Đề tài nghiên cứu khoa học: Phân tích thực trạng tỷ giá hối đoái giai đoạn 2006-2010 với mục đích nhằm hiểu rõ hơn, nắm vững hơn về mặt lý thuyết và cơ sở ứng dụng của tỷ giá hối đoái, chính sách điều chỉnh tỷ giá hối đoái. Đặc biệt là ứng dụng thực tiễn vào thực trạng tình hình biến động tỷ giá hối đoái ở Việt Nam giai đoạn 2006 đến nay, trên cơ sở đó rút ra một số bài học kinh nghiệm, đưa ra một số giải pháp giải quyết biến động tỷ giá hối đoái cho Việt Nam.
Trang 1M C L C Ụ Ụ
Trang 2M C L C Ụ Ụ
LÊ TH M DUYÊN Ị Ỹ XNK17I THI U TH THÙY TRANG Ề Ị XNK17I
Trang 3M C L C Ụ Ụ
M C L C Ụ Ụ
Trang 4
ODA Ngu n v n h tr phát tri n chính th cồ ố ỗ ợ ể ứ
OECD T ch c h p tác và phát tri n kinh tổ ứ ợ ể ế
Trang 5L i m đ u ờ ở ầ
L I M Đ UỜ Ở Ầ
Trong 20 năm tr l i đây, chúng ta đã t ng ch ng ki n nh ng s ki n Tài chính –ở ạ ừ ứ ế ữ ự ệ
Ti n t làm rung chuy n th gi i, đó là: cu c kh ng ho ng đ ng peso Mexico thángề ệ ể ế ớ ộ ủ ả ồ 12/1994; s m t giá k l c c a USD vào năm 1995, đ r i lên giá đ t bi n sau đó; cu cự ấ ỉ ụ ủ ể ồ ộ ế ộ
kh ng ho ng Tài chính – Ti n t Đông Nam Á vào năm 1997 – 1998; s ra đ i đ ng ti nủ ả ề ệ ự ờ ồ ề chung Châu Âu EURO; cu c kh ng ho ng tài chính th gi i b t đ u t M năm 2008,ộ ủ ả ế ớ ắ ầ ừ ỹ
nh ng s n ph m m i trên th trữ ả ẩ ớ ị ường ngo i h i Nh ng bi n đ ng v Tài chính Ti n tạ ố ữ ế ộ ề ề ệ
v i quy mô và t c đ ch a t ng có, đã nh hớ ố ộ ư ừ ả ưởng lây lan có tính dây chuy n và đ l iề ể ạ
nh ng h u qu n ng n cho nhi u qu c gia, nhi u t p đoàn kinh t và công ty.ữ ậ ả ặ ề ề ố ề ậ ế
TGHĐ luôn g n li n v i các n n kinh t th trắ ề ớ ề ế ị ường m , do đó trở ước nhu c u h iầ ộ
nh p qu c t , đòi h i chúng ta ph i có s am hi u th u đ u v lĩnh v c này, đ c bi t làậ ố ế ỏ ả ự ể ấ ấ ề ự ặ ệ
nh ng ki n th c hi n đ i đang đữ ế ứ ệ ạ ược áp d ng ph bi n trên th gi i. TGHĐ là m t trongụ ổ ế ế ớ ộ
nh ng v n đ ph c t p, nh y c m và là m t y u t vô cùng quan tr ng. Không ít n n kinhữ ấ ề ứ ạ ạ ả ộ ế ố ọ ề
t lâm vào tình tr ng khó khăn do TGHĐ gây ra. TGHĐ đang t o ra m t s chú ý đ c bi tế ạ ạ ộ ự ặ ệ
đ i v i các nhà kinh t , các nhà chính tr và nó đã tr thành m t ch đ th o lu n sôi n i vàố ớ ế ị ở ộ ủ ề ả ậ ổ kéo dài không ch Vi t Nam mà c trên th gi i. Trong m t lo t các chính sách tài chính ỉ ở ệ ả ế ớ ộ ạ
ti n t , thì chính sách đi u ch nh TGHĐ mà đi n hình là chính sách nâng giá ti n t hay pháề ệ ề ỉ ể ề ệ giá ti n t đóng m t vai trò h t s c quan tr ng trong vi c đi u ti t n n kinh t c v đ iề ệ ộ ế ứ ọ ệ ề ế ề ế ả ề ố
n i l n đ i ngo i. V i chính sách TGHĐ, CP các qu c gia có th đ a n n kinh t thoát raộ ẫ ố ạ ớ ố ể ư ề ế
kh i nh ng cu c kh ng ho ng tài chính…và ngỏ ữ ộ ủ ả ượ ạc l i cũng có th vì m t chính sáchể ộ TGHĐ không h p lý mà đ a n n kinh t r i vào tình tr ng suy thoái, kh ng ho ng nghiêmợ ư ề ế ơ ạ ủ ả
tr ng. Thêm vào đó, tăng trọ ưởng kinh t , ki m ch l m phát, gi m t l th t nghi p, cânế ề ế ạ ả ỷ ệ ấ ệ
b ng cán cân thằ ương m i, chính sách thu hút đ u t nạ ầ ư ước ngoài… luôn là nh ng m c tiêuữ ụ kinh t quan tr ng c a m i qu c gia, đ c bi t là trong xu th toàn c u hoá hi n nay; đ th cế ọ ủ ọ ố ặ ệ ế ầ ệ ể ự
hi n đệ ược nh ng m c tiêu đó, tùy vào tình hình c th c a t ng nữ ụ ụ ể ủ ừ ước mà áp d ng chínhụ sách đi u ch nh TGHĐ cho phù h p.ề ỉ ợ
Th y rõ đấ ượ ầc t m quan tr ng c a v n đ TGHĐ trong xu th phát tri n c a n nọ ủ ấ ề ế ể ủ ề kinh t th gi i cũng nh tính c p thi t c a v n đ này đ i v i n n kinh t c a Vi t Nam.ế ế ớ ư ấ ế ủ ấ ề ố ớ ề ế ủ ệ
Đ c bi t là sau khi Vi t Nam ti n hành m c a c i cách n n kinh t vào năm 1986, vi c giaặ ệ ệ ế ở ử ả ề ế ệ
nh p t ch c thậ ổ ứ ương m i th gi i WTO vào đ u năm 2007, nh hạ ế ớ ầ ả ưởng c a cu c kh ngủ ộ ủ
Trang 6L i m đ u ờ ở ầ
ho ng kinh t th gi i di n ra vào năm 2008 t i n n kinh t Vi t Nam, đi n hình là trongả ế ế ớ ễ ớ ề ế ệ ể năm 2011. V i s gia tăng m nh m c a TGHĐ ch y u là t giá VND/USD, l m phát cóớ ự ạ ẽ ủ ủ ế ỷ ạ tình hình di n biên ph c t p trong năm 2011, giá vàng tăng lên chóng m t liên t c phá k l cễ ứ ạ ặ ụ ỷ ụ
v giá, gi i đ u c liên t c làm giá. Bên c nh đó, hi n tề ớ ầ ơ ụ ạ ệ ượng tích tr ngo i t trong ngữ ạ ệ ườ idân còn ph bi n d n đ n s khan hi m ngo i t , cán cân thanh toán b thâm h t, lái su tổ ế ẫ ế ự ế ạ ệ ị ụ ấ ngân hàng tăng cao…đã tác đ ng t i TGHĐ. Đ làm rõ nh ng tác đ ng đó t i TGHĐ, hi uộ ớ ể ữ ộ ớ ể
rõ được th c tr ng TGHĐ th c t Vi t Namự ạ ự ế ở ệ
Đ tài nghiên c u v i m c đích là nh m hi u rõ h n, n m v ng h n v m t lýề ứ ớ ụ ằ ể ơ ắ ữ ơ ề ặ thuy t và c s ng d ng c a TGHĐ, chính sách đi u ch nh TGHĐ. Đ c bi t là ng d ngế ơ ở ứ ụ ủ ề ỉ ặ ệ ứ ụ
th c ti n vào th c tr ng tình hình bi n đ ng TGHĐ Vi t Nam giai đo n 2006 đ n nay,ự ễ ự ạ ế ộ ở ệ ạ ế trên c s đó rút ra m t s bài h c kinh nghi m, đ a ra m t s gi i pháp gi i quy t bi nơ ở ộ ố ọ ệ ư ộ ố ả ả ế ế
đ ng TGHĐ cho Vi t Nam.ộ ệ
Đ i tố ượng nghiên c u c a đ án là th c tr ng TGHĐ c a Vi t Nam cùng v i chínhứ ủ ề ự ạ ủ ệ ớ sách TGHĐ đ i v i ho t đ ng thố ớ ạ ộ ương m i, phát tri n kinh t nói chung. Ph m vi nghiênạ ể ế ạ
c u là v n đ TGHĐ, chính sách đi u ch nh TGHĐ Vi t Nam giai đo n 2008 đ n nay v iứ ấ ề ề ỉ ở ệ ạ ế ớ
nh ng nh hữ ả ưởng c a nó đ n s phát tri n kinh t c a Vi t Nam. ủ ế ự ể ế ủ ệ
Trang 7CH ƯƠ NG I : T NG QUAN CHUNG V T GIÁ H I ĐOÁI Ổ Ề Ỷ Ố
I. KHÁI NI M T GIÁ H I ĐOÁI Ệ Ỷ Ố
CHƯƠNG I : T NG QUAN CHUNG V T GIÁ H I ĐOÁI.Ổ Ề Ỷ Ố
I KHÁI NI M T GIÁ H I ĐOÁI Ệ Ỷ Ố
1 S hình thành t giá h i đoáiự ỷ ố
Toàn c u hóa và ngo i thầ ạ ương ngày càng phát tri n cho nên ho t đ ng trao đ i, buônể ạ ộ ổ bán, đ u t không ch x y ra trong m t qu c gia, mà còn gi a các qu c gia v i nhau. Khiầ ư ỉ ả ộ ố ữ ố ớ
m t nộ ước nh p hay xu t kh u hàng hóa, d ch v t nậ ấ ẩ ị ụ ừ ước ngoài c n ph i có m t lầ ả ộ ượ ng
đ ng ti n c a qu c gia đó hay đ ng ti n đồ ề ủ ố ồ ề ược ch p nh n thanh toán qu c t nh t đ nh đấ ậ ố ế ấ ị ể thanh toán. Đ bi u hi n giá tr trao đ i c a đ ng ti n nể ể ệ ị ổ ủ ồ ề ước ngoài so v i đ ng ti n trongớ ồ ề
nước thì TGHĐ ra đ i. Thờ ương m i qu c t chính là c s đ hình thành TGHĐ.ạ ố ế ơ ở ể
2 Khái ni m v t giá h i đoái (Exchange rate).ệ ề ỷ ố
Khi th c hi n các giao d ch ti n t trên th trự ệ ị ề ệ ị ường ti n t , các ch th kinh doanh tùyề ệ ủ ể theo kh năng tham gia th trả ị ường s hình thành quan h cung c u gi a hai đ ng ti n và hìnhẽ ệ ầ ữ ồ ề thành nên giá c cân b ng c a hai đ ng ti n đó. Hình thành trên c s quan h cung c u trênả ằ ủ ồ ề ơ ở ệ ầ
th trị ườ ti n t nên t giá h i đoái đng ề ệ ỷ ố ược đ nh nghĩa khác nhau tùy theo m c đích ho tị ụ ạ
đ ng c a ch th tham gia th trộ ủ ủ ể ị ương
T giá h i đoái là quan h so sánh v m t giá tr gi a haiỷ ố ệ ề ặ ị ữ đ ng ti n c a hai qu c gia.ồ ề ủ ố
Ch ng h n, t giá h i đoái gi a B ng Anh và Đô la M là 1,8235, có nghĩa là quan h soẳ ạ ỷ ố ữ ả ỹ ệ sánh v giá tr gi a hai đ ng ti n này 1 B ng Anh b ng 1,8235 Đô la M hay 0.5484 B ngề ị ữ ồ ề ả ằ ỹ ả Anh tương đương 1 Đô la M Cách đ nh nghĩa này không cho th y b n ch t c a t giá h iỹ ị ấ ả ấ ủ ỷ ố đoái là giá c ti n t đả ề ệ ược hình thành do quan h cung c u và không cho phép các nhà kinhệ ầ doanh ti n t l a ch n đề ệ ự ọ ược các phương th c kinh doanh phù h p.ứ ợ
M t khác, v b n ch t, t giá h i đoái chính là giá c c a m t đ n v ti n t nặ ề ả ấ ỷ ố ả ủ ộ ơ ị ề ệ ướ cnày được th hi n b ng m t s đ n v ti n t c a nể ệ ằ ộ ố ơ ị ề ệ ủ ước khác. Do đó, t giá h i đoái đỷ ố ượ c
đ nh nghĩa là “giá c mà t i m c giá đó m t đ n v ti n t đị ả ạ ứ ộ ơ ị ề ệ ược đ i l y m t s đ n v ti nổ ấ ộ ố ơ ị ề
t khác” ho c “ t giá h i đoái là giá c c a m t đ v ti n t đệ ặ ỷ ố ả ủ ộ ơ ị ề ệ ược th hi n b ng m t sể ệ ằ ộ ố
đ n v ti n t khác”. Ch ng h n, m t nhà nh p kh u M b ra 180.000 Đô la M đ muaơ ị ề ệ ẳ ạ ộ ậ ẩ ỹ ỏ ỹ ể
m t t Séc có m nh giá là 100.000 B ng Anh. Nh v y, giá 1 B ng Anh b ng 1,8 Đôlaộ ờ ệ ả ư ậ ả ằ
M T giá h i đoái đỹ ỷ ố ược xác đ nh là 180000ị
USD/100000 GBP = 1,8 USD/GBP
Đ nh nghĩa t giá h i đoái nh trên cho th y b n ch t t giá là giá c c a m t đ n vị ỷ ố ư ấ ả ấ ỷ ả ủ ộ ơ ị
ti n t , nó g n v i quan hê cung c u v đ ng ti n đó trên th trề ệ ắ ớ ầ ề ồ ề ị ường nên t giá s thay đ iỷ ẽ ổ
n u cung c u thay đ i Cách đ nh nghĩa này cũng giúp cho các nhà kinh doanh và các t ch cế ầ ổ ị ổ ứ tài chính có th tính toán để ược giá c ti n t , xây d ng các phả ề ệ ự ương án kinh doanh ti n tề ệ và thanh toán ti nề hàng sao cho có l i nh t. Cách đ nh nghĩa này cũng cho th y phợ ấ ị ấ ương pháp có
th áp d ng đ phân tích s bi n đ ng và d báo t giá h i đoái là trên c s các nhân t tácể ụ ể ự ế ộ ự ỷ ố ơ ở ố
đ ng tr c ti p và gián ti p đ n cung c u m t đ ng ti n.ộ ự ế ế ế ầ ộ ồ ề
Trang 8CH ƯƠ NG I : T NG QUAN CHUNG V T GIÁ H I ĐOÁI Ổ Ề Ỷ Ố
I. KHÁI NI M T GIÁ H I ĐOÁI Ệ Ỷ Ố
Lu t Ngân hàng Nhà Nậ ước Vi t Nam (1997) đ nh nghĩa t giá h i đoái là t l gi a giá trệ ị ỷ ố ỷ ệ ữ ị
c a đông Vi t Nam v i giá tr c a đ ng ti n nủ ệ ớ ị ủ ồ ề ước ngoài. T giá này đỷ ược hình thành trên cơ
s cung c u ngo i t trên th trở ầ ạ ệ ị ường có s đi u ti t c a Nhà Nự ề ế ủ ước và do Ngân hàng Nhà
nước Vi t Nam xác đ nh và công b , B ng t giá giao d ch đệ ị ố ả ỷ ị ược công b theo ngày trên cố ơ
s t giá c a th trở ỷ ủ ị ường liên ngân hàng và các ngân hàng thương m i đạ ược quy n giao d chề ị trên c s t giá công b và biên đ dao đ ng do ngân hàng nhà nơ ở ỷ ố ộ ộ ước qui đ nh.ị
Trang 9CH ƯƠ NG I : T NG QUAN CHUNG V T GIÁ H I ĐOÁI Ổ Ề Ỷ Ố
II. PHÂN LO I T GIÁ H I ĐOÁI Ạ Ỷ Ố
II PHÂN LO I T GIÁ H I ĐOÁI Ạ Ỷ Ố
1 Căn c vào nghi p v kinh doanh ngo i h i, t giá h i đoái đứ ệ ụ ạ ố ỷ ố ược chia ra làm 2
lo i:ạ
T giá mua: là t giá mà ngân hàng mua ngo i h i vào.ỷ ỷ ạ ố
T giá bán: là t giá mà ngân hàng bán ngo i h i ra.ỷ ỷ ạ ố
T giá mua bao gi cũng th p h n t giá bán và kho ng chênh l ch đó (SPREAD) là l iỷ ờ ấ ơ ỷ ả ệ ợ nhu n kinh doanh ngo i h i c a ngân hàng.ậ ạ ố ủ
2 Căn c vào ch đ qu n lý t giá, t giá h i đoái đứ ế ộ ả ỷ ỷ ố ược chia ra thành t giá c ỷ ố
3 Căn c vào phứ ương di n thanh toán qu c t , t giá h i đoái đệ ố ế ỷ ố ược chia ra thành:
− T giá ti n m t: là lo i t giá áp d ng cho các ngo i t ti n m t, séc, th tín d ng.ỷ ề ặ ạ ỷ ụ ạ ệ ề ặ ẻ ụ
− T giá chuy n kho n: là t giá áp d ng cho các trỷ ể ả ỷ ụ ường h p giao d ch thanh toán ngo iợ ị ạ
h i đố ược th c hi n b ng cách chuy n kho n qua ngân hàng. Lo i t giá này thự ệ ằ ể ả ạ ỷ ườ ng
th p h n t giá ti n m t do khi s d ng t giá chuy n kho n không c n ph i có sấ ơ ỷ ề ặ ử ụ ỷ ể ả ầ ả ự
xu t hi n c a m t lấ ệ ủ ộ ượng ti n m t th c s , do v y gi m đề ặ ự ự ậ ả ược chi phí l u thông ti nư ề
m t.ặ
4 Căn c vào th i đi m mua bán ngo i h i, t giá h i đoái đứ ờ ể ạ ố ỷ ố ược chia ra thành:
− T giá m c a: là t giá chào hàng đ u tiên c a m t ngày giao d ch. Nó có th là tỷ ở ử ỷ ầ ủ ộ ị ể ỷ giá chào hàng vào đ u gi giao d ch hay t giá mua bán ngo i h i c a phiên giao d chầ ờ ị ỷ ạ ố ủ ị
5 Căn c vào th i đi m chuy n v n, t giá h i đoái đứ ờ ể ể ố ỷ ố ược chia ra thành:
− T giá giao ngay: là t giá đỷ ỷ ược áp d ng trong giao d ch mà vi c chuy n v n, thanhụ ị ệ ể ố toán x y ra đ ng th i v i th i đi m ký h p đ ng (đ ng th i đây đả ồ ờ ớ ờ ể ợ ồ ồ ờ ở ược hi u theoể nghĩa trong ph m vi 02 ngày làm vi c k t ngày ký h p đ ng mua bán ngo i h i).ạ ệ ể ừ ợ ồ ạ ố
Trang 10CH ƯƠ NG I : T NG QUAN CHUNG V T GIÁ H I ĐOÁI Ổ Ề Ỷ Ố
II. PHÂN LO I T GIÁ H I ĐOÁI Ạ Ỷ Ố
− T giá k h n (forwards): là t giá đỷ ỳ ạ ỷ ược áp d ng trong giao d ch mà vi c chuy n v nụ ị ệ ể ố
được ti n hành sau 1 th i gian nh t đ nh, theo 1 t giá đế ờ ấ ị ỷ ược xác đ nh trị ước vào th iờ
đi m ký k t h p đ ng.ể ế ợ ồ
6 Căn c vào hình th c thanh toán s d ng:ứ ứ ử ụ
− T giá đi n h i: là t giá mua bán ngo i h i mà ngân hàng có trách nhi m chuy nỷ ệ ố ỷ ạ ố ệ ể ngo i h i b ng đi n. T giá đi n h i là t giá làm c s xác đ nh các lo i t giá khác.ạ ố ằ ệ ỷ ệ ố ỷ ơ ở ị ạ ỷ
− T giá th h i: là t giá mua bán ngo i h i mà ngân hàng có trách nhi m chuy nỷ ư ố ỷ ạ ố ệ ể ngo i h i b ng th T giá th h i nh h n t giá đi n h i do chi phí chuy n b ngạ ố ằ ư ỷ ư ố ỏ ơ ỷ ệ ố ể ằ
th r h n chuy n b ng đi n. Ngoài ra, vi c chuy n ngo i h i b ng th ch m h nư ẻ ơ ể ằ ệ ệ ể ạ ố ằ ư ậ ơ
do đó người ta ph i tính lãi phát sinh trong th i gian đó và đả ờ ược kh u tr vào t giá.ấ ừ ỷ
− T giá check: là t giá đỷ ỷ ược xác đ nh trên c s b ng t giá đi n h i tr đi s ti n lãiị ơ ở ằ ỷ ệ ố ừ ố ề phát sinh theo s ngày c n thi t c a b u đi n đ chuy n check t nố ầ ế ủ ư ệ ể ể ừ ước này sang
− T giá danh nghĩa (E): Là giá c c a m t đ ng ti n đỷ ả ủ ộ ồ ề ược bi u th thông qua đ ngể ị ồ
ti n khác mà ch a đ c p đ n tề ư ề ậ ế ương quan s c mua hàng hoá và d ch v gi a chúng.ứ ị ụ ữ
T giá danh nghĩa là t giá ph bi n đỷ ỷ ổ ế ượ ử ục s d ng hàng ngày trong giao d ch trên cácị
th trị ường ngo i h i.ạ ố
− T giá th c: Là t giá đỷ ự ỷ ược xác đ nh trên c s t giá danh nghĩa đã đị ơ ở ỷ ược đi u ch nhề ỉ
b i t l l m phát gi a trong nở ỷ ệ ạ ữ ước v i nớ ước ngoài,do đó nó là ch s ph n ánh tỉ ố ả ươ ngquan s c mua gi a n i t và ngo i t T khái ni m trên t giá th c đứ ữ ộ ệ ạ ệ ừ ệ ỷ ự ược xác đ nhị theo công th c:ứ Er = E.P*/P
Trong đó: Er là t giá th cỷ ự
E là t giá danh nghĩaỷ
P* là giá c nả ở ước ngoài b ng ngo i tằ ạ ệ
P là giá c trong nả ở ước b ng n i t ằ ộ ệ
Trang 11
CH ƯƠ NG I : T NG QUAN CHUNG V T GIÁ H I ĐOÁI Ổ Ề Ỷ Ố III.
CÁC NHÂN T NH H Ố Ả ƯỞNG Đ N T GIÁ H I ĐOÁIẾ Ỷ Ố .
III CÁC NHÂN T NH H Ố Ả ƯỞ NG Đ N T GIÁ H I ĐOÁI Ế Ỷ Ố
Sau khi ch đ ti n t Bredtton Woods s p đ năm 1971, quan h ti n t gi a cácế ộ ề ệ ụ ổ ệ ề ệ ữ
nước đượ "th n i". V i c ch này, t giá h i đoái c a các nc ả ổ ớ ơ ế ỷ ố ủ ước bi n đ ng lên xu ng doế ộ ố
ch u nh hị ả ưởng b i nhi u nhân t khác nhau.ở ề ố
1 Chênh l ch l m phát c a hai n ệ ạ ủ ướ c làm nh h ả ưở ng t i t giá h i đoái ớ ỷ ố
Theo lý thuy t cân b ng s c mua, t giá h i đoái ph n ánh so sánh s c mua c a đ ngế ằ ứ ỷ ố ả ứ ủ ồ
n i tộ ệ so v i đ ng ngo i t hay m c giá trong nớ ồ ạ ệ ứ ước và m c giá c a nứ ủ ước ngoài. Vì v y, khiậ chênh l ch l m phát gi a hai nệ ạ ữ ước thay đ i, t c là m c giá c hai nổ ứ ứ ả ở ước này thay đ i, tổ ỷ giá h i đoái gi a hai đ ng ti n c a hai nố ữ ồ ề ủ ước đó s bi n đ ng theo.ẽ ế ộ
N u m c l m phát trong nế ứ ạ ước cao h n m c l m phát c a nơ ứ ạ ủ ước ngoài, s c mua c a đ ngứ ủ ồ
n iộ t gi m so v i ngo i t thì t giá h i đoái có xu hệ ả ớ ạ ệ ỷ ố ướng tăng lên. Ngượ ạc l i, n u m cế ứ
l m phát trong nạ ước th p h n m c l m phát nấ ơ ứ ạ ở ước ngoài, s c mua c a đ ng n i t tăngứ ủ ồ ộ ệ
tương đ i so v i đ ng ngo i t và t giá gi m xu ng.ố ớ ồ ạ ệ ỷ ả ố
Ví d , trụ ướ ạc l m phát, m t hàng A bán t i M v i giá 1USD, bán t i Vi t Nam v iặ ạ ỹ ớ ạ ệ ớ giá 16.000 VND. T giá h i đoái USD/VND lúc này là 1 USD = 16.000 VND. Gi s , nămỷ ố ả ử
2006, m c l m phát t i M là 3%, t i Vi t Nam là 7% thì m c giá c a m t hàng A lúc nàyứ ạ ạ ỹ ạ ệ ứ ủ ặ
đã thay đ i. M , m t hàng A s đổ Ở ỹ ặ ẽ ược bán v i giá 1 USD + 1USD×3% = 1,03 USD. T iớ ạ
Vi t Nam, giá c a m t hàng A do tác đ ng c a l m phát lúc này s là 16.000 VND +ệ ủ ặ ộ ủ ạ ẽ 7%×16.000 VND = 17.120 VND. T giá USD/VND sau tác đ ng c a l m phát là 1 USD =ỷ ộ ủ ạ 17.120/1,03 = 16.621 VND. Nh v y, do chênh l ch l m phát dư ậ ệ ạ ương gi a Vi t Nam và M ,ữ ệ ỹ
t giá h i đoái gi a hai đ ng ti n này đã tăng lên. N u chúng ta gi s ngỷ ố ữ ồ ề ế ả ử ượ ạ ức l i, t c là
m c l m phát M là 7% và Vi t Nam là 3% thì t giá s gi m đi, nh h n m c 1 USDứ ạ ở ỹ ở ệ ỷ ẽ ả ỏ ơ ứ
tương đương v i 16.000 VND.ớ
2 Chênh l ch lãi su t gi a các n ệ ấ ữ ướ c
Nước nào có lãi su t ng n h n cao h n thì lu ng v n ng n h n có xu hấ ắ ạ ơ ồ ố ắ ạ ướng ch yả vào nh mằ thu ph n chênh l ch do ti n lãi t o ra, do đó s làm cung ngo i h i tăng lên, c uầ ệ ề ạ ẽ ạ ố ầ ngo i h i gi m đi và t giá h i đoái có xu hạ ố ả ỷ ố ướng gi m.ả
Đ xác đ nh m c lãi su t c a m t nể ị ứ ấ ủ ộ ước là cao hay th p, thông thấ ường người ta so sánh
m cứ lãi su t c a nấ ủ ước đó v i các lãi su t qu c t nh lãi su t đi vay trên th trớ ấ ố ế ư ấ ị ường liên ngân hàng London LIBID, lãi su t qu c t trên th trấ ố ế ị ường liên ngân hàng Singapore SIBID
C n l u ý r ng, chênh l ch lãi su t có tác đ ng t i s bi n đ ng c a t giá nh ng đóầ ư ằ ệ ấ ộ ớ ự ế ộ ủ ỷ ư
ch là sỉ ự tác đ ng gián ti p ch không ph i tr c ti p b i lãi su t trong nhi u trộ ế ứ ả ự ế ở ấ ề ường h pợ không ph i là nhân t quy t đ nh t i s di chuy n c a các dòng v n. Chênh l ch lãi su tả ố ế ị ớ ự ể ủ ố ệ ấ
ph i trong đi u ki n n đ nh kinh t chính tr thì m i thu hút đả ề ệ ổ ị ế ị ớ ược nhi u v n ng n h n tề ố ắ ạ ừ bên ngoài đ vào.ổ
3 Tình hình thi u th a trong cán cân thanh toán qu c t ế ừ ố ế
Nhân t này tác đ ng tr c ti p đ n quan h cung c u ngo i t , thông qua đó tác đ ngố ộ ự ế ế ệ ầ ạ ệ ộ
t i tớ ỷ giá. Khi cán cân thanh toán b i thu, theo tác đ ng c a quy lu t cung c u ngo i t sộ ộ ủ ậ ầ ạ ệ ẽ
Trang 12CH ƯƠ NG I : T NG QUAN CHUNG V T GIÁ H I ĐOÁI Ổ Ề Ỷ Ố III.
CÁC NHÂN T NH H Ố Ả ƯỞNG Đ N T GIÁ H I ĐOÁIẾ Ỷ Ố .
làm cho đ ng ngo i t m t giá, đ ng n i t lên giá, t giá h i đoái gi m. Ngồ ạ ệ ấ ồ ộ ệ ỷ ố ả ượ ạc l i, khi cán cân thanh toán qu c t b i chi s làm cho đ ng ngo i t lên giá, đ ng n i t m t giá, t giáố ế ộ ẽ ồ ạ ệ ồ ộ ệ ấ ỷ
h i đoái tăng.ố
4 Tình hình tăng trưởng hay suy thoái kinh tế
N u các y u t khác không đ i mà thu nh p qu c dân c a m t nế ế ố ổ ậ ố ủ ộ ước tăng lên so v iớ
nước khác thì nhu c u nh p kh u hàng hóa t nầ ậ ẩ ừ ước khác cũng tăng d n t i c u ngo i h iẫ ớ ầ ạ ố tăng. K t qu là t giá h i đoái s có xu hế ả ỷ ố ẽ ướng tăng lên
5 Y u t tâm lý và các ho t đ ng đ u cế ố ạ ộ ầ ơ
Y u t tâm lý đế ố ược th hi n b ng s phán đoán c a th trể ệ ằ ự ủ ị ường v các s ki n kinhề ự ệ
t , chính tr ế ị t nh ng s ki n này, ngừ ữ ự ệ ười ta d đoán chi u hự ề ướng phát tri n c a th trể ủ ị ườ ng
và th c hi nự ệ nh ng hành đ ng đ u t v ngo i h i, làm cho t giá có th đ t bi n tăng,ữ ộ ầ ư ề ạ ố ỷ ể ộ ế
gi m trên th trả ị ường
Ngoài ra, t giá h i đoái còn ph thu c vào chính sách có liên quan t i qu n lý ngo iỷ ố ụ ộ ớ ả ạ
h i, cácố s ki n kinh t xã h i, các r i ro b t kh kháng nh chi n tranh, thiên tai ự ệ ế ộ ủ ấ ả ư ế
Ngu n: Ths. Đ ng Th Vi t Đ c Ths. Phan Anh Tu n (Quantri.vn biên t p và h th ng hóaồ ặ ị ệ ứ ấ ậ ệ ố
Trang 13CH ƯƠ NG I : T NG QUAN CHUNG V T GIÁ H I ĐOÁI Ổ Ề Ỷ Ố
IV. PH ƯƠ NG PHÁP XÁC Đ NH T GIÁ H I ĐOÁI Ị Ỷ Ố
IV PH ƯƠ NG PHÁP XÁC Đ NH T GIÁ H I ĐOÁI Ị Ỷ Ố
T khái ni m t giá h i đoái , tùy thu c vào m c đích kinh doanh và s phát tri n c aừ ệ ỷ ố ộ ụ ự ể ủ
th trị ường ti n t và th trề ệ ị ường hàng hóa, d ch v th gi i mà phị ụ ế ớ ương pháp xác đ nh t giáị ỷ
c s cân b ng s c mua ( Purchasing Power Parity). Ch ng h n, hàng hóa X mua b ng Đôlaơ ở ằ ứ ẳ ạ ằ
M v i giá là 10 USD, mua b ng Đôla ÚC có giá tr là 15 AUD, trên c s cân b ng s cỹ ớ ằ ị ơ ở ằ ứ mua, t giá h i đoái gi a hai đ ng ti n là:ỷ ố ữ ồ ề
1USD = 1,5 AUDCác nhà kinh doanh xu t nh p kh u s d ng t giá h i đoái tính theo cân b ng s cấ ậ ẩ ử ụ ỷ ố ằ ứ mua đ so sánh giá c hàng hóa, d ch v , xây d ng các phể ả ị ụ ự ương án kinh doanh xuât nh pậ
kh u, tính hi u qu kinh doanh xu t nh p kh u và th c hi n các ngi p v h i quan. T giáẩ ệ ả ấ ậ ẩ ự ệ ệ ụ ả ỷ trên c s cân b ng s c mua cũng cho th y s c mua c a các đ ng ti n, t o c s đ so sánhơ ở ằ ứ ấ ứ ủ ồ ề ạ ơ ở ể
s c mua c a các kho n thu nh p. T giá này không s d ng cho các nghi p v kinh doanhứ ủ ả ậ ỷ ử ụ ệ ụ
th trị ường, tín d ng và thanh toán qu c tụ ố ế
Hi n nay, th trệ ị ường ti n t ho t đ ng trình đ cao, kinh doanh ti n t v i cácề ệ ạ ộ ở ộ ề ệ ớ
phương th c đa d ng, kh i lứ ạ ố ượng ti n t mua bán cao h n nhi u l n kh i lề ệ ơ ề ầ ố ượng hàng hóa,
d ch v Trong đi u ki n thanh toán, l u gi giá tr , th c hi n tín d ng mà là hàng hóa đị ụ ề ệ ư ữ ị ự ệ ụ ượ cmua bán trên th trị ường. Vì v y, t giá h i đoái ph n ánh quan h cung c u ti n t , đậ ỷ ố ả ệ ầ ề ệ ượ chình thành trên th trị ường ti n t , không tùy thu c vào vi c mua bán đ ng ti n đó cho m cề ệ ộ ệ ồ ề ụ đích gì. T giá h i đoái do các nhân t th trỷ ố ố ị ường quy t đ nh nên không ph i là t giá tínhế ị ả ỷ toán, không th quy đ nh để ị ược mà ch can thi p thông qua tác đ ng vào các nhân t thỉ ệ ộ ố ị
trường. M t khi t giá đã độ ỷ ược hình thành và bi n đ ng theo quan h cung c u trên thế ộ ệ ầ ị
trường, các ho t đ ng đ u c , mua bán ngo i t , tín d ng và thanh toán thạ ộ ầ ơ ạ ệ ụ ương m i qu cạ ố
t đ u l y t giá th trế ề ấ ỉ ị ường làm c s ơ ở
Giáo trình Tín d ng và Thanh toán Thụ ương m i Qu c tạ ố ế
TS.Tr n Văn Hòe ( Ch Biên)ầ ủ
Quantri.vn biên t pậ
1. Phương pháp y t t giá.ế ỷ
Theo t p quán kinh doanh ti n t c a ngân hàng, TGHĐ thậ ề ệ ủ ường được y t giá nhế ư sau:
Trang 14CH ƯƠ NG I : T NG QUAN CHUNG V T GIÁ H I ĐOÁI Ổ Ề Ỷ Ố
IV. PH ƯƠ NG PHÁP XÁC Đ NH T GIÁ H I ĐOÁI Ị Ỷ Ố
USD/CNY = 8,15/75
− Đ ng USD đ ng trồ ứ ước g i là ti n y t giá và là m t đ n v ti n t Các đ ng CNY,ọ ề ế ộ ơ ị ề ệ ồ VND đ ng sau g i là ti n đ nh giá và là m t s đ n v ti n t và thứ ọ ề ị ộ ố ơ ị ề ệ ường thay đ i phổ ụ thu c vào th i giá c a ti n y t giá.ộ ờ ủ ề ế
− T giá đ ng trỷ ứ ước 8,15 là t giá mua USD tr b ng CNY c a ngân hàng và t giáỷ ả ằ ủ ỷ
đ ng trứ ước 15.840 là t giá mua USD tr b ng VND c a ngân hàng, chúng g i là tỷ ả ằ ủ ọ ỷ giá mua vào c a ngân hàng.ủ
− T giá đ ng sau 8,75 là t giá bán USD thu b ng CNY c a ngân hàng và 15.845 là tỷ ứ ỷ ằ ủ ỷ giá bán USD thu b ng VND c a ngân hàng, chúng đằ ủ ược g i là t giá bán ra c a ngânọ ỷ ủ hàng
− T giá bán thỷ ường l n h n t giá mua, chênh l ch gi a chúng g i là l i nhu n ch aớ ơ ỷ ệ ữ ọ ợ ậ ư thu c a ngân hàng.ế ủ
Trong giao d ch mua bán ngo i h i qua ngân hàng, đ đ m b o tính nhanh, g n, cácị ạ ố ể ả ả ọ
t giá thỷ ường không được đ c đ y đ , mà ch đ c nh ng s nào thọ ầ ủ ỉ ọ ữ ố ường bi n đ ng, đó làế ộ
nh ng s cu i.ữ ố ố
Ví d : EUR/USD = 1,2015 ch đụ ỉ ược đ c các s l sau d u ph y. Các s này chia làmọ ố ẻ ấ ẩ ố hai nhóm s Hai s th p phân đ u tiên đ c là “s ”, hai s k ti p đ c là “đi m”. T giáố ố ậ ầ ọ ố ố ế ế ọ ể ỷ trên đ c là “EUR, đôla b ng m t, hai mọ ằ ộ ươ ối s , mười lăm đi m”. Cách đ c đi m có th dùngể ọ ể ể phân s “M t ph n t ” thay vì đ c 25; “ba ph n t ” thay vì đ c 75.ố ộ ầ ư ọ ầ ư ọ
Đ th ng nh t các kí hi u ti n t c a các nể ố ấ ệ ề ệ ủ ước, t ch c tiêu chu n qu c t (ISO) đãổ ứ ẩ ố ế ban hành kí hi u ti n t ISO.ệ ề ệ
Trang 15CH ƯƠ NG I : T NG QUAN CHUNG V T GIÁ H I ĐOÁI Ổ Ề Ỷ Ố
IV. PH ƯƠ NG PHÁP XÁC Đ NH T GIÁ H I ĐOÁI Ị Ỷ Ố
Đ ng Vi t Namồ ệ VND
2. Phương pháp bi u th t giá h i đoáiể ị ỷ ố
Đ ng trên góc đ th trứ ộ ị ường ti n t qu c giaề ệ ố thì có hai phương pháp y t giá: y t giáế ế
tr c ti p và y t giá gián ti p.ự ế ế ế
Đa s các qu c gia trên th gi i áp d ng phố ố ế ớ ụ ương pháp tr c ti p.ự ế
Ví d : T i Hà N i niêm y t USD/VND = 15.840/45ụ ạ ộ ế
Có nghĩa là: T i Hà N i ngân hàng mua 1 USD tr 15.840 VND và bán 1USD thuạ ộ ả 15.845 VND
b Ph ươ ng pháp gián ti p ế
Là phương pháp bi u th m t đ n v ti n t trong nể ị ộ ơ ị ề ệ ước b ng bao nhiêu đ n v ti nằ ơ ị ề ngo i t ạ ệ
Đ i v i phố ớ ương pháp gián ti p thì ti n trong nế ề ước là đ ng ti n y t giá, còn ngo i tồ ề ế ạ ệ
là đ ng ti n đ nh giá. Anh, Hoa Kì và m t s nồ ề ị ộ ố ước liên hi p Anh thệ ương s d ng phử ụ ươ ngpháp này
Ví d : T i Hà N i, TGHĐ đụ ạ ộ ược công b nh sau:ố ư
Ví d : ụ
Trang 16CH ƯƠ NG I : T NG QUAN CHUNG V T GIÁ H I ĐOÁI Ổ Ề Ỷ Ố
IV. PH ƯƠ NG PHÁP XÁC Đ NH T GIÁ H I ĐOÁI Ị Ỷ Ố
Trang 17CH ƯƠ NG II: TH C TR NG T GIÁ H I ĐOÁI VÀ CHÍNH SÁCH ĐI U CH NH T GIÁ H I ĐOÁI VI T NAM GIAI ĐO N 20062010 Ự Ạ Ỷ Ố Ề Ỉ Ỷ Ố Ở Ệ Ạ
I. TH C TR NG T GIÁ H I ĐOÁI 20062010 Ự Ạ Ỷ Ố
CHƯƠNG II: TH C TR NG T GIÁ H I ĐOÁI VÀ CHÍNH SÁCH ĐI U CH NH Ự Ạ Ỷ Ố Ề Ỉ
T GIÁ H I ĐOÁI VI T NAM GIAI ĐO N 20062010.Ỷ Ố Ở Ệ Ạ
I TH C TR NG T GIÁ H I ĐOÁI 20062010 Ự Ạ Ỷ Ố
1 TH C TR NG T GIÁ H I ĐOÁI NĂM 20062007 Ự Ạ Ỷ Ố
T giá h i đoái là giá c a m t đ ng ti n (qu c gia) tính b ng đ ng ti n (qu c gia)ỷ ố ủ ộ ồ ề ố ằ ồ ề ố khác.
TGHĐ được đi u hành linh ho t có s đi u ti t. Chính sách ngo i h i đề ạ ự ề ế ạ ố ược th cự
hi n theo hệ ướng n i l ng các giao d ch vãng lai. NHNN cho phép cá nhân đớ ỏ ị ược g i ti tử ế
ki m b ng ngo i t không k ngu n g c, đệ ằ ạ ệ ể ồ ố ược rút c v n và lãi b ng ngo i t Tín d ngả ố ằ ạ ệ ụ
b ng ngo i t cũng đằ ạ ệ ược m r ng v đ i tở ộ ề ố ượng vay . Ban hành Pháp l nh qu n lý ngo iệ ả ạ
h i có hi u l c t 1/6/2006 thúc đ y s phát tri n c a th trố ệ ự ừ ẩ ự ể ủ ị ường ngo i h i, góp ph n tăngạ ố ầ
d tr ngo i h i qu c gia. Ban hành Pháp l nh qu n lý ngo i h i có hi u l c t 1/6/2006ự ữ ạ ố ố ệ ả ạ ố ệ ự ừ thúc đ y s phát tri n c a th trẩ ự ể ủ ị ường ngo i h i, góp ph n tăng d tr ngo i h i qu c gia.ạ ố ầ ự ữ ạ ố ố
Vào năm 2006 , t giá danh nghĩa VND/USD có xu hỷ ướng tăng nh , n đ nh trongẹ ổ ị biên đ 0,01% đ n 0,25% và 0,5%. Thay đ i t giá s khuy n khích ho t đ ng xu t kh u,ộ ế ổ ỷ ẽ ế ạ ộ ấ ẩ
gi m b t thâm h t cán cân thả ớ ụ ương ma và c i thi n cán cân thanh toán qu c t H n n a,ị ả ệ ố ế ơ ữ thay đ i t giá có kh năng h n ch nh p kh u nh m b o v kh năng s n xu t trổ ỷ ả ạ ế ậ ẩ ằ ả ệ ả ả ấ ướ ạ c c nhtranh c a nủ ước ngoài. Đ ng th i thay đ i t giá theo hồ ờ ổ ỷ ướng ngăn ch n vi c nh p kh u trànặ ệ ậ ẩ lan nh ng hàng hóa d ch v mà trong nữ ị ụ ước có th s n xu t để ả ấ ược, góp ph n gi m b t vầ ả ớ ề
c u ngo i t ph c v cho nh p kh u trên th trầ ạ ệ ụ ụ ậ ẩ ị ường ngo i h i.ạ ố Không nh ng th , khi giaữ ế
nh p WTO nh hậ ả ưởng đ n bi n đ ng c a t giá h i đoái Vi t Nam.VNlaf thành viênế ế ộ ủ ỷ ố ở ệ chính th c T ch c thứ ổ ứ ương m i th gi i WTO vào ngày 7.11.2006, m ra nh ng v n h iạ ế ớ ở ữ ậ ộ Mowisnhuwng cũn đ y thách th c. ầ ứ
T tháng 9 1985 đ n cu i năm 2007, VND luôn luôn m t giá so v i USD. C thừ ế ố ấ ớ ụ ể tháng 91985, t giá VND/USD là 15 VND/1 USD, đ n năm 2007 thì t giá đó đã là 16.115ỷ ế ỷ VND/ 1 USD. Nh v y, sau 22 năm VND m t giá so v i USD 16.100 VND hay 107.333,33%ư ậ ấ ớ {[(16.115 VND 15 VND) : 15 VND] x 100 = 107.333,33%}
Năm 2001, đ ng ti n chung châu Âu (Euro) ra đ i, s c mua c a USD so v i Euro:1,1ồ ề ờ ứ ủ ớ USD/1 Euro. Cu i tháng 122007, t giá gi a hai lo i ti n trên là 1,44 USD/1 Euro. Nh v y,ố ỷ ữ ạ ề ư ậ sau 7 năm, USD m t giá 30,9% so v i Euro. Đ u năm 2001, t giá VND/USD: 14.200 VND/ấ ớ ầ ỷ
1 USD; cu i tháng 122007 trên th trố ị ường ngo i t liên ngân hàng 16.114 VND/1 USD. Nhạ ệ ư
v y, sau 7 năm, VND m t giá 13,48% so v i USD.ậ ấ ớ
Trang 18CH ƯƠ NG II: TH C TR NG T GIÁ H I ĐOÁI VÀ CHÍNH SÁCH ĐI U CH NH T GIÁ H I ĐOÁI VI T NAM GIAI ĐO N 20062010 Ự Ạ Ỷ Ố Ề Ỉ Ỷ Ố Ở Ệ Ạ
I. TH C TR NG T GIÁ H I ĐOÁI 20062010 Ự Ạ Ỷ Ố
Năm 2007, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Vi t Nam đi u hành chính sách ti n t theoệ ề ề ệ
hướng VND y u so v i USD t 1% đ n 2%/năm. Ngế ớ ừ ế ượ ạc l i, C c d tr liên bang M (Fed)ụ ự ữ ỹ
ti p t c th c hi n chính sách USD y u nh m gi i quy t món n g n 1.000 t USD th hi nế ụ ự ệ ế ằ ả ế ợ ầ ỷ ể ệ trên tài kho n vãng lai, trong b ng cân đ i thanh toán qu c t c a M Nh v y, “hai cáiả ả ố ố ế ủ ỹ ư ậ
y u ch ng lên VND” USD y u so v i các lo i ti n m nh; VND l i y u so v i USD.ế ồ ế ớ ạ ề ạ ạ ế ớ
Đ u năm 2007, NHNN Vi t Nam đ a ra t giá VND/USD trên th trầ ệ ư ỷ ị ường ngo i t liênạ ệ ngân hàng 16.165 VND/1 USD, trong khi t giáỷ VND/USD trên th trị ường t do là 16.070ư VND/1 USD. Do đó, m t s NHTM bán USD cho NHNN Vi t Nam đ ki m l i. Nguyênộ ố ệ ể ế ờ nhân chính là do t giá VND/USD trên th trỷ ị ường ngo i t liên ngân hàng do NHNN công bạ ệ ố
đ NHNN mua USD, đem l i l i nhu n cao cho NHTM. Nh ng tháng cu i năm 2007,ể ạ ợ ậ ữ ố NHNN Vi t Nam v n đ a ra t giá 16.114 VND/1 USD theo hệ ẫ ư ỷ ướng VND m t giá so v iấ ớ USD, nh ng t giá ngo i t trên th trư ỷ ạ ệ ị ường liên ngân hàng v n cao h n t giá VND/USD trênẫ ơ ỷ
so v i m c 3,02% c a Quý I/07 và b ng kho ng trên 70% so v i m c tăng c a c năm 2007ớ ứ ủ ằ ả ớ ứ ủ ả đây là m c tăng cao trong vòng 12 năm tr l i đây.ứ ở ạ
Nguyên nhân d n đ n l m phát c a Vi t Nam tăng cao là do các xu t phát t n i t i n nẫ ế ạ ủ ệ ấ ừ ộ ạ ề kinh t Vi t Nam.ế ệ
Th nh t: Chi phí s n xu t tăng cao: Trứ ấ ả ấ ước b i c nh l m phát toàn c u gia tăng đã tácố ả ạ ầ
đ ng làm giá h u h t các nhóm hàng nh p kh u c a Vi t Nam gia tăng m nh m nh xăngộ ầ ế ậ ẩ ủ ệ ạ ẽ ư
d u, s t thép, phân bón, thu c tr sâu là nh ng nguyên nhiên v t li u đ u vào chính c aầ ắ ố ừ ữ ậ ệ ầ ủ
s n xu t. M c dù Chính ph đã c g ng ki m soát giá xăng d u, nh ng t đ u năm 2007ả ấ ặ ủ ố ắ ể ầ ư ừ ầ
đ n h t Quý I/08 giá xăng d u đã ph i đi u ch nh tăng 4 l n, tính chung giá xăng d u đãế ế ầ ả ề ỉ ầ ầ tăng t i 38%, giá thép tăng 91%, giá đi n tăng 7,6%; giá than tăng 30%; giá xi măng tăng 15%;ớ ệ giá phân bón tăng 58%. Đi u này đã tác đ ng làm chi phí s n xu t tăng cao.ề ộ ả ấ
Th hai: Giá lứ ương th c, th c ph m tăng cao: bi n đ i khí h u toàn c u trên th gi iự ự ẩ ế ổ ậ ầ ế ớ không nh ng tác đ ng đ n nhi u qu c gia mà Vi t Nam cũng b nh hữ ộ ế ề ố ệ ị ả ưởng n ng n Chặ ề ỉ trong tháng 10/2007, mi n Trung ph i h ng ch u 5 c n bão liên ti p, trong khi đó d ch b nhề ả ứ ị ơ ế ị ệ trong chăn nuôi, tr ng tr t nh cúm gia c m, l n tai xanh, l m m long móng l n, vàng lùnồ ọ ư ầ ợ ở ồ ở ợ lúa cùng v i rét đ m, rét h i khi n cho ngu n cung l ng th c th c ph m b s t gi m
M c dù Chính ph đã ban hành Công văn 639/BTMXNK ngày 16/8/2007 và Công văn sặ ủ ố 266/TTgKTTH ngày 21/2/2008 đ kh ng ch lể ố ế ượng g o xu t kh u t i đa nh m ki m soátạ ấ ẩ ố ằ ể
l m phát và đ m b o an ninh lạ ả ả ương th c trong nự ước, nh ng vi c giá lư ệ ương th c, th c ph mự ự ẩ
th gi i tăng cao đã khi n giá g o xu t kh u và giá m t s m t hàng th c ph m xu t kh uế ớ ế ạ ấ ẩ ộ ố ặ ự ẩ ấ ẩ
Trang 19CH ƯƠ NG II: TH C TR NG T GIÁ H I ĐOÁI VÀ CHÍNH SÁCH ĐI U CH NH T GIÁ H I ĐOÁI VI T NAM GIAI ĐO N 20062010 Ự Ạ Ỷ Ố Ề Ỉ Ỷ Ố Ở Ệ Ạ
I. TH C TR NG T GIÁ H I ĐOÁI 20062010 Ự Ạ Ỷ Ố
khác nh thu h i s n gia tăng c ng v i chi phí s n xu t tăng cao đã đ y giá lư ỷ ả ả ộ ớ ả ấ ẩ ương th c,ự
th c ph m trong nự ẩ ước tăng cao m c 18,92% năm 2007 và 14,45% trong QI/2008, cao g p 5ở ứ ấ
l n so v i m c tăng 4,18% c a quý I/2007, trong khi nhóm này có quy n s 42,85%, l n nh tầ ớ ứ ủ ề ố ớ ấ trong r hàng hoá CPI, có th nói đây là nguyên nhân ch y u tác đ ng làm CPI tăng m nh.ổ ể ủ ế ộ ạ
Th ba: Chính sách tài khoá và chính sách ti n t liên t c m r ng t 20012006 nh mứ ề ệ ụ ở ộ ừ ằ thúc đ y tăng trẩ ưởng kinh t : Trong vòng 3 năm tr l i đây kinh t Vi t Nam liên t c tăngế ở ạ ế ệ ụ
trưởng m c r t cao trên 8%, và m c tiêu c a giai đo n này đ i v i Chính ph Vi t Namở ứ ấ ụ ủ ạ ố ớ ủ ệ
là u tiên tăng trư ưởng kinh t V i m c tiêu này đã khuy n khích cho “chính sách tàiế ớ ụ ế chính, ti n t n i l ng đã th c hi n trong nhi u năm li n nh ng qu n lý ch a ch tề ệ ớ ỏ ự ệ ề ề ư ả ư ặ
ch ” nh m m c tiêu thúc đ y tăng trẽ ằ ụ ẩ ưởng kinh t , và đây cũng là nhân t góp ph nế ố ầ khi n l m phát bình quân t 2005 đ n 2007 tăng trên 8,01%. Tín d ng ngân hàng cho n nế ạ ừ ế ụ ề kinh t tăng m nh trong m t th i gian dài nh m ph c v m c tiêu tăng trế ạ ộ ờ ằ ụ ụ ụ ưởng kinh t làế
m t nguyên nhân quan trong làm gia tăng t ng phộ ổ ương ti n thanh toán trong n n kinh t Cácệ ề ế ngân hàng cũ m r ng tín d ng b ng vi c n i l ng đi u ki n cho vay, c nh tranh nhau b ngở ộ ụ ằ ệ ớ ỏ ề ệ ạ ằ
gi m lãi su t cho vay, tăng lãi su t huy đ ng đ tìm ki m ngu n v n cho vay,chuy n đ iả ấ ấ ộ ể ế ồ ố ể ổ
mô hình, liên doanh liên k t v i các doanh nghi p, t p đoàn đ tăng v n đi u l , m r ngế ớ ệ ậ ể ố ề ệ ở ộ
m ng lạ ưới nhanh chóng vượt quá kh năng qu n tr , cho thành l p thêm các ngân hàng m iả ả ị ậ ớ
và t t c các ngân hàng ch y u đua nhau tìm ki m l i nhu n t nghi p v cho vay nênấ ả ủ ế ế ợ ậ ừ ệ ụ càng làm cho tín d ng c a h th ng ngân hàng tăng cao trong su t năm 2007 và 3 tháng đ uụ ủ ệ ố ố ầ năm 2008, đó là nguyên nhân r t quan trong gây s c ép r t l n làm gia tăng l m phát trongấ ứ ấ ớ ạ
th i gian qua.ờ
Th t : Lu ng v n nứ ư ồ ố ước ngoài vào Vi t Nam gia tăng m nh: b t đ u t cu i năm 2006ệ ạ ắ ầ ừ ố khi Vi t Nam chính th c tr thành thành viên c a T ch c thệ ứ ở ủ ổ ứ ương m i th gi i (WTO),ạ ế ớ cùng v i nh ng c i cách v c ch chính sách và môi trớ ữ ả ề ơ ế ường đ u t đã t o đi u ki n choầ ư ạ ề ệ các lu ng v n nồ ố ước ngoài đ vào Vi t Nam tăng m nh. Năm 2007 lu ng v n FDI tăng 20,3ổ ệ ạ ồ ố
t USD v n đăng ký, cao h n nhi u so v i m c 10,2 t USD c a năm 2006, đ c bi t làỷ ố ơ ề ớ ứ ỷ ủ ặ ệ
lu ng v n đ u t gián ti p gia tăng m nh m kho ng trên 6 t , g p 5 l n con s c a nămồ ố ầ ư ế ạ ẽ ả ỷ ấ ầ ố ủ
2006 mà ch y u đ vào th trủ ế ổ ị ường ch ng khoán, trái phi u đ c bi t là đ vào IPO cácứ ế ặ ệ ổ doanh nghi p nhà nệ ướ ớc l n. Đ ng trứ ước b i c nh này, Ngân hàng nhà nố ả ước đã ph i cungả
ng m t l ng l n ti n VND đ mua ngo i t vào nh m m c tiêu n đ nh và phá giá nh
t giá đ h tr xu t kh u, thúc đ y tăng trỷ ể ỗ ợ ấ ẩ ẩ ưởng kinh t và đi u này làm cho t ng phế ề ổ ươ ng
ti n thanh toán tăng cao, tác đ ng làm l m phát gia tăng.ệ ộ ạ
Và b i c nh kinh t toàn c u cũng tác đ ng đ n tình hình l m phát Vi t Nam:ố ả ế ầ ộ ế ạ ệ
Th nh t: Giá d u và giá nguyên nhiên v t li u đ u vào c a s n xu t liên t c gia tăng:ứ ấ ầ ậ ệ ầ ủ ả ấ ụ Trong 4 năm t 20032006 kinh t toàn c u liên t c tăng trừ ế ầ ụ ưởng cao, đ c bi t là nhóm cácặ ệ
nước “m i n i” khu v c Châu á, nh t là Trung Qu c đã đ y nhu c u năngớ ổ ở ự ấ ố ẩ ầ
lượng toàn c u tăng cao đ t bi n, cùng v i nh ng b t n và xung đ t chính tr quân s t iầ ộ ế ớ ữ ấ ổ ộ ị ự ạ khu v c Trung Đông là các nguyên nhân tr c ti p đ y giá d u lên cao ch a t ng có trong l chự ự ế ẩ ầ ư ừ ị
s 110 USD/thùng trong tháng 3/2008, đ ng th i giá các nguyên v t li u đ u vào khác nhử ồ ờ ậ ệ ầ ư
s t thép, phân bón, xi măng cũng liên t c gia tăng. Nh v y, giá d u đã tăng 72%, s t thépắ ụ ư ậ ầ ắ tăng 114%, phân bón tăng 59,6%, khí hoá l ng tăng 95% k t đ u năm 2007 đ n thángỏ ể ừ ầ ế 3/2008 và đây cũng là m c tăng cao nh t t trứ ấ ừ ướ ớc t i nay
Trang 20CH ƯƠ NG II: TH C TR NG T GIÁ H I ĐOÁI VÀ CHÍNH SÁCH ĐI U CH NH T GIÁ H I ĐOÁI VI T NAM GIAI ĐO N 20062010 Ự Ạ Ỷ Ố Ề Ỉ Ỷ Ố Ở Ệ Ạ
I. TH C TR NG T GIÁ H I ĐOÁI 20062010 Ự Ạ Ỷ Ố
Th hai: Giá lứ ương th c, th c ph m liên t c gia tăng: xu t phát t quá trình bi n đ i khíự ự ẩ ụ ấ ừ ế ổ
h u toàn c u, thiên tai d ch b nh di n ra liên ti p, cùng v i nh ng năm tăng trậ ầ ị ệ ễ ế ớ ữ ưởng kinh tế
m nh trên th gi i là nh ng năm quá trình công nghi p hoá đạ ế ớ ữ ệ ược đ y m nh khi n di nẩ ạ ế ệ tích đ t s d ng cho tr ng tr t, chăn nuôi b thu h p. T t c nh ng đi u trên làm s n lấ ử ụ ồ ọ ị ẹ ấ ả ữ ề ả ượ ng
lương th c th c ph m ngày càng gi m m nh. Ngoài ra, giá năng lự ự ẩ ả ạ ượng tăng cao đã khi nế nhi u nề ướ ử ục s d ng m t s n lộ ả ượng l n ngũ c c chuy n sang s n xu t nhiên li u sinh h cớ ố ể ả ấ ệ ọ càng làm cho ngu n cung lồ ương th c đã gi m càng gi m sút.ự ả ả
Th ba: M t kh i lứ ộ ố ượng ti n l n đề ớ ược đ a ra n n kinh t toàn c u: Trư ề ế ầ ước vi c giá d uệ ầ
và giá lương th c th c ph m liên t c leo thang đã t o nên cú s c cung r t l n đ y l mự ự ẩ ụ ạ ố ấ ớ ẩ ạ phát toàn c u tăng cao, tình hình này đã bu c các NHTW ph i tăng các m c lãi su t ch ch tầ ộ ả ứ ấ ủ ố
đ ki m ch l m phát, c th : Nh t B n tăng 1 l n t 0,25% 0,5%/năm; khu v c đ ngể ề ế ạ ụ ể ậ ả ầ ừ ự ồ Euro tăng 2 l n t 3,5%3,75%4,0%/năm; Anh tăng 3 l n t 5%5,5%/năm (trong đó có 1ầ ừ ầ ừ
l n gi m); Thu Đi n tăng 4 l n t 3,0%4,0%/năm; Trung Qu c tăng 6 l n t 6,12ầ ả ỵ ể ầ ừ ố ầ ừ7,47%/năm
Vi c các nệ ước th c hi n th t ch t ti n t thông qua tăng lãi su t ch đ o cùng v i vi cự ệ ắ ặ ề ệ ấ ủ ạ ớ ệ giá d u, giá lầ ương th c th c ph m ti p t c tăng cao chính là nguyên nhân c b n đã đ yự ự ẩ ế ụ ơ ả ẩ
n n kinh t toàn c u r i vào suy thoái vào nh ng tháng đ u năm 2008, mà bi u hi n là cu cề ế ầ ơ ữ ầ ể ệ ộ
kh ng ho ng cho vay dủ ả ưới tiêu chu n c a M b t đ u t tháng 7/2007. Trẩ ủ ỹ ắ ầ ừ ước b i c nh l mố ả ạ phát gia tăng và kinh t toàn c u r i vào suy thoái, các NHTW không còn cách nào khác làế ầ ơ
ph i b m m t lả ơ ộ ượng ti n kh ng l đ c u vãn n n kinh t , trong đó riêng M t thángề ổ ồ ể ứ ề ế ỹ ừ 8/2007 đ n nay đã ph i đ a ra n n kinh t trên 2.300 t USD, trong đó có 800 t USD ti nế ả ư ề ế ỷ ỷ ề
m t đ c u vãn h th ng ngân hàng, NHTW Châu âu, Nh t B n, Anh cũng ph i đ a m tặ ể ứ ệ ố ậ ả ả ư ộ
lượng ti n l n đ c u vãn n n kinh t cũng nh h th ng ngân hàng; cùng v i vi c m t sề ớ ể ứ ề ế ư ệ ố ớ ệ ộ ố NHTW ph i th c hi n c t gi m lãi su t t tháng 8/2007 tr l i đây nh M , Anh, Canada.ả ự ệ ắ ả ấ ừ ở ạ ư ỹ
Vi c c u vãn n n kinh t th gi i r i vào suy thoái b ng bi n pháp đ a hàng nghìn t USDệ ứ ề ế ế ớ ơ ằ ệ ư ỷ
ra n n kinh t l i càng đ y l m phát toàn c u ti p t c tăng cao.ề ế ạ ẩ ạ ầ ế ụ
Tình hình ngo i t t i Vi t Nam nh v y là do các nguyên nhân sau:ạ ệ ạ ệ ư ậ
Th nh tứ ấ , năm 2007 nước ta nh p siêu kho ng 12 t USD, nh ng kim ng ch xu t kh uậ ả ỷ ư ạ ấ ẩ hàng hoá, d ch v c a nị ụ ủ ước ta đ t 45 t USD, tăng h n năm trạ ỷ ơ ước, nhi u m t hàng xu tề ặ ấ
kh u vẩ ượt kim ng ch 1 t USD;ạ ỷ
Th haiứ , th trị ường ch ng khoán nứ ước ta phát tri n m nh, v n đ u t gián ti p (FII) để ạ ố ầ ư ế ổ vào th trị ường ch ng khoán tăng m nh, vào kho ng h n 6 t USD;ứ ạ ả ơ ỷ
Th baứ , v n đ u t tr c ti p nố ầ ư ự ế ước ngoài (FDI) năm 2007 ước đ t 20,3 t USD, tăngạ ỷ 69,3% so v i năm 2006;ớ
Th tứ ư, sau khi Vi t Nam gia nh p WTO, chúng ta t do hoá ngu n v n vãng lai, g m:ệ ậ ự ồ ố ồ ngu n v n USD t nồ ố ừ ước ngoài chuy nể vào nước ta và t nừ ước ta chuy n ra nể ước ngoài;
Th nămứ , ki u h i năm 2007 đ t kho ng g n 6 t USD, bên th hề ố ạ ả ầ ỷ ụ ưởng ki u h i đề ố ượ clĩnh b ng ngo i t ;ằ ạ ệ
Trang 21CH ƯƠ NG II: TH C TR NG T GIÁ H I ĐOÁI VÀ CHÍNH SÁCH ĐI U CH NH T GIÁ H I ĐOÁI VI T NAM GIAI ĐO N 20062010 Ự Ạ Ỷ Ố Ề Ỉ Ỷ Ố Ở Ệ Ạ
I. TH C TR NG T GIÁ H I ĐOÁI 20062010 Ự Ạ Ỷ Ố
Th sáuứ , tình tr ng đôla hoá m c cao, th hi n ngu n v n huy đ ng c a nhi uạ ở ứ ể ệ ồ ố ộ ủ ề NHTM được phép kinh doanh ngo i t quy đ i ra VND chi m t tr ng 30% t ng ngu n v nạ ệ ổ ế ỷ ọ ổ ồ ố huy đ ng…ộ
Ngoài ra, còn có nh ng nguyên nhân do NHNN Vi t Nam đi u hành chính sách ti n tữ ệ ề ề ệ
qu c gia năm 2007 VND y u so v i USD t 1% đ n 2%. H qu c a chính sách y khi nố ế ớ ừ ế ệ ả ủ ấ ế ngo i t m nh đ vào nạ ệ ạ ổ ước ta
2 TH C TR NG T GIÁ H I ĐOÁI 2008 Ự Ạ Ỷ Ố
Năm 2008, n n kinh t Vi t Nam b nh hề ế ệ ị ả ưởng t cu c kh ng ho ng kinh t thừ ộ ủ ả ế ế
gi i làm tác đ ng t i tình hình s n xu t, xu t kh u trong nớ ộ ớ ả ấ ấ ẩ ước. Do đó gây ra nh ng bi nữ ế
đ ng t giá r t ph c t p v i nh ng nh hộ ỷ ấ ứ ạ ớ ữ ả ưởng t các y u t vĩ mô, cung c u ngo i t ,ừ ế ố ầ ạ ệ
th m chí là c tin đ n th t thi t.ậ ả ồ ấ ệ
Ch trong năm 2008, biên đ t giá đỉ ộ ỷ ược đi u ch nh 5 l n m t m t đ ch a t ng có trongề ỉ ầ ộ ậ ộ ư ừ
l ch s ị ử
Bi u đ di n bi n t gía USD/VNĐ năm 2008ế ồ ễ ế ỷ
Tình hình bi n đ ng t giá năm 2008 đế ộ ỷ ược chia làm 4 giai đo n:ạ
Đ ng th i t giá ÚD trên th trồ ờ ỷ ị ường th gi i tăng m nh.ế ớ ạ
Trong giai đo n này, t giá USD/VND trên th trạ ỷ ị ường LNH gi m m nh t 16.112ả ạ ừ
đ ng xu ng còn 15.960 đ ng. T giá trên TTTD có lúc r t xu ng th p h n t giáồ ố ồ ỷ ớ ố ấ ơ ỷ LNH và dao đ ng trong kho ng t 15.700 đ n 16.000 VND/USD.ộ ả ừ ế
Trang 22CH ƯƠ NG II: TH C TR NG T GIÁ H I ĐOÁI VÀ CHÍNH SÁCH ĐI U CH NH T GIÁ H I ĐOÁI VI T NAM GIAI ĐO N 20062010 Ự Ạ Ỷ Ố Ề Ỉ Ỷ Ố Ở Ệ Ạ
I. TH C TR NG T GIÁ H I ĐOÁI 20062010 Ự Ạ Ỷ Ố
Bi u đ di n bi n các lo i lãi su t trong năm 2008ể ồ ễ ế ạ ấ
ph c v s n xu t kinh doanh Các NHTM cũng đ y m nh vi c bán USD.ụ ụ ả ấ ẩ ạ ệ
* Giai đo n 2: t 26/03/2008 t i 16/07/2008: Tăng v i t c đ chóng m t t o c nạ ừ ớ ớ ố ộ ặ ạ ơ
s t USD trên c th trố ả ị ường LNH l n th trẫ ị ường t do.ự
Trong giai đo n này t giá tăng d n đ u và đ t ng t tăng m nh t gi a tháng 6,ạ ỷ ầ ề ộ ộ ạ ừ ữ
đ nh đi m lên đ n 19.400 VND/USD vào ngày 18/6, cách h n 2.600 đ ng so v i m cỉ ể ế ơ ồ ớ ứ
tr n, còn trên TTTD cao h n kho ng 100150 VND/USD sau đó d u l i khi NHNN n iầ ơ ả ị ạ ớ biên đ t 1% lên +/ 2% (ngày 27/6) và ki m soát ch t các giao d ch.ộ ừ ể ặ ị
nh p kh u vàng do chênh l ch l n gi a giá vàng trong nậ ẩ ệ ớ ữ ước và th gi i.ế ớ
Nhà đ u t n▪ ầ ư ước ngoài b t đ u rút v n kh i Vi t Nam b ng vi c bán trái phi uắ ầ ố ỏ ệ ằ ệ ế
CP khi lo ng i v tình hình kinh t và do tình hình thanh kho n th p trên th trạ ề ế ả ấ ị ường thế
gi i đ y nhu c u mua USD chuy n v n v nớ ẩ ầ ể ố ề ước tăng cao (bán ròng 0,86 t USD).ỷ
Cung ngo i t th p do NHNN không cho phép cho vay ngo i t đ i v i doanh
nghi p xu t kh u (theo quy t đinh s 09/2008/QĐ, NHNN không cho phép vay đ chi tệ ấ ẩ ế ố ể ế
Trang 23CH ƯƠ NG II: TH C TR NG T GIÁ H I ĐOÁI VÀ CHÍNH SÁCH ĐI U CH NH T GIÁ H I ĐOÁI VI T NAM GIAI ĐO N 20062010 Ự Ạ Ỷ Ố Ề Ỉ Ỷ Ố Ở Ệ Ạ
I. TH C TR NG T GIÁ H I ĐOÁI 20062010 Ự Ạ Ỷ Ố
kh u b ch ng t xu t kh u, vay th c hi n d án s n xu t, xu t kh u, gi m hi nấ ộ ứ ừ ấ ẩ ự ệ ự ả ấ ấ ẩ ả ệ
tượng doanh nghi p xu t kh u vay ngo i t bán l i trên th trệ ấ ẩ ạ ệ ạ ị ường)
* Giai đo n 3: 17/07/2008 t i 15/10/2008: Gi m m nh và d n đi vào bình nạ ớ ả ạ ầ ổ
T giá USD/VND gi m m nh t 19.400 VND/USD còn 16.400 VND/USD và giao d chỷ ả ạ ừ ị bình n quanh m c 16.600 VND/USD trong giai đo n t tháng 8 đ n tháng gi a tháng 10.ổ ứ ạ ừ ế ữNguyên nhân:
Nh có s can thi p k p th i c a NHNN, c n s t USD đã b ch n đ ng. Nh n th y
tình tr ng s t USD đã m c báo đ ng, l n đ u tiên trong l ch s , NHNN đã công khaiạ ố ở ứ ộ ầ ầ ị ử công b d tr ngo i h i qu c gia là 20,7 t USD khi các thông tin trên th trố ự ữ ạ ố ố ỷ ị ường cho
r ng USD đang khan hi m.ằ ế
Bi u đ d tr ngo i h i (t USD) c a Vi t Nam 10 tháng đ u năm 2008ể ồ ự ữ ạ ố ỷ ủ ệ ầ
NHNN cũng ban hành m t lo t các chính sách nh m bình n th tr▪ ộ ạ ằ ổ ị ường ngo i tạ ệ
nh ki m soát ch t các đ i lý thu đ i ngo i t ( c m mua bán ngo i t trên TTTD khôngư ể ặ ạ ổ ạ ệ ấ ạ ệ đăng kí v i NHTM ), c m mua bán USD thông qua ngo i t khác đ lách biên đ , c mớ ấ ạ ệ ể ộ ấ
nh p kh u vàng và cho phép xu t kh u vàng, bán ngo i t can thi p th trậ ẩ ấ ẩ ạ ệ ệ ị ường thông qua các NTHM l n.ớ
ch ng khoán trong đó bán Trái phi u (700 tri u USD), C phi u (100 tri u USD). Nhuứ ế ệ ổ ế ệ
c u mua ngo i t c a kh i đ u t nầ ạ ệ ủ ố ầ ư ước ngoài tăng cao khi mu n đ m b o thanh kho nố ả ả ả
c a t ch c t i chính qu c. Nhu c u mua USD c a ngân hàng nủ ổ ứ ạ ố ầ ủ ước ngoài cũng tăng
m nh ( kho ng 40 tri u USD/ ngày ).ạ ả ệ