu thủy, trường ĐH Giao thông vận tải Tp.HCM

Tóm tắt: Nhu cầu về việc cân bằng động các chi tiết máy tham gia vào chuyển động quay trong

lĩnh vực công nghiệp nói chung và hàng hải nói riêng ngày càng gia tăng Rotor tua bin tăng áp khí

xả, cánh quạt thông gió, cánh bơm, rotor động cơ điện, puly truyền động… là các chi tiết máy thường được cân bằng động khi tiến hành công việc bảo dưỡng, sửa chữa Một vài đơn vị đã đầu tư máy móc, thiết bị để cung cấp dịch vụ cân bằng động Tuy nhiên, hiện trong nước chưa có phòng thử nghiệm đạt chuẩn Vilas cung cấp dịch vụ kiểm định máy cân bằng động Vì vậy, bài viết đưa ra quy trình hướng dẫn kiểm định máy cân bằng động trục ngang dựa theo tiêu chuẩn ISO 21940-21 nhằm kiểm tra, đánh giá định kỳ các chức năng của máy cân bằng động trong quá trình sử dụng, từ đó đi đến kết luận về tính chính xác của phương tiện đo này, nhằm đảm bảo tính chính xác của kết quả đo

Từ khóa: Máy cân bằng động, rotor chuẩn, ISO 21940-21

Abstract: Balancing demands for the rotating parts in general industrial fields, or restricted

marine fields have rapidly become rasing Turbo charger rotor, ventilation fan, pump impeller, electric rotor shaft, drive pulley… are the key parts proceeded with dynamic balance in the maintenance and repairing progress Several people and organizations have invested machines to provide dynamic balancing services However, there are not any Vilas laboratory supplying the verification services for balancing machines Therefore, this paper presents a procedure to guide for verification tests according to ISO 21940-21 in order to check and evaluate periodically the performance of horizontal balancing machines during operation The findings helps to conclude with the accuracy of measuring mean, so that the measuring results will be realiable

Keywords: Balancing machine, test rotor, ISO 21940-21

1 Giới thiệu

Khi tiến hành bảo dưỡng, sửa chữa định

kỳ, việc cân bằng động cho các chi tiết máy

chuyển động quay trong lĩnh vực công

nghiệp hay hàng hải như: Trục rotor tua bin

tăng áp khí xả, cánh quạt thông gió, cánh

bơm ngày càng trở nên phổ biến, nhằm

đảm bảo các chi tiết có thể chuyển động cân

bằng trên các gối đỡ, ít rung động, kéo dài

tuổi thọ của ổ đỡ trục, ngăn ngừa hư hỏng

Từ nhu cầu thực tiễn, nhiều đơn vị đã đầu tư

thiết bị, máy móc để cung cấp dịch vụ cân

bằng động rotor

Tuy nhiên, hiện trong nước vẫn chưa có

phòng thử nghiệm đạt chuẩn Vilas cung cấp

dịch vụ kiểm định máy cân bằng động Vì

vậy, nhiều máy cân bằng động hiện không

được kiểm tra định kỳ (6 tháng hoặc 1 năm)

theo quy định đối với các phương tiện đo

lường, dẫn đến tính chính xác của kết quả đo

chưa được đảm bảo

Bài viết trình bày quy trình hướng dẫn kiểm tra định kỳ máy cân bằng động trục ngang theo tiêu chuẩn ISO 21940-21 Việc kiểm tra để đánh giá lại các chức năng của máy cân bằng động, nhằm đảm bảo chất lượng của phương tiện đo mặt khác thỏa mãn các yêu cầu về kỹ thuật sau một thời gian đưa vào khai thác, sử dụng, từ đó khẳng định tính chính xác của kết quả đo lường từ phương tiện đo

Các nội dung kiểm tra sẽ được tiến hành thực nghiệm trên máy cân bằng động trục ngang của hãng Cemb, Italia, đặt tại Phòng thí nghiệm cơ khí động lực và kiểm định thiết bị thuộc Khoa kỹ thuật tàu thủy, Trường Đại học Giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM)

2 Quy trình kiểm định 2.1 Rotor chuẩn

Máy cân bằng động cần thiết phải được tiến hành kiểm tra định kỳ để đảm bảo rằng

Trang 2

máy đang hoạt động ổn định và duy trì tốt

các chức năng Việc kiểm tra, đánh giá máy

cân bằng động có thể dễ dàng được thực hiện

bằng cách sử dụng rotor chuẩn Rotor chuẩn

được phân chia thành ba loại:

Loại A: Loại rotor không có cổ trục,

dùng trong kiểm tra máy cân bằng động trục

đứng

Hình 1 Rotor chuẩn loại A

1, 2, 3 - vị trí các mặt phẳng kiểm tra

I, II - vị trí mặt phẳng gối đỡ

Loại B: Loại rotor phía trong cổ trục,

dùng trong kiểm tra các máy cân bằng động

trục ngang, thường tại hai mặt phẳng giữa

các gối đỡ

Hình 2 Rotor chuẩn loại B

Rotor chuẩn loại C: Loại rotor phía

ngoài cổ trục, dùng trong kiểm tra các máy

cân bằng động trục ngang, tại hai mặt phẳng

ở phía đầu trục

Hình 3 Rotor chuẩn loại C

2.2 Thông số kỹ thuật của rotor

chuẩn loại B

Hình 4 Bản vẽ thiết kế rotor chuẩn loại B, số hiệu 5

Rotor chuẩn loại B gồm bảy loại, số hiệu

từ 1 đến 7, khối lượng từ 0,5 đến 500 kg Tác

giả bài viết đã lựa chọn và gia công, chế tạo

một rotor chuẩn loại B, số hiệu 5, theo bản vẽ

thiết kế và thông số như ở hình 4

2.3 Thao tác kiểm tra

Tiêu chuẩn ISO 21940-21 yêu cầu việc đánh giá chức năng làm việc của máy cân bằng động phải thực hiện các thử nghiệm sau:

- Kiểm tra lượng mất cân bằng còn lại nhỏ nhất có thể đạt được Umar

- Kiểm tra độ giảm mất cân bằng URR Trong quá trình kiểm tra, nếu kết quả không đạt, máy cân bằng cần được kiểm tra

kỹ thuật và hiệu chỉnh, sau đó tiến hành lại các thử nghiệm nói trên nhằm đảm bảo chất lượng và các chức năng của máy cân bằng được thỏa mãn

2.3.1 Phương pháp kiểm tra U mar

Việc kiểm tra nhằm xác nhận khả năng của máy có thể cân bằng đến giá trị lượng cân bằng còn lại nhỏ nhất có thể đạt được như khai báo

Umar = emar m

Umar: Lượng mất cân bằng còn lại nhỏ nhất có thể đạt được (khai báo) [g.mm];

emar: Độ lệch tâm nhỏ nhất [microns] hoặc lượng mất cân bằng riêng [g.mm/kg]; m: Khối lượng rotor [kg]

Thao tác thực hiện

Đặt một khối lượng thử bằng 10Umar lên

vị trí mặt phẳng giữa P3 của rotor chuẩn Tiến hành chạy máy, ghi lại giá trị mất cân bằng ở các mặt phẳng kiểm tra P1 và P2 Tiếp tục di chuyển khối lượng thử này đến tất cả các vị trí lỗ sẵn có trên mặt phẳng P3 Tiến hành chạy máy, ghi lại giá trị mất cân bằng ở cả hai mặt phẳng P1 và P2 ứng với vị trí đặt khối lượng thử

Giá trị đo đạc ghi vào bảng dữ liệu và lượng mất cân bằng chuẩn được dùng để vẽ

đồ thị

Hình 5 Đồ thị kiểm tra, đánh giá U mar

Trang 3

Đánh giá đồ thị kiểm tra U mar

Máy cân bằng được xem là thỏa mãn

bước kiểm tra Umar hay nói cách khác là

lượng mất cân bằng còn lại nhỏ nhất có thể

đạt được theo khai báo của máy là đảm bảo

nếu tất cả các điểm hoặc có duy nhất một

điểm được vẽ trên đồ thị đều nằm trong khu

vực giữa hai đường giới hạn (0,88 và 1,12)

2.3.2 Phương pháp kiểm tra U RR

Thử nghiệm nhằm kiểm tra máy cân

bằng động về độ chính xác tổng hợp của kết

quả đo lượng mất cân bằng, vị trí mất cân

bằng và khả năng phân tách ảnh hưởng giữa

các mặt phẳng kiểm tra

Thao tác thực hiện

Sử dụng hai khối lượng tĩnh, mỗi khối

lượng bằng 20 đến 60 Umar và hai khối

lượng động, mỗi khối lượng động bằng 5 lần

khối lượng tĩnh

Chọn vị trí bất kỳ trên mặt phẳng kiểm

tra thứ nhất và hai để đặt các khối lượng thử

tĩnh thứ nhất và hai, nhưng không được chọn

cùng vị trí hoặc đối diện

Chọn vị trí bất kỳ trên mặt phẳng kiểm

tra thứ nhất và hai (trong số 11 vị trí còn lại)

làm điểm đặt (bắt đầu) của khối lượng thử

động thứ nhất và hai

Tiến hành chạy máy ở lượt thứ nhất, ghi

lại kết quả đo lượng mất cân bằng và vị trí

góc mất cân bằng

Thay đổi vị trí của các khối lượng thử

động cho các lần chạy kế tiếp theo quy tắc

như sau:

+ Ở mặt phẳng kiểm tra thứ nhất: Theo

chiều tăng với khoảng chia 30o

+ Ở mặt phẳng kiểm tra thứ hai: Theo

chiều giảm với khoảng chia 30o

Lấy giá trị mất cân bằng đo được chia

cho khối lượng thử tĩnh Ustation và biểu diễn

tương ứng các vị trí trên đồ thị đường tròn

giới hạn URR

Vẽ đồ thị đường tròn giới hạn U RR

Sử dụng phần mềm Autocad vẽ đồ thị

đường tròn giới hạn URR

Chọn tỷ lệ thích hợp theo đơn vị Ustation

trên trục 0o biểu diễn lượng mất cân bằng của

rotor chuẩn

Véctơ khối lượng thử tĩnh ms: Gốc trùng gốc tọa độ, độ lớn bằng một đơn vị, hợp với trục 0o một góc bằng góc đặt khối lượng thử tĩnh trên rotor chuẩn

Xác định điểm gốc của đường tròn giới hạn URR: Trùng với ngọn của vector khối lượng thử tĩnh mS

Vẽ 12 đoạn thẳng xuất phát từ điểm gốc của đường tròn giới hạn hướng ra phía ngoài, với khoảng chia bằng nhau 30o, độ lớn bằng

5 đơn vị

Tâm của các đường tròn giới hạn nằm trên đường thẳng xuất phát từ điểm gốc của đường tròn giới hạn, cách điểm gốc một khoảng cách bằng năm đơn vị Từ tâm này,

vẽ các đường tròn đồng tâm (đường tròn giới hạn URR) với bán kính r

Công thức tính toán đường tròn giới hạn

Khoảng cách R từ điểm gốc của đồ thị đến tâm của đường tròn giới hạn URR:

R = m + m + 2m m cosα

mS : Khối lượng thử tĩnh (1 Ustation);

mT : Khối lượng thử động (5 Ustation);

α : Góc hợp bởi vectơ khối lượng thử tĩnh và khối lượng thử động

Công thức xác định góc γ giữa véctơ khối lượng thử tĩnh mS và vectơ hợp lực R như sau:

s

m + R - m cosγ =

2m R Với mS, mT, R và r là các bội số của

viết lại như sau:

R = 26 + 10cosα

2

R - 24 cosg =

2 R Bán kính r của đường tròn giới hạn URR:

mar RR

station

U

r = R(1 - U ) +

2U

Đánh giá đồ thị U RR

Nếu điểm kiểm tra nằm hoàn toàn bên trong vòng tròn trong cùng (hoặc nằm trên đường tròn), giá trị đọc sẽ là vòng tròn 95%

Trang 4

(URR = 95%) Nếu điểm kiểm tra nằm giữa

vòng tròn 95% và vòng tròn 90% (hoặc nằm

trên đường tròn 95%), giá trị đọc tương ứng

sẽ là URR = 90%

Máy cân bằng được xem là thỏa mãn

kiểm tra URR nếu tất cả các điểm kiểm tra

trên đồ thị đánh giá đều rơi vào trong các

đường tròn giới hạn URR tương ứng với giá

trị URR khai báo, hoặc chấp nhận chỉ có duy

nhất một điểm nằm ngoài

3 Kết quả thực nghiệm

3.1 Thông số máy cân bằng động

- Model: ZB750 / TG/GV (truyền động

đai)

- Loại: máy cân bằng trục ngang, ổ đỡ

mềm

- Hãng/Năm sản xuất: Cemb, Italia /

2014

- Lượng mất cân bằng riêng còn lại nhỏ

nhất có thể đạt được: emar = 0,3 g.mm/kg

- Độ giảm mất cân bằng URR = 90%

3.2 Chất lượng của máy cân bằng

động

Lượng mất cân bằng nhỏ nhất máy có

thể đo đối với rotor chuẩn loại B, số 5, tính

bằng gram cho từng mặt phẳng kiểm tra:

m mar rotor

mar

3.3 Chất lượng của rotor chuẩn

Lượng mất cân bằng tối đa của rotor

chuẩn, tính bằng gram, cho từng mặt phẳng

kiểm tra, ứng với mức chất lượng G = 0,16:

mar

rotor

m

Bảng 1 Lượng mất cân bằng thực tế của rotor chuẩn.

Lượt

quay

Kết quả đo

trên

mặt phẳng 1

Kết quả đo trên mặt phẳng 2

Hiệu chỉnh

U mar (g) Vị trí ( o ) U mar (g) Vị trí ( o )

3.4 Thực nghiệm kiểm tra U mar

Dùng một khối lượng thử bằng 1,8 g đặt

tại các vị trí trên mặt phẳng thứ ba, cách đều

nhau góc 30o

Hình 6 Kiểm tra U mar trên máy cân bằng động

ZB750

Bảng 2 Kết quả kiểm tra thực nghiệm U mar

Rotor chuẩn loại: B(5) Khối lượng: 54 kg

U mar = e mar x m rotor = 16,2 g.mm Khối lượng thử: 1,8 g

Tốc độ thử = 10% x 4.500 = 450 v/p

Vị trí thử

Lượng mất cân bằng

đo được (g) Lượng mất cân bằng chuẩn U Lần

thử  o P1

(1)

P2 (2)

P1 (5)=(1)/(

4)

P2 (6)=(2)/(4)

1 0 0,78 0,74 1,03 0,95

2 30 0,70 0,85 0,92 1,09

3 60 0,83 0,72 1,09 0,93

4 90 0,75 0,77 0,99 0,99

5 120 0,81 0,72 1,07 0,93

6 150 0,70 0,81 0,92 1,04

7 180 0,81 0,80 1,07 1,03

8 210 0,72 0,73 0,95 0,94

9 240 0,69 0,73 0,91 0,94

10 270 0,79 0,82 1,04 1,05

11 300 0,77 0,84 1,01 1,08

12 330 0,76 0,81 1,00 1,04 Tổng (3) 9,11 9,34

Trung bình:

(4)=(3)/12 0,76 0,78

Hình 7 Đồ thị thực nghiệm kiểm tra, đánh giá U mar

Nhận xét: Từ đồ thị hình 7, nhận thấy

tất cả các điểm mất cân bằng chuẩn của rotor đều nằm lọt vào bên trong của hai đường giới hạn U = 0,88 và U = 1,12 Vì vậy, máy cân bằng thỏa mãn kết quả kiểm tra Umar, nghĩa

là lượng mất cân bằng còn lại nhỏ nhất có thể đạt được của rotor khi cân bằng trên máy,

emar = 0,3 g.mm/kg theo công bố của nhà chế tạo, là đảm bảo Nói cách khác, máy cân bằng động vẫn còn đảm bảo yêu cầu chất lượng kỹ thuật của nhà sản xuất và có thể tiếp tục được sử dụng cho các hoạt động

Trang 5

kiểm tra cân bằng mà không yêu cầu bất kỳ

một thao tác hiệu chuẩn nào khác

3.5 Thử nghiệm kiểm tra U RR

Đặt lần lượt hai khối lượng thử tĩnh bằng

5,5 g ở mặt phẳng thứ 1, 2 tại vị trí 0o và60o

Tiếp tục đặt lần lượt hai khối lượng thử động bằng 27,6 g ở mặt phẳng thứ 1, 2 tại vị trí 30o

và 90o

Bảng 3 Kết quả kiểm tra thực nghiệm U RR

Rotor chuẩn: B(5); Khối lượng: 54 kg; U mar : 16,2 g.mm U station = 30U mar = 486 g.mm;

U travel = 5 x U station = 2.430 g.mm

Khối lượng thử tĩnh: 5,5 g; Khối lượng thử động: 27,5 g

Lượt

chạy

thứ

Vị trí khối lượng thử (góc) Lượng mất cân

bằng

RU 1 /

U station

Lượng mất cân bằng

RU 2 /

U station

Tĩnh

( o )

Động ( o )

Tĩnh ( o )

Động ( o )

U 1

(g) (

(g) (

o )

10 0 300 60 150 31,1 307 5,65 29,8 141 5,42

11 0 330 60 120 33,0 333 6,00 31,9 112 5,80

Nhận xét: Từ đồ thị hình 8, các điểm 1,

2, 3, 8, 9, 10, 11 nằm trong vòng tròn giới

hạn 95% URR và các điểm còn lại nằm trong

vòng tròn giới hạn 90% URR. Do đó, độ giảm

mất cân bằng URR trên mặt phẳng thứ 1 đạt

được là 90%

Từ hình 9, các điểm 3 và 11 nằm trong

vòng tròn giới hạn 95% URR và các điểm còn

lại nằm trong vòng tròn giới hạn 90% URR

Do đó, độ giảm mất cân bằng URR trên mặt

phẳng thứ 2 là 90%

Tổng hợp, không có điểm kiểm tra nào

trên mặt phẳng 1 và 2 nằm ngoài vòng tròn

giới hạn URR = 90%, do đó máy cân bằng

thỏa mãn thử nghiệm với giá trị độ giảm mất

cân bằng URR = 90% đúng như chất lượng kỹ

thuật đã công bố của nhà chế tạo

Hình 8 Đồ thị đánh giá Hình 9 Đồ thị đánh

U RR trên mặt phẳng thứ 1 giáURR trên mặt phẳng

thứ 2

4 Kết luận

Với các kết quả thu được, nội dung trình bày có thể được tiếp tục phát triển và biên soạn thành quy trình kiểm định máy cân bằng động Giới hạn của phần trình bày này chỉ dừng ở mức kiểm tra, đánh giá cho máy cân bằng động trục ngang 

Tài liệu tham khảo

[1] Cemb S.p.A, (2014), Introductory Booklet, Z750 Basic operations, Use and Maintenance manual

[2] Ing Giordano Manni, (2013), Dynamic Balancing (Basic course – R1.1) Cemb, Italy

[3] Ing Giordano Manni, (2013), Dynamic Balancing (Advanced course – R1.) Cemb, Italy

[4] ISO 1940-1, (2003), Mechanical vibration – Balancing quality requirements for rotors in s constant (rigid) state – Part 1: Specification and verification of balamce tolerances [5] ISO 19499, (2007), Mechanical vibration – Balancing – Guidance on the use and application of balamcing standards [6] ISO 21940-21, (2012), Mechanical vibration – Rotor balancing – Part 21: Description and evaluation of balancing machines

Ngày nhận bài: 26/9/2016 Ngày chuyển phản biện: 29/9/2016 Ngày hoàn thành sửa bài: 20/10/2016 Ngày chấp nhận đăng: 27/10/2016

Ngày đăng: 13/01/2020, 21:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w