Đề tài nghiên cứu nhằm nhận diện và phân tích những cơ hội cũng thách thức về vấn đề nhân lực và nguồn lao động tại thành phố trong những năm tiếp theo. Từ đó có thể hiểu và nắm được quy luật cung - cầu lao động và những cơ hội thách thức về vấn đề lao động tại thành phố, biết được sự tham gia và hoạt động của các đơn vị liên quan góp phần vào việc giải quyết vấn đề nóng bỏng này tại thành phố Hồ Chí Minh hiện nay.
Trang 2L I M Đ U Ờ Ở Ầ
Th gi i ngày càng phát tri n tăng ti n v m i m t. G m s tăngế ớ ể ế ề ọ ặ ồ ự
trưởng kinh t và cùng v i nó là s hoàn ch nh v m t c c u, th ch kinhế ớ ự ỉ ề ặ ơ ấ ể ế
t , ch t lế ấ ượng cu c s ng ngày càng độ ố ược nâng cao. Bước sang th k XXI,ế ỷ
n n kinh t th gi i đ u v n đ ng theo chi u hề ế ế ớ ề ậ ộ ề ướng toàn c u hóa và h iầ ộ
nh p. H i nh p kinh t trên quy mô khu v c và toàn c u là xu th t t y uậ ộ ậ ế ự ầ ế ấ ế
c a kinh t m i nủ ế ỗ ước. Vi t Nam cũng không n m ngoài quy lu t t t y uệ ằ ậ ấ ế này. Cùng v i quy lu t phát tri n c a th gi i Vi t Nam gia nh p t ch cớ ậ ể ủ ế ớ ệ ậ ổ ứ
thương m i th gi i WTOạ ế ớ đã đánh d u bấ ước đ u phát tri n kinh t nầ ể ế ước ta trong th i h i nh p. Đây là m t c h i l n và cũng là thách th c l n đ i v iờ ộ ậ ộ ơ ộ ớ ứ ớ ố ớ
nước ta hi n nay. ệ M t trong nh ng c h i l n đó là giúp t oộ ữ ơ ộ ớ ạ thêm nhi u cề ơ
h i vi c làm, nâng cao ch t lộ ệ ấ ượng cu c s ng, vi c làm cho ngộ ố ệ ười lao đ ngộ
và người lao đ ng có đi u ki n làm vi c nh ng lĩnh v c m i, các khu v cộ ề ệ ệ ở ữ ự ớ ự
m i, đ c bi t là khu v c có v n đ u t nớ ặ ệ ự ố ầ ư ước ngoài; khu v c d ch v ; khuự ị ụ
v c doanh nghi p v a và nh … Vì các khu v c này có xu hự ệ ừ ỏ ự ướng ngày càng gia tăng v nhu c u s d ng lao đ ng, c v s lề ầ ử ụ ộ ả ề ố ượng l n ch t lẫ ấ ượng, có tác đ ng tr c ti p đ n v n đ đào t o và tuy n d ng lao đ ng.ộ ự ế ế ấ ề ạ ể ụ ộ Tuy nhiên,
c nh tranh cũng s quy t li t h n và vi c s d ng lao đ ng đang đòi h iạ ẽ ế ệ ơ ệ ử ụ ộ ỏ
ph i th c hi n đ y đ cácả ự ệ ầ ủ tiêu chu n lao đ ng qu c t đ t ra, là yêu c uẩ ộ ố ế ặ ầ
ph i nâng cao ch t lả ấ ượng ngu n lao đ ng đ đáp ng nhu c u c a các nhàồ ộ ể ứ ầ ủ
đ u t cũng nh các doanh nghi p trong và ngoài nầ ư ư ệ ước
Cùng v i tình hình đó, thành ph H Chí Minh – m t trong nh ngớ ố ồ ộ ữ trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo d cụ quan tr ng c a ọ ủ Vi t Namệ cũng ch u tác đ ngị ộ không nh ỏ Th trị ường lao đ ng thành ph H Chí Minh hi n nay phát tri nộ ố ồ ệ ể theo các qui lu t m i c a n n kinh t th trậ ớ ủ ề ế ị ường nhi u thành ph n, h i nh pề ầ ộ ậ khu v c và qu c t v i t cách m t h th ng đ ng và m : cung và c u laoự ố ế ớ ư ộ ệ ố ộ ở ầ
đ ng bi n đ ng r t cao, s lao đ ng không n đ nh vi c làm, m t vi c làm,ộ ế ộ ấ ố ộ ổ ị ệ ấ ệ tái b trí l i vi c làm hàng năm cũng r t l n.ố ạ ệ ấ ớ
Nh v y, v n đ quan tr ng đ t ra hi n nay đ i v i thành ph H Chíư ậ ấ ề ọ ặ ệ ố ớ ố ồ Minh nói riêng và đ t nấ ước ta nói chung là ph i phân tích t n d ng c h iả ậ ụ ơ ộ
đ phát tri n th trể ể ị ường lao đ ng và nghiên c u, đ ra nh ng gi i pháp độ ứ ề ữ ả ể
vượt qua nh ng khó khăn, thách th c trong v n đ th trữ ứ ấ ề ị ường lao đ ng, ti nộ ế
t i cân b ng cung c u lao đ ng.ớ ằ ầ ộ
T đó, t o đi u ki n cho chúng ta phát v m i m t, đ c bi t là giúpừ ạ ề ệ ề ọ ặ ặ ệ chúng ta phát tri n đ t đ n m t n n kinh t hi n đ i làm cho đ i b ph nể ạ ế ộ ề ế ệ ạ ạ ộ ậ
Trang 3cu c s ng c a ngộ ố ủ ười dân trong xã h i tr nên tộ ở ươ ẹi đ p h n vì m c tiêu dânơ ụ giàu nước m nh, xã h i công b ng, dân ch , văn minh.ạ ộ ằ ủ
Trong quá trình th c hi n và hoàn thành bài ti u lu n này nhóm chúngự ệ ể ậ
em đã tham kh o nhi u ngu n tài li u v v n đ cung c u lao đ ng và đả ề ồ ệ ề ấ ề ầ ộ ượ c
s giúp đ t n tình t th y Nguy n Ng c Tu n trự ỡ ậ ừ ầ ễ ọ ấ ường ĐH Lao Đ ng Xãộ
H i (c s II). Vì v y, trộ ơ ở ậ ước khi vào n i dung bài vi t em xin g i l i c mộ ế ử ờ ả
n t i th y đã t o đi u ki n giúp chúng em hoàn thành đ tài này
Nhóm th c hi n.ự ệ
Trang 4PH N: M Đ U Ầ Ở Ầ
1. Lý do ch n đ tàiọ ề
Nh chúng ta đã bi t s phát tri n v kinh t và s n đ nh v chính trư ế ự ể ề ế ự ổ ị ề ị
xã h i không ch là c s mà còn là ti n đ cho s t n t i và phát tri n c aộ ỉ ơ ở ề ề ự ồ ạ ể ủ
m t đ t nộ ấ ước. Nó là n n t ng v ng ch c c a m t đ t nề ả ữ ắ ủ ộ ấ ước phát tri n. Vìể
th phát tri n v kinh t xã h i có n i dung và ý nghĩa khá toàn di n, làế ể ề ế ộ ộ ệ
m c tiêu và ụ ước v ng c a các dân t c trên th g i nói chung và c a dân t cọ ủ ộ ế ớ ủ ộ
ta nói riêng. Phát tri n kinh t xã h i bao hàm trong nó m i quan h bi nể ế ộ ố ệ ệ
ch ng gi a tăng trứ ữ ưởng kinh t và công b ng xã h i. Tăng trế ằ ộ ưởng kinh t ế
xã h i là đi u ki n tuyên quy t và c b n đ nâng cao đ i s ng nhân dân vàộ ề ệ ế ơ ả ể ờ ố
đ m b o công b ng xã h i thông qua vi c n đ nh vi c làm và nâng cao thuả ả ằ ộ ệ ổ ị ệ
nh p cho ngậ ười lao đ ng. Nó không ch là m c tiêu ph n đ u c a nhân lo iộ ỉ ụ ấ ấ ủ ạ
mà còn là đ ng l c c a s phát tri n đ t nộ ự ủ ự ể ấ ước. Vì v y, toàn Đ ng toàn dânậ ả
ta ph i tích c c và ch đ ng th ng nh t đ a ra các bi n pháp có tích ch tả ự ủ ộ ố ấ ư ệ ấ quy t đ nh đ i v i s phát tri n kinh t xã h i c a đ t nế ị ố ớ ự ể ế ộ ủ ấ ước m t cách toànộ
di n và b n v ng lâu dài. Nh m đ a đ t nệ ề ữ ằ ư ấ ước ta phát tri n m t cách vể ộ ượ t
b c trên m i phậ ọ ương di n: kinh t văn hóa – xã h i – ngo i giao… Nh ngệ ế ộ ạ ư
trước h t, chúng ta c n ph i xác đ nh đế ầ ả ị ược nh ng c h i và thách th c hi nữ ơ ộ ứ ệ
t i mà nạ ước ta đang có và ph i đ i m t vả ố ặ ượt qua. Vi c gia nh p vào t ch cệ ậ ồ ứ
thương m i th gi i đã đem l i nhi u c h i: tăng c h i vi c làm và nângạ ế ớ ạ ề ơ ộ ơ ộ ệ cao thu nh p cho ngậ ười lao đ ng, xu t hi n thêm nhi u ngành ngh m i ộ ấ ệ ề ề ớ ở
nh ng khu v c – lĩnh v c m i, các khu công nghi p (KCN), khu ch xu tữ ự ự ớ ệ ế ấ (KCX) được m c lên thì kèm theo đó cũng có không ít nh ng khó khăn, thọ ữ ử thách được đ t ra cho chung ta nh :ặ ư
S n ph m s n xu t ra v i ch t lả ẩ ả ấ ớ ấ ượng v n còn th p nên g pẫ ấ ặ nhi u khó khăn trong vi c tiêu th , đ c bi t là trong ho t đ ng xu t kh u raề ệ ụ ặ ệ ạ ộ ấ ẩ
nước ngoài ho c n u có xu t kh u đặ ế ấ ẩ ược thì cũng v i giá r h n nh ng s nớ ẻ ơ ữ ả
ph m cùng lo i c a các qu c gia khác. Đó là do trình đ tay ngh và k năngẩ ạ ủ ố ộ ề ỹ làm vi c c a công nhân nệ ủ ước ta còn th p.ấ
Trình đ chuyên môn k thu t c a công nhân còn th p gây khóộ ỹ ậ ủ ấ khăn trong vi c áp d ng nh ng công ngh m i, khoa h c – k thu t hi nệ ụ ữ ệ ớ ọ ỹ ậ ệ
đ i vào quy trình s n xu t.ạ ả ấ
Trang 5 Vi c đ u t cho công ngh m i, máy móc, thi t b và dâyệ ầ ư ệ ớ ế ị chuy n s n xu t tiên ti n, hi n đ i v n còn r t h n ch vì các doanh nghi pề ả ấ ế ệ ạ ẫ ấ ạ ế ệ
ít kinh phí
C ch pháp lý và h th ng hành chính, Lu t Pháp Vi t Namơ ế ệ ố ậ ệ
v n còn nhi u b t c p gây khó khăn trong vi c thu hút và t o đi u ki nẫ ề ấ ậ ệ ạ ề ệ thu n l i cho các nhà đ u t nậ ợ ầ ư ước ngoài
S di chuy n lao đ ng gi a các vùng mi n và ra nự ể ộ ữ ề ước ngoài thông qua ho t đ ng xu t kh u lao đông gây khó khăn trong vi c qu n lý vàạ ộ ấ ẩ ệ ả
đi u ti t lao đ ng.ề ế ộ
Chính vì nước ta đang trong th i k h i nh p, c ng v i ti n trình phátờ ỳ ộ ậ ộ ớ ế tri n t t y u c a đ t nể ấ ế ủ ấ ước, đang ti n lên công nghi p hóa – hi n đ i hóaế ệ ệ ạ
đ t nấ ước m t cách toàn di n và ph n đ u đ n năm 2020 nộ ệ ấ ấ ế ước ta tr thànhở
m t nộ ước công nghi p theo hệ ướng hi n đ i. Đi u này s kích s di chuy nệ ạ ề ẽ ự ể lao đ ng gi a các vùng mi n, đ a phộ ữ ề ị ương, các c s s n xu t, các doanhơ ở ả ấ nghi p th m chí là gi a các khu v c. Đó chính là m t trong nh ng lý do gâyệ ậ ữ ự ộ ữ
ra vi c cung – c u lao đ ng gi a nh ng vùng mi n, khu v c m t cân b ng.ệ ầ ộ ữ ữ ề ự ấ ằ Đây là m t v n đ nóng b ng và th c s c n thi t ph i có nh ng gi i phápộ ấ ề ỏ ự ự ầ ế ả ữ ả
hi u qu và thi t th c đ gi i quy t. Và th c tr ng y cũng chính là th cệ ả ế ự ể ả ế ự ạ ấ ự
tr ng mà thành ph H Chi Minh hi n đang m c ph i. Do đó, vi c n mạ ố ồ ệ ắ ả ệ ắ
v ng và đi u ti t th trữ ề ế ị ường cung – c u lao đ ng t i thành ph H Chí Minhầ ộ ạ ố ồ trong th i gian t i m t cách hi u qu là h t s c khó khăn. Vì v y, c n thi tờ ớ ộ ệ ả ế ứ ậ ầ ế
ph i có s ph i h p ho t đ ng và gi i quy t c a nh ng c quan, đ n vả ự ố ợ ạ ộ ả ế ủ ữ ơ ơ ị chuyên trách và nh ng b ph n có liên quan. Tuy nhiên, vi c phân tích th cữ ộ ậ ệ ự
tr ng và đ a ra các gi i pháp kh c ph c tình tr ng này thành ph H Chíạ ư ả ắ ụ ạ ở ố ồ Minh trong th i gian qua dờ ường nh ch a đ m nh, ch a hi u qu và ch aư ư ủ ạ ư ệ ả ư thi t th c v i th c t Đây chính là lý do mà nhóm chúng em quy t đ nhế ự ớ ự ế ế ị
ch n đ tài sau đây đ phân tích và đ a ra gi i pháp chi n lọ ề ể ư ả ế ược cho v n đấ ề cung c u lao đ ng thành ph H Chí Minh:ầ ộ ố ồ
“Phân tích cung c u lao đ ng t i thành ph H Chí Minh”ầ ộ ạ ố ồ
2. M c tiêu nghiên c uụ ứ
Trong b i c nh kinh t th trố ả ế ị ường hi n nay thì v n đ cung c u laoệ ấ ề ầ
đ ng đang là m t v n đ b c xúc c p thi t c n ph i có nh ng bi n phápộ ộ ấ ề ứ ấ ế ầ ả ữ ệ
gi i quy t m t cách tri t đ đây, bên c nh vi c tìm l i gi i đáp nh ngả ế ộ ệ ể Ở ạ ệ ờ ả ữ
vướng m c c a nhóm v th c tr ng cung c u lao đ ng t i thành ph Hắ ủ ề ự ạ ầ ộ ạ ố ồ Chí Minh hi n nay. Chúng em cũng đ ra m t s yêu c u và m c đích khiệ ề ộ ố ầ ụ nghiên c u đ tài. Nh m nh n di n và phân tích nh ng c h i cũng tháchứ ề ằ ậ ệ ữ ơ ộ
th c v v n đ nhân l c và ngu n lao đ ng t i thành ph trong nh ng nămứ ề ấ ề ự ồ ộ ạ ố ữ
ti p theo. T đó có th hi u và n m đế ừ ể ể ắ ược quy lu t cung c u lao đ ng vàậ ầ ộ
nh ng c h i thách th c v v n đ lao đ ng t i thành ph , bi t đữ ơ ộ ứ ề ấ ề ộ ạ ố ế ược sự tham gia và ho t đ ng c a các đ n v liên quan góp ph n vào vi c gi i quy tạ ộ ủ ơ ị ầ ệ ả ế
v n đ nóng b ng này t i thành ph H Chí Minh hi n nay. M t khác, cũngấ ề ỏ ạ ố ồ ệ ặ
Trang 6giúp chúng em trang b đị ược thêm nh ng ki n th c c n thi t cho ngànhữ ế ứ ầ ế ngh qu n tr nhân l c c a chúng em trong tề ả ị ự ủ ương lai. Ngoài ra, chúng em mong mu n r ng cu n ti u lu n này s có th là ngu n tài li u có ích giúpố ằ ố ể ậ ẽ ể ồ ệ cho các nhà nghiên c u th trứ ị ường, các nhà ho ch đ nh chi n lạ ị ế ược có th đ aể ư
ra các bi n pháp gi i quy t hi u qu đ gi i quy t tri t đ v n đ cung –ệ ả ế ệ ả ể ả ế ệ ể ấ ề
c u lao đ ng t i thành ph H Chí Minh trong nh ng năm ti p theo.ầ ộ ạ ố ồ ữ ế
3. Đ i tố ượng và ph m vi nghiên c uạ ứ
Đ i tố ượng nghiên c u: tình hình cung c u lao đ ng t i thành ph H Chíứ ầ ộ ạ ố ồ Minh
+ Các doanh nghi p s n xu t cũng nh các KCX, KCN đang ho t đ ngệ ả ấ ư ạ ộ trên đ i bàn thành ph H Chí Minh hi n nay.ạ ố ồ ệ
+ Các c s , trung tâm vi c làm d y ngh và công ty t v n trong khuơ ở ệ ạ ề ư ấ
http://hieuhoc.com.; thanh phô hô chi minh; s công nghiêp thành ph̀ ́ ̀ ́ ở ̣ ố
H Chí Minh; doanh nhân; hôi ch viêc lam; chinh phu; v.v…ồ ̣ ợ ̣ ̀ ́ ̉
5. Phương pháp nghiên c uứ
Căn c vao giao trinh đa tim hiêu;ứ ̀ ́ ̀ ̃ ̀ ̉
Căn c vao viêc tim kiêm va thu thâp thông tin t cac website, bao chiứ ̀ ̣ ̀ ́ ̀ ̣ ừ ́ ́ ́
D a vao s hô tr cua cac chuyên gia, cac đ n vi c quan trong xa hôiự ̀ ự ̃ ợ ̉ ́ ́ ơ ̣ ơ ̃ ̣
Được th c hiên d a trên c s s dung phự ̣ ự ơ ở ử ̣ ương phap thu thâp sô liêu,́ ̣ ́ ̣ thông kê, tông h p va phân tich sô liêu va đ a ra nhân đinh.́ ̉ ợ ̀ ́ ́ ̣ ̀ ư ̣ ̣
6. K t c uế ấ
Trang 7Trong h th ng các th trệ ố ị ường (th trị ường hàng hóa, th trị ường lao
đ ng, th trộ ị ường v n, th trố ị ường đ t đai…) thì th trấ ị ường lao đ ng là thộ ị
trường quan tr ng b c nh t. B i vì, lao đ ng là nhu c u c a con ngọ ậ ấ ở ộ ầ ủ ười. Lao
đ ng là ngu n g c t o ra ph n l n c a c i v t ch t trong xã h i. Lao đ ngộ ồ ố ạ ầ ớ ủ ả ậ ấ ộ ộ
là nhân t quy t đ nh s ho t đ ng và phát tri n c a t t c các lo i thố ế ị ự ạ ộ ể ủ ấ ả ạ ị
trường.
Theo Adam Smith “ Th trị ường lao đ ng là n i di n ra s trao đ i hàngộ ơ ễ ự ổ hóa s c lao đ ng ( ho c d ch v lao đ ng ) gi a m t bên s d ng lao đ ngứ ộ ặ ị ụ ộ ữ ộ ử ụ ộ
và m t bên là ngộ ười lao đ ng ”.ộ
Theo ti n s Leo Maglen “ Th trế ỹ ị ường lao đ ng là m t h th ng traoộ ộ ệ ố
đ i gi a nh ng ngổ ữ ữ ười có vi c làm ho c ngệ ặ ười đang tìm vi c làm (cung laoệ
đ ng) v i nh ng ngộ ớ ữ ười đang s d ng lao đ ng ho c đang tìm ki m lao đ ngử ụ ộ ặ ế ộ
đ s d ng ( c u lao đ ng )”ể ử ụ ầ ộ
Theo t ch c lao đ ng qu c t ( ILO ) “ Th trổ ứ ộ ố ế ị ường lao đ ng là thộ ị
trường trong đó các d ch v lao đ ng đị ụ ộ ược mua bán thông qua m t quá trìnhộ
Trang 8th a thu n đ xác đ nh m c đ có vi c làm c a lao đ ng, cũng nh m c đỏ ậ ể ị ứ ộ ệ ủ ộ ư ứ ộ
ti n c ng”ề ộ
T đó có th nêu lên m t đ nh nghĩa khái quát v th trừ ể ộ ị ề ị ường lao đ ngộ
nh sau: “ Th trư ị ường lao đ ng là n i ngộ ơ ưới có nhu c u tìm vi c làm vàầ ệ
người có nhu c u s d ng lao đ ng trao đ i v i nhau, mua bán d ch v laoầ ử ụ ộ ổ ớ ị ụ
đ ng thông qua các hình th c giá c ( ti n công, ti n lộ ứ ả ề ề ương ) và các đi uề
ki n th a thu n khác ( th i gian làm vi c, đi u ki n lao đ ng, b o hi m xãệ ỏ ậ ờ ệ ề ệ ộ ả ể
h i…) trên c s m t h p đ ng lao đ ng b ng văn b n ho c b ng mi ng,ộ ơ ở ộ ợ ồ ộ ằ ả ặ ằ ệ
ho c thông qua các d ng h p đ ng hay th a thu n khác.ặ ạ ợ ồ ỏ ậ
Nh v y m c dù có nh ng cách di n đ t khác nhau, nh ng các đ như ậ ặ ữ ễ ạ ư ị nghĩa nêu trên đ u th ng nh t v i nhau nhũng n i dung c b n v th trề ố ấ ớ ộ ơ ả ề ị ườ nglao đ ng là th trộ ị ường mà trong đó:
Có ngườ ầi c n bán s c lao đ ng, cung c p d ch v lao đ ng (ngứ ộ ấ ị ụ ộ ười lao
đ ng).ộ
Có ngườ ầi c n mua s c lao đ ng ( ngứ ộ ườ ử ụi s d ng lao đ ng)ộ
Có các quan h cung c u lao đ ng, giá c s c lao đ ng ệ ầ ộ ả ứ ộ(ti n công, ti n lề ề ương), các quan h th a thu n khác (th i gian làm vi c,ệ ỏ ậ ờ ệ
đi u ki n lao đ ng, môi trề ệ ộ ường lao đ ng, b o hi m xã h i…) ( giáo trình thộ ả ể ộ ị
trường lao đ ng, 2008, tr 11 14)ộ
2. Cung lao đ ngộ
Cung lao đ ng là s lộ ố ượng lao đ ng đang tham gia và s n sàng tham giaộ ẵ vào th trị ường lao đ ng nh ng th i đi m nh t đ nh (th i đi m xem xét).ộ ở ữ ờ ể ấ ị ờ ể Cung lao đ ng ph thu c vào t c đ tăng ngu n lao đ ng, s bi n đ ng vộ ụ ộ ố ộ ồ ộ ự ế ộ ề
c u lao đ ng, trình đ đào t o hầ ộ ộ ạ ướng nghi p – d y ngh và ti n lệ ạ ề ề ương (ti n công) trên th trề ị ường lao đ ng. (giáo trình th trộ ị ường lao đ ng, 2008, trộ 53)
Có th hi u rõ h n cung v lao đ ng là t ng ngu n s c lao đ ng doể ể ơ ề ộ ổ ồ ứ ộ
người lao đ ng t nguy n đem ra tham d vào quá trình tái s n xu t xã h i.ộ ự ệ ự ả ấ ộ
T c là t ng s nhân kh u trong đ tu i lao đ ng, có năng l c lao đ ng và cứ ổ ố ẩ ộ ổ ộ ự ộ ả
s nhân l c không n m trong đ tu i lao đ ng, nh ng đã chính th c tham giaố ự ằ ộ ổ ộ ư ứ vào quá trình tái s n xu t xã h i. Xét v m t s lả ấ ộ ề ặ ố ượng, khi nói đ n cung trênế
th trị ường lao đ ng, ngộ ười ta thường phân bi t rõ thành hai ph m trù: cungệ ạ
th c t và cung ti m năng. Cung ti m năng v lao đ ng bao g m nh ngự ế ề ề ề ộ ồ ữ
ngườ ủi đ 15 tu i tr lên đang làm vi c, nh ng ngổ ở ệ ữ ười th t nghi p, nh ngấ ệ ữ
người trong đ tu i lao đ ng có kh năng lao đ ng nh ng đang đi h c, đangộ ổ ộ ả ộ ư ọ làm công vi c n i tr ho c không có nhu c u làm vi c. Cung th c t v laoệ ộ ợ ặ ầ ệ ự ế ề
đ ng bao g m t t c nh ng ngộ ồ ấ ả ữ ười đ 15 tu i tr lên đang làm vi c vàủ ổ ở ệ
nh ng ngữ ười th t nghi p, ho c thi u vi c làm.ấ ệ ặ ế ệ
Bên c nh đó, cung v lao đ ng còn đạ ề ộ ược xem xét t giác đ ch t lừ ộ ấ ượ nglao đ ng, t c là các ph m ch t cá nhân c a ngộ ứ ẩ ấ ủ ười lao đ ng. Trong đó, trìnhộ
Trang 9đ h c v n, trình đ đào t o, các k năng chuyên môn, k lu t lao đ ng…làộ ọ ấ ộ ạ ỹ ỷ ậ ộ
nh ng y u t chính, quy t đ nh ch t lữ ế ố ế ị ấ ượng c a lo i hàng hóa đ c bi t này.ủ ạ ặ ệ
T đó có th th y r ng các nhân t ch y u nh hừ ể ấ ằ ố ủ ế ả ưởng đ n cung laoế
đ ng là: quy mô và t c đ tăng dân s ; quy đ nh pháp lý v đ tu i lao đ ng;ộ ố ộ ố ị ề ộ ổ ộ
t tr ng c dân trong đ tu i lao đ ng và t l tham gia vào l c lỷ ọ ư ộ ổ ộ ỷ ệ ự ượng lao
đ ng; t l tham gia c a l c lộ ỷ ệ ủ ự ượng lao đ ng vào th trộ ị ường lao đ ng; tìnhộ
tr ng t nhiên c a ngạ ự ủ ười lao đ ng; các ph m ch t cá nhân v h c v n, trìnhộ ẩ ấ ề ọ ấ
đ tay ngh , trình đ chuyên môn, nghi p v c a ngộ ề ộ ệ ụ ủ ười lao đ ng, và m t sộ ộ ố các ch s khác.ỉ ố
3. C u lao đ ngầ ộ
C u v lao đ ng là s lầ ề ộ ố ượng lao đ ng độ ược thuê mướn trên th trị ườ nglao đ ng. Hay nói cách khác, c u lao đ ng là toàn b c u v s c lao đ ngộ ầ ộ ộ ầ ề ứ ộ
c a m t n n kinh t (ho c c a m t ngành, đ a phủ ộ ề ế ặ ủ ộ ị ương, doanh nghi p…) ệ ở
m t th i k nh t đinh, bao g m c m t s lộ ờ ỳ ấ ồ ả ặ ố ượng, ch t lấ ượng, c c u vàơ ấ
thường được xác đ nh thông qua ch tiêu vi c làm. (giáo trình th trị ỉ ệ ị ường lao
đ ng, 2008, tr 76)ộ
Nhu c u v c u lao đ ng th hi n qua kh năng thuê mầ ề ầ ộ ể ệ ả ướn lao đ ngộ trên th trị ường lao đ ng. Xét t giác đ s lộ ừ ộ ố ượng, trong đi u ki n năng su tề ệ ấ lao đ ng không bi n đ i, c u v lao đ ng xã h i t l thu n v i quy mô vàộ ế ổ ầ ề ộ ộ ỷ ệ ậ ớ
t c đ s n xu t. N u quy mô s n xu t không đ i, c u v lao đ ng t lố ộ ả ấ ế ả ấ ổ ầ ề ộ ỷ ệ ngh ch v i năng xu t lao đ ng. Còn xét t giác đ ch t lị ớ ấ ộ ừ ộ ấ ượng, vi c nâng caoệ năng su t lao đ ng, m r ng quy mô, ti n v n, tri th c…c a doanh nghi pấ ộ ở ộ ề ố ứ ủ ệ càng ngày càng đòi h i nâng cao c u v ch t lỏ ầ ề ấ ượng lao đ ng. Trong đó, cácộ
ch s quan tr ng nh t th hi n ch t lỉ ố ọ ấ ể ệ ấ ượng lao đ ng là: trình đ tinh thôngộ ộ ngh nghi p, m c đ phù h p c a ngh nghi p đề ệ ứ ộ ợ ủ ề ệ ược đào t o v i công vi cạ ớ ệ
được giao, k lu t lao đ ng…ỷ ậ ộ
Theo báo cáo c a B Lao đông Thủ ộ ương Binh Xã H i, Vi t Nam, hi nộ ở ệ ệ
vi c tính c u ti m năng v lao đ ng, t c là vi c tính toán nhu c u v laoệ ầ ề ề ộ ứ ệ ầ ề
đ ng cho t ng s ch làm vi c có th có độ ổ ố ỗ ệ ể ược, sau khi đã tính đ n các y uế ế
t có kh năng t o vi c làm trong tố ả ạ ệ ương lai nh v n, đ t đai, t li u s nư ố ấ ư ệ ả
xu t, công ngh , và c nh ng đi u ki n khác nh chính tr xã h i…ch aấ ệ ả ữ ề ệ ư ị ộ ư
được th c hi n.ự ệ
Các ch s quan tr ng đ tính th c t c u v lao đ ng, t c là nhu c uỉ ố ọ ể ự ế ầ ề ộ ứ ầ
th c t v lao đ ng c n s d ng t i m t th i đi m nh t đ nh, th hi n quaự ế ề ộ ầ ử ụ ạ ộ ờ ể ấ ị ể ệ
s lố ượng ch làm vi c m i, ch làm vi c b tr ng, h u nh ch a đỗ ệ ớ ỗ ệ ỏ ố ầ ư ư ược thu
th p, ho c có nh ng không đ y đ , không h th ng. Nh v y c u th c tậ ặ ư ầ ủ ệ ố ư ậ ầ ự ế
v lao đ ng nề ộ ở ước ta cho đ n nay m i ch đế ớ ỉ ược xem xét gi i h n trongớ ạ
t ng s ch làm vi c m i đổ ố ỗ ệ ớ ượ ạc t o ra hàng năm. Theo s li u th ng kê c aố ệ ố ủ
B LĐTBXH, s lộ ố ượng ch làm vi c m i có xu hỗ ệ ớ ướng gia tăng trong su tố
th i k t năm 1991 đ n năm 2000. N u trong giai đo n 19911995, s chờ ỳ ừ ế ế ạ ố ỗ làm vi c tăng thêm bình quân hàng năm kho ng 863 ngàn ch thì đ n giaiệ ả ỗ ế
Trang 10đo n 19962000, bình quân m i năm đã có kho ng 1,2 tri u ch làm vi cạ ỗ ả ệ ỗ ệ
m i đớ ượ ạc t o ra. So v i s lớ ố ượng ngườ ưới b c vào đ tu i lao đ ng tăng lênộ ổ ộ hàng năm (trên 1,1 tri u ngệ ười), thì s ch làm m i cho nh ng ngố ỗ ớ ữ ười này. Tuy nhiên, trên th c t , do nh ng méo mó c a th trự ế ữ ủ ị ường lao đ ng này,ộ
nh ng ngữ ười m i tham gia vào lớ ượ ược l ng lao đ ng l i là nhóm ngộ ạ ườ ị i b
th t nghi p ho c thi u vi c làm nhi u nh t.ấ ệ ặ ế ệ ề ấ
4. Quan h cung c u lao đ ngệ ầ ộ
Vi c nghiên c u th trệ ứ ị ường lao đ ng b t đ u và kêt thúc b ng s phânộ ắ ầ ằ ự tích cung c u lao đ ng và m i quan h gi a chúng. Nh ng k t qu c a ho tầ ộ ố ệ ữ ữ ế ả ủ ạ
đ ng th trộ ị ường lao đ ng liên quan ch t ch đ n đi u ki n lao đ ng (su tộ ặ ẽ ế ề ệ ộ ấ
lương, t ng m c lổ ứ ương, đi u ki n làm vi c) và m c đ làm vi c. B t cề ệ ệ ứ ộ ệ ấ ứ
k t qu ho t đ ng nào c a th trế ả ạ ộ ủ ị ường lao đ ng cũng là k t qu ho t đ ng,ộ ế ả ạ ộ
tương tác c a hai l c lủ ự ượng cung và c u lao đ ng. (giáo trình th trầ ộ ị ường lao
đ ng, 2008, tr 141)ộ
Cung c u lao đ ng có quan h ràng bu c v i nhau, d a vào nhau đ t nầ ộ ệ ộ ớ ự ể ồ
t i. S tác đ ng l n nhau c a hai ch th này quy t đ nh tính c nh tranh c aạ ự ộ ẫ ủ ủ ề ế ị ạ ủ
th trị ường: khi bên cung s c lao đ ng l n h n nhu c u v lo i hàng hoa này,ứ ộ ớ ơ ầ ề ạ thì bên mua vào đ a v có l i h n trên th trở ị ị ợ ơ ị ường lao đ ng (th trộ ị ường c aủ bên mua). Ngượ ạc l i, n u c u v s c lao đ ng trên th trế ầ ề ứ ộ ị ường l n h n cungớ ơ thì người bán s có l i h n, có nhi u c h i h n đ l a ch n công vi c, giáẽ ợ ơ ề ơ ộ ơ ể ự ọ ệ
c s c lao đ ng vì th có th đả ứ ộ ế ể ược nâng cao (th trị ường c a bên bán). Bênủ
c nh đó, cũng nh b t k m i d ng th trạ ư ấ ỳ ọ ạ ị ường khác, th trị ường lao đ ng cònộ
ch u tác đ ng c a nhi u y u t khác, tr c ti p ho c gián ti p tác đ ng t iị ộ ủ ề ế ố ự ế ặ ế ộ ớ
đ ng thái phát tri n c a th trộ ể ủ ị ường này
II. Các v n đ mang tính lý lu n liên quan đ n cung và c u lao đ ngấ ề ậ ế ầ ộ
1. Kinh t xã h iế ộ
Gia nh p WTO, Vi t Nam đã và đang có nh ng đi u ki n thu n l iậ ệ ữ ề ệ ậ ợ chu n b cho h i nh p kinh t qu c t Riêng trong lĩnh v c lao đ ng, l cẩ ị ộ ậ ế ố ế ự ộ ự
lượng lao đ ng Vi t Nam có nhi u u th : l c lộ ệ ề ư ế ự ượng lao đ ng d i dào, tr ,ộ ồ ẻ
có trình đ văn hoá khá, đ c bi t kh năng ti p thu c a lao đ ng Vi t Namộ ặ ệ ả ế ủ ộ ệ
được các nước trên th gi i đánh giá là nhanh nh y. Đ c bi t giá nhân côngế ớ ạ ặ ệ
c a Vi t Nam l i r , đây cũng là m t l i th c nh tranh c a Vi t Nam. Thủ ệ ạ ẻ ộ ợ ế ạ ủ ệ ị
trường lao đ ng Vi t Nam và các ho t đ ng d ch v liên quan đã có h n 10ộ ệ ạ ộ ị ụ ơ
mười năm phát tri n và đang t ng bể ừ ước hoàn thi n. H th ng pháp lu t laoệ ệ ố ậ
đ ng Vi t Nam độ ệ ược xây d ng v c b n là tự ề ơ ả ương đ i đ y đ và phù h pố ầ ủ ợ
v i đi u ki n n n kinh t th trớ ề ệ ề ế ị ường, đ m b o đả ả ược c b n các tiêu chu nơ ả ẩ lao đ ng qu c t Các chính sách v an sinh xã h i đã độ ố ế ề ộ ược Vi t Nam chúệ tâm phát tri n trong nh ng năm g n đây. V i nh ng đi u ki n hi n có nhể ữ ầ ớ ữ ề ệ ệ ư
v y, khi Vi t Nam gia nh p WTO có nhi u thu n l i. Đ u t nậ ệ ậ ề ậ ợ ầ ư ước ngoài tăng, t o thêm nhi u vi c làm m i cùng v i nó là hi n tạ ề ệ ớ ớ ệ ượng d ch chuy nị ể lao đ ng khi n c c u lao đ ng tr nên năng đ ng h n. Có th kh ng đ nhộ ế ơ ấ ộ ở ộ ơ ể ẳ ị
Trang 11ch c ch n r ng Vi t Nam gia nh p WTO s mang l i nhi u c h i v vi cắ ắ ằ ệ ậ ẽ ạ ề ơ ộ ề ệ làm và thu nh p cho ngậ ười lao đ ng. Ngộ ười lao đ ng cũng có nhi u c h iộ ề ơ ộ
h n đ ti p c n tr c ti p v i n n s n xu t hi n đ i, nâng cao trình đ , kơ ể ế ậ ự ế ớ ề ả ấ ệ ạ ộ ỹ năng, tác phong lao đ ng, kinh nghi m qu n lý. Bên c nh đó, h i nh p kinhộ ệ ả ạ ộ ậ
t qu c t , gia nh p WTO cũng mang l i cho Vi t Nam nh ng thách th cế ố ế ậ ạ ệ ữ ứ
v lao đ ng, vi c làm. Gia nh p WTO, nguy c đ u tiên mà ngề ộ ệ ậ ơ ầ ười lao đ ngộ
Vi t Nam ph i đ i đ u là s có nhi u ngệ ả ố ầ ẽ ề ười m t vi c làm. Đó có th làấ ệ ể
nh ng lao đ ng gi n đ n, trình đ th p ho c lao đ ng trong các doanhữ ộ ả ơ ộ ấ ặ ộ nghi p s p x p l i t ch c, thu h p s n xu t ho c do c i cách v côngệ ắ ế ạ ổ ứ ẹ ả ấ ặ ả ề ngh ho c do b phá s n, gi i th do không th c nh tranh v i các doanhệ ặ ị ả ả ể ể ạ ớ nghi p nệ ước ngoài…
2. Pháp lu t Nhà nậ ước
Trong g n m t th p k qua, nh ng ch trầ ộ ậ ỷ ữ ủ ương, đường l i ch đ o c aố ỉ ạ ủ
Đ ng đã l n lả ầ ượ ượt đ c th ch hóa và đ a vào th c hi n. Trong s các vănể ế ư ự ệ ố
b n pháp lý quan tr ng đi u ch nh vi c hình thành và v n hành c a thả ọ ề ỉ ệ ậ ủ ị
trường lao đ ng nộ ở ước ta, quan tr ng nh t ph i k đ n là B Lu t Laoọ ấ ả ể ế ộ ậ
đ ng ( năm 1994), các Lu t, Pháp l nh, Ngh đ nh, Thông T liên b liênộ ậ ệ ị ị ư ộ quan đ n lao đ ng, vi c làm. Ch tính riêng t ngày 1/1/1995 đ n nay, cùngế ộ ệ ỉ ừ ế
v i s ra đ i c a B Lu t Lao đ ng, đã có hàng trăm văn b n pháp quy liênớ ự ờ ủ ộ ậ ộ ả quan đ n th trế ị ường lao đ ng độ ược ban hành, v căn b n đã t o ra khungề ả ạ
kh pháp lý cho th trổ ị ường lao đ ng Vi t Nam.ộ ở ệ
B lu t Lao đ ng c a nộ ậ ộ ủ ước CHXHCN Vi t Nam, đệ ược ban hành năm
1994 và b t đ u có hi u l c t 1/1/1995 v i 198 Đi u đã t o thành n n t ngắ ầ ệ ự ừ ớ ề ạ ề ả cho khung kh pháp lý c a th trổ ủ ị ường lao đ ng nộ ở ước ta b ng vi c côngằ ệ
nh n quy n t do mua, bán s c lao đ ng trên th trậ ề ự ứ ộ ị ường. Đi u 16 B lu tề ộ ậ Lao đ ng đã ghi rõ: Ngộ ười lao đ ng có quy n làm vi c cho b t k ngộ ề ệ ấ ỳ ườ ử i s
d ng lao đ ng nào và b t k ch nào mà pháp lu t không c m; và ngụ ộ ở ấ ỳ ỗ ậ ấ ườ i
s d ng lao đ ng có quy n tr c ti p ho c thông qua các t ch c d ch vử ụ ộ ề ự ế ặ ổ ứ ị ụ
vi c làm đ tuy n ch n lao đ ng, có quy n tăng gi m lao đ ng phù h p v iệ ể ể ọ ộ ề ả ộ ợ ớ nhu c u s n xu t kinh doanh theo quy đ nh c a pháp lu t. Nh v y quy n tầ ả ấ ị ủ ậ ư ậ ề ự
do tìm vi c làm và quy n l a ch n ngệ ề ự ọ ười làm vi c cho mình – hai y u t cệ ế ố ơ
b n t o ra quan h cung c u cho th trả ạ ệ ầ ị ường lao đ ng đã độ ược B lu t nàyộ ậ xác nh n. ậ
M t đi m quan tr ng n a là B lu t Lao đ ng còn kh ng đ nh kháiộ ể ọ ữ ộ ậ ộ ẳ ị
ni m m i v vi c làm. N u nh trệ ớ ề ệ ế ư ước đây, ch có làm vi c trong khu v cỉ ệ ự
qu c doanh và t p th m i đ oc coi là vi c làm, thì ngày nay Đi u 13 c aố ậ ể ớ ự ệ ề ủ
B lu t lao đ ng đã ch rõ m i ho t đ ng t o ra ngu n thu nh p và không bộ ậ ộ ỉ ọ ạ ộ ạ ồ ậ ị pháp lu t c m, đ u đậ ấ ề ược th a nh n là vi c làm. Quy đ nh này c a B laoừ ậ ệ ị ủ ộ
đ ng đã giúp c i b nh ng quan ni m cũa v vi c làm, thúc đ y tinh th nộ ở ỏ ữ ệ ề ệ ẩ ầ tích c c, ch đ ng c a ngự ủ ộ ủ ười lao đ ng trong vi c tìm ki m vi c làm,ộ ệ ế ệ khuy n khích các ch s d ng lao đ ng t o công ăn vi c làm m i, góp ph nế ủ ử ụ ộ ạ ệ ớ ầ nâng cao t l lao đ ng tham gia vào th trỷ ệ ộ ị ường lao đ ng.ộ
Trang 12Ngoài ra, B lu t Lao đ ng còn đi u ch nh nhi u m i quan h quanộ ậ ộ ề ỉ ề ố ệ
tr ng c a th trọ ủ ị ường lao đ ng và quan h xã h i khác có liên quan nh ; cácộ ệ ộ ư quy đ nh v h c ngh ; v h p đ ng lao đ ng; v ti n lị ề ọ ề ề ợ ồ ộ ề ề ương ti n công; về ề
k lu t lao đ ng; v an toàn v sinh lao đ ng; v b o hi m xã h i; v quanỷ ậ ộ ề ệ ộ ề ả ể ộ ề
h v i công đoàn; v qu n lý nhà nệ ớ ề ả ước đ i v i lao đ ng,… Nh ng quy đ nhố ớ ộ ữ ị này có ý nghĩa r t quan tr ng trong vi c đ m b o quy n có c h i bìnhấ ọ ệ ả ả ề ơ ộ
đ ng v vi c làm, và đẳ ề ệ ược tr công bình đ ng c a các nhóm dân c khácả ẳ ủ ư nhau, b o v quy n làm vi c, l i ích và các quy n khác c a ngả ệ ề ệ ợ ề ủ ười lao đ ng,ộ quy n và các l i ích h p pháp c a ngề ợ ợ ủ ườ ử ụi s d ng lao đ ng, t o đi u ki nộ ạ ề ệ cho m i quan h lao đ ng đố ệ ộ ược hài hòa và n đ nh, góp ph n phát huy tríổ ị ầ sáng t o và tài năng c a ngạ ủ ười lao đ ng, c a ngộ ủ ườ ử ụi s d ng và người qu nả
lý lao đ ng.ộ
Ngoài B Lu t Lao đ ng, các văn b n pháp quy khác có liên quan cũngộ ậ ộ ả
được ban hành và áp d ng r ng rãi trong nh ng năm g n đây. Trong đó, đángụ ộ ữ ầ chú ý nh t là Ngh đ nh 198/ CP (ngày 31/12/1994) c a Chính ph quy đ nhấ ị ị ủ ủ ị chi ti t và hế ướng d n thi hành m t s đi u c a B lu t Lao đ ng v h pẫ ộ ố ề ủ ộ ậ ộ ề ợ
đ ng lao đ ng. Ngh đinh 72/CP (ngày 31/10/1995) c a Chính ph quy đ nhồ ộ ị ủ ủ ị chi ti t và hế ướng d n thi hành m t s đi u c a B lu t Lao đ ng v vi cẫ ộ ố ề ủ ộ ậ ộ ề ệ làm. Ngh đinh 72/CP có t m quan tr ng đ c bi t đ i v i th trị ầ ọ ặ ệ ố ớ ị ường lao đ ngộ
b i đây là văn b n pháp quy đ u tiên quy đ nh rõ ràng v ch c năng, nhi mở ả ầ ị ề ứ ệ
v , quy n h n c a các trung tâm d ch v vi c làm – m t th ch giao d chụ ề ạ ủ ị ụ ệ ộ ể ế ị không th thi u c a th tr ong lao đ ng. Các quy đ nh v b o hi m xã h iể ế ủ ị ừ ộ ị ề ả ể ộ
được chi ti t hóa t i Ngh đ nh 12/CP (ngày 26/1/1995) c a Chính ph ,ế ạ ị ị ủ ủ Thông t 06/LĐTBXH (ngày 4/4/1995) c a B LĐTBXH và thông t 58ư ủ ộ ưTC/HCSN (ngày 24/7/1995). Liên quan đ n v n đ d y và h c ngh , cóế ấ ề ạ ọ ề Ngh đinh 90/CP (ngày 15/12/1995) c a Chính ph quy đ nh chi ti t vàị ủ ủ ị ế
hướng d n m t s đi u c a B lu t Lao đ ng v d y và h c ngh ; vàẫ ộ ố ề ủ ộ ậ ộ ề ạ ọ ề Thông t s 20/LĐTTBXHTT (ngày 21/9/1996) c a B LĐTBXH hư ố ủ ộ ướ ng
d n v vi c m và qu n lý c s d y ngh Các ngh đ nh 195/CP (ngàyẫ ề ệ ở ả ơ ở ạ ề ị ị 31/12/1994) c a Chính ph v th i gian làm vi c, ngh ng i; Ngh đ nhủ ủ ề ờ ệ ỉ ơ ị ị 196/CP (ngày 31/12/1994) c a Chính ph v th a ủ ủ ề ỏ ước lao đ ng t p th ;ộ ậ ể Ngh đinh 197/CP (ngày 31/12/1994) c a Chính ph v ti n lị ủ ủ ề ề ương… đ u làề
nh ng văn b n pháp lý quan tr ng quy đ nh chi ti t và hữ ả ọ ị ế ướng d n th c hi nẫ ự ệ
m t s đi u c a B lu t lao đ ng. Đây chính là n n t ng pháp lý ch đ nhộ ố ề ủ ộ ậ ộ ề ả ế ị các quan h cung và c u lao đ ng, cho phép hình thành th trệ ầ ộ ị ường lao đ ngộ
ki u m i Vi t Nam trong th i gian qua.ể ớ ở ệ ờ
Ngoài ra, các lu t ho c văn b n pháp quy khác nh Ngh đinh 66/CP,ậ ặ ả ư ị
Lu t Doanh nghi p, Lu t khuy n khích đ u t trong nậ ệ ậ ế ầ ư ước, lu t khuy nậ ế khích đ u t nầ ư ước ngoài, B Lu t dân s , Lu t Đ t đai… cùng v i cácộ ậ ự ậ ấ ớ chính sách kinh t xã h i khác c a Đ ng và Nhà nế ộ ủ ả ước đ u đã th c hi nề ự ệ góp ph n gi i phóng l c lầ ả ự ượng s n xu t, phát huy ti m năng lao đ ng xãả ấ ề ộ
h i; tr c ti p ho c gián ti p có nh hộ ự ế ặ ế ả ưởng đ n vi c hình thành và v n hànhế ệ ậ
c a th trủ ị ường lao đ ng nộ ở ước ta trong nh ng năm g n đây.ữ ầ
Trang 133. V đào t oề ạ
Phát tri n kinh t trong giai đo n hi n nay đòi h i ngề ế ạ ệ ỏ ười lao đ ng ph iộ ả
có trình đ tay ngh nh t đ nh. Nh n ra yêu c u b c bách này, trong nh ngộ ề ấ ị ậ ầ ứ ữ năm g n đây, Nhà nầ ước đã ngày càng chú tr ng đ n công tác đào t o, b iọ ế ạ ồ
dưỡng tay ngh cho ngề ười lao đ ng. Đi u này cò th nhìn th y độ ề ể ấ ược thông qua nh ng bi n đ i c a c c u các ngh đữ ế ổ ủ ơ ấ ề ược đào t o: n u nh trạ ế ư ước đây
ch chú tr ng đào t o các ngh nh c khí ch t o, m c, n , s a ch a, dânỉ ọ ạ ề ư ơ ế ạ ộ ề ử ữ
d ng… thì ngày nay ho t đ ng đào t o đã m r ng sang các ngành ngh m iụ ạ ộ ạ ở ộ ề ớ
nh đi n t , tin h c, tài chính, qu n tr kinh doanh, các ngành ngh truy nư ệ ử ọ ả ị ề ề
th ng dân t c, v.v. Các ho t đ ng d y và h c ngh đố ộ ạ ộ ạ ọ ề ược th c hi n khôngự ệ
ch các trỉ ở ường, các l p, mà còn đớ ược th c hi n ngay t i các doanh nghi p.ự ệ ạ ệ Các doanh nghi p đệ ược khuy n khích đào t o lao đ ng t i ch , ho c g iế ạ ộ ạ ỗ ặ ử
người đi h c t i các c s đào t o trong ho c ngoài nọ ạ ơ ở ạ ặ ước
Nhà nước có chính sách mi n gi m thu cho các c s d y ngh dànhễ ả ế ơ ở ạ ề riêng cho người tàn t t, tr m côi không n i nậ ẻ ồ ơ ương t a, ngự ười dân t cộ thi u s , đ i tể ố ố ượng t n n xã h i; mi n gi m thu cho các c s d y nghệ ạ ộ ễ ả ế ơ ở ạ ề
có dưới 10 h c viên, d y ngh theo hình th c kèm c p t i xọ ạ ề ứ ặ ạ ưởng, nhà máy (mi n thu doanh thu, thu l i t c). Ngoài ra, Nhà nễ ế ế ợ ứ ước còn gi m 50% thuả ế doanh thu cho các c s d y ngh truy n th ng, tr m, tr , kh m trai, s nơ ở ạ ề ề ố ạ ổ ả ơ mài, mây tre, g m s , d t l a t t m. Bên c nh đó sau khi thành l p l iố ứ ệ ụ ơ ằ ạ ậ ạ
T ng c c d y ngh (tr c thu c B Lao Đ ngThổ ụ ạ ề ự ộ ộ ộ ương binh và Xã h i)ộ Chính ph đang ch đ o vi c hoàn thi n và tăng củ ỉ ạ ệ ệ ường công tác d y nghạ ề
nh m làm cho công tác d y ngh g n li n v i lao đ ng và vi c làm đáp ngằ ạ ề ắ ề ớ ộ ệ ứ yêu c u phát tri n kinh t xã h i trong giai đo n t i. V m t lý thuy t, đàoầ ể ế ộ ạ ớ ề ặ ế
t o và b i dạ ồ ưỡng, nâng cao k thu t, tay ngh v n đỹ ậ ề ố ược coi là m t trongộ
nh ng chính sách phát tri n th trữ ể ị ường lao đ ng ch đ ng quan tr ng nh t.ộ ủ ộ ọ ấ
Vi c Nhà nệ ước ta chú tr ng chính sách đào t o là đi u ki n thuân l i đ thọ ạ ề ệ ợ ể ị
trường này có th phát tri n trong tể ể ương lai
CH ƯƠ NG 2: TH C TR NG V CUNG C U LAO Đ NG Ự Ạ Ề Ầ Ộ
T I THÀNH PH H CHÍ MINH Ạ Ố Ồ
I. Th c tr ng cung c u lao đ ng c nự ạ ầ ộ ả ước
Th trị ường lao đ ng nộ ước ta phát tri n không đ ng đ u, quan h cungể ồ ề ệ
c u lao đ ng gi a các vùng, các khu v c, ngành ngh m t cân đ i nghiêmầ ộ ữ ự ề ấ ố
tr ng. ọ Theo báo cáo v th c tr ng cung c u lao đ ng, l c lề ự ạ ầ ộ ự ượng lao đ ng cộ ả
nước hi n có trên 48 tri u ngệ ệ ười, trong đó, 73% s lao đ ng t p trung ố ộ ậ ở nông thôn. Trong 47 tri u lao đ ng có vi c làm, có t i 70% lao đ ng có vi cệ ộ ệ ớ ộ ệ làm không n đ nh, d b t n thổ ị ễ ị ổ ương và r i vào nghèo đói, ch y u là laoơ ủ ế
đ ng t do ho c làm vi c trong gia đình không hộ ự ặ ệ ưởng lương. Lao đ ng làmộ
vi c trong các khu v c cũng có s chênh l ch l n. Ch có 4 tri u ngệ ự ự ệ ớ ỉ ệ ười ki mế
được vi c làm t i khu v c nhà nệ ạ ự ước, 1,67 tri u ngệ ười làm vi c khu v cệ ở ự
Trang 14có v n đ u t nố ầ ư ước ngoài, trong khi khu v c kinh t ngoài nhà nở ự ế ước có t iớ
40 tri u ngệ ười. Dù chi m t l lao đ ng l n nh t, nh ng kh i kinh t ngoàiế ỷ ệ ộ ớ ấ ư ố ế nhà nước ch đóng góp 47% GDP và 35% giá tr s n xu t công nghi p, trongỉ ị ả ấ ệ khi kh i khu v c có v n đ u t nố ự ố ầ ư ước ngoài đóng góp g n 19% GDP và g nầ ầ 45% giá tr s n xu t công nghi p. Chính s phát tri n, phân b không đ ngị ả ấ ệ ự ể ố ồ
đ u khi n th trề ế ị ường lao đ ng r i vào tình tr ng “th a mà thi u”. Nhi uộ ơ ạ ừ ế ề doanh nghi p đang g p khó khăn trong vi c tuy n d ng lao đ ng, k c laoệ ặ ệ ể ụ ộ ể ả
đ ng qua đào t o và lao đ ng ph thông. Theo báo cáo c a các đ a phộ ạ ộ ổ ủ ị ương, tình tr ng lao đ ng không có vi c làm v n m c cao trong khi nhu c uạ ộ ệ ẫ ở ứ ầ tuy n d ng hi n nay r t l n. ể ụ ệ ấ ớ
C th nh Đ ng Nai, hàng năm đ a phụ ể ư ở ồ ị ương này thi u h t 20.000 laoế ụ
đ ng (5.000 lao đ ng đã qua đào t o và 15.000 lao đ ng ph thông). Còn ộ ộ ạ ộ ổ ở Thành ph H Chí Minh, t đ u năm đ n nay, có trên 23.000 lao đ ng m tố ồ ừ ầ ế ộ ấ
vi c làm, nh ng nhu c u tuy n d ng lên đ n trên 61.000 ngệ ư ầ ể ụ ế ười. T i Bìnhạ
Dương, s lao đ ng c n tuy n là g n 42.000 ngố ộ ầ ể ầ ười, C n Th c n 5.212ầ ơ ầ
người, Vũng Tàu c n kho ng 5.000 ngầ ả ười. K t qu t ng h p t các trungế ả ổ ợ ừ tâm gi i thi u vi c làm và sàn giao d ch vi c làm trên c nớ ệ ệ ị ệ ả ước cũng cho
th y, năm 2009 có trên 100.000 ch làm c n tuy n ngấ ỗ ầ ể ười. Tuy nhiên, số
người đ n đăng ký tuy n d ng ch b ng 17% nhu c u này, trong đó sế ể ụ ỉ ằ ầ ố
người đáp ng đứ ược yêu c u c a nhà tuy n d ng ch chi m kho ng 6%.ầ ủ ể ụ ỉ ế ả Trong s v trí tuy n, có đ n 80% là nhu c u lao đ ng ph thông, ch y u làố ị ể ế ầ ộ ổ ủ ế các doanh nghi p may m c, gi y da, ch bi n nông, lâm s n. Ch t lệ ặ ầ ế ế ả ấ ượng lao
đ ng qua đào t o th p d n đ n h qu là ngu n cung lao đ ng không đápộ ạ ấ ẫ ế ệ ả ồ ộ
ng nhu c u. Ch kho ng 30%40% sinh viên t t nghi p đ i h c có vi c làm
ứ ầ ỉ ả ố ệ ạ ọ ệ ngay, s còn l i ph i đào t o b sung ki n th c, k năng. ố ạ ả ạ ổ ế ứ ỹ
S p bắ ước sang quý 2 c a năm 2010, nh ng vi c vi c tuy n d ng laoủ ư ệ ệ ể ụ
đ ng c a các doanh nghi p t i các khu công nghi p, khu ch xu t trong cộ ủ ệ ạ ệ ế ấ ả
nước v n đang tình tr ng cung không đ c u.ẫ ở ạ ủ ầ
Theo ý ki n chung c a nhi u cán b nhân s t i các khu công nghi p,ế ủ ề ộ ự ạ ệ khu ch xu t trên đ a bàn Hà N i và H ng Yên đ u cho r ng, “ch a bao giế ấ ị ộ ư ề ằ ư ờ tuy n lao đ ng l i khó nh th i đi m này”. Tình tr ng “kh ng ho ng” thi uể ộ ạ ư ờ ể ạ ủ ả ế công nhân m c báo đ ng đã làm nh hở ứ ộ ả ưởng tr m tr ng đ n k ho ch s nầ ọ ế ế ạ ả
xu t kinh doanh c a các doanh nghi p.ấ ủ ệ
Kh o sát g n 90 doanh nghi p tham gia sàn giao d ch vi c làm Hà N iả ầ ệ ị ệ ộ trong ngày 10/3 v i nhu c u tuy n 3.500 lao đ ng nh ng k t qu doanhớ ầ ể ộ ư ế ả nghi p ch tuy n đệ ỉ ể ược 312 lao đ ng có ngh và 78 lao đ ng ph thông. Phộ ề ộ ổ ụ trách nhân s c a Công ty C ph n May H ng Long Ph N i, H ng Yênự ủ ổ ầ ư ở ố ố ư cho bi t: công ty đang có nhu c u t 300 đ n 500 lao đ ng ph thông và s nế ầ ừ ế ộ ổ ẵ sàng chu c p chi phí ăn, trong 3 tháng đ d y ngh cho lao đ ng m iấ ở ể ạ ề ộ ớ
nh ng ch m i tuy n đư ỉ ớ ể ược h n 200 ngơ ười. Được bi t, đây là công ty may cóế
m c thu nh p vào lo i cao (lứ ậ ạ ương bình quân c a ngủ ười lao đ ng đ t 3 tri uộ ạ ệ
Trang 15đ ng/tháng, thồ ưởng T t cu i năm 2009, công nhân có năng su t lao đ ngế ố ấ ộ trung bình cũng đ t 9 tri u đ ng/ngạ ệ ồ ười).
Nhi u doanh nghi p s n xu t, xu t kh u đ g n i th t Hà N i cũngề ệ ả ấ ấ ẩ ồ ỗ ộ ấ ở ộ lâm vào c nh lao đao, ch y đôn ch y đáo tìm lao đ ng ph thông, th cóả ạ ạ ộ ổ ợ ngh ề
Còn t i các khu công nghi p t nh Long An, theo bà Nguy n Th Hạ ệ ỉ ễ ị ương, Phó trưởng phòng Qu n lý lao đ ng c a Ban qu n lý các khu công nghi p,ả ộ ủ ả ệ các nhà máy s n xu t các khu công nghi p trong t nh đang g p khó khănả ấ ở ệ ỉ ặ thi u h n 10.000 lao đ ng cho 6 tháng đ u năm 2010. Đi u này đã làm nhế ơ ộ ầ ề ả
hưởng không nh đ n vi c phát tri n s n xu t c a các nhà máy năm 2010. ỏ ế ệ ể ả ấ ủTình tr ng thi u lao đ ng ch y u t p trung ngành d t, may. Đi nạ ế ộ ủ ế ậ ở ệ ể hình nh Công ty C ph n Công thư ổ ầ ương Astagolden (Khu công nghi p Đ cệ ứ Hòa 3); Công ty TNHH Túi xách Simone (Khu công nghi p Long H u (C nệ ậ ầ
Đước); Công ty TNHH Giày Giai Hi p (Khu công nghi p Đ c Hòa 1); Côngệ ệ ứ
ty d t Kim Đông Phệ ương (Khu công nghi p Xuy n Á) đang thi u t 100ệ ế ế ừ
500 công nhân. Công ty TNHH Giày Chingluh Vi t Nam (Khu công nghi pệ ệ Thu n Đ o, huy n B n L c) có t i 23.000 lao đ ng, nh ng sau t t côngậ ạ ệ ế ứ ớ ộ ư ế nhân b ngh , hi n nay thi u 5% lao đ ng khâu may. Đó là ch a k cácỏ ỉ ệ ế ộ ở ư ể khu công nghi p huy n Đ c Hòa, B n L c, C n Đệ ở ệ ứ ế ứ ầ ước, C n Giu c đangầ ộ chu n b đi vào ho t đ ng trong quý 2/2010 nh ng v n ch a có lao đ ng ẩ ị ạ ộ ư ẫ ư ộ
II. Khái quát v thành ph H Chí Minhề ố ồ
Thành ph H Chí Minh ố ồ là thành ph đông dân nh t, đ ng th i cũng làố ấ ồ ờ trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo d cụ quan tr ng c a ọ ủ Vi t Namệ
Thành ph H Chí Minh ố ồ t a đọ ộ 10°10' – 10°38' B c và 106°22' –ắ 106°54' Đông, phía B c giáp t nh ắ ỉ Bình Dươ , Tây B c giáp t nh ng ắ ỉ Tây Ninh, Đông và Đông B c giáp t nh ắ ỉ Đ ng Naiồ , Đông Nam giáp t nh ỉ Bà R a Vũngị Tàu, Tây và Tây Nam giáp t nh ỉ Long An và Ti n Giangề N m trong vùngằ chuy n ti p gi a mi n ể ế ữ ề Đông Nam Bộ và Đ ng b ng sông C u Longồ ằ ử , thành
ph H Chí Minh hình thành nh công cu c khai phá ố ồ ờ ộ mi n Namề c a ủ nhà Nguy nễ Năm 1698, Nguy n H u C nhễ ữ ả cho l p ậ ph Gia Đ nhủ ị , đánh d u sấ ự
ra đ i thành ph Khi ngờ ố ườ Pháp vào Đông Di ươ , đ ph c v công cu cng ể ụ ụ ộ khai thác thu c đ a, thành ph ộ ị ố Sài Gòn được thành l p và nhanh chóng phátậ tri n, tr thành m t trong hai đô th quan tr ng nh t Vi t Nam, để ở ộ ị ọ ấ ệ ược m nhệ danh Hòn ng c Vi n Đông hay ọ ễ Paris Phương Đông. Sài Gòn là th đô c aủ ủ Liên Bang Đông Dươ giai đo n 18871901. Năm ng ạ 1954, Sài Gòn tr thànhở
th đô c a ủ ủ Vi t Nam C ng hòaệ ộ và thành ph hoa l này tr thành m t trongố ệ ở ộ
nh ng đô th quan tr ng c a vùng ữ ị ọ ủ Đông Nam Á. Vi t Nam C ng hòa s p đệ ộ ụ ổ năm 1975, lãnh th Vi t Nam hoàn toàn th ng nh t. Ngày ổ ệ ố ấ 2 tháng 7 năm
1976, Qu c h i nố ộ ước Vi t Nam th ng nh tệ ố ấ quy t đ nh đ i tên Sài Gòn thànhế ị ổ
"Thành ph H Chí Minh", theo tên v ố ồ ị Ch t ch nủ ị ướ đ u tiên c a c ầ ủ Vi t Namệ Dân ch C ng hòaủ ộ
Trang 16Thành ph H Chí Minh ngày nay bao g m 19 qu n và 5 huy n, t ngố ồ ồ ậ ệ ổ
di n tích 2.095,01 ệ km². Theo k t qu đi u tra dân s chính th c vào th iế ả ề ố ứ ờ
đi m 0 gi ngày 1 tháng 4 năm 2009 thì dân s thành ph là 7.123.340 ngể ờ ố ố ườ i(chi m 8,30% dân s Vi t Nam), ế ố ệ m t đậ ộ trung bình 3.401 người/km². Tuy nhiên n u tính nh ng ngế ữ ườ ưi c trú không đăng ký thì dân s th c t c aố ự ế ủ thành ph vố ượt trên 8 tri u ngệ ười. Gi vai trò quan tr ng trong n n ữ ọ ề kinh tế
Vi t Namệ , thành ph H Chí Minh chi m 20,2ố ồ ế % t ng s n ph m và 27,9ổ ả ẩ % giá tr s n xu t công nghi p c a c qu c gia. Nh đi u ki n t nhiên thu nị ả ấ ệ ủ ả ố ờ ề ệ ự ậ
l i, n m ợ ằ ở mi n Nam Vi t Namề ệ , thành ph H Chí Minh cách ố ồ Hà N iộ 1.730
km theo đường b , trung tâm thành ph cách cách b ộ ố ờ bi n Đôngể 50 km theo
đường chim bay. V i v trí tâm đi m c a khu v c ớ ị ể ủ ự Đông Nam Á, thành phố
H Chí Minh là m t đ u m i giao thông quan tr ng v c đồ ộ ầ ố ọ ề ả ường b , độ ườ ng
th y và đủ ường không tr thành m t đ u m i giao thông quan tr ng c a Vi tở ộ ầ ố ọ ủ ệ Nam và Đông Nam Á.Vào năm 2007, thành ph đón kho ng 3 tri u khách duố ả ệ
l ch qu c t , t c 70ị ố ế ứ % lượng khách vào Vi t Nam. Các lĩnh v c ệ ự giáo d cụ , truy n thôngề , th thaoể , gi i tríả , thành ph H Chí Minh đ u gi vai trò quanố ồ ề ữ
tr ng b c nh t.ọ ậ ấ
Thành ph H Chí Minh gi vai trò đ u tàu kinh t c a c ố ồ ữ ầ ế ủ ả Vi t Namệ Thành ph chi m 0,6% di n tích và 7,5% dân s c a Vi t Nam nh ng chi mố ế ệ ố ủ ệ ư ế
t i 20,2% t ng s n ph m, 27,9% giá tr s n xu t công nghi p và 34,9% dớ ổ ả ẩ ị ả ấ ệ ự
án nước ngoài. Vào năm 2005, thành ph H Chí Minh có 4.344.000 laoố ồ
đ ng, trong đó 139 nghìn ngộ ười ngoài đ tu i lao đ ng nh ng v n đang thamộ ổ ộ ư ẫ gia làm vi c. Năm ệ 2008, thu nh p bình quân đ u ngậ ầ ườ ởi thành ph đ tố ạ 2.534 USD/năm, cao h n nhi u so v i trung bình c nơ ề ớ ả ước, 1024 USD/năm
N n kinh t c a thành ph H Chí Minh đa d ng v lĩnh v c, t khaiề ế ủ ố ồ ạ ề ự ừ
mỏ, th y s nủ ả , nông nghi pệ , công nghi pệ ch bi n, ế ế xây d ngự đ n ế du l chị , tài chính C c u kinh t c a thành ph , khu v c nhà nơ ấ ế ủ ố ự ước chi m 33,3%,ế ngoài qu c doanh chi m 44,6%, ph n còn l i là khu v c có v n đ u t nố ế ầ ạ ự ố ầ ư ướ cngoài. V các ngành kinh t , d ch v chi m t tr ng cao nh t: 51,1%. Ph nề ế ị ụ ế ỷ ọ ấ ầ còn l i, công nghi p và xây d ng chi m 47,7%, nông nghi p, lâm nghi p vàạ ệ ự ế ệ ệ
th y s n ch chi m 1,2%. ủ ả ỉ ế
Tính đ n gi a năm ế ữ 2006, 3 khu ch xu t và 12 khu công nghi p thànhế ấ ệ
ph H Chí Minh đã thu hút đố ồ ược 1.092 d án đ u t , trong đó có 452 d ánự ầ ư ự
có v n đ u t nố ầ ư ước ngoài v i t ng v n đ u t h n 1,9 t ớ ổ ố ầ ư ơ ỉ USD và 19,5 nghìn
t ỉ VND. Thành ph cũng đ ng đ u Vi t Nam t ng lố ứ ầ ệ ổ ượng v n ố đ u t tr cầ ư ự
ti p nế ước ngoài v i 2.530 d án FDI, t ng v n 16,6 t USD vào cu i nămớ ự ổ ố ỷ ố
2007. Riêng trong năm 2007, thành ph thu hút h n 400 d án v i g n 3 tố ơ ự ớ ầ ỷ USD
V thề ương m i, Thành ph H Chí Minh có m t h th ng trung tâmạ ố ồ ộ ệ ố mua s m, siêu th , ch đa d ng. ắ ị ợ ạ Ch B n Thànhợ ế là bi u tể ượng v giao l uề ư
thương m i t xa x a c a thành ph , hi n nay v n gi m t vai trò quanạ ừ ư ủ ố ệ ẫ ữ ộ
tr ng. Nh ng th p niên g n đây, nhi u trung tâm thọ ữ ậ ầ ề ương m i hi n đ i xu tạ ệ ạ ấ
Trang 17hi n nh ệ ư Saigon Trade Centre, Diamond Plaza M c tiêu th c a thành phứ ụ ủ ố
H Chí Minh cũng cao h n nhi u so v i các t nh khác c a Vi t Nam và g pồ ơ ề ớ ỉ ủ ệ ấ 1,5 l n th đô ầ ủ Hà N iộ S Giao d ch Ch ng khoán Thành ph H Chí ở ị ứ ố ồ Minh,
có mã giao d ch là ị VNIndex, được thành l p vào ậ tháng 7 năm 1998. Tính đ nế ngày 31 tháng 12 năm 2007, toàn th trị ường đã có 507 lo i ch ng khoán đạ ứ ượ cniêm y t, trong đó có 138 c phi u v i t ng giá tr v n hóa đ t 365 nghìn tế ổ ế ớ ổ ị ố ạ ỷ
đ ng.ồ
Tuy v y, n n kinh t c a thành ph H Chí Minh v n ph i đ i m t v iậ ề ế ủ ố ồ ẫ ả ố ặ ớ nhi u khó khăn. Toàn thành ph ch có 10% c s công nghi p có trình đề ố ỉ ơ ở ệ ộ công ngh hi n đ i. Trong đó, có 21/212 c s ngành d t may, 4/40 c sệ ệ ạ ơ ở ệ ơ ở ngành da giày, 6/68 c s ngành hóa ch t, 14/144 c s ch bi n th c ph m,ơ ở ấ ơ ở ế ế ự ẩ 18/96 c s cao su nh a, 5/46 c s ch t o máy có trình đ công ngh , kơ ở ự ơ ở ế ạ ộ ệ ỹ thu t s n xu t tiên ti n. C s h t ng c a thành ph l c h u, quá t i, chậ ả ấ ế ơ ở ạ ầ ủ ố ạ ậ ả ỉ giá tiêu dùng cao, t n n xã h i, hành chính ph c t p cũng gây khó khănệ ạ ộ ứ ạ cho n n kinh t Ngành công nghi p thành ph hi n đang hề ế ệ ố ệ ướng t i các lĩnhớ
v c cao, đem l i hi u qu kinh t h n.ự ạ ệ ả ế ơ
III. Th c tr ng cung c u lao đ ng thành ph H Chí Minhự ạ ầ ộ ở ố ồ
1. V cung lao đ ngề ộ
1.1 Cung lao đ ng xét t giác đ s lộ ừ ộ ố ượng
Theo quy đ nh c a B lu t Lao đ ng, Vi t Nam, đ tu i lao đ ng baoị ủ ộ ậ ộ ở ệ ộ ổ ộ
g m nh ng ngồ ữ ườ ừi t 15 đ n 60 tu i đ i v i nam, và 15 đ n 55 tu i đ i v iế ổ ố ớ ế ổ ố ớ
n Theo k t qu đi u tra dân s ngày 01/04/2009 thành ph H Chí Minh cóữ ế ả ề ố ố ồ dân s 7.123.340 ngố ười , g m 1.812.086 h dân, bình quân 3,93 ngồ ộ ườ ộ i/h Phân theo gi i tính: Nam có 3.425.925 ngớ ười chi m 48,1%, n có 3.697.415ế ữ
người chi m 51,9% . Dân s thành ph tăng nhanh, trong 10 năm t 1999ế ố ố ừ
2009 dân s thành ph tăng thêm 2,086.185 ngố ố ười, bính quân tăng g nầ 209.000 người/năm, t c đ tăng 3,53%/năm, chi m 22% s dân tăng thêmố ộ ế ố
c a c nủ ả ước trong vòng 10 năm. Thành ph H Chí Minhố ồ có ngu n nhânồ
l c 4,7 tri u ngự ệ ười. Tông sô lao đông đang lam viêc co 3,3 triêu ng̉ ́ ̣ ̀ ̣ ́ ̣ ươ ổ i, t ng̀
s ngố ườ ếi đ n tu i lao đ ng hàng năm bao g m ngổ ộ ồ ườ ở ại t i thành ph vàố
ngườ ở ừi t các t nh, thành ph khác chuy n đ n có nhu c u đào t o ngh vàỉ ố ể ế ầ ạ ề tìm vi c làm có trên 300.000 ngệ ười. T l lao đ ng th t nghi p nămỷ ệ ộ ấ ệ 2009
Trang 19Ngu n: Tính toán c a nhóm nghiên c u Vi n Kinh t ồ ủ ứ ệ ế
1.2 Cung lao đ ng xét t giác đ ch t lộ ừ ộ ấ ượng
- T l lao đ ng đỷ ệ ộ ược đào t o ngh nghi p và k năng:ạ ề ệ ỹ
Hi n thành ph H Chí Minh có kho ng 46% lao đ ng qua đào t o vàệ ở ố ồ ả ộ ạ
t l này c nỷ ệ ở ả ước ch kho ng 30%. Trong khi đó, các nỉ ả ở ước châu Âu, tỷ
l h c sinh theo h c trệ ọ ọ ường ngh lên đ n 56%, các nề ế ước châu Á trung bình 50%. Do đó, vi c phát tri n, m r ng nâng cao ch t lệ ể ở ộ ấ ượng đào t o cácạ ở
trường ngh , trung c p ngh , cao đ ng ngh là r t c n thi t.ề ấ ề ẳ ề ấ ầ ế
Trình đ h c v n c a ngộ ọ ấ ủ ười lao đ ng:ộ
Năm 2004, thành ph H Chí Minh t l nh p h c các c p giáoở ố ồ ỷ ệ ậ ọ ở ấ
d c là 75%. T l bi t ch c a ngụ ỷ ệ ế ữ ủ ườ ưởi tr ng thành là 93,2%, HDI 0,814
Tình tr ng th l c c a lao đ ng:ạ ể ự ủ ộ
Người lao đ ng Vi t Nam có th l c kém, th hi n qua các ch s vộ ệ ể ự ể ệ ỉ ố ề cân n ng, chi u cao trung bình, s c b n. C th , trong khi chi u cao trungặ ề ứ ề ụ ể ề bình c a ngủ ười lao đ ng Vi t Nam là 1,47 m; cân n ng 34,4 kg thì các conộ ệ ặ
s tố ương ng c a ngứ ủ ười Philippin là 1,53m; 45,5 kg; người Nh t là 1,46 m;ậ 53,3 kg
K lu t lao đ ng c a ngỷ ậ ộ ủ ười lao đ ng:ộ
Đ i b ph n ngạ ộ ậ ười lao đ ng hi n nay c a thành ph H Chí Minh cònộ ệ ủ ố ồ
ch a đư ược đào t o v k lu t lao đ ng công nghi p, tùy ti n v gi gi c vàạ ề ỷ ậ ộ ệ ệ ề ờ ấ hành vi. Người lao đ ng ch a độ ư ược trang b các ki n th c k năng làm vi cị ế ứ ỹ ệ theo nhóm, không có kh năng h p tác và gánh ch u r i ro, ng i phát huyả ợ ị ủ ạ sáng ki n và chia s kinh nghi m làm vi c. Đi u này có th th y rõ qua hi nế ẻ ệ ệ ề ể ấ ệ
tượng các xí nghi p có v n đ u t nệ ố ầ ư ước ngoài ( trong các khu ch xu t, khuế ấ công nghi p), ph i m t hàng tháng ch đ đào t o tác phong cho công nhânệ ả ấ ỉ ể ạ
m i đớ ược tuy n đ n làm vi c t i xí nghi p.ể ế ệ ạ ệ
Trang 20Nhi u v vi c mâu thu n ch th t i các xí nghi p liên doanh, xíề ụ ệ ẫ ủ ợ ạ ệ nghi p có v n đ u t nệ ố ầ ư ước ngoài có ngu n g c ban đ u t nh ng v viồ ố ầ ừ ữ ụ
ph m k lu t lao đ ng công nghi p, t ý th c k lu t lao đ ng kém c a b nạ ỷ ậ ộ ệ ừ ứ ỷ ậ ộ ủ ả thân người lao đ ng.ộ
1.3 Th c tr ng cung lao đ ng thành ph năm 2010ự ạ ộ ố
Tháng 52010, ch s cung nhân l c cũng gi m 21,53% so v i tháng 4ỉ ố ự ả ớ
do l c lự ượng lao đ ng c a các t nh, thành ph khác vào tìm vi c t i thànhộ ủ ỉ ố ệ ạ
ph H Chí Minh cũng gi m nhi u so v i các năm trố ồ ả ề ớ ước. S thi u h t laoự ế ụ
đ ng và d ch chuy n lao đ ng v n ti p t c x y ra, kh năng ngu n cung chộ ị ể ộ ẫ ế ụ ả ả ồ ỉ đáp ng đứ ượ ừc t 65%75% t ng nhu c u vi c làm, đ c bi t v n thi u h tổ ầ ệ ặ ệ ẫ ế ụ trên 50% lao đ ng ph thông, s c p ngh Trộ ổ ơ ấ ề ước đây, do thi u vi c làm,ế ệ thu nh p các đô th cao h n nên dòng ch y lao đ ng nh p c ch có m tậ ở ị ơ ả ộ ậ ư ỉ ộ
hướng duy nh t đ d n v các thành ph l n, nh t là phía Nam, đ c bi tấ ổ ồ ề ố ớ ấ ở ặ ệ
là thành ph H Chí Minh. Còn bây gi phía B c, mi n Trung, ngố ồ ờ ở ắ ề ười lao
đ ng có th tìm độ ể ược vi c làm t i ch ho c các khu v c lân c n mà khôngệ ạ ỗ ặ ự ậ
c n xa nhà do nhi u KCN m i m c ra, nhi u nhà máy, xí nghi p đã kh iầ ề ớ ọ ề ệ ở
đ ng đi vào ho t đ ng.ộ ạ ộ
Lý do n a là m t ph n vì cu i năm 2008 và đ u năm 2009, nhi u côngữ ộ ầ ố ầ ề
ty quá khó khăn đã cho công nhân ngh vi c, công nhân đã đi tìm công ty khácỉ ệ
đ có vi c làm m i hay chuy n sang các ngành d ch v khác. Hi n nay,ể ệ ớ ể ị ụ ệ doanh nghi p sau khi có đ n hàng tr l i đã không còn đ công nhân đ th cệ ơ ở ạ ủ ể ự
hi n. Vì v y, d u hi u thi u lao đ ng hi n nay còn n ng n h n so v iệ ậ ấ ệ ế ộ ệ ặ ề ơ ớ
trước khi x y ra suy thoái kinh t ả ế
Ngoài ra, theo đánh giá chung c a c quan qu n lý lao đ ng và trungủ ơ ả ộ tâm gi i thi u vi c làm, vi c khan hi m lao đ ng ph thông còn do nhi u lýớ ệ ệ ệ ế ộ ổ ề
do nh : m c s ng thành ph H Chí Minh hi n quá cao, trong khi m cư ứ ố ở ố ồ ệ ứ
lương ch a tăng tư ương x ng; ti n lứ ề ương c a công nhân không đáp ng đủ ứ ủ cho các kho n chi phí nh ch tr , ti n ăn…ả ư ỗ ọ ề
Kh o sát t i 1156 doanh nghi p v i trên 18.700 nhu c u tuy n d ngả ạ ệ ớ ầ ể ụ trong tháng 52010 cho th y, trên 75% ngấ ười tìm vi c làm có kinh nghi m tệ ệ ừ
1 năm tr lên v i m c lở ớ ứ ương mong mu n trên 5 tri u đ ng/tháng. Đ i v iố ệ ồ ố ớ lao đ ng ph thông, s c p ngh , nhu c u tìm vi c làm cũng mong mu nộ ổ ơ ấ ề ầ ệ ố
m c lứ ương t 2– 3 tri u/tháng tr lên. Trong khi đó, nhu c u tuy n d ng laoừ ệ ở ầ ể ụ
đ ng ph thông, s c p đa s m c lộ ổ ơ ấ ố ở ứ ương trung bình và th p, kho ng t 2ấ ả ừ tri u/tháng tr xu ng. Khi m c lệ ở ố ứ ương ch a tư ương x ng v i công s c ngứ ớ ứ ườ ilao đ ng b ra thì h không m n mà v i công vi c và doanh nghi p khôngộ ỏ ọ ặ ớ ệ ệ tuy n đ là đi u d hi u.ể ủ ề ễ ể
Ngoài ra, doanh nghi p ít quan tâm đ n ngệ ế ười lao đ ng, nhi u doanhộ ề nghi p cho công nhân tăng ca, làm thêm gi nh ng tr lệ ờ ư ả ương không đúng
lu t, nhi u doanh nghi p tr lậ ề ệ ả ương th p h n m c t i thi u đấ ơ ứ ố ể ược quy đ nh,ị
v n còn tình tr ng m t s doanh nghi p ch tuy n lao đ ng theo th i v màẫ ạ ộ ố ệ ỉ ể ộ ờ ụ